1001_QD-TCHQ NĂM 2008 VỀ MẪU NIÊM PHONG HẢI QUAN DO TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN BAN HÀNH

Ban hành mẫu niêm phong hải quan mới gồm: seal dây cáp đồng và seal dây nhựa dẹt, dùng làm phương tiện giám sát hải quan. Chi tiết cấu tạo, ký mã hiệu và hướng dẫn sử dụng seal được quy định tại Phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 1001/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH MẪU NIÊM PHONG HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan;
Căn cứ công văn số 2092/BTC-CST ngày 25/2/2008 của Bộ Tài chính về việc sử dụng và thu phí seal hải quan mới;
Căn cứ kết quả nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu ngày 08/11/2007;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giám sát và quản lý về hải quan và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mẫu niêm phong hải quan mới gồm: seal dây cáp đồng và seal dây nhựa dẹt, dùng làm phương tiện giám sát hải quan. Chi tiết cấu tạo, ký mã hiệu và hướng dẫn sử dụng seal được quy định tại Phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức ký kết hợp đồng sản xuất seal với đơn vị sản xuất để đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời cho các đơn vị trong ngành sử dụng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2008. Bãi bỏ công văn số 988/TCHQ-GSQL ngày 12/2/2007 của Tổng cục Hải quan về việc tiếp tục sử dụng phương tiện kẹp chì hải quan để niêm phong xăng, dầu xuất nhập khẩu. Các đơn vị liên quan có trách nhiệm thu hồi và thanh lý phương tiện kẹp chì hải quan theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.

Điều 4. Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các vụ, cục, đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, Giám đóc Công ty Cổ phần Nam Hải và những tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Vụ Pháp chế, Vụ CST (BTC);
– Trang Website Hải quan;
– Lưu: VT, GSQL (2)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Túc

 

PHỤ LỤC 1

MÔ TẢ CẤU TẠO CỦA SEAL HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1001/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Tổng cục Hải quan)

1. Seal dây cáp đồng:

Seal dây cáp đồng có hai bộ phận là ổ khóa và dây cáp tách rời nhau. Ổ khóa được làm bằng vật liệu nhựa màu xanh, hình dẹt, gắn liền với chốt khóa bằng sợi dây nhựa tròn nhỏ. Dây cáp được làm bằng hai sợi dây đồng, sợi lớn làm trụ, sợi nhỏ quấn quanh sợi lớn.

– Chiều dài ổ khóa seal (sau khi khóa):               25,2 mm

– Chiều dầy ổ khóa seal:                                                5,3 mm.

– Chiều dài sợi cáp đồng:                                  250,0 mm (có thể tăng, giảm).

– Đường kính sợi dây đồng lớn:                         0,5 mm

– Đường kính sợi dây đồng nhỏ:                                    0,35 mm.

Tại ổ khóa seal, một mặt có dòng chữ “V.N. Customs” dập nổi, một mặt có số sê ri của seal in chữ in phun điện tử và biểu tượng hải quan dập nổi (quy định tại Nghị định 18/2000/NĐ-CP ngày 29/5/2000 của Chính phủ).

Số sê ri của seal gồm 11 ký tự: chữ cái đầu là ký hiệu của loại seal, chữ cái tiếp theo là ký hiệu của lô sản phẩm, 2 chữ số tiếp theo là năm sản xuất và 6 chữ số cuối là số thứ tự của seal.

Seal sản xuất dùng để niêm phong một lần, sau khi phá seal không tái sử dụng lại.

Hình 1 – Seal dây cáp đồng

2. Seal dây nhựa dẹt:

Seal dây nhựa dẹt được làm bằng vật liệu nhựa, màu xanh. Các bộ phận của seal được gắn liền với nhau gồm: Ổ khóa, dây seal và chốt khóa. Ổ khóa hình trụ lục giác, bên trong có hai lõi khóa bằng nhựa. Dây seal hình dẹt có độ mềm dẻo thích hợp để uốn cong khi niêm phong, đầu dây seal có khuôn rỗng hình chữ nhật tạo điểm đứt khi mở seal. Chốt khóa seal có 2 nấc để khóa seal an toàn.

– Tổng chiều dài seal:                            216,0 mm.

– Chiều cao ổ khóa:                               20,5 mm.

– Chiều dầy ổ khóa:                               11,0 mm.

– Chiều rộng dây seal:                            9,0 mm

– Chiều dầy dây seal:                             1,0 mm

Tại mặt phải của dây seal có biểu tượng hải quan và dòng chữ “V.N.Customs” dập nổi ở hai đầu, ở giữa là số sê ri của seal được in bằng chữ in phun điện tử.

Số sê ri của seal gồm 11 ký tự: Chữ cái đầu là ký hiệu của loại seal, chữ cái tiếp theo là ký hiệu của lô sản phẩm, 2 chữ số tiếp theo là năm sản xuất và 6 chữ số cuối là số thứ tự của seal.

Seal sản xuất dùng để niêm phong một lần, sau khi phá seal không tái sử dụng lại.

Hình 2 – Seal dây nhựa dẹt

PHỤ LỤC 2

QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG SEAL HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1001/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Tổng cục Hải quan)

I. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:

1. Seal dây cáp đồng: Dùng để niêm phong nắp bồn, bể chứa, nắp hầm hàng, cửa toa tàu, cửa thùng xe, van xả, đồng hồ đo và những phương tiện chứa hàng hóa khác có điều kiện niêm phong được bằng seal dây cáp đồng.

2. Seal dây nhựa dẹt: Dùng để niêm phong mẫu vải (hàng gia công, hàng sản xuất xuất khẩu).

Seal dây cáp đồng và seal dây nhựa dẹt có thể dùng thay thế cho nhau và thay thế cho seal container, seal nhựa đốt trúc trong trường hợp seal được quy định sử dụng bị thiếu đồng thời phải đáp ứng hai điều kiện sau: đảm bảo giám sát chặt chẽ đối tượng phải giám sát hải quan và do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định (ghi rõ trên tờ khai hải quan).

II. CÁCH SỬ DỤNG SEAL:

1. Seal dây cáp đồng:

a. Niêm phong phương tiện chứa hàng hóa có lỗ để khóa hoặc niêm phong:

Luồn một đầu dây cáp đồng qua lỗ niêm phong sau đó chập hai đầu dây vào làm một rồi xỏ qua lỗ chốt khóa seal, siết chặt dây seal, quấn quanh một vòng chốt khóa seal sao cho sợi dây cáp nằm gọn trong rãnh chốt khóa, tra chốt khóa vào ổ khóa cho đến khi nghe có tiếng tách nhẹ và không thể đẩy sâu đầu khóa vào ổ khóa hơn nữa, như vậy là seal đã được chốt khóa. Cần mở thử bằng tay để kiểm tra lại độ an toàn của seal trước khi kết thúc quá trình niêm phong.

b. Niêm phong miệng bao, túi: Cần siết chặt miệng bao túi trước khi niêm phong. Thực hiện các động tác tương tự như hướng dẫn tại điểm a.1 trên đây.

2. Cách sử dụng seal dây nhựa dẹt:

Dùng dụng cụ bấm lỗ bấm vào mẫu vải cần niêm phong để tạo lỗ niêm phong, lồng đầu khóa seal qua lỗ niêm phong sau đó tra đầu khóa seal vào ổ khóa cho đến khi nghe có hai tiếng tách nhẹ và mặt chặn của đầu khóa áp sát vào mặt chặn của thân khóa, mũi nhọn đầu khóa nhô ra bên ngoài thân khóa, như vậy là seal đã được chốt khóa. Cần mở thử bằng tay để kiểm tra lại độ an toàn của seal trước khi kết thúc quá trình niêm phong.

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

1127_QD-TCHQ NĂM 2009 CÁC BIỂU MẪU NGHIỆP VỤ GIÁM SÁT, QUẢN LÝ VỀ HẢI QUAN DO TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN BAN HÀNH

Ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan thực hiện quy định tại Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính, bao gồm:

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 1127/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CÁC BIỂU MẪU NGHIỆP VỤ GIÁM SÁT, QUẢN LÝ VỀ HẢI QUAN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan;
Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giám sát quản lý về Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành các biểu mẫu nghiệp vụ giám sát, quản lý về hải quan thực hiện quy định tại Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính, bao gồm:

TT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

Quy định tại Thông tư 79/2009/TT-BTC

1

Đơn đề nghị xác nhận trước xuất xứ hàng hóa

01-ĐXX/2009

Điều 8

2

Phiếu lấy mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

02-PLM/2009

Điều 15

3

Sổ theo dõi quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần, XNK nhiều lần, kèm Phiếu theo dõi hàng hóa XK, NK từng lần,

03-STD/2009

03A-PTD/2009

Điều 40

4

Thông báo về việc làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ

04-TBXNKTC/2009

Điều 41

5

Tờ khai hàng hóa trung chuyển

05-TKHTC/2009

Điều 43

6

Bảng tổng hợp tờ khai nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trong kỳ báo cáo thanh khoản

06-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

7

Bảng tổng hợp hóa đơn nguyên liệu, vật tư mua tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản

07-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

8

Bảng tổng hợp tờ khai sản phẩm xuất khẩu trong kỳ báo cáo thanh khoản

08-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

9

Bảng tổng hợp hóa đơn sản phẩm bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản

09-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

10

Bảng tổng hợp nguyên liệu, vật tư đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu và bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản

10-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

11

Bảng báo cáo nguyên liệu, vật tư nhập – xuất – tồn trong kỳ báo cáo thanh khoản

11-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

12

Bảng tổng hợp hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài trong kỳ báo cáo thanh khoản

12-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

13

Bảng tổng hợp hàng hóa nhập khẩu từ nội địa trong kỳ báo cáo thanh khoản

13-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

14

Bảng tổng hợp hàng hóa mua tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản

14-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

15

Bảng tổng hợp hàng hóa bán tại khu phi thuế quan trong kỳ báo cáo thanh khoản

15-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

16

Bảng tổng hợp hàng hóa xuất khẩu trong kỳ báo cáo thanh khoản

16-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

17

Bảng báo cáo hàng hóa nhập – xuất – tồn trong kỳ báo cáo

17-HSTK/PTQ/2009

Điều 44

18

Báo cáo 6 tháng về thực trạng hàng hóa trong kho và tình hình hoạt động của kho ngoại quan

18-BC/KNQ/2009

Điều 55

19

Đơn đề nghị chuyển cửa khẩu hàng hóa nhập khẩu

19-ĐCCK/2009

Điều 57

20

Phiếu đăng ký làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu

20-PĐK/2009

Điều 57

21

Đơn xin thành lập kho ngoại quan

21-ĐXTL/KNQ

Điều 65

22

Bản trích lược khai hàng hóa dỡ xuống từng ga liên vận nội địa

22-BLK/ĐS/2009

Điều 91

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 dẫn trên có hiệu lực.

Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế; Vụ Pháp chế);
– Phòng TM&CN Việt Nam (để phối hợp);
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, Vụ GSQT (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp. 

1200_2001_QD-TCHQ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC DẤU NGHIỆP VỤ HẢI QUAN DO TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN BAN HÀNH

Ban hành kèm theo Quyết định này 7 (bảy) mẫu dấu nghiệp vụ hải quan và Quy định chế độ quản lý, sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 1200/2001/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1200/2001/QĐ-TCHQ NGÀY 23 THÁNG 11 NĂM 2001 BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC DẤU NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 được Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001; 
Xét đề ngị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này 7 (bảy) mẫu dấu nghiệp vụ hải quan và Quy định chế độ quản lý, sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002. Bãi bỏ các quy định trước đây có liên quan đến mẫu dấu nghiệp vụ hải quan do cơ quan hải quan các cấp ban hành.

Điều 3: Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Hiệu trưởng Trường cao đẳng Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Đức Kiên

(Đã ký)

QUY ĐỊNH

07 (BẢY) MẪU DẤU NGHIỆP VỤ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC DẤU NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Chương 1:

CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ

Điều 1: Dấu nghiệp vụ hải quan (dưới đây gọi chung là dấu nghiệp vụ) được sử dụng khi thực hiện các nghiệp vụ hải quan sau đây tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu và các đơn vị cấp tương đương (dưới đây gọi tắt là Chi cục hải quan) thuộc cục hải quan tỉnh, thành phố:

– Thủ tục hải quan đối với hàng hoá, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh:

– Kiểm tra sau thông quan;

– Thanh khoản hồ sơ hải quan;

– Hoàn thuế, khấu trừ thuế.

Dấu nghiệp vụ hải quan quy định trong Quyết định này không phải là dấu hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/08/2001 của Chính phủ quy định việc quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức.

Điều 2: Thẩm quyền ban hành, quản lý và lưu chiểu dấu:

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định ban hành, huỷ bỏ các mẫu dấu nghiệp vụ.

2. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quyết định số lượng con dấu của từng loại mẫu dấu, đình chỉ sử dụng, thu hồi dấu nghiệp vụ khi đơn vị sử dụng bị giải thể, sát nhập hoặc thay đổi về tổ chức hoặc vì lý do khác.

3. Đăng ký lưu chiểu dấu nghiệp vụ: Dấu nghiệp vụ phải được đăng ký lưu chiểu tại Văn phòng Tổng cục Hải quan và Văn phòng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Điều 3: Căn cứ vào nhu cầu công việc và sự chấp thuận của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố Quyết định số lượng từng con dấu cho từng đơn vị trực thuộc sử dụng. Nếu một mẫu dấu nghiệp vụ có nhiều phiên bản thì phải có số thứ tự cho từng con dấu để phân biệt dâú nghiệp vụ của từng bộ phận khác nhau.

Các dấu nghiệp vụ được làm bằng chất liệu cao su laser theo đúng mẫu (về hình dáng, kích thước, cách sắp xếp các hàng chữ, phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, độ đậm đường kẻ, độ đậm nét chữ, nguyên tắc viết tắt…) quy định tại Quyết định này. Nếu dấu nghiệp vụ bị mòn, hỏng, bị biến dạng không đúng với mẫu quy định, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố ban hành quyết định khắc lại dấu mới và thu hồi, tiêu huỷ dấu cũ. Khi tiêu huỷ dấu phải lập hội đồng và lập biên bản tiêu huỷ. Hội đồng tiêu huỷ dấu bao gồm một lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố làm Chủ tịch, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ làm thành viên.

Điều 4:

1. Chỉ những công chức hải quan làm các nghiệp vụ thủ tục hải quan đối với hàng hoá, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, kiểm tra sau thông quan, thanh khoản hồ sơ hải quan, hoàn thuế, khấu trừ thuế mới được sử dụng dấu nghiệp vụ. Những công chức hải quan không có trách nhiệm hoặc không được giao nhiệm vụ có liên quan đến dấu nghiệp vụ thì không được sử dụng dấu nghiệp vụ.

2. Hết giờ làm việc hoặc những khi không có nhu cầu sử dụng, dấu nghiệp vụ phải để vào nơi an toàn và phải do một công chức hải quan chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý theo quy định của đơn vị. Khi công chức hải quan được giao nhiệm vụ chuyên trách bảo quản con dấu vắng mặt phải báo cáo Lãnh đạo đơn vị và bàn giao lại con dấu cho công chức hải quan khác quản lý theo chỉ định của Lãnh đạo đơn vị.

3. Lãnh đạo Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích các loại dấu nghiệp vụ. Trong trường hợp cần thiết phải có dấu nghiệp vụ để giải quyết công việc ở nơi xa cơ quan, đơn vị, công chức hải quan thực hiện công tác nghiệp vụ được mang dấu đi theo, nhưng phải được sự đồng ý của Lãnh đạo Chi cục Hải quan và phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng đúng mục đích và bảo quản dấu nghiệp vụ trong thời gian mang ra khỏi cơ quan, đơn vị.

4. Giao nhận dấu nghiệp vụ: Khi giao dấu nghiệp vụ cho các đơn vị cơ sở sử dụng, Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải giao trực tiếp cho Lãnh đạo đơn vị sử dụng và công chức hải quan được giao nhiệm vụ quản lý và cất giữ dấu nghiệp vụ, phải vào sổ sách theo dõi và ký nhận.

Điều 5:

1. Chỉ được đóng dấu lên tờ khai hải quan và các giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hoá, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định.

2. Dấu chỉ được đóng sau khi công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ liên quan đã ký, ghi rõ họ tên. Không được đóng dấu khống chỉ hoặc sử dụng dấu nghiệp vụ trái với mục đích yêu cầu sử dụng theo Quy định này.

3. Trường hợp mất dấu thì công chức hải quan được giao nhiệm vụ quản lý dấu nghiệp vụ phải báo cáo ngay lãnh đạo đơn vị chỉ đạo việc kiểm tra xác định nguyên nhân mất dấu để xử lý, đồng thời thông báo huỷ bỏ dấu bị mất. Nếu không báo cáo kịp thời mà để người khác lợi dụng gây hậu quả xấu thì người làm mất dấu phải chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do việc mất dấu nghiệp vụ gây nên.

Điều 6: Mô tả 07 (bảy) mẫu dấu nghiệp vụ

Các số (1), (2), (3)… ghi nối tiếp sau tên dấu nghiệp vụ của từng mẫu dấu dưới đây là số thứ tự các phiên bản của từng dâú (các mẫu dấu theo Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này). Nguyên tắc viết tắt: đơn vị có tên gồm nhiều ký tự thì viết tắt các chữ thông dụng như “hải quan” thành “HQ”, “cửa khẩu” thành “CK”, “quốc tế” thành “QT”…

1. Mẫu dấu số 1: “Hải quan + tên cửa khẩu đường biển, đường sông, đường sắt, đường bộ, đường hàng không”:

– Kích cỡ khung ngoài hình tròn đường kính 30mm, có độ đậm 0,4mm. Kích cỡ hai đường kẻ dài song song 27,5mm, độ đậm 0,4mm.

– Dòng chữ “Tên cửa khẩu” ở trên và “VIỆT NAM CUSTOMS” ở dưới, chạy xung quanh hình tròn, phong chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 1,9mm, độ đậm nét chữ 0,26mm.

– Dòng chữ “Hải quan” đặt ở nửa trên hình tròn, phía dưới tên cửa khẩu, phông chữ VT.Times2, cỡ chữ 1,9mm, nét chữ có chân và độ đậm nhạt;

– Ở giữa tâm hình tròn là số ngày, tháng, năm (được điều chỉnh xoay bằng tay) cỡ chữ 3mm, dưới số, ngày, tháng là biểu tượng Hải quan cỡ 5,4 x 8mm;

2. Mẫu dấu số 2: “Tên Chi cục Hải quan”;

– Kích cỡ khung ngoài hình chữ nhật 40 x 25mm, độ đậm 0,6mm. Kích cỡ đường kẻ phân đôi thành 2 hình chữ nhật dài 40mm, độ dậm 0,4mm.

– Kích cỡ hình chữ nhật nhỏ phía trên 40 x8mm, dòng chữ “Tổng cục Hải quan” ở trên theo phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 2mm, độ đậm nét chữ 0,17mm. Dòng chữ “Cục Hải quan tỉnh, TP” nơi quản lý đơn vị đó ở dưới, theo phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 1,9mm, độ đậm nét chữ 0,19mm.

– Kích cỡ hình chữ nhật phía dưới 40 x 17mm, các dòng chữ thứ 3, thứ 4 và thứ 5 theo phông chữ VN.AvantGarde2-Bold. Dòng chữ tên “Chi cục Hải quan cửa khẩu/hoặc cấp tương đương” (theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan), cỡ chữ 2,7mm, độ đậm nét chữ 0,30mm.

– Nếu tên đơn vị ít ký tự thì dòng thứ 3 chỉ ghi “Chi cục Hải quan”, chữ “cửa khẩu” (nễu có) đưa xuống dòng thứ 4, có thể viết đầy đủ hoặc viết tắt chữ “cửa khẩu” tuỳ theo số ký tự tên đơn vị sao cho hợp lý. Dòng thứ 5 ghi số thứ tự (1), (2)… cỡ chữ 2,9mm, độ đậm nét chữ 0,40mm.

3. Mẫu dấu số 3 “Đã làm thủ tục hải quan (3)”:

– Kích cỡ khung hình chữ nhật 40 x25mm, độ đậm 0,6mm. Kích cỡ khung trong 28,5 x 11mm, ghi ngày tháng năm cỡ chữ 4mm (được điều chỉnh xoay bằng tay). Có 2 sao nổi năm cánh ở giữa 2 hình chữ nhật.

– Dòng chữ thứ 1 và thứ 2 phông chữ VN.HelvNarrow2. Dòng thứ 1 ghi tên Cục Hải quan tỉnh, TP nơi quản lý đơn vị đó cỡ chữ 2,2mm, độ đậm nét chữ 0,22mm. Dòng thứ 2 ghi tên “Chi cục Hải quan cửa khẩu/hoặc cấp tương đương” (theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan), cỡ chữ 2,1mm, độ đậm nét chữ 0,16mm.

– Dòng chữ “Đã làm thủ tục hải quan” phông chữ VN.Helv2-Bold, cỡ chữ 2,9mm, độ đậm nét chữ 0,25mm.

4. Mẫu dấu số 4 “Đã kiểm tra sau thông quan(2)”:

– Kích cỡ khung hình chữ nhật 40 x25mm, độ đậm 0,6mm. Kích cỡ khung trong 28,5 x 11mm, độ đậm 0,4mm, ghi ngày tháng năm, cỡ chữ 4mm (được điều chỉnh xoay bằng tay). Có 2 sao nổi năm cánh ở giữa 2 hình chữ nhật.

– Dòng chữ tên Cục Hải quan tỉnh, TP phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 2,4mm, độ đậm nét chữ 0,23mm.

– Dòng chữ “Đã kiểm tra sau thông quan” phông chữ VN.Helv2-Bold, cỡ chữ 2,9mm, độ đậm nét chữ 0,22mm.

5. Các mẫu dấu số 5, số 6 và số 7 “ĐÃ THANH KHOẢN (2)”, “ĐÃ HOÀN THUẾ (2)”, ĐÃ KHẤU TRỪ THUẾ (1)”:

– Kích cỡ khung hình chữ nhật 40 x 25mm, độ đậm 0,6mm. Kích cỡ khung trong 28,5 x 11mm, độ đậm 0,4mm, ghi ngày tháng năm, cỡ chữ 4mm (được điều chỉnh xoay bằng tay). Có 2 sao nổi năm cánh ở giữa 2 hình chữ nhật.

– Dòng thứ 1 tên Cục Hải quan tỉnh, TP phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 2,2mm, độ đậm nét chữ 0,22mm.

– Dòng thứ 2 tên “Chi cục Hải quan cửa khẩu/hoặc cấp tương đương” (theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 2,1mm, độ đậm nét chữ 0,16mm.

– Dòng thứ 3 “Đã thanh khoản” hoặc “Đã khấu trừ thuế” hoặc “Đã hoàn thuế” phông chữ VN.AvantGarde2-Bold, cỡ chữ 2,9mm độ đậm nét chữ 0,38mm.

Chương 2:

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Điều 7: Quy định việc sử dụng 07 (bảy) mẫu dấu nghiệp vụ như sau:

1. Mẫu dấu số 1: “Hải quan + tên cửa khẩu đường biển, đường sông, đường sắt, đường bộ, đường hàng không” sử dụng trong nghiệp vụ thủ tục hải quan cho các loại phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, được dùng để đóng vào bản lược khai hàng hoá hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương bản lược khai hàng hoá, hành lý do chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển/chỉ huy phương tiện vận tải (gồm tàu biển, thuyền bè trên sông biển, tàu liên vận quốc tế, tàu bay và ô tô các loại) xuất trình và nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu khi làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh tại cửa khẩu. Dấu này do công chức hải quan làm thủ tục cho phương tiện vận tải sử dụng. Dấu được sử dụng mực mầu đỏ.

2. Mẫu dấu số 2: “Tên Chi cục Hải quan” được dùng để đóng vào giấy thông báo thuế, biên lai thu tiền thuế, ô số 27 (xác nhận thực xuất) tờ khai hàng hoá xuất khẩu ký hiệu HQ/2002-XK. Dấu do công chức hải quan làm nghiệp vụ kiểm tra tính thuế, thu thuế và thu khác, giám sát cổng cảng (chỉ đối với hàng xuất khẩu), công chức thực hiện việc niêm phong hàng xuất khẩu tại cửa khẩu sử dụng. Dấu được sử dụng mực mầu đỏ.

3. Mẫu dấu số 3: “Đã làm thủ tục hải quan” được sử dụng để đóng vào tờ khai hải quan và các loại giấy tờ khác thuộc hồ sơ hải quan để xác nhận việc cơ quan Hải quan đã làm thủ tục hải quan cho hàng hoá, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu. Dấu do Chi cục trưởng (Phó), Đội trưởng (Phó) sử dụng. Dấu được sử dụng mực mầu đỏ.

4. Mẫu dấu số 4: “Đã kiểm tra sau thông quan” được sử dụng để đóng vào hồ sơ hải quan sau khi kết thúc việc kiểm tra sau thông quan. Dấu do công chức hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan quản lý, sử dụng.

5. Mẫu dấu số 5: “Đã thanh khoản” được sử dụng để đóng vào hồ sơ hải quan sau khi thanh khoản hồ sơ. Dấu do công chức hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ thanh khoản hồ sơ hải quan sử dụng.

6. Mấu dấu số 6: “Đã hoàn thuế” được sử dụng để đóng vào tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan của những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan Hải quan ra quyết định hoàn thuế theo quy định của Nhà nước. Dấu do công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra tính thuế, hoàn thuế quản lý, sử dụng.

7. Mẫu dấu số 7: “Đã khấu trừ thuế” được sử dụng để đóng vào tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan của những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan Hải quan ra quyết định khấu trừ thuế theo quy định của Nhà nước. Dấu do công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra tính thuế, khấu trừ thuế quản lý, sử dụng.

Các dấu số 4, 5, 6, 7 được sử dụng mực màu xanh theo mầu mẫu đính kèm Quyết định này.

Đối với các mẫu dấu số 2 và số 3, ngoài các quy định về hình thức, nội dung con dấu quy định tại Quyết định này, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải quy định và yêu cầu cơ sở làm dấu khắc thêm những ký hiệu đặc biệt để có thể phân biệt được dấu thật, giả. Ký hiệu đặc biệt này phải rất kín, không làm thay đổi hình thức con dấu.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8: Để việc quản lý và sử dụng dấu nghiệp vụ đúng quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu:

1. Dấu nghiệp vụ hải quan phải được khắc tại các cơ sở khắc dấu đã được cơ quan Công an cho phép khắc dấu.

2. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc khắc dấu, cấp phát dấu, sử dụng dấu theo đúng quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Định kỳ, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quy định cách đóng dấu nghiệp vụ trên tờ khai hải quan và các loại giấy tờ có liên quan tại từng đơn vị để dễ phát hiện trường hợp lợi dụng đóng dấu giả.

3. Các loại mẫu dấu nghiệp vụ được thống nhất sử dụng từ ngày 01/01/2002. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thông báo cho các cơ quan liên quan và công bố việc sử dụng dấu nghiệp vụ hải quan mới. Từ ngày 01/01/2002 các loại dấu nghiệp vụ ban hành trước đây không còn giá trị sử dụng. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tổ chức thu hồi tiêu huỷ các dấu nghiệp vụ cũ và báo cáo Tổng cục Hải quan.

4. Dấu nghiệp vụ hải quan mới phải được đăng ký lưu chiểu trước khi đưa vào sử dụng. Hình thức đăng ký lưu chiểu thực hiện như sau: Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập danh mục tên dấu, số lượng dấu nghiệp vụ và đóng mỗi dấu 3 lần trên danh mục giử về nơi đăng ký lưu chiểu theo Điều 2 của Quy định này.

5. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật liên quan sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

 

PHỤ LỤC

BẢNG CÁC MẪU DẤU NGHIỆP VỤ HẢI QUAN ÁP DỤNG

TỪ NGÀY 01/01/2002

(Kèm theo Quy định kèm Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

1473_2002_QD-TCHQ VỀ MẪU ẤN CHỈ NGHIỆP VỤ HẢI QUAN DO TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN BAN HÀNH (1)

Bãi bỏ Quyết định số 40/TCHQ-GSQL ngày 04 tháng 05 năm 1996 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu HQ2-96) và bãi bỏ Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới (ký hiệu HQ8E-92), Tờ khai hàng xuất nhập khẩu (ký hiệu HQ/8C-92).

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

TỔNG CỤC HẢI QUAN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 1473/2002/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

CỦA TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 1473/2002/QĐ-TCHQ NGÀY 24 THÁNG 5 NĂM 2002 VỀ VIỆC BAN HÀNH MẪU ẤN CHỈ NGHIỆP VỤ HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan ngày 29-6-2001;
Căn cứ Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31-12-2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;
Xét đề nghị củ ông Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan .

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này:

1- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu HQ/2002-PMD)

2- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu biên giới (ký hiệu HQ/2002-XKBG)

3- Tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (ký hiệu HQ/2002-KNQ)

4- Tờ khai xe ô tô xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ (ký hiệu HQ/2002/01-PTVT).

5- Giấy phép xe ô tô tạm xuất – tái nhập có thời hạn (Ký hiệu GP/2002/02-PTVT)).

6- Sổ theo dõi ô tô, xe gắn máy tạm nhập – tái xuất (ký hiệu HQ/2002/03A-PTVT)

7- Sổ theo dõi ô tô, xe gắn máy tạm xuất – tái nhập (ký hiệu HQ/2002/03B-PTVT).

8- Tờ khai hàng hoá quá cảnh (ký hiệu HQ/2002-QC).

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15-6-2002.

Bãi bỏ Quyết định số 40/TCHQ-GSQL ngày 04 tháng 05 năm 1996 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch (ký hiệu HQ2-96) và bãi bỏ Tờ khai hàng hoá xuất, nhập khẩu tiểu ngạch biên giới (ký hiệu HQ8E-92), Tờ khai hàng xuất nhập khẩu (ký hiệu HQ/8C-92).

Điều 3: Các ông Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nguyễn Đức Kiên

(Đã ký)

 

HƯỚNG DẪN

SỬ DỤNG MẪU ẤN CHỈ NGHIỆP VỤ HẢI QUAN BAN HÀNH
(Kèm theo quyết định số 1473/2002/QĐ-TCHQ ngày 24-5-2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan )

A- QUY ĐỊNH CHUNG

1- Văn bản này hướng dẫn sử dụng một số ô, mục của các mẫu ẫn chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 1473/2002/QĐ-TCHQ. Các ô, mục khác đã được quy định cụ thể, rõ ràng trên mẫu ấn chỉ thì trong bản hướng dẫn này không hướng dẫn thêm.

2- Người khai chỉ được sử dụng một loại mực (không dùng mực đỏ) để khai, không được tẩy xoá, sửa chữa.

3- Các mẫu ấn chỉ nghiệp vụ hải quan này do Tổng cục Hải quan thống nhất phát hành và quản lý trong toàn quốc.

B- HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:

I- TỜ KHAI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHI MẬU DỊCH  (Ký hiệu HQ/2002-PMD):

1- Phần tiêu đề của tờ khai: Nếu là hàng xuất khẩu thì gạch chữ nhập khẩu. Nếu là hàng nhập khẩu thì gạch chữ xuất khẩu.

2- Phần dành cho người khai hải quan:

2.1- Ô 4 “Loại hình”:

a) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc loại hình nào thì đánh dấu (X) vào các ô tương ứng.

b) Ô “TN-TX” được hiểu là loại hình tạm nhập – tái xuất có thời hạn, ô “TX-TN” được hiểu là loại hình tạm xuất – tái nhập có thời hạn (không dùng tờ khai này cho hàng hoá kinh doanh theo phương thức tạm nhập – tái xuất).

c) ” ” trống: dùng để ghi loại hình khác nếu có loại hình mới chưa được quy định trên tờ khai.

2.2- Ô 13 “Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu”:

Nếu là hàng của cá nhân thì không phải đóng dấu. Nếu là hàng của tổ chức, cơ quan thì phải đóng dấu.

II- TỜ KHAI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU BIÊN GIỚI  (Ký hiệu HQ/2002-XKBG):

1- Tờ khai này chỉ dùng cho hàng hoá xuất khẩu biên giới (hiện nay có nơi gọi là xuất khẩu tiểu ngạch, có nơi gọi là xuất khẩu biên giới).

2- Tờ khai này không dùng cho việc khai và tính thuế hàng hoá trao đổi, mua bán của cư dân biên giới.

3- Tờ khai này chỉ dùng cho mục đích thống kê thương mại và tính, thu thuế xuất khẩu (nếu có). Tờ khai này không có giá trị để hoàn thuế đầu vào của sản phẩm xuất khẩu (thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu).

4- Ô 8 “Đơn giá nguyên tệ”, ô 9 “Trị giá nguyên tệ”:

Nếu việc mua bán được tính toán, thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài thì ghi bằng đồng tiền nước ngoài, nếu bằng đồng tiền Việt Nam thì ghi thêm chữ VNĐ.

5- Ô 10 “Người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu”:

Đối với hộ kinh doanh cá thể, nếu theo quy định của pháp luật không có con dấu, thì không phải đóng dấu.

III- TỜ KHAI HÀNG HOÁ NHẬP, XUẤT KHO NGOẠI QUAN  (HQ/2002-KNQ):

Tờ khai này dùng để khai, theo dõi cả hàng nhập kho và hàng xuất kho (trên cùng 01 tờ khai).

1. Ô 1 “Người thuê kho ngoại quan” và ô 4 “Chủ kho ngoại quan”:

Ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, FAX.

2- Ô 5 “Địa điểm kho ngoại quan”:

Ghi đầy đủ tên kho, địa chỉ kho ngoại quan theo giấy phép thành lập kho ngoại quan.

3- Ô 6 “Cảng, địa điểm xếp hàng”:

Ghi tên cảng, địa điểm hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.

4- Ô 8 “Vận tải đơn”:

Nếu hàng chuyển từ kho ngoại quan khác đến, hoặc hàng xuất khẩu gửi kho ngoại quan không có vận tải đơn thì không phải ghi tiêu thức này.

5- Ô 9 “Cửa nhập khẩu”:

Nếu hàng chuyển từ kho ngoại quan khác đến thì ghi tên kho ngoại quan có hàng chuyển đến, nếu hàng xuất khẩu gửi kho ngoại quan thì ghi là hàng xuất khẩu gửi kho ngoại quan.

6- Ô 10 “Tên hàng, quy cách phẩm chất”:

Trường hợp lô hàng có trên 4 mặt hàng thì khai sang tờ khai thứ 2.

7- Ô 11 “Chứng từ kèm theo”:

Trường hợp hàng xuất khẩu gửi kho ngoại quan thì ghi dẫn chiếu số, ngày tờ khai xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan. Trường hợp lô hàng gửi kho ngoại quan làm thủ tục nhập vào nội địa thì ghi dẫn chiếu số, ngày, tờ khai nhập khẩu đã được đăng ký.

8- Ô 15 và ô 23 “Người khai hải quan”:

– Nếu người thuê kho tự làm thủ tục đưa hàng vào, ra kho ngoại quan thì người khai hải quan ở đây là người thuê kho.

– Nếu người thuê kho uỷ quyền cho chủ kho ngoại quan làm thủ tục hải quan để nhập kho, xuất kho thì người khai hải quan ở đây là chủ kho ngoại quan.

9- Ô 16 “Xác nhận hàng nhập kho ngoại quan”:

– Ghi xác nhận tên hàng, lượng hàng, phẩm chất, tình trạng bao bì.

– Trường hợp lô hàng không nhập kho mà vận chuyển thẳng từ cửa khẩu nhập ra nước ngoài thì ghi rõ lô hàng được vận chuyển thẳng ra nước ngoài ngay tại cửa khẩu nhập. Trường hợp lô hàng được làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam ngay tại cửa khẩu nhập thì ghi lô hàng đã được làm thủ tục nhập vào nội địa, không nhập kho ngoại quan.

– Lãnh đạo đội nghiệp vụ phụ trách kho ngoại quan xác nhận, ký, đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” vào ô này.

10- Ô 17 “Lệ phí hải quan”: Ô này dùng để ghi cả lệ phí khi nhập kho và khi xuất.

11- Phần C “Theo dõi hàng xuất kho ngoại quan”:

Từng lần làm thủ tục xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan, người khai hải quan phải nộp cho hải quan Phiếu xuất kho theo mẫu của Bộ Tài chính. Việc ghi các cột được thực hiện như sau:

a) Cột 22 “Cửa khẩu xuất”: Khai cửa khẩu mà hàng hoá đi qua để ra nước ngoài. Nếu hàng chuyển sang kho ngoại quan khác thì ghi tên kho ngoại quan nơi hàng đến. Nếu hàng được nhập khẩu vào nội địa thì ghi “Hàng nhập khẩu vào Việt Nam”.

b) Cột 23 “Người khai hải quan ký tên, đóng dấu”: đối với tờ khai lưu tại cơ quan Hải quan thì không yêu cầu phải đóng dấu.

c) Cột 24 “Xác nhận của Hải quan kho ngoại quan”: Lãnh đạo đội nghiệp vụ làm nhiệm vụ kiểm tra,giám sát hàng xuất kho ngoại quan xác nhận hàng xuất ra khỏi kho ngoại quan, ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu “Đã làm thủ tục Hải quan”.

d) Cột 25 “Xác nhận của Hải quan cửa khẩu xuất”: Xác nhận hàng thực xuất theo quy định. Nếu hàng chuyển sang gửi kho ngoại quan khác, thì Hải quan kho ngoại quan nhận hàng xác nhận. Nếu hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì không phải xác nhận vào cột này.

12- Ô 27 “Thanh khoản hàng nhập, xuất kho ngoại quan của hải quan”:

Ô này ghi sau khi thanh khoán hợp đồng thuê kho. Chủ kho ngoại quan chịu trách nhiệm thanh khoản với cơ quan hải quan. Khi thanh khoản, Hải quan phải căn cứ vào hợp đồng thuê kho, tờ khai lưu của hải quan, tờ khai của người khai hải quan có xác nhận thực xuất của Hải quan cửa khẩu xuất và các Phiếu xuất kho. Nếu có các biên bản vi phạm và quyết định xử lý thì cũng ghi dẫn chiếu vào ô này. Lãnh đạo Chi cục Hải quan xác nhận kết quả thanh khoản.

IV- TỜ KHAI XE Ô TÔ XUẤT, NHẬP CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐƯỜNG BỘ (HQ/2002/01-PTVT)

1- Tại mục 2:

– Loại xe: Ghi xe tải, xe du lịch, xe cẩu…

– Nhãn hiệu xe: Ghi nhãn hiệu xe và tên hãng sản xuất (TOYOTA CAMRY, FORD TRANSIT…).

2- Tại mục 3:

“Tạm XC” được hiểu là tạm xuất cảnh, “Tạm NC” được hiểu là tạm nhập cảnh, “QC” được hiểu là xuất quá cảnh, “NQC” được hiểu là nhập quá cảnh, “TN” được hiểu là tái nhập, “TX” được hiểu là tái xuất.

3- Taị mục 4:

Nếu xe ô tô tạm nhập – tái xuất có thời hạn thì giấy phép do cơ quan Công an cấp. Nếu xe tô tô tạm xuất – tái nhập có thời hạn thì giấy phép do Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp.

V- SỔ THEO DÕI Ô TÔ, XE GẮN MÁY XUẤT NHẬP CẢNH  (HQ/2002/03A-PTVT và HQ/2002/03B-PTVT)

1- Bao gồm 2 loại:

– Sổ theo dõi ô tô, xe gắn máy tạm nhập – tái xuất, ký hiệu HQ/2002/03A-PTVT.

– Sổ theo dõi ô tô, xe gắn máy tạm xuất – tái nhập, ký hiệu HQ/2002/03B-PTVT.

2- Hải quan ghi theo dõi xe tạm nhập và tái xuất, tạm xuất và tái nhập trên cùng một dòng.

3- Cột 1:

Ghi ngày xe tạm xuất, tạm nhập và số thứ tự theo số tăng dần từ số 01 của ngày đầu tiên, ngày thứ 2 ghi số thứ tự tiếp theo số cuối cùng của ngày thứ nhất. Ví dụ: ngày thứ nhất từ 01 đến 15 thì ngày thứ hai sẽ bắt đầu từ số 16, 17…

4- Cột 10 và 15 “Tình trạng xe khi tạm xuất, khi tái nhập, khi tạm nhập, khi tái xuất”:

Ghi những lưu ý cơ bản về xe để làm cơ sở đối chiếu khi tái nhập, tái xuất.

VI- TỜ KHAI HÀNG HOÁ QUÁ CẢNH  (HQ/2002-QC)

Tờ khai này sử dụng trong trường hợp hàng hoá quá cảnh phải lưu kho hoặc thay đổi phương tiện vận tải quy định tại tiết b, khoản 5 Điều 15 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP này 31-12-2001 của Chính phủ.

1- Ô 1 “Chủ hàng” và ô 4 “Người vận chuyển hàng quá cảnh”:

Ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số FAX.

2- Ô 5 “Địa điểm, thời gian lưu kho”:

Ghi rõ địa chỉ của địa điểm lưu kho, thời gian lưu kho.

3- Ô 6 “Cảng địa điểm xếp hàng”:

Ghi tên cảng, địa điểm hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.

4- Ô 8 “Vận tải đơn”:

Nếu hàng được vận chuyển đến Việt Nam bằng đường bộ không có vận tải đơn thì không phải ghi tiêu thức này.

5- Ô 10 “Phương tiện vận tải xuất và tuyến đường”:

Ghi phương tiện vận tải và tuyến đường vận chuyển hàng quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.

6- Ô 11 “Tên hàng, quy cách phẩm chất”:

Trường hợp có trên 4 mặt hàng thì khai sang tờ khai thứ 2.

7- Ô 16 và ô 24 “Người khai hải quan”:

Nếu chủ hàng vận chuyển hàng quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thì chủ hàng là người khai hải quan; nếu chủ hàng thuê vận chuyển hàng quá cảnh thì người làm dịch vụ vận chuyển hàng quá cảnh là người khai hải quan.

8- Ô 17 “Xác nhận của Hải quan cửa khẩu nhập”:

– Ghi xác nhận tên hàng, lượng hàng, phẩm chất, tình trạng bao bì.

– Đóng dấu “Đã làm thủ tục Hải quan”.

9- Ô 18 “Lệ phí Hải quan”:

Ô này dùng để ghi cả lệ phí khi nhập và khi xuất.

10- Ô “Thanh khoản của Hải quan”:

Ô này ghi sau khi lô hàng đã được xuất hết ra nước ngoài. Nếu có biên bản vi phạm và quyết định xử lý thì cũng ghi dẫn chiếu vào ô này. Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập xác nhận kết quả thanh khoản.

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

1635_QD-TCHQ NĂM 2010 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN DO TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN BAN HÀNH

Đối tượng giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là hàng hóa XNK); phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh (gọi tắt là tàu XNC).

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 1635/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ công văn số 9269/BTC-TCHQ ngày 16/7/2010 của Bộ Tài chính v/v bổ sung nội dung khai hải quan và ban hành Phiếu giám sát đối với hàng xuất khẩu bằng đường biển;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển và các biểu mẫu gồm:

(1) – Sổ giám sát hàng hóa xuất khẩu (Mẫu 01/SGSXK);

(2) – Sổ giám sát hàng hóa nhập khẩu (Mẫu 02/SGSNK);

(3) – Sổ giám sát container rỗng đưa vào cảng (Mẫu 03/SGSCRXK);

(4) – Sổ giám sát container rỗng đưa ra cảng (Mẫu 04/SGSCRNK).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2010.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Bộ Tài chính;
+ Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
+ Vụ PC, Vụ CST (để phối hợp);
– Cục Hàng hải VN – Bộ GTVT (để phối hợp);
– Bộ Tư lệnh Biên phòng, Cục Cảnh sát biển, Bộ Tư lệnh Hải quân – Bộ QP (để phối hợp);
– Lưu: VT, GSQL (5b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU CẢNG BIỂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1635/QĐ-TCHQ ngày 16 tháng 07 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng giám sát

Đối tượng giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là hàng hóa XNK); phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh (gọi tắt là tàu XNC).

Điều 2. Địa bàn và thời gian giám sát.

1. Địa bàn giám sát hải quan là khu vực cửa khẩu cảng biển (gọi tắt là khu vực cảng) theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 107/2002/NĐ-CP ngày 23/12/2002 của Chính phủ Quy định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan;

2. Thời gian giám sát thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật Hải quan.

Điều 3. Phương thức giám sát

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, bao gồm:

1. Niêm phong hải quan;

2. Giám sát trực tiếp của công chức hải quan (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết);

3. Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật (chủ yếu giám sát bằng camera và phương tiện kỹ thuật khác).

Điều 4. Nguyên tắc giám sát

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, vận chuyển đúng tuyến đường, qua cửa khẩu theo đúng quy định của pháp luật;

2. Việc giám sát hải quan đối với lô hàng, tàu, khu vực trọng điểm được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan để đảm bảo quản lý nhà nước về hải quan và không gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

Điều 5. Mục đích giám sát

1. Đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa XNK và tàu XNC đang thuộc đối tượng quản lý hải quan;

2. Quản lý được lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình được đưa vào, đưa ra địa bàn giám sát; lượng hàng hóa tồn, thời gian tồn trong địa bàn giám sát;

3. Phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật hải quan đối với hàng hóa XNK và tàu XNC đang chịu sự giám sát hải quan.

Điều 6. Nhiệm vụ giám sát

1. Văn phòng Đội/Tổ/Bộ phận giám sát (gọi tắt là Văn phòng Đội giám sát):

a) Thực hiện thủ tục thanh khoản hồ sơ giám sát đối với từng lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cảng;

b) Quản lý trung tâm điều hành việc giám sát bằng camera và phương tiện kỹ thuật khác (nếu có) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cảng;

c) Tổng hợp lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, đưa ra khu vực cảng; lượng hàng hóa tồn, thời gian tồn tại khu vực cảng;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác giám sát hải quan (đối với hàng chuyển cửa khẩu, chuyển cảng, quá cảnh …) khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng giao.

2. Bộ phận giám sát cổng cảng đối với hàng hóa nhập khẩu đưa ra khỏi cảng:

a) Kiểm tra, đối chiếu thực tế về tình trạng bên ngoài của lô hàng nhập khẩu với hồ sơ giám sát;

b) Phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác giám sát hải quan khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng giao.

3. Bộ phận giám sát cơ động:

a) Tuần tra các khu vực thuộc địa bàn giám sát hải quan;

b) Xử lý các tình huống cụ thể tại hiện trường trong địa bàn giám sát;

c) Trực tiếp giám sát đối với lô hàng trọng điểm, tàu trọng điểm, khu vực trọng điểm.

Việc xác định lô hàng, tàu, khu vực trọng điểm do Lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng biển quyết định trên cơ sở nguyên tắc giám sát nêu tại Điều 4 Quy định này;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác giám sát hải quan khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng giao.

4. Nhiệm vụ cụ thể của các lực lượng nêu tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này được hướng dẫn cụ thể tại Phần 2 dưới đây.

Điều 7. Trao đổi thông tin

Việc trao đổi thông tin giữa Hải quan giám sát các Đại lý hãng tàu và Doanh nghiệp kinh doanh cảng về lượng hàng xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện qua mạng máy tính do các bên liên quan thống nhất xây dựng phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của từng khu vực cảng. Trường hợp chưa trao đổi qua mạng được thì sử dụng hồ sơ giấy.

Điều 8. Giám sát đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử, việc giám sát hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 222/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử.

Phần 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

MỤC 1. GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU ĐƯA VÀO KHU VỰC CẢNG

Điều 9. Hàng hóa xuất khẩu đưa vào khu vực cảng.

Hàng hóa xuất khẩu đưa vào khu vực cảng gồm hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan, hàng hóa đưa vào để làm thủ tục hải quan.

Điều 10. Biện pháp giám sát

1. Đối với lô hàng đã làm thủ tục hải quan:

1.1. Người khai hải quan:

Người khai hải quan đưa hàng vào khu vực cảng và xuất trình hồ sơ hải quan của lô hàng đã làm xong thủ tục hải quan cho Văn phòng Đội giám sát (không phải làm thủ tục gì về hải quan tại cổng cảng, tại kho, bãi và nơi xếp, dỡ hàng hóa).

1.2. Cơ quan Hải quan:

a) Tại cổng cảng:

a1. Không thực hiện giám sát trực tiếp của công chức hải quan;

a2. Thực hiện giám sát bằng camera (nếu có).

b) Tại Văn phòng Đội giám sát:

b1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan lô hàng, nhập máy tính các thông tin cần quản lý (theo mẫu 01/SGSXK) để theo dõi hàng xuất khẩu được đưa vào khu vực cảng; lập Phiếu giám sát hàng hóa xuất khẩu với người khai hải quan (theo mẫu PGSXK/2010 theo quy định tại công văn số 9269/BTC-TCHQ ngày 16/7/2010 của Bộ Tài chính). Mỗi Phiếu được lập cho từng tờ khai hải quan. Trên cơ sở Phiếu này, Doanh nghiệp kinh doanh cảng xếp hàng lên tàu, ký xác nhận sau khi kết thúc việc xếp hàng lên tàu và chuyển trả cho người khai hải quan để làm chứng từ xác định hàng đã thực xuất khẩu;

b2. Thực hiện việc giám sát hàng hóa tại các khu vực tập kết thông qua hệ thống camera (nếu có) nhằm đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa được đưa vào và lưu giữ tại địa bàn giám sát. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì in ảnh, thông báo ngay cho lực lượng giám sát cơ động của hải quan để theo dõi kiểm tra; đồng thời thông báo đến các đơn vị liên quan như doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, bảo vệ cổng cảng … để phối hợp nếu xét thấy cần thiết.

c) Bộ phận giám sát cơ động:

Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3, Điều 6 Quy định này.

2. Đối với hàng đưa vào cảng chờ làm thủ tục xuất khẩu:

Người khai hải quan đưa thẳng hàng hóa vào khu vực tập kết, không phải làm thủ tục gì về hải quan tại cổng cảng và khu vực kho, bãi. Sau khi đăng ký tờ khai và làm xong thủ tục hải quan thì xuất trình bộ hồ sơ hải quan cho Văn phòng Đội giám sát để làm thủ tục giám sát quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Tổng hợp lượng hàng xuất khẩu đưa vào địa bàn giám sát

Định kỳ theo ngày/tuần/tháng hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Bộ phận văn phòng Đội giám sát chịu trách nhiệm:

1. Tổng hợp lượng hàng hóa xuất khẩu qua cảng theo từng loại hình; lượng hàng hóa tồn, thời gian tồn tại khu vực cảng trên cơ sở đối chiếu bản lược khai hàng hóa với theo dõi của cơ quan hải quan trên máy tính theo mẫu 01/SGSXK và đề xuất xử lý hàng tồn theo quy định;

2. Tổng hợp tình hình chấp hành các quy định về giám sát hải quan (các trường hợp vi phạm phải lập biên bản xử lý);

3. Tổng hợp, đề xuất, kiến nghị những khó khăn, vướng mắc trong công tác giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển và các việc khác có liên quan.

MỤC II. GIÁM SÁT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐƯA VÀO KHU VỰC CẢNG

Điều 12. Hàng hóa nhập khẩu đưa vào khu vực cảng.

Hàng hóa nhập khẩu đưa vào khu vực cảng bao gồm hàng hóa đưa vào cảng để làm thủ tục nhập khẩu, hoặc để làm thủ tục chuyển cảng, quá cảnh, chuyển cửa khẩu, tạm nhập – tái xuất, chuyển khẩu, chuyển tải.

Điều 13. Biện pháp giám sát

1. Trường hợp cần giám sát:

a) Việc xếp dỡ hàng hóa nhập khẩu, Hải quan chỉ thực hiện giám sát trực tiếp của công chức đối với lô hàng, tàu trọng điểm.

b) Hàng hóa tập kết vào kho, bãi cảng thì thực hiện giám sát bằng camera (nếu có).

c) Hàng hóa đưa ra khỏi cảng có giám sát trực tiếp của công chức hải quan.

2. Biện pháp giám sát:

2.1. Tại Văn phòng Đội giám sát:

a) Tiếp nhận hồ sơ hải quan lô hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, hoặc thủ tục chuyển cảng, chuyển cửa khẩu … do người khai hải quan xuất trình, công chức Hải quan nhập máy số liệu theo dõi hàng nhập khẩu (theo mẫu 02/SGSNK).

Quá trình nhập máy, cần kiểm tra đối chiếu thông tin về số lượng kiện, trọng lượng hàng, hoặc số lượng, ký mã hiệu từng container thể hiện trên hồ sơ hải quan với Phiếu giao nhận container/phiếu giao nhận hàng hóa, hoặc Phiếu xuất kho, bãi do Doanh nghiệp kinh doanh cảng phát hành (sau đây gọi tắt là Phiếu). Nếu phù hợp thì ký, đóng dấu công chức xác nhận vào Phiếu (01 liên hải quan lưu) để người khai hải quan nộp cho hải quan giám sát cổng cảng khi mang hàng ra khỏi cảng;

b) Thực hiện việc giám sát thông qua hệ thống camera (nếu có) nhằm đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa lưu giữ tại khu vực kho, bãi và khi vận chuyển ra khỏi cảng. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì in ảnh, thông báo ngay cho lực lượng giám sát cơ động của hải quan để theo dõi kiểm tra; đồng thời thông báo đến các đơn vị liên quan như doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, bảo vệ cổng cảng … để phối hợp nếu xét thấy cần thiết.

2.2. Giám sát tại cổng cảng/nơi đưa hàng ra khỏi cảng:

a) Bố trí công chức hải quan trực tiếp kiểm tra, đối chiếu:

a1. Đối với hàng hóa vận chuyển bằng container: đối chiếu thông tin trên Phiếu đã được Hải quan xác nhận thanh lý với thực tế số lượng container, số hiệu container, số hiệu phương tiện chở hàng;

a2. Đối với hàng rời, hàng lẻ: đối chiếu với thông tin trên Phiếu về tên hàng, số hiệu phương tiện chở hàng;

a3. Nếu phù hợp thì công chức hải quan ghi rõ ngày, giờ hàng hóa được đưa ra khỏi cổng, ký xác nhận lên Phiếu và cho hàng ra khỏi cổng. Sau khi ký xác nhận, công chức hải quan chuyển Phiếu cho Văn phòng Đội giám sát lưu, theo dõi. Trường hợp có nghi ngờ, hoặc có thông tin khác như sử dụng hồ sơ giả để đưa hàng ra ngoài cảng thì yêu cầu đưa phương tiện vận tải vào khu vực kiểm tra, và báo cáo Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng để xử lý.

b) Trường hợp kiểm tra đối chiếu hàng hóa nhập khẩu đưa ra cổng cảng được thực hiện bằng phương tiện kỹ thuật (như mã vạch, camera nhận dạng …) thì có thể không bố trí công chức hải quan trực tiếp kiểm tra, đối chiếu tại cổng cảng.

2.3. Bộ phận giám sát cơ động:

Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3, Điều 6 Quy định này.

Điều 14. Tổng hợp lượng hàng hóa nhập khẩu

Định kỳ theo ngày/tuần/tháng hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Bộ phận văn phòng Đội giám sát chịu trách nhiệm:

1. Tổng hợp lượng hàng hóa nhập khẩu qua cảng theo từng loại hình; lượng hàng hóa tồn, thời gian tồn tại khu vực cảng trên cơ sở đối chiếu bản lược khai hàng hóa với theo dõi của cơ quan hải quan theo mẫu 02/SGSNK và đề xuất xử lý hàng tồn theo quy định;

2. Tổng hợp tình hình chấp hành các quy định về giám sát hải quan (các trường hợp vi phạm phải lập biên bản xử lý);

3. Tổng hợp, đề xuất, kiến nghị những khó khăn, vướng mắc trong công tác giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển và các việc khác có liên quan.

Điều 15. Giám sát đối với lô hàng xuất khẩu nhưng bị trả lại

1. Đối với lô hàng đã xuất khẩu nhưng bị trả lại:

Thực hiện việc giám sát như một lô hàng nhập khẩu nêu tại Điều 13, Điều 14 Quy định này;

2. Đối với lô hàng đã làm xong thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu:

2.1. Trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan được Hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu chấp thuận và quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền (nếu có), Văn phòng Đội giám sát nhập máy theo dõi và xác nhận trên Phiếu;

2.2. Bộ phận giám sát cổng cảng thực hiện việc kiểm tra đối chiếu khi hàng đưa ra khỏi cảng như đối với lô hàng nhập khẩu theo quy định tại điểm 2.2, khoản 2, Điều 13 Quy định này.

3. Đối với lô hàng đã đưa vào khu vực cảng, chưa làm thủ tục hải quan:

3.1. Trên cơ sở đề nghị của chủ hàng được Lãnh đạo Chi cục Hải quan cảng xác nhận, Văn phòng Đội giám sát nhập máy theo dõi và xác nhận trên Phiếu;

3.2. Bộ phận giám sát cổng cảng thực hiện việc kiểm tra đối chiếu khi hàng đưa ra khỏi cảng như đối với lô hàng nhập khẩu theo quy định tại điểm 2.2, khoản 2, Điều 13 Quy định này.

MỤC III. GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUNG CONTAINER; CONTAINER RỖNG ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHU VỰC CẢNG

Điều 16. Đối với hàng xuất khẩu của nhiều chủ hàng đóng chung container

Việc đóng ghép chung container trong khu vực cảng đối với hàng xuất khẩu của nhiều chủ hàng đã làm thủ tục hải quan thì Chi cục Hải quan cảng thực hiện giám sát bằng camera (nếu có). Trường hợp cần bố trí công chức hải quan giám sát trực tiếp thì Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định.

Điều 17. Đối với hàng nhập khẩu của nhiều chủ hàng đóng chung container

Việc khai thác hàng hóa nhập khẩu của nhiều chủ hàng đóng chung container được tiến hành trước, trong hoặc sau khi đã làm thủ tục hải quan. Chi cục Hải quan cảng thực hiện giám sát việc khai thác bằng camera (nếu có). Trường hợp cần bố trí công chức hải quan giám sát trực tiếp thì Lãnh đạo Chi cục xem xét quyết định.

Điều 18. Giám sát container rỗng đưa vào, đưa ra khu vực cảng

1. Đối với container rỗng đưa vào cảng:

1.1. Doanh nghiệp/Người vận tải vận chuyển container rỗng vào khu vực tập kết, xuất trình hồ sơ theo quy định tại Điều 50 Thông tư số 79/2009/TT-BTC kèm Phiếu trả vỏ container tại Bộ phận văn phòng Đội giám sát, không phải làm thủ tục gì tại cổng cảng;

1.2. Bộ phận văn phòng đội giám sát nhập thông tin cần quản lý vào máy để theo dõi (Mẫu 03/SGSCRXK).

2. Đối với container rỗng đưa ra cảng:

2.1. Doanh nghiệp/Người vận tải xuất trình hồ sơ theo quy định tại Điều 50 Thông tư số 79/2009/TT-BTC kèm Phiếu mượn vỏ container/Phiếu giao container tại Bộ phận văn phòng đội giám sát;

2.2. Bộ phận văn phòng đội giám sát nhập thông tin cần quản lý vào máy để theo dõi (Mẫu 04/SGSCRNK);

2.3. Bộ phận giám sát cổng cảng yêu cầu người điều khiển phương tiện mở container rỗng để kiểm tra, nếu phát hiện có hàng thì lập biên bản và xử lý theo quy định.

3. Đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa là bồn rỗng, thùng rỗng ra khỏi cảng, bộ phận giám sát cổng cảng yêu cầu người điều khiển phương tiện mở bồn rỗng, thùng rỗng để kiểm tra, nếu phát hiện có chở hàng hóa chưa làm thủ tục hải quan thì lập biên bản và xử lý theo quy định.

MỤC IV. GIÁM SÁT ĐỐI VỚI TÀU XUẤT NHẬP CẢNH VÀO, RA KHU VỰC CẢNG

Điều 19. Giám sát đối với tàu trọng điểm

1. Việc bố trí công chức hải quan thuộc lực lượng giám sát cơ động thực hiện giám sát trực tiếp tàu nhập cảnh, xuất cảnh chỉ áp dụng đối với tàu trọng điểm có yêu cầu phải giám sát chặt chẽ trong suốt thời gian neo đậu tại khu vực cảng do Lãnh đạo Chi cục quyết định.

2. Nhiệm vụ của công chức giám sát tàu: Ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm các quy định về đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa, của tàu đang chịu sự giám sát quản lý của cơ quan Hải quan và hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; Ghi Nhật ký giám sát vào sổ theo quy định của Chi cục Hải quan cảng.

Phần 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có cửa khẩu cảng biển có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này; lập kế hoạch cụ thể về bố trí lực lượng, trang thiết bị giám sát, ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng Quy chế phối hợp với Doanh nghiệp kinh doanh Cảng; chủ động làm việc với Cảng vụ và Doanh nghiệp kinh doanh Cảng để sắp xếp lại khu vực tập kết hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và khu vực neo đậu tàu XNC trong khu vực cảng theo Chỉ thị số 1819/CT-TCHQ ngày 15/9/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc chấn chỉnh công tác giám sát, quản lý hải quan đối với hàng hóa XNK tại các cảng biển quốc tế.

Trường hợp có các hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh mang tính đặc thù về công tác giám sát hải quan tại địa bàn quản lý của đơn vị mình, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện, trình Lãnh đạo Tổng cục Hải quan phê duyệt trước khi ban hành.

Điều 21. Giao Cục công nghệ thông tin và thống kê hải quan chủ trì, phối hợp với Cục Giám sát quản lý về hải quan, Cục Điều tra chống buôn lậu, Vụ Tài vụ quản trị, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có cảng biển tổ chức áp dụng quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ thông tin và trang thiết bị kỹ thuật để thực hiện giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu cảng biển có hiệu quả thiết thực.

Điều 22. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

 

 

Mẫu 01/SGSXK

Cục Hải quan tỉnh, thành phố …
Chi cục Hải quan …..

SỔ GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU ĐƯA VÀO CẢNG

STT

Số tờ khai hải quan

Ngày tháng năm tờ khai hải quan

Loại hình XK

Chi cục Hải quan làm thủ tục

Tên, địa chỉ người khai hải quan

Số, ngày tháng năm Biên bản bàn giao (nếu có)

Tên hàng

Số lượng kiện, trọng lượng (hàng rời)

Số lượng container

Ký mã hiệu container

Tên tàu/số hiệu chuyến tàu

Ngày xuất cảnh

Ngày nhập máy

Người nhập máy

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

Ghi chú:

– Mẫu này được lập trên máy tính bằng file excel để theo dõi hàng xuất khẩu được đưa vào cảng, đảm bảo yêu cầu có thể tìm kiếm, sắp xếp các thông tin theo từng cột (ví dụ sắp xếp theo loại hình xuất khẩu ở cột số (4));

– Khi xây dựng được phần mềm có liên kết được các chương trình ứng dụng khác như hệ thống quản lý tờ khai, hệ thống quản lý manifest … thì sẽ thay đổi biểu mẫu này và có hướng dẫn việc cập nhật thông tin;

– Mẫu được tổng hợp trên cơ sở hồ sơ hải quan do người khai hải quan xuất trình;

– Cột số (7) ghi số, ngày tháng năm Biên bản bàn giao đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu, chuyển cảng …;

– Đối với hàng hóa không được chuyên chở bằng container ghi số lượng kiện, hoặc trọng lượng lô hàng vào cột số (9); Hàng hóa chuyên chở bằng container ghi số lượng, ký mã hiệu từng container vào cột số (10) và (11);

– Định kỳ hàng tuần/tháng/quý được in ra đóng thành sổ để lưu trữ theo quy định.

Mẫu 02/SGSNK

Cục Hải quan tỉnh, thành phố …
Chi cục Hải quan …..

SỔ GIÁM SÁT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

STT

Số tờ khai hải quan

Ngày tháng năm tờ khai hải quan

Loại hình NK

Chi cục Hải quan làm thủ tục

Tên, địa chỉ người khai hải quan

Số, ngày tháng năm Biên bản bàn giao (nếu có)

Tên hàng

Số lượng kiện, trọng lượng (hàng rời)

Số lượng container

Ký mã hiệu container

Tên tàu/số hiệu chuyến tàu

Ngày nhập cảnh

Số/ ngày Phiếu giao nhận hàng

Ngày nhập máy

Người nhập máy

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

Ghi chú:

– Mẫu này được lập trên máy tính bằng file excel để theo dõi hàng nhập khẩu, chuyển cảng, chuyển cửa khẩu …, đảm bảo yêu cầu có thể tìm kiếm, sắp xếp các thông tin theo từng cột (ví dụ sắp xếp theo loại hình nhập khẩu ở cột số (4));

– Khi xây dựng được phần mềm có liên kết được các chương trình ứng dụng khác như hệ thống quản lý tờ khai, hệ thống quản lý manifest … thì sẽ thay đổi biểu mẫu này và có hướng dẫn việc cập nhật thông tin;

– Mẫu được tổng hợp trên cơ sở hồ sơ hải quan do người khai hải quan xuất trình;

– Cột số (7) ghi số, ngày tháng năm Biên bản bàn giao đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu, chuyển cảng …;

– Đối với hàng hóa không được chuyên chở bằng container ghi số lượng kiện, hoặc trọng lượng lô hàng vào cột số (9); Hàng hóa chuyên chở bằng container ghi số lượng, ký mã hiệu từng container vào cột số (10) và (11);

– Định kỳ hàng tuần/tháng/quý được in ra đóng thành sổ để lưu trữ theo quy định.

Mẫu 03/SGSCRXK

Cục Hải quan tỉnh, thành phố …
Chi cục Hải quan …..

SỔ GIÁM SÁT CONTAINER RỖNG ĐƯA VÀO CẢNG

STT

Tên, địa chỉ Doanh nghiệp/người vận tải

Số lượng container

Ký mã hiệu container

Số/ngày Phiếu trả vỏ

Ngày container đưa vào

Người nhập máy

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Ghi chú:

– Mẫu này được lập trên máy tính bằng file excel để theo dõi container rỗng đưa vào khu vực cảng, đảm bảo yêu cầu có thể tìm kiếm, sắp xếp các thông tin theo từng cột (ví dụ sắp xếp theo số lượng container rỗng đưa vào ở cột số (3));

– Định kỳ hàng tuần/tháng/quý được in ra đóng thành sổ để lưu trữ theo quy định.

 

Mẫu 04/SGSCRNK

Cục Hải quan tỉnh, thành phố …
Chi cục Hải quan …..

SỔ GIÁM SÁT CONTAINER RỖNG ĐƯA RA CẢNG

STT

Tên, địa chỉ Doanh nghiệp/người vận tải

Số lượng container

Ký mã hiệu container

Số/ngày Phiếu mượn vỏ

Ngày container đưa ra

Người nhập máy

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Ghi chú:

– Mẫu này được lập trên máy tính bằng file excel để theo dõi container rỗng đưa ra khỏi khu vực cảng, đảm bảo yêu cầu có thể tìm kiếm, sắp xếp các thông tin theo từng cột (ví dụ sắp xếp theo số lượng container rỗng đưa ra ở cột số (3));

– Định kỳ hàng tuần/tháng/quý được in ra đóng thành sổ để lưu trữ theo quy định.

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

1653_QD-TCHQ NĂM 2009 VỀ VIỆC ẤN ĐỊNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU DO TỔNG CỤC HẢI QUAN BAN HÀNH

Ấn định thuế đối với các lô hàng nhập khẩu thuộc các tờ khai hải quan (theo bản kê chi tiết số 1, số 2 đính kèm) của Công ty Thông tin Di động (Công ty VMS), làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư Gia công thuộc Cục Hải quan Thành phố Hà Nội và Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 thuộc Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————-

Số: 1653/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ẤN ĐỊNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Luật quản lý thuế và các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 155/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005; Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 118/2003/TT-BTC ngày 08/12/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2002/NĐ-CP ngày 06/06/2002; Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Phụ lục I); Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục Hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-TCHQ ngày 19/3/2009, Quyết định số 740/QĐ-TCHQ ngày 02/4/2009, Quyết định số 904/QĐ-TCHQ ngày 08/5/2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch tại trụ sở Công ty Thông tin Di động, mã số thuế: 0100686209, địa chỉ: số 216 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội.
Trên cơ sở xem xét Bản kết luận kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng nhập khẩu thuộc các tờ khai Hải quan (theo bản kê chi tiết số 1, 2 đính kèm) của Công ty Thông tin Di động, mã số thuế: 0100686209, số 216 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ấn định thuế đối với các lô hàng nhập khẩu thuộc các tờ khai hải quan (theo bản kê chi tiết số 1, số 2 đính kèm) của Công ty Thông tin Di động (Công ty VMS), làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng Đầu tư Gia công thuộc Cục Hải quan Thành phố Hà Nội và Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 thuộc Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Lý do ấn định thuế: Không khai trị giá bản quyền phần mềm, trị giá phần mềm và bản quyền phần mềm (đối với các tờ khai làm thủ tục hải quan sau ngày 18/6/2008) vào trị giá tính thuế.

Điều 3. Số tiền thuế ấn định phải nộp là:

1. Thuế nhập khẩu:

8.349.881.758 VNĐ (thuộc bản kê chi tiết số 1)

2. Thuế giá trị gia tăng: 13.192.077.195 VNĐ

Trong đó:

13.147.186.220 VNĐ (thuộc bản kê chi tiết số 1)

44.890.975 VNĐ (thuộc bản kê chi tiết số 2)

Cộng:

21.541.958.953 VNĐ

(Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ, năm trăm bốn mốt triệu, chín trăm năm tám nghìn, chín trăm năm ba đồng).

Điều 4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký Quyết định này, Công ty VMS có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế ấn định nêu tại Điều 3 vào các tài khoản của cơ quan Hải quan, cụ thể như sau:

a) Nộp vào tài khoản 741.01.021 của Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan TP Hà Nội, mở tại Kho bạc Nhà nước Cầu Giấy số tiền thuộc bản kê chi tiết số 1, bao gồm:

– Thuế nhập khẩu:          8.349.881.758 VNĐ

– Thuế giá trị gia tăng:     13.147.186.220 VNĐ

Cộng:                            21.497.067.798 VNĐ

(Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ, bốn trăm chín bảy triệu, không trăm sáu bảy nghìn, bảy trăm chín tám đồng).

b) Nộp vào tài khoản 741.01.00.01258 của Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh, mở tại Kho bạc Nhà nước quận Tân Bình TP Hồ Chí Minh số tiền thuế giá trị gia tăng: 44.890.975 VNĐ (bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu, tám trăm chín mươi ngàn, chín trăm bảy lăm đồng), thuộc bản kê chi tiết số 2.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà Công ty VMS chưa nộp thuế, thì ngoài việc phải nộp đủ tiền thuế, còn bị phạt chậm nộp 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp (theo điểm 1 Điều 106 Luật quản lý thuế)./.

 

Nơi nhận:
– Công ty Thông tin Di động (để thực hiện);
– Tổng cục trưởng (để b/c);
– Cục Hải quan TP. Hà Nội (để thực hiện);
– Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh (để thực hiện);
– Lưu: VT TCHQ (02b), Cục KTSTQ (05b: VT Cục 02b, PNV1 03).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Túc

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

1699_QD-TCHQ NĂM 2007 VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ DO TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN BAN HÀNH (1)

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi áp dụng thí điểm thủ tục hải quan điện tử và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 1699/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử;
Căn cứ Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giám sát quản lý và Ban Cải cách hiện đại hoá Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này các quy trình thủ tục hải quan điện tử, gồm:

1. Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán;

2. Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu, vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;

3. Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá gia công xuất khẩu, nhập khẩu;

4. Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải đường biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng;

5. Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất;

6. Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất;

7. Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

8. Quy trình bảo đảm đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử;

9. Quy trình ra quyết định trước;

10. Quy trình kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2007.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi áp dụng thí điểm thủ tục hải quan điện tử và các đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Tổng cục Hải quan (Ban Cải cách, hiện đại hóa) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:

– Như Điều 3;
– Bộ Tài chính (để báo cáo);
– Lãnh đạo TCHQ;
– Lưu: VT, BCCHĐH (10b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Đặng Hạnh Thu

 

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

TT132- 2007- BTC HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

Đối tượng áp dụng Thông tư này là Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán khác thành lập và hoạt động theo mô hình doanh nghiệp theo qui định của pháp luật về chứng khoán (sau đây gọi chung là Sở GDCK).

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ TÀI CHÍNH

—————-

Số:  132/2007/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————————-

Hà Nội, ngày 8  tháng 11 năm 2007

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Sở Giao dịch chứng khoán

———————————-

– Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

– Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

– Căn cứ Quyết định số 599/2007/QĐ-TTg ngày 11/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh;

– Căn cứ Quyết định số 2644/QĐ-BTC ngày 6/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh;

Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Sở Giao dịch chứng khoán như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán khác thành lập và hoạt động theo mô hình doanh nghiệp theo qui định của pháp luật về chứng khoán (sau đây gọi chung là Sở GDCK).

2. Thông tư này hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khoản và phương pháp ghi chép một số tài khoản kế toán; mẫu  báo cáo tài chính, giải thích nội dung, phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính. Những nội dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi là Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính.

3. Sở GDCK phải mở sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ và lập báo cáo tài chính theo qui định.

II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với Sở GDCK thực hiện theo qui định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và các sửa đổi, bổ sung sau:

1. Sửa đổi và bổ sung tài khoản kế toán

1.1. Đổi tên Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ”

Tài khoản 511 có 5 TK cấp 2:

+ TK 5111 – Thu phí giao dịch chứng khoán;

+ TK 5112 – Thu phí niêm yết;

+ TK 5114 – Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối;

+ TK 5117 – Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ;

+ TK 5118 – Thu khác về hoạt động nghiệp vụ.

1.2. Đổi tên Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán” thành “Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ”.

1.3. Đổi tên Tài khoản 631 – “Giá thành sản xuất” thành “Chi phí hoạt động nghiệp vụ”.

Tài khoản 631 có 5 TK cấp 2:

+ TK 6311 – Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán;

+ TK 6312 – Chi phí hoạt động niêm yết;

+ TK 6314 – Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối;

+ TK 6317 – Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ;

+ TK 6318 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác.

1.4. Bổ sung 4 TK cấp 2 của Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” như sau:

+ TK 5151 – Thu lãi tiền gửi;

+ TK 5152 – Thu lãi đầu tư, lợi nhuận được chia;

+ TK 5153 – Lãi tỷ giá hối đoái;

+ TK 5158 – Thu khác về hoạt động tài chính.

1.5. Bổ sung 4 TK cấp 2 của Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính” như sau:

+ TK 6351 – Trả lãi tiền vay;

+ TK 6352 – Chi phí hoạt động đầu tư;

+ TK 6353 – Lỗ tỷ giá hối đoái;

+ TK 6358 – Chi phí tài chính khác.

 

2. Bổ sung Tài khoản cấp 1

Bổ sung Tài khoản 359 – Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch.

 

3. Không dùng một số tài khoản kế toán

3.1. Không dùng các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau:

+ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn;

+ TK 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn;

+ TK 151 – Hàng mua đang đi đường;

+ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang;

+ TK 155 – Thành phẩm;

+ TK 156 – Hàng hoá;

+ TK 157 – Hàng gửi đi bán;

+ TK 158 – Hàng hóa kho bảo thuế;

+ TK 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

+ TK 217 – Bất động sản đầu tư

+ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng;

+ TK 521 – Chiết khấu thương mại;

+ TK 531 – Hàng bán bị trả lại;

+ TK 611 – Mua hàng;

+ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp;

+ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp;

+ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công;

+ TK 627 – Chi phí sản xuất chung;

+ TK 632 – Giá vốn hàng bán;

+ TK 641 – Chi phí bán hàng.

 

3.2. Không dùng các tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán sau:

+ TK 002 – Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công;

+ TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược.

 

Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Sở GDCK như sau (Xem Phụ lục số 01).

 

4. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của Sở GDCK

4.1. Tài khoản 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ của Sở GDCK được Nhà nước cho phép.

4.1.1. Hạch toán Tài khoản 511 cần tôn trọng một số quy định sau:

a, Các khoản doanh thu phản ánh vào tài khoản này gồm:

– Các khoản phí:

+ Thu phí giao dịch, phí thành viên, phí quản lý thành viên giao dịch chứng khoán do các thành viên giao dịch chứng khoán nộp;

+ Thu phí niêm yết, phí quản lý niêm yết chứng khoán do tổ chức phát hành chứng khoán được niêm yết tại Sở GDCK nộp;

+ Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối;

+ Thu các khoản phí khác.

– Doanh thu cung cấp dịch vụ, như: dịch vụ thông tin; dịch vụ tổ chức đấu giá,…  do người sử dụng dịch vụ của Sở GDCK nộp;

– Thu khác về hoạt động nghiệp vụ.

b, Khi thu tiền, Sở GDCK phải sử dụng biên lai thu phí do Bộ Tài chính phát hành hay do Sở GDCK tự in và sử dụng theo quy định của pháp luật. Biên lai thu phí này phải được đính kèm với Bảng tính phí, lệ phí hoạt động giao dịch chứng khoán, niêm yết chứng khoán,…. Đối với các khoản thu cung cấp  dịch vụ do Sở cung cấp cho khách hàng phải sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật.

c, Tài khoản 511- “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ” phản ánh số phí Sở GDCK được thu trong kỳ, doanh thu của các dịch vụ được xác định đã cung cấp trong kỳ không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền.

d, Không hạch toán vào Tài khoản 511 – “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ” các khoản doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu hoạt động nghiệp vụ.

đ, Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi các khoản doanh thu hoạt động nghiệp vụ của Sở GDCK.

 

4.1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Bên Nợ:

– Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ;

– Kết chuyển doanh thu hoạt động nghiệp vụ thuần vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Bên Có: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.

TK 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2 sau:

Tài khoản 5111 – Thu phí giao dịch chứng khoán: Phản ánh các khoản thu về phí giao dịch, phí thành viên đăng ký giao dịch chứng khoán và phí quản lý giao dịch chứng khoán phát sinh trong kỳ;

+ Tài khoản 5112 – Thu phí niêm yết: Phản ánh các khoản thu phí niêm yết chứng khoán, phí quản lý niêm yết chứng khoán của các thành viên đăng ký niêm yết chứng khoán tại Sở GDCK phát sinh trong kỳ;

+ Tài khoản 5114 – Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối: Phản ánh các khoản thu phí các tổ chức sử dụng thiết bị đầu cuối và các thiết bị khác phục vụ cho hoạt động giao dịch chứng khoán, niêm yết chứng khoán phát sinh trong kỳ của Sở GDCK;

+ Tài khoản 5117 – Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động cung cấp thông tin, dịch vụ tổ chức đấu thầu,… phát sinh trong kỳ của Sở GDCK;

+ Tài khoản 5118 – Thu khác về hoạt động nghiệp vụ: Phản ánh các khoản thu hoạt động nghiệp vụ chưa được phản ánh vào các TK 5111, 5112, 5114 và 5117.

 

4.1.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

– Khi phát sinh các khoản thu phí thành viên, phí giao dịch chứng khoán, phí niêm yết chứng khoán, phí quản lý niêm yết chứng khoán,…ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng; hoặc

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ.

– Khi xác định các khoản doanh thu cung cấp dịch vụ đấu thầu, đấu giá, cung cấp thông tin,… ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT (33311).

– Khi cho thuê hoạt động TSCĐ, kế toán phản ánh khoản thu cho thuê theo quy định tại nghiệp vụ 7, 8, 9 của TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC).

– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ trừ vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ thực tế trong kỳ để xác định doanh thu hoạt động nghiệp vụ thuần, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Có TK 532 – Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ.

– Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động nghiệp vụ thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

 

4.2. Tài khoản 532 – Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ như: Giảm phí giao dịch chứng khoán, phí niêm yết, giảm giá các dịch vụ đã cung cấp.

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã phát hành hóa đơn, biên lai (giảm giá ngoài hóa đơn) mà Sở GDCK đã cung cấp cho khách hàng.

Không phản ánh vào tài khoản này các khoản chiết khấu thanh toán mà Sở GDCK đã thực hiện cho khách hàng.

 

4.2.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 532 – Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Bên Nợ:

Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ phát sinh

Bên Có:

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ vào TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.

4.2.2 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

– Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ, ghi:

Nợ TK 532 – Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Có các TK 111, 112, 131,…

– Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ vào tài khoản doanh thu hoạt động nghiệp vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu hoạt động nghiệp vụ

Có TK 532 – Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ.

 

4.3. Tài khoản 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh của hoạt động nghiệp vụ trong một kỳ hoạt động của đơn vị.

4.3.1. Hạch toán Tài khoản 631 cần tôn trọng một số quy định sau:

a, Chỉ phản ánh vào tài khoản này các chi phí thực tế đã phát sinh có liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ của Sở GDCK theo chế độ quy định trong một kỳ kế toán.

b, Chi phí hoạt động nghiệp vụ được xác định gồm các loại sau:

– Chi phí hoạt động nghiệp vụ: Là các chi phí giao dịch chứng khoán, chi phí hoạt động niêm yết, chi phí phục vụ hoạt động cung cấp thông tin, chi phí tư vấn, cho thuê tài sản, thiết bị;

– Chi phí khác cho hoạt động nghiệp vụ là các khoản chi phí trực tiếp cho hoạt động Sở GDCK không thuộc các khoản chi trên.

c, Không được hạch toán vào Tài khoản 631- “Chi phí hoạt động nghiệp vụ” các khoản chi sau:

– Chi phí tài chính như: chi phí hoạt động đầu tư, chi lãi tiền vay, lỗ tỷ giá hối đoái,….

– Chi phí khác như: chi thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản bị phạt, bị bồi thường,…

– Chi phí quản lý doanh nghiệp của Sở GDCK như: chi lương và các khoản trích theo lương của cán bộ quản lý Sở GDCK như Ban giám đốc; phòng kế toán, tài chính; chi hội nghị, công tác phí, tiếp khách, chi kiểm toán, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi nộp phí giám sát cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước, chi trích lập quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch chứng khoán, …

– Chi các khoản tổn thất tài sản sau khi đã được bù đắp bằng các nguồn theo chế độ;

– Các khoản thiệt hại đã được Chính phủ hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm hoặc bên gây thiệt hại bồi thường;

– Các khoản phạt tiền mà tập thể, cá nhân phải nộp;

– Các khoản chi về đầu tư xây dựng cơ bản, chi trợ cấp khó khăn cho người lao động, chi ủng hộ tổ chức cá nhân khác;

– Các khoản chi thuộc nguồn khác đài thọ, như: Chi khen thưởng, phúc lợi, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất,…

d, Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cho từng nội dung chi phí hoạt động nghiệp vụ.

đ, Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí nghiệp vụ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.

 

4.3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Bên Nợ: Chi phí hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ, gồm:

– Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán;

– Chi phí hoạt động niêm yết;

– Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối;

– Chi phí cung cấp dịch vụ;

– Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác.

Bên Có: Kết chuyển số chi phí hoạt động nghiệp vụ thực tế phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 631 có 5 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 6311 – Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán: Phản ánh số chi phí phát sinh trong kỳ của hoạt động giao dịch chứng khoán, như: Chi phí nhân công phục vụ trực tiếp cho hoạt động giao dịch chứng khoán, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động giao dịch chứng khoán,…;

– Tài khoản 6312 – Chi phí hoạt động niêm yết: Phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện niêm yết, quản lý niêm yết cho các tổ chức tham gia niêm yết tại Sở GDCK.

– Tài khoản 6314 – Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối: Phản ánh các chi phí phải trả cho hoạt động cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối và các thiết bị khác phục vụ cho hoạt động giao dịch chứng khoán, niêm yết chứng khoán của Sở GDCK;

– Tài khoản 6317- Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ: Phản ánh các chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ;

– Tài khoản 6318 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác: Phản ánh số chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiệp vụ mà chưa được phản ánh ở các tài khoản: 6311, 6312, 6314, và 6317, như: chi phí khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động.

4.3.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

– Khi xuất quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng chi trả sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, chi phục vụ cho thuê thiết bị đầu cuối, thiết bị khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động GDCK, niêm yết chứng khoán,…, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

– Khi phát sinh các chi phí quảng cáo, tuyên truyền, đào tạo cán bộ, thuê chuyên gia, môi giới tiếp thị, chi thuê đường truyền, chi tiền điện, tiền nước, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ,…, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Có các TK 111, 112,…

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

– Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho các hoạt động nghiệp vụ của Sở GDCK, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Định kỳ tính, trích khấu hao thiết bị đầu cuối và TSCĐ phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ giao dịch chứng khoán, quản lý niêm yết chứng khoán, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

– Khi xuất kho công cụ, dụng cụ sử dụng trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ giao dịch chứng khoán, quản lý niêm yết chứng khoán:

+ Nếu công cụ dụng cụ xuất sử dụng tính vào chi phí hoạt động nghiệp vụ 1 lần, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

+ Nếu giá trị công cụ, dụng cụ lớn, sử dụng cho nhiều kỳ hoạt động nghiệp vụ:

– Khi xuất kho, ghi:

Nợ các TK 142, 242

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

– Khi phân bổ, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Có các TK 142, 242.

– Chi phí tiền lương, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên tham gia trực tiếp hoạt động nghiệp vụ của Sở GDCK, ghi:

Nợ TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ

Có các TK 334, 338.

– Cuối kỳ, kế toán xác định những chi phí hoạt động nghiệp vụ phát sinh kỳ này được kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 631 – Chi phí hoạt động nghiệp vụ.

 

4.4. Tài khoản 359 – Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch

Tài khoản này dùng để trích lập, sử dụng quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch.

Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch được trích lập hàng năm tính vào chi phí quản lý dùng để bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch trong trường hợp Sở GDCK gây thiệt hại cho các thành viên giao dịch. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết quỹ, Sở GDCK được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp.

Về nguyên tắc, cuối mỗi năm tài chính khi khóa sổ kế toán, Sở GDCK phải tiến hành trích lập quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

4.4.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 359 – Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch

Bên Nợ: Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch giảm do chi bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch trong trường hợp Sở GDCK gây thiệt hại cho các thành viên giao dịch.

Bên Có: Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch tăng do trích lập hàng năm.

Số dư bên Có: Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch hiện có cuối kỳ.

 

4.4.2 Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:

– Khi tạm trích lập quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, căn cứ doanh thu phí và tỷ lệ (%) được trích quỹ theo quy định, Sở GDCK tiến hành trích lập quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, ghi:

Nợ TK 642- Chí phí quản lý doanh nghiệp

Có  TK 359-  Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch.

– Cuối kỳ kế toán năm căn cứ doanh thu phí của kỳ kế toán, tỷ lệ (%) được trích quĩ theo quy định và số dư của Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, kế toán tính, xác định số phải trích lập quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch, ghi:

Nợ TK 642- Chí phí quản lý doanh nghiệp

Có  TK 359-  Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch.

– Khi phát sinh các khoản thiệt hại phải bồi thường cho các thành viên giao dịch, căn cứ quyết định bồi thường của cấp có thẩm quyền, căn cứ hồ sơ bồi thường và chứng từ chi, ghi:

Nợ TK 359-  Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch

Có các  TK 111,112,…

 

4.5. Hạch toán nộp phí giám sát cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Định kỳ, kế toán căn cứ trên tổng doanh thu phí và tỷ lệ (%) quy định kế toán xác định số phí giám sát phải nộp cho Uỷ ban chứng khoán nhà nước, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có các TK 111, 112, 338,…

 

III. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ

1.1. Báo cáo tài chính năm

Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho Sở GDCK bao gồm 4 biểu báo cáo

sau:

– Bảng cân đối kế toán:                                                  Mẫu số B 01 – SGD

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:                                  Mẫu số B 02 – SGD

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:                                         Mẫu số B 03 – SGD

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính:                             Mẫu số B 09 – SGD

1.2. Báo cáo tài chính giữa niên độ

Sở GDCK phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau:

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ):   Mẫu số B 01a – SGD

 

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ

(dạng đầy đủ):                                                              Mẫu số B 02a – SGD

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ

(dạng đầy đủ):                                                            Mẫu số B 03a – SGD

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc:            Mẫu số B 09a – SGD

2. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho Sở GDCK như sau:

2.1. Mẫu báo cáo tài chính năm (Xem Phụ lục số 02)

 

2.2. Mẫu báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ): Bốn mẫu BCTC giữa niên độ (dạng đầy đủ) áp dụng cho Sở GDCK giống như mẫu BCTC giữa niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006. Các chỉ tiêu trong từng BCTC giữa niên độ giống như BCTC năm ban hành tại Thông tư này.

 

3. Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm

3.1Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B 01 – SGD)

 

3.1.1.  Mục đích của Bảng cân đối kế toán

 

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của Sở GDCK tại một thời điểm nhất định.

Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Sở GDCK theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của Sở GDCK.

3.1.2. Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính” từ đoạn 15 đến đoạn 32, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, theo điều kiện sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn;

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn.

3.1.3. Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

– Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;

– Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước.

 

3.1.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu  trong Bảng cân đối kế toán

– Số hiệu ghi ở cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này là số hiệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm thể hiện số liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong Bảng cân đối kế toán.

– Số liệu ghi vào cột 5 “ Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào

số liệu  ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.

– Số liệu ghi vào cột 4 “ Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được hướng dẫn như sau:

Phần: TÀI SẢN

TÀI SẢN NGẮN HẠN (Mã số 100)

 

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm của Sở GDCK có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150.

 

Tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của Sở GDCK tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền mặt tại quỹ của Sở GDCK, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi Ngân hàng” và 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ Cái.

 

Các khoản  đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 128 “Đầu tư ngắn hạn khác”.

Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi). Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 135 + Mã số 139.

Phải thu khách hàng (Mã số 131)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.

Trả trước cho người bán (Mã số 132)

Phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Trả trước cho người bán” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 331, chi tiết các khoản trả trước cho người bán ngắn hạn.

 

Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)

Phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 1368 chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.

 

Các khoản phải thu khác (Mã số 135)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tựợng liên quan tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu“ Các khoản phải thu khác“ là tổng số dư Nợ của các Tài khoản: TK1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.

 

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này đuợc ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.

 

Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Hàng tồn kho” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” trên Sổ Cái .

 

Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng các khoản chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo. Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158.

 

Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thanh toán cho một số khoản chi phí nhưng đến cuối kỳ kế toán chưa được tính vào chi phí hoạt động của năm báo cáo. Số liệu để ghi vào vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ của Tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên Sổ Cái .

 

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152)

Chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” dùng để phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” trên Sổ Cái .

 

Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 154)

Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333.

 

Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: số tiền tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ các Tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”,  Tài khoản 141 “Tạm ứng”,  Tài khoản 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên Sổ Cái .

 

TÀI SẢN DÀI HẠN (Mã số 200)

Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn và tài sản dài hạn khác.

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 250 + Mã số 260.

 

Các khoản phải thu dài hạn (Mã số 210)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi).

Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213+ Mã số 218 + Mã số 219.

Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.

 

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc. Khi lập Bảng cân đối kế toán của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vèn ®Çu t­ cña chñ së h÷u” (Mã số 411) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị cấp trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” là số dư Nợ của Tài khoản 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên Sổ kế toán chi tiết TK 136.

Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn nội bộ” là chi tiết số dư Nợ của Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.

Phải thu dài hạn khác (Mã số 218)

Phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tài sản dài hạn, các khoản ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết các TK 1388, 331, 338.

 

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.

 

Tài sản cố định ( Mã số 220)

 

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại tài sản cố định và chi phí xây dựng cơ bản dở dang hiện có tại thời điểm báo cáo. Mã số 220 = Mã số 221+ Mã số 224 + Mã số 227+ Mã số 230.

 

 

Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223.

 

Nguyên giá (Mã số 222):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên Sổ Cái .

 

Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 223):

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2141.

 

Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226.

 

Nguyên giá (Mã số 225):

Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ Cái .

 

Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226):

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2142 “Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2142.

 

Tài sản cố định vô hình (Mã số 227)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229.

Nguyên giá (Mã số 228):

Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên Sổ Cái .

Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229):

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (… ). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giá trị hao mòn luỹ kế” là số dư Có của Tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên Sổ kế toán chi tiết TK 2143.

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230)

Phản ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định dở dang, hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao chưa đưa vào sử dụng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí xây dựng cơ bản dở dang” là số dư Nợ của Tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên Sổ Cái .

Đầu tư dài hạn (Mã số 250)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư dài hạn tại thời điểm báo cáo như: Đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, vốn góp liên doanh, đầu tư dài hạn khác…

Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259.

 

Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi  vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty con” là số dư Nợ của Tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con” trên Sổ Cái.

 

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252)

Là chỉ tiêu phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết và vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh” là số dư Nợ của các Tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh” và Tài khoản 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”,  trên Sổ Cái .

Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm: các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà Sở GDCK nắm giữ dưới 20 % quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn,… mà thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Đầu tư dài hạn khác” là số dư Nợ Tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác”, trên Sổ Cái.

 

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259)

Phản ánh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn” là số dư Có của TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn” trên Sổ Cái.

Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí hoạt động trong kỳ, tài sản thuế thu nhập hoãn lại, các khoản ký quỹ, kỹ cược dài hạn, và  tài sản dài hạn khác tại thời điểm báo cáo.

Mã số 260 = Mã số 261+ Mã số 262+ Mã số 268.

 

Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí trả trước dài hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí hoạt động đến cuối kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn”, trên sổ Cái .

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhâp hoãn lại tại thời điểm  báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ Cái .

 

Tài sản dài hạn khác (Mã số 268)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khoản tiền Sở GDCK đem ký quỹ, ký cược dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác ngoài các tài sản dài hạn đã nêu trên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tài sản dài hạn khác” được căn cứ vào tổng số dư Nợ Tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên Sổ Cái .

 

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Mã số 270)

 

Phản ánh tổng trị giá tài sản hiện có của Sở GDCK tại thời điểm báo cáo, bao gồm các loại thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200.

 

Phần: NGUỒN VỐN

NỢ PHẢI TRẢ (Mã số 300)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330.

 

Nợ ngắn hạn (Mã số 310)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán dưới một năm, bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, phải trả người bán và giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn … tại thời điểm báo cáo.

Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 319 + Mã số 320.

Vay và nợ ngắn hạn (Mã số 311)

Phản ánh tổng giá trị các khoản Sở GDCK đi vay ngắn hạn các ngân hàng, công ty tài chính, các đối tượng khác và các khoản nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ ngắn hạn” là số dư Có của các Tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và Tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ Cái .

 

Phải trả người bán (Mã số 312)

Phản ánh số tiền phải trả cho người bán có thời hạn thanh toán dưới một năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người bán” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 331.

Người mua trả tiền trước (Mã số 313)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền người mua trả trước tiền mua tài sản, dịch vụ hoặc trả trước tiền thuê tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” căn cứ vào số dư Có chi tiết của Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 131 và số dư Có của Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” trên Sổ kế toán chi tiết TK 3387.

 

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314)

Phản ánh tổng số các khoản Sở GDCK phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333.

 

Phải trả người lao động (Mã số 315)

Phản ánh các khoản Sở GDCK phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người lao động” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên Sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết các khoản còn phải trả người lao động).

Chi phí phải trả (Mã số 316)

Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chi phí hoạt động nhưng chưa thực chi tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí phải trả” căn cứ vào số dư Có của Tài khoản 335 “Chi phí phải trả” trên Sổ Cái .

 

Phải trả nội bộ (Mã số 317)

Phản ánh các khoản phải trả nội bộ ngắn hạn giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Khi lập Bảng cân đối kế toán toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả nội bộ” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên Sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319)

Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên, như: giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân, phải nộp cho cơ quan BHXH,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác” là tổng số dư Có của các Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên Sổ kế toán chi tiết của các TK: 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).

 

Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn).

 

Nợ dài hạn (Mã số 330)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của Sở GDCK bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm, khoản phải trả người bán, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn và thuế thu nhập hoãn lại phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả dài hạn, quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch tại thời điểm báo cáo. Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338.

 

Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn người bán” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.

 

Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khoản đã vay của đơn vị cấp trên và các khoản vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn nội bộ” căn cứ vào chi tiết số dư Có Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ kế toán chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).

 

Phải trả dài hạn khác (Mã số 333 )

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn khác như: Doanh thu chưa thực hiện, số tiền Sở GDCK nhận ký quỹ, ký cược dài hạn của đơn vị khác tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn khác” là tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác” và Tài khoản 344 “Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 344 và sổ kế toán chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).

 

Vay và nợ dài hạn (Mã số 334)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản Sở GDCK vay dài hạn của các ngân hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác, các khoản nợ dài hạn của Sở GDCK như số tiền phải trả về tài sản cố định thuê tài chính,… tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” là tổng số dư Có các Tài khoản 341 “Vay dài hạn”, Tài khoản 342 “Nợ dài hạn”.

 

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335)

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” là số dư Có Tài khoản 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” trên Sổ Cái .

 

Dự phòng trợ cấp mất việc làm (Mã số 336)

Chỉ tiêu này phản ánh quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm” là số dư Có của Tài khoản 351 “Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm” trên Sổ Cái.

 

Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337)

Chỉ tiêu này phản ánh trị giá khoản dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” là số dư Có chi tiết của Tài khoản 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết TK 352 (Chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn).

 

Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch (Mã số 338)

Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch” là số dư Có Tài khoản 359 “Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch” trên Sổ Cái.

VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400 = Mã số 410+ MÃ số 430)

Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 413 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421.

 

Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào Sở GDCK, … Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” là số dư Có của Tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4111.

 

Vốn khác của chủ sở hữu (Mã số 413)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản vốn khác của chủ sở hữu tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Vốn khác của chủ sở hữu” là số dư Có Tài khoản 4118 “Vốn khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 4118.

Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415)

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” là số dư Có của Tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ Cái . Trường hợp Tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

 

Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 416)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” là số dư Có của Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên Sổ Cái . Trường hợp Tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

 

Quỹ  đầu tư phát triển (Mã số 417)

Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ đầu tư phát triển” là số dư Có của Tài khoản 414 “Quỹ đầu tư phát triển” trên Sổ Cái.

Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418)

Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ dự phòng tài chính” là số dư Có của Tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ Cái.

Quỹ  khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419)

Chỉ tiêu này phản ánh các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu chưa được phản ánh trong các chỉ tiêu trên, tại thời điểm báo cáo. Số liệu để chi vào chỉ tiêu “Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” là số dư Có Tài khoản 418 “Các Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ Cái.

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phối tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” là số dư Có của Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái . Trường hợp Tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” là số dư Có của Tài khoản 441 “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” trên Sổ Cái.

 

Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị quỹ khen thưởng, phúc lợi; tổng số kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp để chi tiêu cho hoạt động sự nghiệp, dự án sau khi trừ đi các khoản chi sự nghiệp, dự án; nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, tại thời điểm báo cáo. Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433.

 

Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 431)

Chỉ tiêu này phản ánh quỹ khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của Tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái.

 

Nguồn kinh phí (Mã số 432)

Chỉ tiêu này phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án được cấp nhưng chưa sử dụng hết, hoặc số chi sự nghiệp, dự án lớn hơn nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí” là số chênh lệch giữa số dư Có của Tài khoản 461 “Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ Tài khoản 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ Cái . Trường hợp số dư Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp” lớn hơn số dư Có TK 461“Nguồn kinh phí sự nghiệp” thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Mã số 433): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” là số dư Có của Tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên Sổ Cái.

 

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (Mã số 440)

Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của Sở GDCK tại thời điểm báo cáo. Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400.

 

Chỉ tiêu “Tổng cộng Tài sản”

(Mã số 270)

=

 

Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn”

(Mã số 440)

3.1.5. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán:

Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán gồm một số chỉ tiêu phản ánh những tài sản không thuộc quyền sở hữu của Sở GDCK nhưng Sở GDCK đang quản lý hoặc sử dụng và một số chỉ tiêu bổ sung không thể phản ánh trong Bảng cân đối kế toán.

 

– Tài sản cố định thuê ngoài

Phản ánh giá trị các tài sản cố định Sở GDCK thuê của các đơn vị, cá nhân khác để sử dụng cho hoạt động của Sở GDCK, không phải dưới hình thức thuê tài chính. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 001 “Tài sản cố định thuê ngoài” trên Sổ Cái .

 

– Nợ khó đòi đã xử lý

Phản ánh giá trị các khoản phải thu, đã mất khả năng thu hồi, Sở GDCK đã xử lý xóa sổ nhưng phải tiếp tục theo dõi để thu hồi. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên Sổ Cái .

– Ngoại tệ các loại

Phản ánh giá trị các loại ngoại tệ Sở GDCK hiện có (tiền mặt, tiền gửi) theo nguyên tệ từng loại ngoại tệ cụ thể như: USD, EURO,… mỗi loại nguyên tệ ghi một dòng. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên Sổ Cái.

– Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Phản ánh số dự toán chi sự nghiệp, dự án được cơ quan có thẩm quyền giao và việc rút dự toán chi sự nghiệp, dự án ra sử dụng. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ Tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên Sổ Cái.

3.2.  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số  B02-SGD)

3.2.1.  Nội dung và kết cấu báo cáo

Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Sở GDCK, bao gồm kết quả hoạt động nghiệp vụ và kết quả khác.

Báo cáo gồm  có 5 cột:

– Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;

– Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

– Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

– Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;

– Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).

3.2.2. Cơ sở lập báo cáo

– Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

3.2.3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

– Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” của báo cáo kỳ này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.

– Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, như sau:

 

 

Doanh thu hoạt động nghiệp vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu từ hoạt động nghiệp vụ trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ” trong năm báo cáo trên sổ Cái.

– Thu phí giao dịch chứng khoán (Mã số 02): Chỉ tiêu này phản ánh số thu phí thành viên đăng ký GDCK và phí GDCK từ hoạt động  giao dịch cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 5111 “Thu phí giao dịch chứng khoán” trong năm báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 511.

– Thu phí niêm yết (Mã số 03): Chỉ tiêu này phản ánh số thu phí niêm yết, phí quản lý niêm yết chứng khoán trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 5112 “Thu phí niêm yết” trong năm báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 511.

– Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối (Mã số 05): Chỉ tiêu này phản ánh số thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 5114 “Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối” trong năm báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 511.

– Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ (Mã số 05): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của Sở GDCK như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ tổ chức đấu thầu,… Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 5117 “Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ” trong năm báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 511.

– Thu khác về hoạt động nghiệp vụ (Mã số 07): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu khác từ hoạt động nghiệp vụ ngoài các khoản thu đã phản ánh ở các chỉ tiêu trên trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 5118 “Thu khác về hoạt động nghiệp vụ” trong năm báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK 511.

 

Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ (Mã số 08)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng thu hoạt động nghiệp vụ trong năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ” đối ứng với bên Có TK 532 “Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái.

 

Doanh thu thuần về hoạt động nghiệp vụ (Mã số 09)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu hoạt động nghiệp vụ đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của Sở GDCK. Mã số 09 = Mã số 01 – Mã số 08.

 

Chi phí hoạt động nghiệp vụ (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 631 “Chi phí hoạt động nghiệp vụ” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ Cái.

– Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán (Mã số 11): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động phục vụ giao dịch chứng khoán trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 6311 “Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán” trong năm báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 631.

– Chi phí hoạt động niêm yết (Mã số 12): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo liên quan trực tiếp đến hoạt động phục vụ niêm yết của Sở GDCK cho các tổ chức niêm yết trên Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 6312 “Chi phí hoạt động niêm yết” trong năm báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 631.

– Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối (Mã số 14): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động cho thuê thiết bị đầu cuối trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 6314 “Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối” trong năm báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 631.

– Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ (Mã số 15): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo của Sở GDCK như dịch vụ cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán cho các tổ chức, cá nhân, chi phí đấu thầu trái phiếu,…. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 6317 “Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ” trong năm báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 631.

– Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác (Mã số 16): Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ khác ngoài các hoạt động đã phản ánh ở các chỉ tiêu trên trong năm báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 6318 “Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác” trong năm báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 631.

 

 

Lợi nhuận gộp về hoạt động nghiệp vụ (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về hoạt động nghiệp vụ với chi phí hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 20 = Mã số 09 – Mã số 10.

Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK gồm lãi từ tiền gửi, lãi từ hoạt động đầu tư, lãi tỷ giá hối đoái,… . Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

 

Chi phí tài chính (Mã số 22)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí hoạt động đầu tư, lỗ tỷ giá hối đoái,… phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

 

Chi phí lãi vay (Mã số 23)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635.

 

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 24)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.

 

 

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Sở GDCK trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về hoạt động nghiệp vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 24.

Thu nhập khác (Mã số 31)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái.

 

Chi phí khác (Mã số 32)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo của Sở GDCK. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ Cái.

 

Lợi nhuận khác (Mã số 40)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.

 

Tổng lợi nhuận kÕ to¸n trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của Sở GDCK trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.

 

Chi phÝ thuÕ thu nh©p doanh nghiÖp hiÖn hµnh (M· sè 51)

 

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo.

 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211.

 

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

 

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo.

 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212.

 

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của Sở GDCK (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo. Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52).

 

Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70)

Chỉ tiêu được hướng dẫn cách tính toán theo Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 Hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 30 “Lãi trên cổ phiếu”.

3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-SGD)

3.3.1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

– Việc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế toán số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”.

– Sở GDCK phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định của chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các khoản doanh thu hoạt động nghiệp vụ của Sở GDCK và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính như hoạt động giao dịch chứng khoán, hoạt động niêm yết, giám sát, cung cấp thông tin, cho thuê sử dụng tài sản, thiết bị và hoạt động nghiệp vụ khác…

Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản cố định, mua và thu hồi trái phiếu, công trái hoặc đầu tư và thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác.

Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của Sở GDCK như tiền thu từ phát hành cổ phiếu, tiền nhận vốn của Nhà nước, tiền chi trả vốn cho Nhà nước, tiền mua lại cổ phiếu đã phát hành của đơn vị, tiền đi vay, tiền trả nợ gốc tiền vay và tiền trả cổ tức.

– Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:

Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng

Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: Mua, bán ngoại tệ; Các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.

– Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch.

– Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền  không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Ví dụ:

Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính;

Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu.

– Các khoản mục tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền bằng ngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên Bảng Cân đối kế toán.

– Sở GDCK phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền có số dư cuối kỳ lớn do Sở GDCK nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà Sở GDCK phải thực hiện.

 

3.3.2. Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:

– Bảng Cân đối kế toán;

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;

– Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các Tài khoản liên quan khác.

3.3.3. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm

a) Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

Nguyên tắc lập: Các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của Sở GDCK.

Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể

Tiền thu từ các hoạt động nghiệp vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (Tổng giá thanh toán) trong kỳ phát sinh từ doanh thu hoạt động nghiệp vụ như thu phí giao dịch chứng khoán, thu phí niêm yết, thu dịch vụ cung cấp thông tin, thu cho thuê sử dụng thiết bị và thu hoạt động nghiệp vụ khác. Chỉ tiêu này bao gồm cả số tiền đã thu từ các khoản nợ phải thu liên quan đến doanh thu hoạt động nghiệp vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới thu được tiền và số tiền ứng trước của khác hàng trong kỳ này cho các hoạt động nghiệp vụ sẽ được cung cấp trong các kỳ sau. Sở GDCK không phản ánh vào chỉ tiêu này các khoản thu được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng” (phần thu tiền từ hoạt động nghiệp vụ).

Nếu trong kỳ Sở GDCK thực hiện bù trừ công nợ phải thu khách hàng với công nợ phải trả người bán thì số tiền đã thanh toán bù trừ này cũng được tính vào chỉ tiêu tiền thu từ hoạt động nghiệp vụ. Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán của Tài khoản “Phải thu của khách hàng” phần đã thu bù trừ với người cung cấp sau khi đã đối chiếu với Tài khoản “Phải trả cho người bán” phần thanh toán bù trừ với người mua.

Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ (Mã số 02)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả  trong kỳ cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ kể cả số tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả liên quan đến giao dịch mua hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ các kỳ trước nhưng kỳ này mới trả tiền và số tiền chi ứng trước cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng” và “Tiền đang chuyển” (Phần chi tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ) sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản “Phải trả cho người bán” (Phần đã trả bằng tiền).

Nếu trong kỳ Sở GDCK thực hiện bù trừ công nợ phải trả người bán với phải thu của khách hàng thì số tiền bù trừ trong kỳ được tính vào số tiền đã trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ trong kỳ. Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán của Tài khoản “Phải trả cho người bán” phần thanh toán bù trừ với người mua sau khi đã đối chiếu với Tài khoản “Phải thu của khách hàng” phần đã thu bù trừ với người cung cấp.

Nếu trong kỳ Sở GDCK vay tiền và thanh toán trực tiếp cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ không qua tài khoản tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của Sở GDCK thì số tiền đã thanh toán  trực tiếp cho người cung cấp đó cũng được tính vào tiền đã trả cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ. Số tiền đã vay và thanh toán trực tiếp cho người cung cấp được lấy từ sổ kế toán của Tài khoản “Phải trả cho người bán” phần đã thanh toán từ tiền vay sau khi đã đối chiếu với Tài khoản “Vay ngắn hạn”, “Vay dài hạn” phần vay thanh toán trực tiếp cho người cung cấp.

Các khoản tiền vay để thanh toán trực tiếp cho người cung cấp tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn khác không được tính vào chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …).

 

 

Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ báo cáo về tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng… do Sở GDCK đã thanh toán hoặc tạm ứng cho người lao động.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng” (Phần chi tiền trả cho người lao động) trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản “Phải trả người lao động” – phần đã trả bằng tiền trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …).

 

Tiền chi trả lãi vay (Mã số 04):

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng” và “Tiền đang chuyển” phần chi trả lãi tiền vay sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản “Chi phí phải trả”, Tài khoản “Chi phí tài chính”, Tài khoản “Chi phí trả trước ngắn hạn”, Tài khoản “Chi phí trả trước dài hạn”.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

 

Tiền chi nộp thuế TNDN (Mã số 05)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng” và “Tiền đang chuyển” phần chi tiền nộp thuế TNDN sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” phần thuế TNDN đã nộp trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …).

 

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khoản khác từ hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mã số 01, như: Tiền thu từ khoản thu nhập khác (tiền cho thuê hoạt động TSCĐ, tiền bồi thường, tiền phạt, tiền thưởng thu được và các khoản tiền thu khác…); Tiền thu được do nhận ký quỹ, ký cược; Tiền thu hồi các khoản đưa đi ký cược, ký quỹ;  Tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có); Tiền được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ của Sở GDCK…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng” sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản “Thu nhập khác”, và sổ kế toán các Tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi về các khoản khác, ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở Mã số 02, 03, 04, 05, như: tiền chi cho thuê TSCĐ, tiền chi bồi thường, bị phạt và các khoản chi phí khác; Tiền nộp các loại thuế (không bao gồm thuế TNDN); Tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất; Tiền chi đưa đi ký cược, ký quỹ; Tiền trả lại các khoản nhận ký cược, ký quỹ, tiền chi trực tiếp từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm; Tiền chi trực tiếp bằng nguồn dự phòng phải trả; Tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi; Tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu; Tiền chi trực tiếp từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án,…

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng” và “Tiền đang chuyển” trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản “Chi phí khác”, “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”, “Chi sự nghiệp”, “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm”, “Dự phòng phải trả” và các Tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07

b) Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động đầu tư

Nguyên tắc lập:

– Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo  trên cơ sở thuần đề cập trong đoạn 18 của Chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.

– Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của Sở GDCK.

– Các luồng tiền phát sinh từ việc đầu tư góp vốn và thu hồi các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và phải trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể

Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ (Mã số 21)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn triển khai đã được vốn hoá thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” (Phần chi tiền mua sắm, xây dựng TSCĐ) sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản “TSCĐ hữu hình”, “TSCĐ vô hình”, “Xây dựng cơ bản dở dang”, “Phải trả cho người bán” trong kỳ báo cáo.

Nếu trong kỳ đơn vị đã thanh toán cho việc mua sắm, xây dựng TSCĐ ( bao gồm cả việc thanh toán cho các khoản nợ phải trả người bán và ứng trước cho người bán từ việc mua sắm, xây dựng TSCĐ) dưới hình thức đi vay và trả trực tiếp không qua các tài khoản tiền của đơn vị thì các khoản đã thanh toán trên cũng được tính vào chỉ tiêu này. Số liệu được lấy từ sổ kế toán Tài khoản “Vay ngắn hạn”, “Vay dài hạn”, phần vay thanh toán cho người bán về việc mua sắm, xây dựng TSCĐ.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ (Mã số 22)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thuần đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ. Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản “Thu nhập khác” (Chi tiết thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ), sổ kế toán Tài khoản “Phải thu của khách hàng” (Phần tiền thu liên quan đến thanh lý, nhượng bán TSCĐ trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản “Chi phí khác” (Chi tiết chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi.

 

Tiền mua Trái phiếu, Công trái (Mã số 23)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi mua Trái phiếu, Công trái.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản “Đầu tư dài hạn khác” chi tiết các khoản tiền chi mua trái phiếu, công trái trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

 

Tiền thu hồi Trái phiếu, Công trái (Mã số 24)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc thu hồi lại số tiền gốc Trái phiếu, Công trái.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản “Đầu tư dài hạn khác” chi tiết thu hồi Trái phiếu, Công trái.

 

Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư góp vốn vào đơn vị kinh doanh khác trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ  sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng” và “Tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản “Đầu tư vào công ty con”, “Vốn góp liên doanh”, “Đầu tư vào công ty liên kết”, “Đầu tư dài hạn khác” trong kỳ báo cáo và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

 

Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 26)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thu hồi các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản “Đầu tư vào công ty con”, “Vốn góp liên doanh”, “Đầu tư vào công ty liên kết”, “Đầu tư dài hạn khác”.

Tiền thu lãi và lợi nhuận được chia (Mã số 27)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số tiền thu về các khoản lãi tiền gửi ngân hàng, lãi từ Trái phiếu, Công trái, và lợi nhuận nhận được từ góp vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản “Doanh thu hoạt động tài chính”,…

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 21 đến Mã số 27. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì được ghi dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27

c) Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động tài chính

Nguyên tắc lập:

-Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập và trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ một cách riêng biệt các luồng tiền vào và các luồng tiền ra, trừ trường hợp các luồng tiền được báo cáo trên cơ sở thuần được đề cập trong Chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”.

– Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp. Các luồng tiền vào, các luồng tiền ra trong kỳ từ hoạt động tài chính được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các ghi chép kế toán của Sở GDCK.

 

Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc phát hành cổ phiếu (Số tiền thu theo giá thực tế phát hành), tiền thu do Nhà nước cấp vốn trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn cổ phần hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản “Nguồn vốn kinh doanh” (Chi tiết vốn góp của chủ sở hữu) trong kỳ báo cáo.

 

Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của đơn vị (Mã số 32)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn cho Nhà nước hoặc hoặc mua lại cổ phiếu của Sở GDCK đã phát hành trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản “Nguồn vốn kinh doanh” và “Cổ phiếu quỹ” trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được (Mã số 33)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được do Sở GDCK đi vay ngắn hạn, dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản “Vay ngắn hạn”, “Vay dài hạn”, và các Tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

Nếu trong kỳ Sở GDCK vay tiền và thanh toán trực tiếp cho người cung cấp không qua tài khoản tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của Sở GDCK thì số tiền đã vay để thanh toán  trực tiếp cho người cung cấp đó cũng được tính vào chỉ tiêu tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được. Số tiền đã vay và thanh toán trực tiếp cho người cung cấp được lấy từ sổ kế toán của Tài khoản “Vay ngắn hạn” và “Vay dài hạn”  phần vay thanh toán trực tiếp cho người cung cấp sau khi đã đối chiếu với Tài khoản “Phải trả cho người bán”.

 

Tiền chi trả nợ gốc vay (Mã số 34)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả nợ gốc vay ngắn hạn, vay dài hạn của ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản “Vay ngắn hạn”, “Vay dài hạn” trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

 

Tiền chi trả nợ thuê tài chính (Mã số 35)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các Tài khoản “Nợ dài hạn” (Chi tiết số trả nợ thuê tài chính) trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Cổ tức đã trả (Mã số 36)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cổ tức cho các chủ sở hữu của Sở GDCK trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, sau khi đối chiếu với sổ kế toán Tài khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”, sổ kế toán tài khoản “Phải trả, phải nộp khác” (Chi tiết số tiền đã trả về cổ tức) trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Chỉ tiêu này không bao gồm khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng không trả cho chủ sở hữu mà được chuyển thành vốn cổ phần.

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu có mã số từ Mã số 31 đến Mã số 36. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33  + Mã số 34 + Mã số 35 +  Mã số 36.

d) Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của Sở GDCK trong kỳ báo cáo.

Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40

Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

Tiền đầu kỳ (Mã số 60)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của chỉ tiêu tiền đầu kỳ báo cáo, bao gồm tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, tiền đang chuyển (Mã số 110, cột “Số đầu năm” trên Bảng Cân đối kế toán).

 

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết Tài khoản “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ cao hơn tỷ giá hối đoái đã ghi nhận trong kỳ.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn nếu tỷ giá hối đoái cuối kỳ thấp hơn tỷ giá hối đoái đã ghi nhận trong kỳ.

Tiền cuối kỳ (Mã số 70)

Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số dư của tiền cuối kỳ báo cáo, bao gồm “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển” (Mã số 110, cột “Số cuối năm” trên Bảng Cân đối kế toán).

Chỉ tiêu này bằng số “Tổng cộng” của các chỉ tiêu Mã số 50, 60 và 61 và bằng chỉ tiêu Mã số 110 trên Bảng Cân đối kế toán năm đó.

Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61.

 

3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-SGD)

3.4.1 Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính:

Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu Sở GDCK xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính.

 

3.4.2. Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính

– Khi lập báo cáo tài chính năm, Sở GDCK phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính theo đúng quy định từ đoạn 60 đến đoạn 74 của Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại Chế độ báo cáo tài chính này.

– Khi lập báo cáo tài chính giữa niên độ Sở GDCK phải lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 27 “Báo cáo tài chính giữa niên độ” và Thông tư hướng dẫn chuẩn mực.

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính của Sở GDCK phải trình bày những nội dung dưới đây:

Các thông tin về cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng;

Trình bày các thông tin theo quy định của các chuẩn mực kế toán chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác (Các thông tin trọng yếu);

Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các báo cáo tài chính khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Sở GDCK.

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống. Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

 

3.4.3. Cơ sở lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính

– Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm báo cáo;

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

– Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;

– Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước;

– Căn cứ vào tình hình thực tế của Sở GDCK và các tài liệu liên quan khác.

 

3.4.4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu

a, Đặc điểm hoạt động của Sở GDCK

Trong phần này Sở GDCK nêu rõ:

– Hình thức sở hữu vốn: Là công ty thuộc sở hữu nhà nước được tổ chức theo mô hình công ty TNHH 1 thành viên.

– Lĩnh vực kinh doanh.

– Ngành nghề kinh doanh: Nêu rõ là tổ chức giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán đủ điều kiện niêm yết tại Sở GDCK.

– Đặc điểm hoạt động của Sở GDCK trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính: Nêu rõ những sự kiện về môi trường pháp lý, diễn biến thị trường, đặc điểm hoạt động kinh doanh, quản lý, tài chính, … có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của Sở GDCK.

b, Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

– Kỳ kế toán năm ghi rõ kỳ kế toán năm theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01/… đến 31/12/… .

– Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: ghi rõ là Đồng Việt Nam.

c, Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

– Chế độ kế toán áp dụng: Nêu rõ Sở GDCK áp dụng chế độ kế toán ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Sở GDCK của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

– Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Nêu rõ báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hay không? Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán của Bộ Tài chính và Chế độ kế toán hiện hành mà Sở GDCK đang áp dụng. Trường hợp không áp dụng chuẩn mực kế toán nào thì phải ghi rõ.

– Hình thức kế toán áp dụng: Nêu rõ hình thức kế toán Sở GDCK áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính….

d, Các chính sách kế toán áp dụng

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền: Nêu rõ các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.

– Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Nêu rõ là ghi nhận theo nguyên giá. Trong Bảng Cân đối kế toán được phản ánh theo 3 chỉ tiêu: Nguyên giá; Hao mòn luỹ kế; Giá trị còn lại.

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ thuê tài chính: Nêu rõ là ghi nhận theo giá thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuê và giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Nêu rõ là áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng hay phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần.

 

– Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư:

Khoản vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát: Nêu rõ là các khoản đầu tư này được phản ánh trong báo cáo tài chính riêng của Sở GDCK theo giá gốc.

Các khoản đầu tư dài hạn khác: Nêu rõ là  được ghi nhận theo giá gốc.

 

– Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác:

Chi phí trả trước: Nêu rõ chi phí trả trước được vốn hoá để phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm những khoản chi phí nào.

Chi phí khác: Nêu rõ các khoản chi phí khác được vốn hoá là những khoản chi phí nào? Ví dụ: Chi phí thành lập Sở GDCK, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của Sở GDCK mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được hoãn lại để phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 04 “Tài sản cố định vô hình”.

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: Nêu rõ phương pháp phân bổ là phương pháp đường thẳng hay phương pháp khác.

 

– Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: Nêu rõ các khoản chi phí chưa chi nhưng được ước tính để ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ là những khoản chi phí nào? Cơ sở để xác định giá trị của những khoản chi phí đó.

 

– Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả:

Nguyên tắc ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khoản dự phòng phải trả đã ghi nhận là thoả mãn hay không thoả mãn các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán số 18 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”.

Phương pháp ghi nhận dự phòng phải trả: Nêu rõ các khoản dự phòng phải trả được lập thêm (hoặc hoàn nhập) theo số chênh lệch lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay so với số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng đang ghi trên sổ kế toán.

 

– Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn khác của chủ sở hữu:

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Nêu rõ là được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu;

Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản: Nêu rõ các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán là phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản theo Quyết định nào của Nhà nước (vì các Sở GDCK không được tự đánh giá lại tài sản).

 

Nguyên tắc ghi nhận các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái: Nêu rõ các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán là chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh hoặc đánh giá lại cuối kỳ của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lãi hoặc lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động, chưa hoàn thành đầu tư).

 

Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối: Nêu rõ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán là số lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) từ các hoạt động của Sở GDCK sau khi trừ (-) chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước.

 

– Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

Thu hoạt động nghiệp vụ: Nêu rõ việc ghi nhận các khoản thu hoạt động nghiệp vụ có tuân thủ đầy đủ 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không? Phần công việc đã hoàn thành của dịch vụ cung cấp được xác định theo phương pháp nào (trong ba phương pháp được quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 nói trên).

 

Doanh thu hoạt động tài chính: Nêu rõ việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính có tuân thủ đầy đủ 02 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính quy định tại Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” hay không?

 

– Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính: Nêu rõ chi phí tài chính được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tổng chi phí tài chính phát sinh trong kỳ (không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính).

 

– Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN. Không- bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành với chi phí thuế TNDN hoãn lại.

 

– Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác: Nêu rõ các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác với mục đích giúp cho người sử dụng hiểu được là báo cáo tài chính của Sở GDCK đã được trình bày trên cơ sở tuân thủ hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành hay không?

 

đ, Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán

– Trong phần này, Sở GDCK phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung các khoản mục tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

– Đơn vị tính giá trị trình bày trong Phần V là đơn vị tính được sử dụng trong Bảng Cân đối kế toán. Số liệu ghi vào cột “”Đầu năm” được lấy từ cột “Cuối năm” trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Cuối năm” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:

+ Bảng Cân đối kế toán năm nay;

+ Sổ kế toán tổng hợp;

+ Sổ và thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

– Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số dẫn từ Bảng Cân đối kế toán tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm trước (Cột “Số đầu năm”) và Bảng Cân đối kế toán tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm nay (Cột “Số cuối năm”). Việc đánh số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh.

– Trường hợp Sở GDCK có áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh (số liệu ở cột “Đầu năm”) để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh và giải trình rõ điều này. Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản Thuyết minh báo cáo tài chính.

 

e, Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

– Trong phần này, Sở GDCK phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu đã được thể hiện trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ hơn nội dung của các khoản mục doanh thu, chi phí.

– Đơn vị tính giá trị trình bày trong Phần VI là đơn vị tính được sử dụng trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Số liệu ghi vào cột “Năm trước” được lấy từ Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước. Số liệu ghi vào cột “Năm nay” được lập trên cơ sở số liệu lấy từ:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay;

+ Sổ kế toán tổng hợp;

– Số thứ tự của thông tin chi tiết được trình bày trong phần này được đánh số dẫn từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước (Cột “Năm trước”) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm nay (Cột “Năm nay”). Việc đánh số thứ tự này cần được duy trì nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác nhằm thuận tiện cho việc đối chiếu, so sánh.

– Trường hợp vì lý do nào đó dẫn đến số liệu ở cột “Đầu năm” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “Cuối năm” thì điều này phải được nêu rõ trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

 

g, Những thông tin khác

– Trong phần này, Sở GDCK phải trình bày những thông tin quan trọng khác (Nếu có) ngoài những thông tin đã trình bày trong các phần trên nhằm cung cấp thông tin mô tả bằng lời hoặc số liệu theo quy định của các chuẩn mực kế toán cụ thể nhằm giúp cho người sử dụng hiểu báo cáo tài chính của Sở GDCK đã được trình bày trung thực, hợp lý.

– Khi trình bày thông tin thuyết minh ở phần này, tuỳ theo yêu cầu và đặc điểm thông tin theo quy định từ điểm 1 đến điểm 5 của phần này, Sở GDCK có thể đưa ra biểu mẫu chi tiết, cụ thể một cách phù hợp và những thông tin so sánh cần thiết.

– Ngoài những thông tin phải trình bày theo quy định từ Phần V đến Phần VII, Sở GDCK được trình bày thêm các thông tin khác nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính của Sở GDCK.

4. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ (Theo quy định tại phần thứ hai Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp).

 

IV. CHẾ ĐỘ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Chế độ Chứng từ kế toán áp dụng cho Sở GDCK thực hiện theo Luật kế toán và Chế độ chứng từ kế toán qui định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và áp dụng theo Quyết định số 97/2004/QĐ-BTC ngày 9/12/2004 về việc sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Trung tâm giao dịch chứng khoán ban hành theo Quyết định số 105/1999/QĐ-BTC ngày 30/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(Danh mục chứng từ kế toán áp dụng cho Sở GDCK – Xem Phụ lục số 03).

V. CHẾ ĐỘ SỔ KẾ TOÁN

Chế độ sổ kế toán thực hiện theo Luật kế toán và Chế độ sổ kế toán qui định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Hình thức sổ kế toán áp dụng cho Sở GDCK: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính.

 

VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.

 

2. Vụ Trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Chủ tich Ủy ban chứng khoán Nhà nước, Tổng Giám đốc Sở GDCK Thành phố Hồ Chí Minh và Tổng Giám đốc các Sở GDCK, Trung tâm giao dịch chứng khoán khác thành lập và hoạt động theo mô hình doanh nghiệp theo qui định của pháp luật về chứng khoán và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

– Thủ

– UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh,

TP trực thuộc tướng, các Phó Thủ tướng

Chính phủ (để báo cáo);

– Văn phòng Chính phủ;

– Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng TW Đảng;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

cơ quan thuộc Chính phủ;

– Kiểm toán Nhà nước;

– Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam;

– Toà án nhân dân tối cao;

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;TW;

– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

– Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;

– Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;

– Công báo;

– Website Chính phủ;

– Website Bộ Tài chính;

– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

– Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);

– Lưu VT (2 bản), Vụ CĐKT &KT.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Trần Văn Tá

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

Thông tư số 132/2007/TT-BTC ngày 8/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Sở Giao dịch chứng khoán

Phụ lục số 01

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

SỐ

TT

SỐ HIỆU TK

TÊN TÀI KHOẢN

GHI

CHÚ

CẤP 1

CẤP 2

CẤP 3

 

1

2

3

4

5

6

           

LOẠI 1  – TÀI SẢN NGẮN HẠN

1

111 Tiền mặt

  1111   Tiền Việt Nam    

  1112   Ngoại tệ    

2

112 Tiền gửi Ngân hàng

  1121   Tiền Việt Nam    

  1122 Ngoại tệ    

3

113 Tiền đang chuyển

  1131   Tiền Việt Nam    

  1132   Ngoại tệ    

4

128 Đầu tư ngắn hạn khác

1281   Tiền gửi có kỳ hạn

1288   Đầu tư ngắn hạn khác

5

131 Phải thu của khách hàng

6

133 Thuế GTGT được khấu trừ

1331   Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

1332   Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

7

136     Phải thu nội bộ

1361   Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1368   Phải thu nội bộ khác

8

138 Phải thu khác

  1381   Tài sản thiếu chờ xử lý    

  1388   Phải thu khác    

9

139 Dự phòng phải thu khó đòi

10

141 Tạm ứng

11

142 Chi phí trả trước ngắn hạn

12

144 Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

13

152 Nguyên liệu, vật liệu

14

153 Công cụ, dụng cụ

15

161     Chi sự nghiệp    

  1611  

Chi sự nghiệp năm trước

   

  1612  

Chi sự nghiệp năm nay

   

     

 

   

LOẠI 2 – TÀI SẢN DÀI HẠN

16

211 Tài sản cố định hữu hình

  2111   Nhà cửa, vật kiến trúc    

  2112   Máy móc, thiết bị    

  2113   Phương tiện vận tải, truyền dẫn    

  2114   Phương tiện quản lý    

  2118   Tài sản cố định khác    

17

212 Tài sản cố định thuê tài chính

18

213 Tài sản cố định vô hình

  2131   Quyền sử dụng đất    

  2133   Quyền phát hành    

  2134   Bản quyền, bằng sáng chế    

  2135   Nhãn hiệu hàng hoá    

  2136   Phần mềm máy vi tính    

  2137   Giấy phép và giấy phép nhượng quyền    

  2138   TSCĐ vô hình khác    

19

214 Hao mòn TSCĐ

  2141   Hao mòn TSCĐ hữu hình    

  2142   Hao mòn TSCĐ thuê tài chính    

  2143   Hao mòn TSCĐ vô hình    

20

221 Đầu tư vào công ty con

21

222 Vốn góp liên doanh

22

223 Đầu tư vào công ty liên kết

23

228 Đầu tư dài hạn khác

24

229 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

25

241 Xây dựng cơ bản dở dang

  2411   Mua sắm TSCĐ    

  2412   Xây dựng cơ bản    

  2413   Sửa chữa lớn TSCĐ    

26

242 Chi phí trả trước dài hạn

27

243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

28

244 Ký quỹ, ký cược dài hạn

     

   

LOẠI 3 – NỢ PHẢI TRẢ

29

311 Vay ngắn hạn

30

315 Nợ dài hạn đến hạn trả

31

331 Phải trả cho người bán

32

333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

  3331   Thuế GTGT    
33311 Thuế GTGT đầu ra
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

  3332   Thuế tiêu thụ đặc biệt    

  3333   Thuế xuất, nhập khẩu    

  3334   Thuế thu nhập doanh nghiệp    

  3335   Thuế thu nhập cá nhân    

  3337   Thuế nhà, đất, tiền thuê đất    

  3338   Các loại thuế khác    

  3339  
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
   

33

334 Phải trả người lao động

  3341   Phải trả công nhân viên    

  3342   Phải trả người lao động khác    

34

335     Chi phí phải trả

35

336     Phải trả nội bộ

36

338 Phải trả, phải nộp khác

  3381   Tài sản thừa chờ giải quyết    

  3382   Kinh phí công đoàn    

  3383   Bảo hiểm xã hội    

  3384   Bảo hiểm y tế    

  3386   Nhận ký quĩ, ký cược ngắn hạn    

  3387   Doanh thu chưa thực hiện    

  3388   Phải trả, phải nộp khác    

37

341 Vay dài hạn

  3411   Vay ngân hàng    

  3412   Vay các đối tượng khác    

38

342 Nợ dài hạn

39

343 Trái phiếu phát hành

3431   Mệnh giá trái phiếu

3432   Chiết khấu trái phiếu

3431   Phụ trội trái phiếu

40

344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn

41

347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

42

351 Quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm

43

352 Dự phòng phải trả

44

359 Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch    

LOẠI 4 – VỐN CHỦ SỞ HỮU

45

411 Nguồn vốn kinh doanh

  4111   Vốn đầu tư của chủ sở hữu    
4118   Vốn khác

46

412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

47

413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái    

48

414 Quỹ đầu tư phát triển    

49

415 Quỹ dự phòng tài chính

50

418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

51

421 Lợi nhuận chưa phân phối
    4211   Lợi nhuận chưa phân phối năm trước    

  4212   Lợi nhuận chưa phân phối năm nay    

52

431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

  4311   Quỹ khen thưởng    

  4312   Quỹ phúc lợi    

  4313   Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ    

53

441 Nguồn vốn đầu tư XDCB

54

461 Nguồn kinh phí sự nghiệp

4611 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

55

466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

LOẠI 5 – DOANH THU

56

511 Doanh thu hoạt động nghiệp vụ
  5111 Thu phí giao dịch chứng khoán
5112 Thu phí niêm yết
5114 Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối
5117   Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ

5118   Thu khác về hoạt động nghiệp vụ

57

515 Doanh thu hoạt động tài chính
5151 Thu lãi tiền gửi
5152 Thu lãi đầu tư, lợi nhuận được chia
5153 Lãi tỷ giá hối đoái
5158 Thu khác về hoạt động tài chính

58

532 Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ

     

   

LOẠI 6 – CHI PHÍ

59

631 Chi phí hoạt động nghiệp vụ

  6311 Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán

6312 Chi phí hoạt động niêm yết    

6314 Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối    

6317 Chí phí hoạt động cung cấp  dịch vụ    

6318 Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác    

60

635 Chi phí tài chính

  6351 Trả lãi tiền vay    

  6352 Chi phí hoạt động đầu tư    

  6353 Lỗ tỷ giá  hối đoái    

  6358 Chi phí tài chính khác    

61

642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

  6421   Chi phí nhân viên

  6422   Chi phí vật liệu

6423   Chi phí công cụ, đồ dùng

6424   Chi phí khấu hao TSCĐ    

6425   Thuế, phí và lệ phí    

6427   Chi phí dịch vụ mua ngoài    

6428   Chi phí khác    

         

LOẠI 7 – THU  NHẬP  KHÁC

62

711 Thu nhập khác

LOẠI 8 –  CHI  PHÍ KHÁC

63

811 Chi phí khác

64

821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

  8211   Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành    

  8212   Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại    

LOẠI 9 – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

65

911 Xác định kết quả kinh doanh

LOẠI 0 – TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

1

001 Tài sản cố định thuê ngoài

2

004 Nợ khó đòi đã xử lý

3

007 Ngoại tệ các loại

4

008 Dự toán chi sự nghiệp, dự án

 

Phụ lục số 02

MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

Sở GDCK……………..

Mẫu số B 01 – SGD

Địa chỉ: ……………….. (Ban hành theo TT số 132/2007/TT-BTC

ngày  8/11/2007 của Bộ Tài chính)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày … tháng … năm …(1)

Đơn vị tính:………….

TÀI SẢN

số

Thuyết minh

Số

cuối năm

Số

đầu  năm

1

2

3

4

5

A. tµi s¶n ng¾n h¹n

(100=110+120+ 130+140+150)

100

I. Tiền

110

V.01

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

1. Phải thu khách hàng

131

2. Trả trước cho người bán

132

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

4. Các khoản phải thu khác

135

5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

139

(…)

(…)

IV. Hàng tồn kho

140

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

151

2. Thuế GTGT được khấu trừ

152

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

154

4. Tài sản ngắn hạn khác

158

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

(200 = 210 + 220 + 250 + 260)

200

I. Các khoản phải thu dài hạn

210

1. Phải thu dài hạn của khách hàng

211

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

212

3. Phải thu dài hạn nội bộ

213

4. Phải thu dài hạn khác

218

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

(…)

(…)

II. Tài sản cố định

220

1. Tài sản cố định hữu hình

221

V.02

– Nguyên giá

222

– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

(…)

(…)

2. Tài sản cố định thuê tài chính

224

V.03

– Nguyên giá

225

– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

(…)

(…)

3. Tài sản cố định vô hình

227

V.04

– Nguyên giá

228

– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229

(…)

(…)

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

 

III. Đầu tư dài hạn

250

1. Đầu tư vào công ty con

251

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

3. Đầu tư dài hạn khác

258

4. Dự phòng giảm giá đầu tư  tài chính dài hạn (*)

259

(…)

(…)

 

IV. Tài sản dài hạn khác

260

1. Chi phí trả trước dài hạn

261

V.05

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

V.10

3 . Tài sản dài hạn khác

268

tæng céng tµI s¶n (270 = 100 + 200)

270

NGUỒN VỐN

2

3

4

5

a. nî ph¶i tr¶ (300 = 310 + 330)

300

I. Nợ ngắn hạn

310

1. Vay và nợ ngắn hạn

311

V.06

2. Phải trả người bán

312

3. Người mua trả tiền trước

313

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

V.07

5. Phải trả người lao động

315

6. Chi phí phải trả

316

V.08

7. Phải trả nội bộ

317

8. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

319

V.09

9. Dự phòng phải trả ngắn hạn

320

 

II. Nợ dài hạn

330

1. Phải trả dµi h¹n người bán

331

2. Phải trả dài hạn nội bộ

332

3. Phải trả dài hạn khác

333

4. Vay và nợ dài hạn

334

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

335

V.10

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

7. Dự phòng phải trả dài hạn

337

8. Quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao

dịch

338

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)

400

I. Vốn chủ sở hữu

410

V11

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

2. Vốn khác của chủ sở hữu

413

3. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

4. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

5. Quỹ đầu tư phát triển

417

6. Quỹ dự phòng tài chính

418

7. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

8. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

9. Nguồn vốn đầu tư XDCB

421

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

431

2. Nguồn kinh phí

432

3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

433

Tæng céng nguån vèn (440 = 300 + 400)

440

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 

 

CHỈ TIÊU

Thuyết minh

Số

cuối năm

Số

đầu năm

1. Tài sản cố định thuê ngoài

   
2. Nợ khó đòi đã xử lý      
3. Ngoại tệ các loại      
4. Dự toán chi sự nghiệp, dự án      

LËp, ngµy … th¸ng … n¨m …

Ng­êi lËp biÓu KÕ to¸n tr­ëng Gi¸m ®èc
(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số“.

(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Sở GDCK ……………   Mẫu số B 02 – SGD
Địa chỉ:……………  

(Ban hành theo TT số 132/2007/TT-BTC

ngày  8/11/2007 của Bộ Tài chính)

 

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm………

Đơn vị tính:…………

CHỈ TIÊU

số

Thuyết minh

Năm

nay

Năm

trước

1

2

3

4

5

1. Doanh thu hoạt động nghiệp vụ

01

   
Trong đó:

   
– Thu phí giao dịch chứng khoán

02

   
– Thu phí niêm yết

03

   
– Thu phí sử dụng thiết bị đầu cuối

05

   
– Doanh thu hoạt động cung cấp dịch vụ

06

   
– Thu khác về hoạt động nghiệp vụ

07

   
2. Các khoản giảm trừ doanh thu hoạt động nghiệp vụ

08

   
3. Doanh thu thuần về hoạt động nghiệp vụ (09 = 01 – 08)

09

   
4. Chi phí hoạt động nghiệp vụ

10

   
Trong đó:

   
– Chi phí hoạt động giao dịch chứng khoán

11

   
– Chi phí hoạt động niêm yết

12

   
– Chi phí cho thuê sử dụng thiết bị đầu cuối

14

   
– Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ

15

   
– Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác

16

   
5 . Lợi nhuận gộp về hoạt động nghiệp vụ (20 = 09 – 10)

20

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

(1)

   
7. Chi phí tài chính

22

(2)

   
– Trong đó: Chi phí lãi vay

23

   
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp

24

   
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

{30 = 20 + (21 – 22) – 24}

30

   
10. Thu nhập khác

31

   
11. Chi phí khác

32

12. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)

50

14. Chi phí thuế TNDN hiện hành

15. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

51

52

(3)

(4)

16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(60 = 50 – 51 – 52)

60

17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

70

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với Sở GDCK khi là  công ty cổ phần.

Sở GDCK………………………..

MÉu sè B03-SGD

Địa chỉ:………………………..

(Ban hành theo TT số 132/2007/TT-BTC

ngày  8/11/2007 của Bộ Tài chính)

b¸o c¸o l­u chuyÓn tiÒn tÖ

(Theo ph­¬ng ph¸p trùc tiÕp) (*)

N¨m….

§¬n vÞ tÝnh: ………..

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

A

B

C

1

2

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

   
1. Tiền thu hoạt động nghiệp vụ

01

   
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá và dịch vụ

02

   
3. Tiền chi trả cho người lao động

03

   
4. Tiền chi trả lãi vay

04

   
5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

05

   
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

06

   
7. Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh

07

   
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

   
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

   
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ

21

   
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

22

   
3.Tiền mua Trái phiếu, Công trái

23

   
4.Tiền thu hồi Trái phiếu, Công trái

24

   
5.Tiền chi góp vốn vào đơn vị khác

25

   
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

26

   
7. Tiền thu lãi, lợi nhuận được chia

27

   
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

   
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

   
1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn của chủ sở hữu

31

   
2.Tiền chi trả vốn cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của đơn vị

32

   
3.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

33

   
4.Tiền chi trả nợ gốc vay

34

   
5.Tiền chi trả nợ thuê tài chính

35

   
6. Cổ tức đã trả

36

   
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

   
Tiền đầu kỳ

60

   
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

   
Tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

   

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số”.

Sở GDCK……………………….

Địa chỉ:…………………………..

 

Mẫu số B 09 – SGD

(Ban hành theo TT số 132/2007/TT-BTC

ngày  8/11/2007 của Bộ Tài chính)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm …

 

 

I. Đặc điểm hoạt động

1. Hình thức sở hữu vốn: Sở GDCK là công ty thuộc sở hữu nhà nước được tổ chức theo mô hình công ty TNHH một thành viên (công ty cổ phần).

2. Lĩnh vực hoạt động:

3. Ngành nghề hoạt động: Tổ chức và giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán đủ điều kiện niêm yết tại Sở GDCK.

4. Đặc điểm hoạt động của Sở GDCK trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính.

…………………………………………………………..

…………………………………………………………..

II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày…./…./…. kết thúc vào ngày …./…./…).

2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam.

 

III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

1. Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và Thông tư hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Sở GDCK của Bộ Tài chính

2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán

3. Hình thức kế toán áp dụng: Theo hình thức kế toán trên máy vi tính

 

IV. Các chính sách kế toán áp dụng

1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền.

Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.

2. Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:

– Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính);

– Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính).

3. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư:

– Đầu tư vào công ty con;

– Các khoản vốn góp liên doanh;

– Đầu tư vào công ty liên kết;

– Các khoản đầu tư dài hạn khác.

4. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác:

– Chi phí trả trước;

– Chi phí khác;

– Phương pháp phân bổ chi phí trả trước.

5. Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả.

6. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.

7. Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:

– Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu;

– Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản;

– Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá;

– Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối.

8. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

– Thu hoạt động nghiệp vụ;

– Doanh thu hoạt động tài chính;

9. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính.

10. Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

11. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác.

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng Cân đối kế toán

(Đơn vị tính:……)

1. Tiền

Cuối năm

Đầu năm

– Tiền mặt

– Tiền gửi Ngân hàng

– Tiền đang chuyển

Cộng

 

2. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:

Khoản mục

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc, thiết bị

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

 

TSCĐ hữu hình khác

Tổng cộng

Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Số dư đầu năm            
– Mua trong năm

– Đầu tư XDCB hoàn thành

– Tăng khác

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

Số dư cuối năm            
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm            
– Khấu hao trong năm

– Tăng khác

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

Số dư cuối năm            
Giá trị còn lại của TSCĐ

hữu hình

– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

           

– Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay:

– Nguyên giá TSCĐ cuối năm  đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng:

– Giá trị còn lại của TSCĐ cuối năm chờ thanh lý:

– Giá trị còn lại của TSCĐ tạm thời không được sử dụng

– Các cam kết về việc mua, bán TSCĐ hữu hình có giá trị lớn trong tương lai:

– Các thay đổi khác về TSCĐ hữu hình:

 

3. Tăng, giảm tài sản cố định thuê tài chính:

Khoản mục

Nhà cửa, vật kiến trúc

Máy móc, thiết

bị

Phương tiện vận tải, truyền

dẫn

TSCĐ hữu hình khác

Tài sản cố định vô

hình

Tổng cộng

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Số dư đầu năm              
– Thuê tài chính trong năm

– Mua lại TSCĐ thuê tài chính

– Tăng khác

– Trả lại TSCĐ thuê tài chính

– Giảm khác

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

Số dư cuối năm              
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm              
– Khấu hao trong năm

– Mua lại TSCĐ thuê tài chính

– Tăng khác

– Trả lại TSCĐ thuê tài chính

– Giảm khác

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

Số dư cuối năm              

Giá trị còn lại của TSCĐ thuê tài chính

– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

             

* Tiền thuê phát sinh thêm được ghi nhận là chi phí trong năm:

* Căn cứ để xác định tiền thuê phát sinh thêm:

* Điều khoản gia hạn thuê hoặc quyền được mua tài sản:

 

4. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình:

 

 

Khoản mục

Quyền

sử dụng đất

Quyền phát

hành

Bản quyền, bằng

sáng chế

TSCĐ vô hình khác

Tổng cộng

Nguyên giá TSCĐ vô hình

Số dư đầu năm            
– Mua trong năm

– Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp

– Tăng khác

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

(…)

(…)

 

 

 

 

(…)

(…)

Số dư cuối năm            
Giá trị hao mòn lũy kế
Số dư đầu năm            
– Khấu hao trong năm

– Tăng khác

– Thanh lý, nhượng bán

– Giảm khác

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

 

 

(…)

(…)

Số dư cuối năm            
Giá trị còn lại của TSCĐ vô hình
– Tại ngày đầu năm

– Tại ngày cuối năm

           

* Thuyết minh số liệu và giải trình khác:

 

5. Chi phí trả trước dài hạn

Cuối năm

Đầu năm

– Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ
– Chi phí thành lập doanh nghiệp

– Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn

– Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình

– …

Cộng
6. Vay và nợ ngắn hạn

Cuối năm

Đầu năm

– Vay ngắn hạn

– Nợ dài hạn đến hạn trả

7. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Cuối năm

Đầu năm

– Thuế giá trị gia tăng

– Thuế tiêu thụ đặc biệt

– Thuế xuất, nhập khẩu

– Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thuế thu nhập cá nhân

– Thuế nhà đất và tiền thuê đất

– Các loại thuế khác

– Các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Cộng
8. Chi phí phải trả

Cuối năm

Đầu năm

– Trích trước chi phí tiền lương trong thời gian nghỉ phép

– Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

– Chi phí trong thời gian ngừng kinh doanh

– …

Cộng
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

Cuối năm

Đầu năm

– Tài sản thừa chờ giải quyết

– Kinh phí công đoàn

– Bảo hiểm xã hội

– Bảo hiểm y tế

– Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

– Các khoản phải trả, phải nộp khác

Cộng

 

10. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả

a, Tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

  Cuối năm Đầu năm
– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến

khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến

khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng

– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến

khoản ưu đãi tính thuế chưa sử dụng

– Khoản hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại

đã được ghi nhận từ các năm trước

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

 

b, Thuế thu nhập hoãn lại phải trả Cuối năm Đầu năm

– Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế

– Khoản hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

 

11. Vốn chủ sở hữu

a, Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Vốn khác của chủ sở hữu

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Chênh lệch

tỷ giá

hối đoái

Nguồn vốn

đầu tư XDCB

Cộng

A

1

2

3

4

5

6

7

Số dư đầu năm trước

– Tăng vốn trong năm

trước

– Lãi trong năm trước

– Tăng khác

– Giảm vốn trong

năm trước

– Lỗ trong năm trước

– Giảm khác

   

 

 

 

 

 

 

 

         
Số dư cuối năm trước Số dư đầu năm nay              
– Tăng vốn trong năm

nay

– Lãi trong năm nay

– Tăng khác

– Giảm vốn trong

năm nay

– Lỗ trong năm nay

– Giảm khác

   

 

 

 

 

 

         
Số dư cuối năm nay              

 

b, Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu                                     Cuối năm         Đầu năm

– Vốn góp của Nhà nước                                                        ……………         …………..

– Vốn góp của các đối tượng khác                                          ……………         …………..

-…….

Cộng                                       …………..          ………….

 

 

c, Các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu

Năm nay

Năm trước

– Vốn đầu tư của chủ sở hữu

+ Vốn góp đầu năm

+ Vốn góp tăng trong năm

+ Vốn góp giảm trong năm

+ Vốn góp cuối năm

 

d,  Các quỹ của doanh nghiệp:

– Quỹ đầu tư phát triển

– Quỹ dự phòng tài chính

– Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

 

* Mục đích trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

 

đ,  Thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được ghi nhận trực tiếp vào Vốn chủ sở hữu theo qui định của các chuẩn mực kế toán cụ thể.

 

VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh                         (Đơn vị tính:………….)

1. Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Năm nay          Năm trước

– Thu lãi tiền gửi                                                                      ………….           …………

– Lãi đầu tư, lợi nhuận được chia                                            …………..          …………

– Lãi tỷ giá hối đoái                                                                 ………….           …………

– Thu khác về hoạt động tài chính                                           ………….           …………

 

2. Chi phí tài chính (Mã số 22)

Năm nay          Năm trước

– Trả lãi tiền vay                                                                      …………..          …………

– Lỗ tỷ giá hối đoái                                                                  ………….           …………

– Chi phí khác                                                                          ………….           ………..

3. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)

Năm nay

Năm trước
–  Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành

– Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm   trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành năm nay

– Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 

4. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

Năm nay

Năm trước
– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế

– Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại

– Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ

(…)

(…)

– Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

(…)

(…)

– Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả

(…)

(…)

– Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

 

VII. Những thông tin khác

1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: ………………….

2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:……………………………………….

3. Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong báo cáo tài chính của các kỳ kế toán trước): ……….………………………………………………………………………………………….

4. Thông tin về hoạt động liên tục: …………………………………………………………………..

5. Những thông tin khác. (3) ………………………………………………………………………………………………

 

  Lập, ngày … tháng … năm …
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 

Phụ lục số 03

DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

 

Số TT

Tên  chứng  từ

Số hiệu

chứng từ

Ban hành theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC

ngày 20/03/2006

Ban hành theo QĐ số 97/2004/QĐ-BTC ngày 9/12/2004

1

2

3

4

5

I. Lao động tiền lương

1

Bảng chấm công

01a-LĐTL

x

2

Bảng chấm công làm thêm giờ

01b-LĐTL

x

3

Bảng thanh toán tiền lương

02 – LĐTL

x

4

Bảng thanh toán tiền thưởng

03- LĐTL

x

5

Giấy đi đường

04- LĐTL

x

6

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

05-LĐTL

x

7

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

06- LĐTL

x

8

Giấy thanh toán tiền thuê ngoài

07- LĐTL

x

9

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

10-LĐTL

x

10

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

11- LĐTL

x

II. Hàng tồn kho

1

Phiếu nhập kho

01-VT

x

2

Phiếu xuất kho

02-VT

x

3

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

04-VT

x

4

Thẻ kho vật tư

05-VT

x

5

Biên bản kiểm kê vật tư

06-VT

x

6

Bảng kê mua hàng

06-VT

x

III. Tiền tệ

1

Phiếu thu

01-TT

x

2

Phiếu chi

02-TT

x

3

Giấy đề nghị tạm ứng

03-TT

x

4

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

04-TT

x

5

Giấy đề nghị thanh toán

05-TT

x

6

Biên lai thu tiền

06-TT

x

7

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)

 

08a-TT

x

8

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí)

08b-TT

x

9

Bảng kê chi tiền

09-TT

x

IV. Tài sản cố định

1

Biên bản giao nhận TSCĐ

01-TSCĐ

x

2

Biên bản thanh lý TSCĐ

02-TSCĐ

x

3

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

03-TSCĐ

x

4

Biên bản đánh giá lại TSCĐ

04-TSCĐ

x

5

Biên bản kiểm kê TSCĐ

05-TSCĐ

x

6

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

06-TSCĐ

x

V. Bán hàng

1

Bảng tính phí giao dịch chứng khoán

01-BH

x

2

Bảng tổng hợp tính phí giao dịch chứng khoán

02-BH

x

3

Biên lai thu phí, lệ phí hoạt động giao dịch chứng khoán, niêm yết, giám sát

x

VI. Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác

1

Lệnh chuyển tiền của Sở GDCK cho ngân hàng chỉ định

x

2

Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

C65 – HD

   

3

Danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ ốm đau

C66a-HD

   

4

Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3LL    

5

Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3LL    

6

Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL    

7

Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn 04/GTGT    

8

Chứng từ điện tử      

9

……………………..      

 

——-&——

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

1904_QD-BTC NĂM 2009 CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC HẢI QUAN DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–

Số: 1904/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC HẢI QUAN

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 4 tháng 1 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;
Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính tại công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện đề án 30 Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hải quan.

1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.

2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.

Điều 2. Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổng cục hải quan và các đơn vị liên quan thường xuyên cập nhật để trình Bộ trưởng công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.

Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổng cục hải quan và các đơn vị liên quan có liên quan trình Bộ trưởng công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện thủ tục hành chính chưa được công bố.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề án 30, Chánh Văn phòng, Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c)
– TCTCT cải cách TTHC của TTCP
– Lãnh đạo Bộ;
– Như Điều 4;
– Website Bộ Tài chính;
– Lưu VT, PC

BỘ TRƯỞNG

Vũ Văn Ninh

TT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Ngành, lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

I. Thủ tục hành chính thực hiện ở cấp Tổng cục

1

Thủ tục thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan tại cảng nội địa

Hải quan

Tổng cục Hải quan

2

Thủ tục xác nhận trước xuất xứ hàng nhập khẩu

Hải quan

Tổng cục Hải quan

3

Thủ tục áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại Tổng cục Hải quan

Hải quan

Tổng cục Hải quan

4

Thủ tục gia hạn giám sát đối với các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam (tại Tổng cục Hải quan)

Hải quan

Tổng cục Hải quan

5

Thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Tổng cục Hải quan

Hải quan

Tổng cục Hải quan

6

Thủ tục gia hạn nộp thuế theo Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ đối với trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ; do di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; do chính sách thay đổi; tiền thuế, tiền phạt phát sinh tại 02 Cục Hải quan

Hải quan

Tổng cục Hải quan

7

Xét miễn thuế đối với trường hợp hàng quà biếu tặng có trị giá trên 30 triệu đồng tặng cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan đoàn thể xã hội hoạt động bằng ngân sách nhà nước; quà biếu tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện, nghiên cứu khoa học

Hải quan

Tổng cục Hải quan

8

Xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (trường hợp xác nhận để doanh nghiệp bổ sung hồ sơ giải thể, phá sản; trường hợp xác nhận nghĩa vụ số thuế đã nộp ngân sách Nhà nước)

Hải quan

Tổng cục Hải quan

9

Xét miễn thuế đối với trường hợp hàng nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu  theo điều ước quốc tế

Hải quan

Tổng cục Hải quan

10

Thủ tục gia hạn nộp thuế theo Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ đối với trường hợp bị ảnh hưởng do gặp khó khăn khách quan đặc biệt

Hải quan

Tổng cục Hải quan

11

Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Tổng cục Hải quan

Hải quan

Tổng cục Hải quan

12

Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở đơn vị được kiểm tra

Hải quan

Tổng cục
Hải quan

13

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan tại Tổng cục Hải quan

Hải quan

Tổng cục Hải quan

14

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan tại Tổng cục Hải quan

Hải quan

Tổng cục Hải quan

15

Tư vấn cho công dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính hải quan

Hải quan

Tổng cục Hải quan

II. Thủ tục hành chính thực hiện ở cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố

1

Thủ tục thành lập kho ngoại quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

2

Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

3

Thủ tục chấm dứt hoạt động kho ngoại quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

4

Thủ tục thành lập địa điểm làm thủ tục hải quan ở cảng nội địa, địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

5

Thủ tục thành lập địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở nội địa

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

6

Thủ tục cấp thẻ ưu tiên thủ tục hải quan cho doanh nghiệp

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

7

Thủ tục cấp thẻ nhân viên đại lý hải quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

8

Thủ tục đăng ký, hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

9

Thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa tạo tài sản cố định được miễn thuế nhập khẩu lần đầu cho dự án đầu tư

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

10

Thủ tục chuyển đổi chủ kho ngoại quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

11

Thủ tục mở rộng, thu hẹp kho CFS

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

12

Thủ tục áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu liên quan đến Sở hữu trí tuệ tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

13

Thủ tục gia hạn giám sát đối với các đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam (tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố)

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

14

Thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

15

Thủ tục gia hạn nộp thuế theo Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ đối với trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ; do di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; do chính sách thay đổi; tiền thuế, tiền phạt phát sinh tại 02 Chi cục Hải quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

16

Thủ tục hoàn thuế đối với các trường hợp được xét hoàn thuế theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

17

Đăng ký danh mục hàng hoá miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

18

Xét miễn thuế đối với trường hợp các trường hợp miễn thuế hàng quà  biếu, quà tặng, hàng mẫu nằm trong định mức miễn thuế; thuốc chữa bệnh là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế nhưng do người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi về cho thân nhân tại Việt Nam là gia đình có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ, người già yếu không nơi nương tựa; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

19

Xét giảm thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

20

Thủ tục xoá nợ tiền thuế, tiền phạt (thực hiện theo Thông tư số 77/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số biện pháp xử lý nợ đọng thuế

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

21

Xử lý tiền thuế nộp thừa (theo quy định tại Điều 47 Luật quản lý thuế)

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

22

Thủ tục kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

23

Thủ tục kéo dài thời hạn nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

24

Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

25

Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

26

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan tại Cục Hải quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

27

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan tại Cục Hải quan

Hải quan

Cục Hải quan tỉnh, thành phố

III. Thủ tục hành chính cấp Chi cục Hải quan

1

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

2

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

3

Thủ tục xem hàng hóa trước khi khai hải quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

4

Thủ tục sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan

Hải quan

Chi cục
Hải quan

5

Thủ tục thay tờ khai hải quan

Hải quan

Chi cục
Hải quan

6

Thủ tục lấy mẫu, lưu mẫu, lưu ảnh hàng hóa nhập khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

7

Thủ tục xác nhận thực xuất hàng hóa xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

8

Thủ tục hủy tờ khai hải quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

9

Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

10

Thủ tục đăng ký, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư  và đăng ký sản phẩm xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

11

Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm làm từ nguyên liệu nhập khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

12

Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

13

Thủ tục đối với trường hợp sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

14

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh
tạm nhập –tái xuất

Hải quan

Chi cục Hải quan

15

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

16

Thủ tục đăng ký hợp đồng gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

17

Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

18

Thủ tục đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

19

Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

20

Thủ tục thanh khoản hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

21

Thủ tục nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

22

Thủ tục xuất khẩu nguyên liệu đặt gia công ở nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

23

Thủ tục đăng ký, kiểm tra định mức nguyên liệu đặt gia công ở nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

24

Thủ tục đăng ký hợp đồng gia công ở nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

25

Thủ tục thanh khoản hợp đồng đặt gia công ở nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

26

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai một lần

Hải quan

Chi cục Hải quan

27

Thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

Hải quan

Chi cục Hải quan

28

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư

Hải quan

Chi cục
Hải quan

29

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra cảng trung chuyển

Hải quan

Chi cục Hải quan

30

Thủ tục hải quan đối với hàng đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; phương tiện vận tải  nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua khu phi thuế quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

31

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất

Hải quan

Chi cục Hải quan

32

Thủ tục hải quan đối  với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế

Hải quan

Chi cục Hải quan

33

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

34

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển cửa khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

35

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào kho CFS

Hải quan

Chi cục Hải quan

36

Thủ tục hải quan chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa đưa ra kho CFS

Hải quan

Chi cục Hải quan

37

Thủ tục hải quan chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa đưa vào kho ngoại quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

38

Thủ tục hải quan chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa đưa ra kho ngoại quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

39

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá là máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản đi thuê, cho thuê

Hải quan

Chi cục Hải quan

40

Thủ tục đối với linh kiện, phụ tùng tạm nhập không có hợp đồng để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

41

Thủ tục đối với linh kiện, phụ tùng tạm nhập để sửa chữa tàu biển, tàu bay theo hợp đồng ký giữa chủ tàu nước ngoài với nhà máy sửa chữa tại Việt Nam

Hải quan

Chi cục Hải quan

42

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập dự hội chợ, triển lãm thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

43

Thủ tục hải quan đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng

Hải quan

Chi cục Hải quan

44

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại

Hải quan

Chi cục Hải quan

45

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

46

Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng là người xuất cảnh, quá cảnh mua hàng miễn thuế tại cửa khẩu xuất cảnh

Hải quan

Chi cục Hải quan

47

Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng là người chờ xuất cảnh mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành.

Hải quan

Chi cục
Hải quan

48

Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng là hành khách trên tàu bay xuất cảnh mua hàng miễn thuế trên tàu bay

Hải quan

Chi cục Hải quan

49

Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng là cơ quan, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành

Hải quan

Chi cục Hải quan

50

Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng là người được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội thành

Hải quan

Chi cục Hải quan

51

Thủ tục bán hàng miễn thuế cho đối tượng là thuyền viên làm việc trên tàu biển vận tải quốc tế

Hải quan

Chi cục Hải quan

52

Thủ tục hải quan đối với hàng bán tại cửa hàng miễn thuế, nhưng chuyển sang tái xuất

Hải quan

Chi cục Hải quan

53

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế, nhưng được đưa vào bán ở thị trường nội địa

Hải quan

Chi cục Hải quan

54

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế và hàng hóa sản xuất tại việt nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế

Hải quan

Chi cục Hải quan

55

Thủ tục thanh khoản hàng bán tại cửa hàng miễn thuế

Hải quan

Chi cục Hải quan

56

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế

Hải quan

Chi cục Hải quan

57

Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh

Hải quan

Chi cục Hải quan

58

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

59

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ nội địa đưa vào kho ngoại quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

60

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan

61

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá từ kho ngoại quan đưa vào nội địa

Hải quan

Chi cục Hải quan

62

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác trên lãnh thổ Việt Nam

Hải quan

Chi cục Hải quan

63

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển quyền sở hữu trong kho ngoại quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

64

Thủ tục thanh lý hàng hoá trong kho ngoại quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

65

Thủ tục hải quan đối với mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới

Hải quan

Chi cục Hải quan

66

Thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới

Hải quan

Chi cục
Hải quan

67

Thủ tục hải quan đối với hoạt động mua bán hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

68

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá của người xuất cảnh, nhập cảnh và phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh qua biên giới

Hải quan

Chi cục Hải quan

69

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức

Hải quan

Chi cục Hải quan

70

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu không nhằm mục đích thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

71

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

72

Thủ tục hải quan đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập) với mục đích thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

73

Thủ tục hải quan đối với ôtô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất) với mục đích thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

74

Thủ tục hải quan đối với ôtô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập) với mục đích thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

75

Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải thô sơ

Chi cục Hải quan

76

Thủ tục hải quan đối với ôtô xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới, không nhằm mục đích thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

77

Thủ tục hải quan đối với các phương tiện vận tải khác (xe mô tô, thuyền, xuồng có gắn máy hoặc không gắn máy; ca-nô) tạm nhập – tái xuất; tạm xuất – tái nhập, không nhằm mục đích thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

78

Quy định riêng cho các phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới, không nhằm mục đích thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

79

Thủ tục hải quan đối với tàu biển xuất cảnh

Hải quan

Chi cục Hải quan

80

Thủ tục hải quan đối với tàu biển nhập cảnh

Hải quan

Chi cục Hải quan

81

Thủ tục hải quan đối với tàu biển quá cảnh

Hải quan

Chi cục Hải quan

82

Thủ tục hải quan đối với tàu biển chuyển cảng

Hải quan

Chi cục Hải quan

83

Thủ tục sửa chữa, điều chỉnh bản khai hàng hoá (cargo declaration)

Hải quan

Chi cục Hải quan

84

Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng

Hải quan

Chi cục Hải quan

85

Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, tàu bay vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

86

Thủ tục hải quan đối với tàu liên vận quốc tế nhập cảnh bằng đường sắt

Hải quan

Chi cục
Hải quan

87

Thủ tục hải quan đối với tàu liên vận quốc tế xuất cảnh bằng đường sắt

Hải quan

Chi cục Hải quan

88

Quy định tạm thời việc tin học hóa khai hải quan đối với dầu thô xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

89

Thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cảng

Hải quan

Chi cục Hải quan

90

Thủ tục hải quan đối với hàng quá cảnh

Hải quan

Chi cục Hải quan

91

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa, vật phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ

Hải quan

Chi cục Hải quan

92

Thủ tục hải quan đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất, tạm nhập có thời hạn

Hải quan

Chi cục Hải quan

93

Thủ tục hải quan đối với tài sản di chuyển xuất khẩu, nhập khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

94

Thủ tục hải quan đối với xăng dầu tạm nhập tái xuất

Hải quan

Chi cục Hải quan

95

Thủ tục hải quan đối với tái xuất xăng, dầu cho tàu bay

Hải quan

Chi cục Hải quan

96

Thủ tục hải quan đối với nhập khẩu, tạm nhập xăng dầu

Hải quan

Chi cục Hải quan

97

Thủ tục hải quan đối với nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất, chế biến xăng, dầu

Hải quan

Chi cục Hải quan

98

Thủ tục hải quan đối với ngoại hối, kim khí quý, đá quý, tiền Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

99

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ các yêu cầu khẩn cấp; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh

Hải quan

Chi cục Hải quan

100

Thủ tục hải quan đối với hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn tại sân bay quốc tế

Hải quan

Chi cục Hải quan

101

Thủ tục hải quan đối với hành lý xách tay, ký gửi cùng chuyến và không cùng chuyến của người nhập cảnh đường hàng không

Hải quan

Chi cục Hải quan

102

Thủ tục hải quan đối với hành lý xách tay, ký gửi cùng chuyến và không cùng chuyến của người xuất cảnh đường hàng không

Hải quan

Chi cục Hải quan

103

Thủ tục xác nhận tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe hai bánh gắn máy nhập khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

104

Thủ tục hải quan nhập khẩu, tạm nhập xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại

Hải quan

Chi cục Hải quan

105

Thủ tục nhập khẩu kim cương thô

Hải quan

Chi cục Hải quan

106

Thủ tục xuất khẩu kim cương thô

Hải quan

Chi cục Hải quan

107

Thủ tục nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam

Hải quan

Chi cục
Hải quan

108

Thủ tục xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan

109

Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu bay nhập cảnh trường hợp tổ chức cá nhân là hãng hàng không

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

110

Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu bay nhập cảnh trường hợp tổ chức cá nhân là đại lý giao nhận

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

111

Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu bay xuất cảnh đối với tổ chức cá nhân là hãng hàng không

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

112

Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu bay xuất cảnh trường hợp tổ chức cá nhân là hãng hàng không

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

113

Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh trường hợp tổ chức cá nhân là đại lý hãng tàu

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

114

Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh trường hợp tổ chức cá nhân là đại lý giao nhận

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

115

Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất cảnh trường hợp tổ chức, cá nhân là đại lý hãng tàu

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

116

Thủ tục hải quan điện tử đối với tàu biển xuất cảnh trường hợp tổ chức, cá nhân là đại lý giao nhận

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

117

Thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải đường biển quá cảnh tại cảng nhập cảnh

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

118

Thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải đường biển quá cảnh tại cảng xuất cảnh

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

119

Thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải chuyển cảng tại cảng đến trường hợp cá nhân, tổ chức là hãng hàng không, hãng tàu

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

120

Thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải chuyển cảng tại cảng đến trường hợp tổ chức, cá nhân là đại lý giao nhận

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

121

Thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải chuyển cảng tại cảng đi trường hợp tổ chức cá nhân là đại lý hãng tàu, đại lý hãng hàng không

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

122

Thủ tục hải quan điện tử đối với phương tiện vận tải chuyển cảng tại cảng đi trường hợp tổ chức, cá nhân là đại lý giao nhận

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

123

Thủ tục hải quan điện tử đăng ký công nhận thương nhân ưu tiên đặc biệt

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

124

Thủ tục hải quan điện tử thu hồi giấy công nhận thương nhân ưu tiên đặc biệt

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

125

Thủ tục hải quan điện tử với thương nhân ưu tiên đặc biệt

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

126

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

127

Thủ tục hải quan điện tử  chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

128

Thủ tục hải quan điện tử  chuyển cửa khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

129

Thủ tục hải quan điện tử  bảo đảm đối với hình thức bảo đảm riêng

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

130

Thủ tục hải quan điện tử  bảo đảm đối với hình thức bảo đảm chung

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

131

Thủ tục thuế điện tử

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

132

Thủ tục hải quan điện tử kiểm tra sau thông quan

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

133

Thủ tục hải quan điện tử ra quyết định trước

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

134

Thủ tục hải quan điện tử đăng ký hợp đồng đối với hàng hoá đặt gia công ở nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

135

Thủ tục hải quan điện tử nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

136

Thủ tục hải quan điện tử đối với nguyên liệu, vật tư do bên nhận gia công tự cung ứng cho hợp đồng gia công

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

137

Thủ tục hải quan điện tử nhập khẩu máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng gia công

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

138

Thủ tục hải quan điện tử đăng ký, điều chỉnh và kiểm tra định mức

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

139

Thủ tục hải quan điện tử xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

140

Thủ tục hải quan điện tử xuất khẩu/nhập khẩu tại chỗ đối với sản phẩm gia công

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

141

Thủ tục hải quan điện tử giao/nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

142

Thủ tục hải quan điện tử xuất trả nguyên liệu, vật tư gia công ra nước ngoài trong thời hạn thực hiện hợp đồng gia công do thay đổi mẫu mã gia công hoặc lý do khác

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

143

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng gia công đã xuất khẩu bị trả lại để sửa chữa, tái chế

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

144

Thủ tục hải quan điện tử nhận sản phảm gia công thay tiền gia công – trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu tại chỗ

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

145

Thủ tục hải quan điện tử nhận sản phảm gia công thay tiền gia công – trường hợp sản phẩm gia công nhập khẩu tại chỗ

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

146

Thủ tục hải quan điện tử tiêu huỷ phế liệu, phế phẩm

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

147

Thủ tục hải quan điện tử  đăng ký hợp đồng gia công đối với hàng hoá đặt gia công ở nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

148

Thủ tục hải quan điện tử xuất khẩu nguyên liệu để đặt gia công ở nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

149

Thủ tục hải quan điện tử đăng ký, điều chỉnh, kiểm tra định mức đặt gia công tại nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

150

Thủ tục hải quan điện tử nhập khẩu sản phẩm gia công đặt gia công tại nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

151

Thủ tục hải quan điện tử thanh khoản hợp đồng đặt gia công tại nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

152

Thủ tục hải quan điện tử đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; danh mục sản phẩm xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

153

Thủ tục hải quan điện tử thanh khoản hợp đồng gia công cho doanh nghiệp nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

154

Thủ tục hải quan điện tử đăng ký, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

155

Thủ tục hải quan điện tử xuất khẩu sản phẩm

156

Thủ tục hải quan điện tử đối với nguyên liệu, vật tư tự cung ứng để sản xuất hàng xuất khẩu

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

157

Thủ tục hải quan điện tử quản lý hàng tái xuất

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

158

Thủ tục hải quan điện tử đăng ký, sửa đổi, bổ sung các danh mục hàng hóa nhập vào doanh nghiệp chế xuất, danh mục hàng hóa xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

159

Thủ tục hải quan điện tử đăng ký, điều chỉnh định mức, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm xuất ra khỏi doanh nghiệp chế xuất

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

160

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa từ doanh nghiệp chế xuất vào nội địa

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

161

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa từ nội địa vào doanh nghiệp chế xuất

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

162

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa từ doanh nghiệp chế xuất này sang doanh nghiệp chế xuất khác (trong hoặc ngoài khu chế xuất)

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

163

Thủ tục hải quan điện tử hủy nguyên vật liệu, sản phẩm, phế liệu, phế phẩm

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

164

Thủ tục hải quan điện tử thanh lý hàng hóa là tài sản cố định và nộp thuế theo quy định

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

165

Thủ tục hải quan điện tử thanh khoản và kiểm tra hàng tồn kho đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

166

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện các dự án đầu tư

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

167

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

168

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

169

Thủ tục hải quan điện tử thanh khoản hợp đồng gia công cho doanh nghiệp nước ngoài

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

170

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (tạm nhập để tái chế)

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

171

Thủ tục hải quan điện tử tái xuất hàng đã tái chế đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

172

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (tạm nhập để tái chế) – xử lý sản phẩm tái chế hết thời hạn tái chế vẫn chưa tái xuất

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

173

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại – tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

174

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại – tái nhập hàng trả lại để tiêu huỷ

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

175

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải xuất trả

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

176

Thủ tục đăng ký tham gia hải quan điện tử

Hải quan

Chi cục Hải quan điện tử

177

Thủ tục áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát hàng hoá xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại Chi cục Hải quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

178

Thủ tục tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ tại Chi cục Hải quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

179

Thủ tục gia hạn giám sát đối với các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ tại Việt Nam (tại Chi cục Hải quan)

Hải quan

Chi cục Hải quan

180

Thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Chi cục Hải quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

181

Thủ tục gia hạn nộp thuế theo Điều 24 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007. Đối với trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ; do di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; do chính sách thay đổi mà tiền thuế, tiền phạt phát sinh tại 01 Chi cục Hải quan;

Hải quan

Chi cục Hải quan

182

Thủ tục khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Điều 34 Luật quản lý thuế

Hải quan

Chi cục Hải quan

183

Thông báo nợ thuế và tiền phạt chậm nộp thuế (thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 106 Luật quản lý thuế)

Hải quan

Chi cục Hải quan

184

Xác nhận thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (trong trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế nhưng hệ thống KT 559 vẫn có thông tin nợ thuế)

Hải quan

Chi cục Hải quan

185

Thu nộp tiền thuế vào tài khoản tạm thu (áp dụng đối với loại hình nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tạm nhập – tái xuất, hàng tạm xuất- tái nhập)

Hải quan

Chi cục Hải quan

186

Thu nộp tiền thuế (tiền thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng), tiền phí, lệ phí (lệ phí làm thủ tục hải quan, lệ phí phương tiện xuất nhập cảnh, phí lưu kho hải quan, lệ phí quá cảnh, lệ phí áp tải hải quan, phí, lệ phí khác) và các khoản thu khác bằng tiền mặt vào ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Hải quan

Chi cục Hải quan

187

Thủ tục kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan

Hải quan

Chi cục
Hải quan

188

Thủ tục áp dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp cho 01 tờ khai hải quan (bảo lãnh riêng)

Hải quan

Chi cục Hải quan

189

Thủ tục khai nộp bổ sung tiền thuế thiếu trong trường hợp không đủ điều kiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo Điều 34 Luật quản lý thuế

Hải quan

Chi cục Hải quan

190

Thu nộp tiền thuế (tiền thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng), tiền phí, lệ phí (lệ phí làm thủ tục hải quan, lệ phí phương tiện xuất nhập cảnh, phí lưu kho hải quan, lệ phí quá cảnh, lệ phí áp tải hải quan, phí, lệ phí khác) và các khoản thu khác bằng chuyển khoản vào ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Hải quan

Chi cục Hải quan

191

Thủ tục áp dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp cho nhiều tờ khai (bảo lãnh chung)

Hải quan

Chi cục Hải quan

192

Thủ tục áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính

Hải quan

Chi cục Hải quan

193

Người khai hải quan trì hoãn xác định trị giá tính thuế

Hải quan

Chi cục Hải quan

194

Thủ tục ấn định thuế

Hải quan

Chi cục Hải quan

195

Xét thời hạn nộp thuế (ân hạn nộp thuế)

Hải quan

Chi cục Hải quan

196

Thủ tục xoá nợ tiền thuế, tiền phạt theo quy định tại Điều 65 Luật quản lý thuế

Hải quan

Chi cục Hải quan

197

Thủ tục giải quyết khiếu nại lần một đối với quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan tại Chi cục Hải quan

Hải quan

Chi cục Hải quan

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT

Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho Công ty xổ số kiến thiết. Những nội dung không hướng dẫn trong Thông tư này, Công ty xổ số kiến thiết thực hiện theo Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc “Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh”,

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 168/2009/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 19  tháng 8  năm 2009

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết

 

– Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

– Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày  27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

– Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/03/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số;

Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các Công ty xổ số kiến thiết.

2. Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng cho Công ty xổ số kiến thiết. Những nội dung không hướng dẫn trong Thông tư này, Công ty xổ số kiến thiết thực hiện theo Luật Kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc “Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh”, các chuẩn mực Kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán, Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính.

II. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết thực hiện theo qui định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và qui định tại Thông tư này. Cụ thể như sau:

1. Sửa đổi tên tài khoản kế toán

1.1. Đổi tên Tài khoản 511- “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu”

Tài khoản 511 có 5 TK cấp 2:

+ TK 5111 – Doanh thu xổ số;

+ TK 5112 – Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm;

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ;

+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư;

+ TK 5118 – Doanh thu khác.

1.2. Đổi tên Tài khoản 158 – “Hàng hoá kho bảo thuế” thành “Vé xổ số”

1.3.  Đổi tên Tài khoản 003 – “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược” thành “Vé xổ số nhận bán hộ”

1.4. Đổi tên Tài khoản 008 – “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” thành “Doanh số phát hành xổ số kiến thiết”

1.5. Chuyển Tài khoản 431 – “Quỹ khen thưởng phúc lợi” ở loại 4 – “Vốn chủ sở hữu”, thành Tài khoản loại 3 – “Nợ phải trả” ký hiệu là TK 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”.

2. Bổ sung Tài khoản

2.1. Tài khoản cấp 1 (Tài khoản trong Bảng Cân đối kế toán)

– Tài khoản 354 – Dự phòng rủi ro trả thưởng;

– Tài khoản 625 – Chi phí trả thưởng;

– Tài khoản 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số;

2.2. Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán

– Tài khoản 005 – Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng;

– Tài khoản 006 – Tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp.

3. Không dùng một số tài khoản kế toán

Không dùng các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán sau:

+ TK 161 – Chi sự nghiệp;

+ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả;

+ TK 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng;

+ TK 419 – Cổ phiếu quỹ;

+ TK 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp;

+ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định;

+ TK 611 – Mua hàng;

+ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công;

+ TK 631 – Giá thành sản xuất.

4. Danh mục Tài khoản kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết (Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này)

5. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù của Công ty xổ số kiến thiết

5.1. Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán vé xổ số và các loại sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán (theo từng đại lý bán vé xổ số, từng khách hàng có liên quan đến việc mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của đơn vị).

2. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng).

3. Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

4. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng:

Bên Nợ:

– Giá trị vé xổ số giao cho đại lý đã bán được (theo giá ghi trên từng loại vé         xổ số);

– Trả tiền vé ế cho các đại lý xổ số trường hợp khi giao vé xổ số cho đại lý          nhận tiền ngay;

– Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;

– Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

– Thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà nước hộ các đại lý.

Bên Có:

– Đại lý trả tiền bán vé xổ số;

– Số tiền hoa hồng phải trả cho các đại lý bán vé xổ số;

– Số tiền các đại lý bán vé xổ số trả thưởng hộ công ty;

– Giá trị vé xổ số giao cho đại lý theo giá bán trường hợp nhận tiền ngay;

– Phí uỷ quyền trả thưởng phải trả cho các đại lý;

– Khách hàng trả tiền mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ;

– Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

– Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách          hàng có khiếu nại;

– Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại;

– Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

Số dư bên Nợ:

Phản ánh số tiền còn phải thu của các đại lý xổ số và các khách hàng khác.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có.

Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

A. Đối với hoạt động kinh doanh xổ số

1. Doanh thu bán vé xổ số đã xác định là tiêu thụ, kế toán ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311) (Số tiền chưa thu)

Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu)

Có TK 511 – Doanh thu (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

2. Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào Ngân sách nhà nước hộ các đại lý bán vé xổ số:

– Khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp hộ các đại lý, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311)

Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân.

– Khi công ty nộp hộ thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân

Có các TK 111, 112.

3. Số tiền hoa hồng phải trả cho đại lý xổ số được tính trừ vào số phải thu của các đại lý và ghi vào chi phí trực tiếp phát hành xổ số, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311).

4. Số tiền phải trả cho các đại lý xổ số về số tiền đại lý đã trả thưởng hộ cho các vé trúng thưởng, được ghi vào chi phí trả thưởng, ghi:

Nợ TK 625 – Chi phí trả thưởng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311).

5. Chi phí uỷ quyền trả thưởng phải trả cho đại lý xổ số đã trả thưởng hộ, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311).

6. Khi nhận được tiền bán vé xổ số do đại lý trả công ty, ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311).

B. Đối với các hoạt động kinh doanh khác:

1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhưng chưa thu, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu (5112, 5113, 5117, 5118).

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

2. Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại, ghi:

Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

3. Căn cứ chứng từ xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng đã bán cho khách hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hàng hoá ghi trong hợp đồng, nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng về số tiền giảm giá hàng bán, ghi:

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT của hàng bán bị

giảm giá)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền giảm giá).

4. Nhận được tiền do khách hàng trả (Kể cả tiền lãi của số nợ – nếu có) liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp, ghi:

Nợ các TK 111, 112,….

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi).

5. Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

6. Số chiết khấu thương mại phải trả cho người mua trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

7. Nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,….

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

8. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:

Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (Số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Số chưa lập dự phòng)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

Đồng thời, ghi đơn vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.

9. Cuối niên độ kế toán, số dư nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:

– Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).

– Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

5.2. Tài khoản 158 – Vé xổ số

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại vé xổ số của đơn vị.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Giá trị các loại vé xổ số phản ánh trên tài khoản 158 phải được hạch toán chi tiết theo từng loại vé xổ số.

2. Giá trị vé xổ số được phản ánh trên Tài khoản 158 phải theo giá thực tế hình thành. Nội dung giá thực tế của vé xổ số được xác định theo từng nguồn nhập:

– Giá thực tế của vé xổ số mua ngoài, bao gồm: Giá mua ghi trên hoá đơn cộng (+), chi phí vận chuyển, bốc xếp.

– Giá thực tế của vé xổ số thuê ngoài in, bao gồm: giá trị giấy in xuất thuê ngoài in cộng (+) với chi phí thuê ngoài in và chi phí vận chuyển, bốc xếp (nếu bên thuê in chịu chi phí).

– Giá thực tế vé xổ số tự in, bao gồm: Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất để in và chi phí in.

– Giá thực tế vé xổ số nhận của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực, bao gồm: Giá thực tế vé xổ số do Hội đồng kiến thiết khu vực giao cộng (+) với chi phí vận chuyển, bốc dỡ.

3. Giá trị thực tế vé xổ số xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên vật liệu.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 158 – Vé xổ số:

Bên Nợ:

– Giá trị thực tế của vé xổ số nhập kho do tự in, do mua ngoài, thuê ngoài in, hoặc nhận của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực.

Bên Có:

– Giá trị thực tế vé xổ số xuất cho đại lý (giá thực tế vé xổ số phát hành);

– Giá trị thực tế vé xổ số còn tồn kho phải tiêu huỷ do đã quay số mở thưởng;

– Giá trị thực tế vé xổ số xuất cho các Công ty xổ số kiến thiết (đối với công ty in xổ số, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực).

Số dư bên Nợ:

Giá trị thực tế các loại vé xổ số tồn kho.

Tài khoản 158 – Vé xổ số, có 5 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 1581- Vé xổ số truyền thống: Phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình biến động của loại vé xổ số truyền thống.

– Tài khoản 1582- Vé xổ số cào: Phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình biến động của loại vé xổ số cào.

– Tài khoản 1583- Vé xổ số bóc: Phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình biến động của loại vé xổ số bóc.

– Tài khoản 1584- Vé xổ số lô tô: Phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình biến động của loại vé xổ số lô tô.

– Tài khoản 1585- Vé xổ số điện toán: Phản ánh giá trị thực tế hiện có và tình hình biến động của loại vé xổ số điện toán.

Tuỳ thuộc vào việc bổ sung các loại vé xổ số khác mà tài khoản 158 – Vé xổ số – được mở thêm các tài khoản cấp 2 phù hợp.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Giá trị thực tế của vé xổ số mua ngoài nhập kho, ghi:

Nợ TK 158 – Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

2. Giá thành thực tế của vé xổ số tự in hoặc thuê ngoài in nhập kho, ghi:

Nợ TK 158 – Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

3. Giá trị thực tế vé xổ số nhận của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực, ghi:

Nợ TK 158 – Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác (3388)

Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.

4. Giá trị thực tế vé xổ số xuất cho đại lý, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Có TK 158 – Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp).

Đồng thời, kế toán phải phản ánh doanh số vé xổ số đã phát hành cho đại lý theo giá bán (giá ghi trên vé xổ số).

Nợ TK 008- Doanh số phát hành xổ số kiến thiết.

5. Giá thực tế vé xổ số còn tồn kho phải thanh huỷ do đã quay số mở thưởng, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Có TK 158 – Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp).

6. Giá trị thực tế vé xổ số do Công ty in xuất bán hoặc xuất vé xổ số in gia công trả cho các Công ty xổ số, kế toán của Công ty in, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 158 – Vé xổ số (TK cấp 2 phù hợp).

5.3. Tài khoản 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp

Phản ánh số trích lập và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Hàng tháng, trích bảo hiểm thất nghiệp theo quy định vào chi phí kinh doanh, quản lý, ghi:

Nợ các TK 622, 626, 627,641,642,…

Có TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp.

2. Khi nộp bảo hiểm thất nghiệp cho cơ quan quản lý, ghi:

Nợ TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp

Có các TK 111, 112.

5.4. Tài khoản 354 – Dự phòng rủi ro trả thưởng

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích lập, sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng.

Dự phòng rủi ro trả thưởng được trích lập hàng năm tính vào chi phí phát hành xổ số dùng để làm nguồn chi trả thưởng trong trường hợp tỷ lệ trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch. Số dư quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng sử dụng không hết được chuyển sang năm sau.

Dự phòng rủi ro trả thưởng chỉ được trích lập trong trường hợp: trong năm tài chính, tỷ lệ trả thưởng thực tế của Công ty xổ số kiến thiết nhỏ hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc tỷ lệ trả thưởng kế hoạch theo quy định của cơ chế tài chính.

Việc trích lập dự phòng rủi ro trả thưởng chỉ áp dụng đối với các loại hình sản phẩm xổ số truyền thống, xổ số lô tô, xổ số cào biết kết quả ngay và xổ số bóc biết kết quả ngay.

Mức trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng theo đúng quy định của cơ chế tài chính.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 354 – Dự phòng rủi ro trả thưởng:

Bên Nợ:

Dự phòng rủi ro trả thưởng giảm do bù đắp chi trả thưởng trong trường hợp tỷ lệ trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch.

Bên Có:

Dự phòng rủi ro trả thưởng tăng do trích lập.

Số dư bên Có:

Dự phòng rủi ro trả thưởng hiện có số dư cuối kỳ.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Khi trích lập dự phòng rủi ro trả thưởng, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6264)

Có TK 354 – Dự phòng rủi ro trả thưởng.

2. Khi sử dụng dự phòng rủi ro trả thưởng bù đắp số chi trả thưởng, ghi:

Nợ TK 354 – Dự phòng rủi ro trả thưởng

Có TK 625 – Chi phí trả thưởng.

5.5. Tài khoản 511 – Doanh thu

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán xổ số, doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư và doanh thu khác.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu” về  doanh thu bán xổ số, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư và doanh thu bán hàng đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ.

2. Doanh thu bán xổ số, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu được phản ánh trên Tài khoản 511 theo giá bán chưa có thuế GTGT.

Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT thì doanh thu được phản ánh trên Tài khoản 511 theo giá thanh toán.

3. Khi xuất vé xổ số gia công trả cho các công ty xổ số, thì doanh thu được phản ánh trên Tài khoản 511 là số tiền gia công vé xổ số cho các công ty xổ số phải trả theo giá chưa có thuế GTGT.

4. Tài khoản 511 phải được hạch toán chi tiết theo từng loại doanh thu xổ số, theo từng loại sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.

5. Trường hợp xuất giao vé xổ số cho các đại lý và nhận tiền ngay nhưng chưa xác định vé xổ số đã bán trong kỳ thì số tiền nhận trước khi giao vé xổ số cho các đại lý không được hạch toán vào TK 511 “Doanh thu” mà được hạch toán vào bên Có TK 1311 “Phải thu đại lý xổ số”. Chỉ hạch toán doanh thu vào TK 511 về số vé xổ số đại lý đã bán được trong kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 511 – Doanh thu:

Bên Nợ:

– Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc số thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán vé xổ số, doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ kế toán;

– Doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

– Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Doanh thu bán xổ số, doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và doanh thu cung cấp dịch vụ.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511 – Doanh thu, có 5 tài khoản cấp 2.

– Tài khoản 5111 – Doanh thu xổ số: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của các loại xổ số được xác định là đã bán trong kỳ kế toán.

Tài khoản 5111 – Doanh thu xổ số: Có 5 Tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 51111 – Doanh thu xổ số truyền thống;

+ Tài khoản 51112 – Doanh thu xổ số cào;

+ Tài khoản 51113 – Doanh thu xổ số bóc;

+ Tài khoản 51114 – Doanh thu xổ số lô tô;

+ Tài khoản 51115 – Doanh thu xổ số điện toán.

– Tài khoản 5112 – Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá được xác định đã bán trong kỳ kế toán;

– Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng trong kỳ kế toán;

– Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Phản ánh doanh thu cho thuê và doanh thu bán bất động sản đầu tư;

– Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Phản ánh doanh thu khác ngoài doanh thu đã được phản ánh ở TK 5111, 5112, 5113, 5117.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Căn cứ vào chứng từ thanh toán bán vé xổ số với đại lý, kế toán xác định và phản ánh doanh thu bán vé xổ số, ghi:

Nợ TK 1311 – Phải thu đại lý xổ số (Số tiền còn phải thu)

Nợ các TK 111, 112 (Số tiền đã thu)

Có TK 5111 – Doanh thu xổ số

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

2. Khi nhận được tiền của đại lý thanh toán tiền bán vé xổ số, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 1311 – Phải thu đại lý xổ số.

3. Xác định và phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính trên doanh thu bán vé xổ số, ghi:

Nợ TK 5111 – Doanh thu xổ số

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt.

4. Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131

Có TK 511 – Doanh thu

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

5. Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính trên doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ (nếu có), ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu

Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Có TK 3333 – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

6. Trường hợp đơn vị có bán hàng trả chậm, trả góp, có cho thuê tài sản nhận tiền trước nhiều kỳ kế toán …: (Đơn vị hạch toán kế toán theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành).

7. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu

Có TK 521 – Chiết khấu thương mại

Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Có TK 532 – Giảm giá hàng bán.

8. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

5.6. Tài khoản 625 – Chi phí trả thưởng

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền đã trả thưởng cho các loại vé xổ số trúng thưởng trong kỳ hạch toán.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Chi phí trả thưởng hạch toán trên tài khoản này gồm:

– Chi phí trả thưởng do công ty trả thưởng trực tiếp cho người trúng thưởng;

– Chi phí trả thưởng qua đại lý được uỷ quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng;

– Chi phí trả thưởng phân bổ về xổ số liên kết.

2. Tài khoản này không phản ánh số tiền trả thưởng hộ các công ty xổ số kiến thiết khác.

3. Tài khoản 625 phải hạch toán chi tiết chi phí trả thưởng theo từng loại vé xổ số trúng thưởng.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 625 – Chi phí trả thưởng:

Bên Nợ:

– Chi phí trả thưởng do công ty trả thưởng trực tiếp;

– Chi phí trả thưởng qua đại lý được uỷ quyền;

– Chi phí trả thưởng các giải thưởng của vé xổ số liên kết nhận phân bổ theo quy định của Hội đồng xổ số liên kết.

Bên Có:

– Kết chuyển số chi phí trả thưởng vào bên Nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”;

– Kết chuyển số chênh lệch chi phí trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch vào quỹ dự phòng trả thưởng.

Tài khoản 625 – “Chi phí trả thưởng” không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 625 – “Chi phí trả thưởng”, có 5 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6251 – Chi phí trả thưởng xổ số truyền thống: Phản ánh chi phí đã trả thưởng cho các vé trúng thưởng loại hình xổ số truyền thống;

+ Tài khoản 6252 – Chi phí trả thưởng xổ số cào: Phản ánh chi phí đã trả thưởng cho các vé trúng thưởng loại hình xổ số cào;

+ Tài khoản 6253 – Chi phí trả thưởng xổ số bóc: Phản ánh chi phí đã trả thưởng cho các vé trúng thưởng loại hình xổ số bóc;

+ Tài khoản 6254 – Chi phí trả thưởng xổ số lô tô: Phản ánh chi phí đã trả thưởng cho các vé trúng thưởng loại hình xổ số lô tô;

+ Tài khoản 6255 – Chi phí trả thưởng xổ số điện toán: Phản ánh chi phí đã trả thưởng cho các vé trúng thưởng loại hình xổ số điện toán.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Khi xuất tiền chi trả thưởng cho khách hàng có vé xổ số trúng thưởng, ghi:

Nợ TK 625 – Chi phí trả thưởng (Tài khoản cấp 2 phù hợp)

Có các TK 111, 112.

2. Khi nhận được hồ sơ trả thưởng của các đại lý được uỷ quyền đã trả thưởng hộ các vé trúng thưởng cho khách hàng, ghi:

Nợ TK 625 – Chi phí trả thưởng (Tài khoản cấp 2 phù hợp)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311).

3. Khi xuất tiền trả cho đại lý trả thưởng hộ các vé trúng thưởng được uỷ quyền, ghi:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (1311)

Có các TK 111, 112.

4. Khi nhận được các chứng từ phân bổ chi phí trả thưởng các vé trúng thưởng của vé xổ số phát hành theo hình thức liên kết các công ty xổ số trong khu vực, ghi:

Nợ TK 625 – Chi phí trả thưởng (Tài khoản cấp 2 phù hợp)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

5. Cuối kỳ, kết chuyển số chênh lệch chi phí trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch vào quỹ dự phòng trả thưởng, ghi:

Nợ TK 354 – Dự phòng rủi ro trả thưởng

Có TK 625 – Chi phí trả thưởng.

6. Cuối kỳ, kết chuyển số chi phí trả thưởng vào bên Nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 625 – Chi phí trả thưởng.

5.7. Tài khoản 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

Tài khoản này dùng để phản ánh các loại chi phí liên quan trực tiếp đến việc phát hành xổ số (không bao gồm chi phí trả thưởng) phát sinh trong kỳ hạch toán.

Nguyên tắc hạch toán tài khoản này:

1. Chi phí trực tiếp phát hành xổ số, gồm:

– Chi phí cho các đại lý;

– Chi phí quay số mở thưởng, giám sát;

– Chi phí chống số đề;

– Chi phí dự phòng rủi ro trả thưởng;

– Chi phí vé xổ số;

– Chi phí thông tin kết quả mở thưởng;

– Chi phí đóng góp cho Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực;

– Chi phí trực tiếp phát hành khác.

2. Chỉ hạch toán vào TK 626 các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành xổ số. Không hạch toán vào tài khoản này các chi phí sau:

– Chi phí trả thưởng;

– Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh khác;

– Chi phí quản lý doanh nghiệp;

– Chi phí khác;

– Chi phí tài chính;

– Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.

3. Chi phí trực tiếp phát hành xổ số trên tài khoản 626 phải được chi tiết theo từng nội dung chi phí, cho từng loại vé xổ số.

4. Khoản chi đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực hàng năm là khoản thực chi đóng góp do Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực thống nhất nhưng không vượt quá mức đóng góp hàng năm theo quy định. Trường hợp chi luân phiên thì phải đảm bảo chi đúng nội dung quy định, có chứng từ hợp pháp, hợp lệ và không được vượt quá mức luỹ kế đóng góp của các năm cộng lại. Sau khi chi phải quyết toán và được Hội đồng phê duyệt và thực hiện công khai theo qui định.

5. Cuối kỳ toàn bộ chi phí trực tiếp phát hành xổ số sau khi trừ các khoản được giảm trừ theo quy định được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số:

Bên Nợ:

Chi phí trực tiếp phát hành xổ số theo quy định phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

– Các khoản giảm trừ chi phí trực tiếp phát hành xổ số theo quy định phát sinh trong kỳ;

– Kết chuyển chi phí trực tiếp phát hành xổ số vào tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 626 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 626 – Chi phí phát hành xổ số, có 8 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 6261 – Chi phí cho các đại lý: Phản ánh chi phí phải trả cho đại lý phát hành xổ số, gồm: Hoa hồng đại lý, chi phí uỷ quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng phát sinh trong kỳ.

Khi thanh toán tiền cho đại lý, công ty xổ số có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải nộp của các đại lý theo quy định của Luật thuế hiện hành được ghi nhận vào TK 3335 “Thuế thu nhập cá nhân” đồng thời Công ty có trách nhiệm làm thủ tục để nộp thuế cho Nhà nước.

+ Tài khoản 6262 – Chi phí quay số mở thưởng, giám sát: Phản ánh chi phí phải trả cho việc quay số mở thưởng và công tác giám sát của Hội đồng giám sát xổ số phát sinh trong kỳ, gồm: Chi phí thuê hội trường (nếu có), chi phụ cấp kiêm nhiệm của các thành viên hội đồng giám sát xổ số thực hiện nhiệm vụ giám sát quay số mở thưởng, giám sát thu hồi, thanh huỷ vé, chi phí khác phục vụ cho công tác quay số mở thưởng hoặc nhận chi phí phân bổ từ việc quay số mở thưởng chung.

+ Tài khoản 6263 – Chi phí chống số đề: Phản ánh chi phí phải trả cho hoạt động chống số đề phát sinh trong kỳ, như: Chi hỗ trợ cho Công an của địa phương trực tiếp thực hiện công tác điều tra, khám phá, thụ lý vụ án chống số đề.

Chi phí chống số đề này được chi trực tiếp cho cơ quan Công an thực hiện chống số đề.

+ Tài khoản 6264 – Chi phí dự phòng rủi ro trả thưởng: Phản ánh số trích lập dự phòng rủi ro trả thưởng trong năm theo quy định. Dự phòng rủi ro trả thưởng phải theo dõi chi tiết theo từng loại hình xổ số.

+ Tài khoản 6265 – Chi phí về vé xổ số: Phản ánh giá thành thực tế số vé xổ số phát hành trong kỳ bao gồm toàn bộ số vé đã giao cho các đại lý và số vé còn trong kho nhưng đã quay số mở thưởng.

+ Tài khoản 6266 – Chi phí thông tin kết quả mở thưởng: Phản ánh số chi phí để đưa thông tin kết quả mở thưởng trên Đài phát thanh, truyền hình và các phương tiện thông tin đại chúng khác, chi phí in tờ rơi kết quả mở thưởng phục vụ khách hàng và đại lý.

+ Tài khoản 6267 – Chi phí đóng góp cho Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực: Phản ánh chi phí đóng góp cho Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực hàng năm. Trường hợp Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực áp dụng hình thức chi luân phiên thì nội dung chi Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực gồm: Chi công tác phục vụ kiểm tra, chi phụ cấp kiêm nhiệm của Ban thường trực hội đồng, chi phí hội họp, khen thưởng cho tập thể, cá nhân, chi lao động thuê ngoài làm công tác chung cho hội đồng và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hội đồng.

Các khoản chi phải có chứng từ hợp pháp, hợp lệ và phải được quyết toán được Hội đồng phê duyệt.

+ Tài khoản 6268 – Chi phí trực tiếp phát hành khác: Phản ánh các chi phí trực tiếp phát hành xổ số phát sinh trong năm chưa được phản ánh vào các TK 6261 đến TK 6267, gồm: Chi phí nhân viên trực tiếp phát hành xổ số, chi phí khấu hao, sửa chữa TSCĐ, chi phí bằng tiền khác.

Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Khi thanh toán cho các đại lý về tiền hoa hồng đại lý, phí uỷ quyền trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc trừ vào số tiền phát hành vé số của đại lý, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6261)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Trường hợp trừ vào số tiền

phát hành vé số của đại lý)

Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (Số thuế phải khấu trừ).

2. Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc quay số mở thưởng, giám sát quay số mở thưởng, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6262)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331,…

3. Khi nhận phân bổ chi phí quay số mở thưởng trong trường hợp quay số mở thưởng chung, căn cứ vào các chứng từ phân bổ chi phí, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6262)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

Khi xuất tiền thanh toán, ghi:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)

Có các TK 111, 112.

4. Khi chi tiền hỗ trợ chống số đề cho cơ quan công an thực hiện công tác điều tra, khám phá, thụ lý vụ án số đề đưa ra xét xử về hoạt động chống số đề, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6263)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112.

5. Cuối năm, doanh nghiệp phải xác định số dự phòng rủi ro trả thưởng phải lập và tiến hành trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6264)

Có TK 354 – Dự phòng rủi ro trả thưởng.

6. Khi xuất kho vé xổ số các loại giao cho các đại lý, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6265 – Giá trị của vé phát

hành kỳ này theo giá thành thực tế)

Có TK 158 – Vé xổ số.

Đồng thời, ghi đơn bên Nợ TK 008 – Doanh số phát hành xổ số kiến thiết (Giá trị  theo mệnh giá ghi trên vé số).

7. Cuối kỳ, xác định số vé xổ số còn tồn trong kho đã quay số mở thưởng để tính hết vào chi phí trực tiếp phát hành xổ số trong kỳ, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6265)

Có TK 158 – Vé xổ số.

8. Khi phát sinh các chi phí để đưa thông tin kết quả mở thưởng, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6266)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 331,…

9. Tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên trực tiếp phục vụ phát hành xổ số, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (62681)

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

10. Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của nhân viên trực tiếp phục vụ phát hành xổ số tính trên số tiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (62681)

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382,3383,3384,3389).

11. Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân viên trực tiếp phục vụ phát hành xổ số (nếu có), ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (62681)

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Khi nhân viên trực tiếp phục vụ phát hành xổ số nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả về tiền lương nghỉ phép của nhân viên trực tiếp phát hành xổ số, ghi:

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

12. Định kỳ, trích khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho phát hành xổ số, như: Thiết bị quay số mở thưởng, hội trường chuyên dùng để quay số mở thưởng, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (62682)

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định (2141).

13. Khi phát sinh các chi phí bằng tiền khác phục vụ trực tiếp cho phát hành xổ số, ghi:

Nợ TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (62688)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112.

14. Cuối kỳ, xác định và kết chuyển số sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng bù đắp chi trả thưởng trong trường hợp tỷ lệ trả thưởng thực tế trong năm lớn hơn tỷ lệ trả thưởng xây dựng hoặc kế hoạch, ghi:

Nợ TK 354 – Dự phòng rủi ro trả thưởng

Có TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (6264).

15. Cuối kỳ, kết chuyển chi phí trực tiếp phát hành xổ số vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 626 – Chi phí trực tiếp phát hành xổ số.

5.8. Tài khoản 003 – Vé xổ số nhận bán hộ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vé xổ số nhận bán hộ các công ty xổ số kiến thiết khác theo mệnh giá ghi trên vé số.

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 003 – Vé xổ số nhận bán hộ:

Bên Nợ:

Giá trị vé xổ số nhận bán hộ theo mệnh giá.

Bên Có:

Giá trị vé xổ số đã bán hoặc đã trả lại cho doanh nghiệp nhờ bán.

Số dư bên Nợ:

Giá trị vé xổ số nhận bán hộ chưa bán được hoặc chưa trả lại cho đơn vị nhờ bán.

Khi nhận vé bán hộ doanh nghiệp phải chi tiết theo từng loại vé của từng doanh nghiệp xổ số kiến thiết.

Vé xổ số khi đã bán được, ngoài việc ghi Có TK 003 theo mệnh giá, còn phải ghi trong sổ kế toán các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán về nghiệp vụ bán hàng và thanh toán với đơn vị có hàng gửi bán.

5.9. Tài khoản 005 – Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng

Tài khoản 005 dùng để phản ánh giá trị các loại công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại đơn vị. Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng là những dụng cụ có giá trị tương đối lớn và thời gian sử dụng dài, yêu cầu phải được quản lý chặt chẽ kể từ khi xuất dùng đến khi báo hỏng.

Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải được hạch toán chi tiết cho từng loại, theo từng nơi sử dụng và theo từng người chịu trách nhiệm vật chất. Trong từng loại công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải hạch toán chi tiết theo các chỉ tiêu số lượng, đơn giá, thành tiền.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 005 – Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng:

Bên Nợ: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền tăng do xuất ra để sử dụng.

Bên Có: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác.

Số dư bên Nợ: Giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền hiện đang sử dụng tại đơn vị.

Các bộ phận hoặc cá nhân được giao quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ lâu bền có trách nhiệm quản lý chặt chẽ không để mất mát, hư hỏng.

Khi công cụ, dụng cụ lâu bền bị hỏng, mất, bộ phận được giao quản lý, sử dụng phải làm giấy bảo hỏng hoặc báo mất tài sản có đại diện của bộ phận và cá nhân người được giao quản lý, sử dụng ký xác nhận để làm căn cứ xác định trách nhiệm vật chất.

5.10. Tài khoản 006 – Tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp được ghi theo mệnh giá.

Doanh nghiệp xổ số phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại tài sản, từng thứ giấy tờ có giá theo mệnh giá và thời gian đáo hạn.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 006 – Tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp:

Bên Nợ: Giá trị các loại tài sản, giấy tờ có giá theo mệnh giá nhận thế chấp của các đại lý, tổ chức.

Bên Có: Giá trị các loại tài sản, giấy tờ có giá trả lại cho các đại lý, tổ chức.

Số dư bên Nợ: Giá trị các loại tài sản, giấy tờ có giá hiện có doanh nghiệp xổ số đang nhận thế chấp.

5.11. Tài khoản 008 – Doanh số phát hành xổ số kiến thiết

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh số các loại vé xổ số công ty xổ số giao cho đại lý trong kỳ và tình hình thanh toán giá trị vé xổ số đã phát hành giữa công ty xổ số và đại lý.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 008 – Doanh số phát hành xổ số kiến thiết:

Bên Nợ:

Giá trị vé xổ số công ty xổ số giao cho các đại lý theo mệnh giá.

Bên Có:

– Giá trị vé xổ số các đại lý đã bán và đã thanh toán cho công ty xổ số.

– Giá trị vé xổ số ế không bán được, đại lý xổ số đã trả lại cho công ty xổ số.

Số dư bên Nợ:

Giá trị vé xổ số theo mệnh giá đang ở các đại lý.

Công ty xổ số phải mở sổ chi tiết theo dõi theo từng đại lý, từng loại vé theo từng đợt giao và thanh toán vé xổ số.

III. BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Báo cáo tài chính năm

Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các công ty xổ số kiến thiết bao gồm 4 biểu báo cáo sau:

– Bảng Cân đối kế toán:                                                 Mẫu số B 01 – XS

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:                      Mẫu số B 02 – XS

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:                                          Mẫu số B 03 – XS

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính:                             Mẫu số B 09 – XS

2. Báo cáo tài chính giữa niên độ

Các công ty xổ số kiến thiết phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như sau:

– Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ):

Mẫu số B 01a – XS

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ):                                                                                                                                                  Mẫu số B 02a – XS

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ):

Mẫu số B 03a – XS

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc:    Mẫu số B 09a – XS

3. Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho các công ty xổ số kiến thiết (Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này)

4. Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính năm

4.1. Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01 – XS):

– Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu của báo cáo này năm trước;

– Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được hướng dẫn như sau:

(Sau đây chỉ hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu (khoản mục) có sửa đổi bổ sung để ghi số liệu vào cột 4 “Số cuối năm” của báo cáo này năm nay. Các chỉ tiêu (khoản mục) không có sửa đổi, bổ sung thì được lập theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp)).

Dự phòng rủi ro trả thưởng (Mã số 321)

Chỉ tiêu này phản ánh Dự phòng rủi ro trả thưởng hiện có tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư có TK 354 “Dự phòng rủi ro trả thưởng” trên sổ kế toán TK 354.

Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 323)

Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư có TK 353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên sổ kế toán TK 353.

Vé xổ số nhận bán hộ (Chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị vé xổ số nhận bán hộ chưa thanh quyết toán với các công ty xổ số kiến thiết khác tại thời điểm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 003 “Vé xổ số nhận bán hộ” trên Sổ kế toán TK 003.

Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng (Chỉ tiêu ngoài bảng CĐKT)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 005 “Công cụ dụng cụ lâu bền đang sử dụng” trên sổ kế toán TK 005.

Tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp (Chỉ tiêu ngoài bảng CĐKT)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 006 “Tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp” trên sổ kế toán TK 006.

Doanh số phát hành xổ số kiến thiết (Chỉ tiêu ngoài bảng CĐKT)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh số phát hành xổ số kiến thiết tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 008 “Doanh số phát hành xổ số kiến thiết” trên sổ kế toán tài khoản 008.

4.2. Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – XS)

4.2.1. Nội dung vµ kÕt cÊu báo cáo

Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xổ số kiến thiết, bao gồm kết quả kinh doanh xổ số và kết quả kinh doanh khác.

B¸o c¸o gåm  cã 5 cét:

– Cét sè 1: C¸c chØ tiªu b¸o c¸o;

– Cét sè 2: M· sè cña c¸c chØ tiªu t­¬ng øng;

– Cét sè 3: Sè hiÖu t­¬ng øng víi c¸c chØ tiªu cña b¸o c¸o nµy ®­îc thÓ hiÖn chØ tiªu trªn B¶n thuyÕt minh b¸o c¸o tµi chÝnh;

– Cét sè 4: Tæng sè ph¸t sinh trong kú b¸o c¸o n¨m;

– Cét sè 5: Sè liÖu cña n¨m tr­íc (®Ó so s¸nh).

4.2.2. Cơ sở lập báo cáo

– Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.

– Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

4.2.3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

– “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất.

– Số hiệu ghi vào cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm.

– Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” của báo cáo kỳ này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.

– Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, như sau:

Doanh thu (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán vé xổ số, bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của công ty xổ số kiến thiết. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 “Doanh thu” và Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” trong năm báo cáo trên sổ Cái.

Mã số 01 = Mã số 01.1 + Mã số 01.2

Doanh thu kinh doanh xổ số (Mã số 01.1)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán vé xổ số trong kỳ báo cáo của công ty xổ số kiến thiết.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 5111 – “Doanh thu xổ số” trong năm báo cáo trên sổ kế toán TK 511.

Mã số 01.1 = Mã số 01.1.1 + Mã số 01.1.2 + Mã số 01.1.3 + Mã số 01.1.4 +

Mã số 01.1.5

Xổ số truyền thống (Mã số 01.1.1)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán vé xổ số truyền thống trong kỳ báo cáo của công ty xổ số kiến thiết. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 51111 “Doanh thu xổ số truyền thống”.

Xổ số cào (Mã số 01.1.2)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán vé xổ số cào trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 51112 “Doanh thu xổ số cào”.

Xổ số bóc (Mã số 01.1.3)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán vé xổ số bóc trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 51113 “Doanh thu xổ số bóc”.

Xổ số lô tô (Mã số 01.1.4)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán vé xổ số lô tô trong kỳ báo cáo. Số hiệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 51114 – “Doanh thu xổ số lô tô”.

Xổ số điện toán (Mã số 01.1.5)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán vé xổ số điện toán trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 51115 “Doanh thu xổ số điện toán”.

Doanh thu kinh doanh khác (Mã số 01.2)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có các TK 5112, 5113, 5117, 5118 và TK 512.

Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong n¨m, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanh thu” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” đối ứng với bên Có các TK 521 “Chiết khấu thương mại”,       TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK 532 “Giảm giá hàng bán”, TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” (TK 3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên sổ Cái.

Giảm trừ doanh thu kinh doanh xổ số (Mã số 02.1)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu xổ số hàng năm. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 5111 “Doanh thu xổ số” đối ứng với bên Có các TK 521, 531, 532 và TK 333 (3331, 3332).

Các khoản giảm trừ kinh doanh xổ số được phản ánh chi tiết theo từng loại hình kinh doanh xổ số.

Xổ số truyền thống (Mã số 02.1.1)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu xổ số truyền thống trong năm.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 51111 “Doanh thu xổ số truyền thống” đối ứng với bên Có các TK 521, 531, 532 và TK 333 (3331, 3332).

Xổ số cào (Mã số 02.1.2)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu xổ số cào trong năm.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 51112 “Doanh thu xổ số cào” đối ứng với bên Có các TK 521, 531, 532 và TK 333 (3331, 3332).

Xổ số bóc (Mã số 02.1.3)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu xổ số bóc trong năm.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 51113 “Doanh thu xổ số bóc” đối ứng với bên Có các TK 521, 531, 532 và TK 333 (3331, 3332).

Xổ số lô tô (Mã số 02.1.4)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản giảm trừ vào tổng doanh thu xổ số lô tô trong năm.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 51114 đối ứng với bên Có các TK 521, 531, 532 và TK 333 (3331, 3332).

Xổ số điện toán (Mã số 02.1.5)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản giảm trừ vào tổng doanh thu xổ số điện toán trong năm.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 51115 đối ứng với bên Có các TK 521, 531, 532 và TK 333 (3331, 3332).

Giảm trừ doanh thu khác (Mã số 02.2)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản giảm trừ vào doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư và doanh thu khác trong năm.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh luỹ kế bên Nợ các TK 5112, 5113, 5117, 5118 đối ứng với bên Có các TK 521, 531, 532 và TK 333 (3331, 3332, 3333).

Doanh thu thuần (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán vé xổ số, bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xổ số kiến thiết.

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

Doanh thu thuần kinh doanh xổ số (Mã số 10.1)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán xổ số đã trừ các khoản giảm trừ (thuế tiêu thụ đặc biệt) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh xổ số.

Mã số 10.1 = Mã số 01.1 – Mã số 02.1

Xổ số truyền thống (Mã số 10.1.1)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán xổ số truyền thống đã trừ các khoản giảm trừ (thuế tiêu thụ đặc biệt) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh xổ số.

Mã số 10.1.1 = Mã số 01.1.1 – Mã số 02.1.1

Xổ số cào (Mã số 10.1.2)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán xổ số cào đã trừ các khoản giảm trừ (thuế tiêu thụ đặc biệt) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh xổ số.

Mã số 10.1.2 = Mã số 01.1.2 – Mã số 02.1.2

Xổ số bóc (Mã số 10.1.3)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán xổ số bóc đã trừ các khoản giảm trừ (thuế tiêu thụ đặc biệt) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh xổ số.

Mã số 10.1.3 = Mã số 01.1.3 – Mã số 02.1.3

Xổ số lô tô (Mã số 10.1.4)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán xổ số lô tô đã trừ các khoản giảm trừ (thuế tiêu thụ đặc biệt) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh xổ số.

Mã số 10.1.4 = Mã số 01.1.4 – Mã số 02.1.4

Xổ số điện toán (Mã số 10.1.5)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán xổ số điện toán đã trừ các khoản giảm trừ (thuế tiêu thụ đặc biệt) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh xổ số.

Mã số 10.1.5 = Mã số 01.1.5 – Mã số 02.1.5

Doanh thu thuần kinh doanh khác (Mã số 10.2)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Mã số 10.2 = Mã số 01.2 – Mã số 02.2

Chi phí kinh doanh (Mã số 11)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí kinh doanh xổ số phát sinh trong kỳ và tổng giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán, giảm chi phí kinh doanh xổ số trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 625 “Chi phí trả thưởng”, TK 626 “Chi phí trực tiếp phát hành xổ số”, TK 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán TK 911.

Chi phí kinh doanh xổ số (Mã số 11.1)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí kinh doanh xổ số phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của TK 625 “Chi phí trả thưởng”, TK 626 “Chi phí trực tiếp phát hành xổ số” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán TK 911.

Mã số 11.1 = Mã số 11.1.1 + Mã số 11.1.2

Chi phí trả thưởng (Mã số 11.1.1)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí trả thưởng phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của TK 625 “Chi phí trả thưởng” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán TK 911.

Chi phí trực tiếp phát hành xổ số (Mã số 11.1.2)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí trực tiếp phát hành xổ số phát sinh trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của TK 626 “Chi phí trực tiếp phát hành xổ số” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán TK 911.

Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã bán (Mã số 11.2)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số giá vốn của hàng hoá, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo..

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của TK 632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán TK 911.

Lợi nhuận gộp (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11

Lợi nhuận gộp từ hoạt động kinh doanh xổ số (Mã số 20.1)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần kinh doanh xổ số và chi phí kinh doanh xổ số.

Mã số 20.1 = Mã số 10.1 – Mã số 11.1

Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ khác (Mã số 20.2)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần kinh doanh khác và giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã bán.

Mã số 20.2 = Mã số 10.2 – Mã số 11.2

Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng doanh thu trừ (-) thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt động tài chính) phát sinh trong kỳ báo cáo của công ty xổ số kiến thiết. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 911.

Chi phí tài chính (Mã số 22)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… phát sinh trong kỳ báo cáo của công ty xổ số kiến thiết. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 “Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 911.

Chi phí lãi vay (Mã số 23)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635.

Chi phí bán hàng (Mã số 24)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 911.

Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 911.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xổ số kiến thiết trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về kinh doanh xổ số về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 24 – Mã số 25.

Thu nhập khác (Mã số 31)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 911.

Chi phí khác (Mã số 32)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 911.

Lợi nhuận khác (Mã số 40)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kÕ to¸n thực hiện trong năm báo cáo của công ty xổ số kiến thiết trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211).

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có Tài khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212).

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo.

Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52).

4.3. Nội dung và phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm, nội dung và phương pháp lập các Báo cáo tài chính giữa niên độ được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010. Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư này thay thế cho Chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp xổ sổ kiến thiết ban hành theo Quyết định số 298-TC/QĐ/CĐKT ngày 28/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng và các Tổ chức tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Công ty xổ số kiến thiết và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này./.

 

Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng                                                  THỨ TRƯỞNG

Chính phủ (để báo cáo);

– Văn phòng Chính phủ;

– Văn phòng Quốc hội;                                                                                  (Đã ký)

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng TW Đảng;

– Văn phòng Ban Chỉ đạo TW về phòng,                                         Trần Xuân Hà

chống tham nhũng;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

cơ quan thuộc Chính phủ;

– Kiểm toán Nhà nước;

– Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam;

– Toà án nhân dân tối cao;

– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

– UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh,

TP trực thuộc TW;

– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

– Các Công ty xổ số kiến thiết;

– Công báo;

– Website Chính phủ;

– Website Bộ Tài chính;

– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

– Lưu VT (2 bản), Vụ CĐKT & KT.

PHỤ LỤC SỐ 01:

Kèm theo Thông tư số 168/2009/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY XỔ SỐ KIẾN THIẾT

 

Số TT

SỐ HIỆU TK

TÊN TÀI KHOẢN

GHI CHÚ

Cấp 1

Cấp 2, cấp 3

1

2

3

4

5

LOẠI TK 1

TÀI SẢN NGẮN HẠN

 

01

111

Tiền mặt

1111

Tiền Việt Nam

1112

Ngoại tệ

1113

Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý  

02

112

Tiền gửi Ngân hàng

Chi tiết theo

1121

Tiền Việt Nam

từng ngân hàng

1122

Ngoại tệ

1123

Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý  

03

113

Tiền đang chuyển  

1131

Tiền Việt Nam  

1132

Ngoại tệ  

04

121

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn  

1211

Cổ phiếu  

1212

Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu  

05

128

Đầu tư ngắn hạn khác  

1281

Tiền gửi có kỳ hạn  

1288

Đầu tư ngắn hạn khác  

06

129

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn  

07

131

Phải thu của khách hàng

Chi tiết theo

1311

Phải thu đại lý xổ số

yêu cầu

1318

Phải thu khách hàng khác

quản lý

08

133

Thuế GTGT được khấu trừ  

1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ  

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ  

09

136

Phải thu nội bộ  

1361

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

1368

Phải thu nội bộ khác

10

138

Phải thu khác  

1381

Tài sản thiếu chờ xử lý  

1388

Phải thu khác  

11

139

Dự phòng phải thu khó đòi  

12

141

Tạm ứng

Chi tiết theo đối tượng

13

142

Chi phí trả trước ngắn hạn

14

144

Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

15

151

Hàng mua đang đi đường

16

152

Nguyên liệu, vật liệu

Chi tiết theo yêu cầu quản lý

17

153

Công cụ, dụng cụ

18

154

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

19

155

Thành phẩm

Đơn vị có kinh

20

156

Hàng hoá

doanh sản phẩm,

21

157

Hàng gửi đi bán

hàng hoá

22

158

Vé xổ số  

1581

Vé xổ số truyền thống

1582

Vé xổ số cào

1583

Vé xổ số bóc

1584

Vé xổ số lô tô

1585

Vé xổ số điện toán

23

159

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 

LOẠI TK 2

TÀI SẢN DÀI HẠN

24

211

Tài sản cố định hữu hình

2111

Nhà cửa, vật kiến trúc

2112

Máy móc, thiết bị

2113

Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114

Thiết bị, dụng cụ quản lý

2118

TSCĐ khác

25

212

Tài sản cố định thuê tài chính

26

213

Tài sản cố định vô hình

2131

Quyền sử dụng đất

2135

Phần mềm máy vi tính

2138

TSCĐ vô hình khác

27

214

Hao mòn tài sản cố định

2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143

Hao mòn TSCĐ vô hình

2147

Hao mòn bất động sản đầu tư  

28

217

Bất động sản đầu tư  

29

221

Đầu tư vào công ty con  

30

222

Vốn góp liên doanh  

31

223

Đầu tư vào công ty liên kết  

32

228

Đầu tư dài hạn khác  

2281

Cổ phiếu  

2282

2288

Trái phiếu

Đầu tư dài hạn khác

 

33

229

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn  

34

241

Xây dựng cơ bản dở dang  

2411

Mua sắm TSCĐ  

2412

Xây dựng cơ bản  

2413

Sửa chữa lớn TSCĐ  

35

242

Chi phí trả trước dài hạn  

36

243

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại  

37

244

Ký quỹ, ký cược dài hạn  

 

LOẠI TK 3

 

NỢ PHẢI TRẢ

 

 

38

311

Vay ngắn hạn  

39

331

Phải trả cho người bán

Chi tiết theo đối tượng

40

333

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước  

3331

Thuế giá trị gia tăng phải nộp  

33311

Thuế GTGT đầu ra  

33312

Thuế GTGT hàng nhập khẩu  

3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt  

3333

Thuế xuất, nhập khẩu  

3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp  

3335

Thuế thu nhập cá nhân  

3336

Thuế tài nguyên  

3337

Thuế nhà đất, tiền thuê đất  

3338

3339

Các loại thuế khác

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

 

41

334

Phải trả người lao động  

3341

Phải trả công nhân viên  

3348

Phải trả người lao động khác  

42

335

Chi phí phải trả  

43

336

Phải trả nội bộ  

44

338

Phải trả, phải nộp khác  

3381

Tài sản thừa chờ giải quyết  

3382

Kinh phí công đoàn  

3383

Bảo hiểm xã hội  

3384

Bảo hiểm y tế  

3386

Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn  

3387

Doanh thu chưa thực hiện  

3388

Phải trả, phải nộp khác  

3389

Bảo hiểm thất nghiệp  

45

341

Vay dài hạn  

46

342

Nợ dài hạn  

47

343

Trái phiếu phát hành  

3431

Mệnh giá trái phiếu  

3432

Chiết khấu trái phiếu  

3433

Phụ trội trái phiếu  

48

344

Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn  

49

347

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả  

50

351

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm  

51

352

Dự phòng phải trả  

52

353

Quỹ khen thưởng, phúc lợi  

3531

Quỹ khen thưởng  

3532

Quỹ phúc lợi  

3533

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ  

3534

Quỹ thưởng cho Ban quản lý điều hành công ty  

53

354

Dự phòng rủi ro trả thưởng  

 

LOẠI TK 4

 

VỐN CHỦ SỞ HỮU

 

 

54

411

Nguồn vốn kinh doanh  

4111

Vốn đầu tư của chủ sở hữu  

4118

Vốn khác  

55

412

Chênh lệch đánh giá lại tài sản  

56

413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái  

4131

Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính  

4132

Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầu tư XDCB  

57

414

Quỹ đầu tư phát triển  

58

415

Quỹ dự phòng tài chính  

59

418

Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu  

60

421

Lợi nhuận chưa phân phối  

4211

Lợi nhuận chưa phân phối năm trước  

4212

Lợi nhuận chưa phân phối năm nay  

61

441

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản  

 

LOẠI TK 5

 

DOANH THU

 

 

62

511

Doanh thu  

5111

Doanh thu xổ số  
51111 Doanh thu xổ số truyền thống
51112 Doanh thu xổ số cào
51113 Doanh thu xổ số bóc
51114 Doanh thu xổ số lô tô
51115 Doanh thu xổ số điện toán

5112

Doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm

Đơn vị có kinh doanh sản phẩm, hàng hoá

5113

Doanh thu cung cấp dịch vụ

5117

Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

5118

Doanh thu khác

63

512

Doanh thu bán hàng nội bộ

64

515

Doanh thu hoạt động tài chính  

65

521

Chiết khấu thương mại  

66

531

Hàng bán bị trả lại  

67

532

Giảm giá hàng bán  

 

LOẠI TK 6

 

CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

 

68

621

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Đơn vị có

69

622

Chi phí nhân công trực tiếp

SX Sản phẩm

70

625

Chi phí trả thưởng

6251

Chi phí trả thưởng xổ số truyền thống  

6252

Chi phí trả thưởng xổ số cào  

6253

Chi phí trả thưởng xổ số bóc  

6254

Chi phí trả thưởng xổ số lô tô  

6255

Chi phí trả thưởng xổ số điện toán  

71

626

Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

6261

Chi phí cho các đại lý  

6262

Chi phí quay số mở thưởng, giám sát  

6263

Chi phí chống số đề  

6264

Chi phí dự phòng rủi ro trả thưởng

Chi tiết cho từng loại xổ số

6265

Chi phí về vé xổ số  

6266

Chi phí thông tin kết quả mở thưởng  

6267

Chi phí đóng góp cho Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực  

6268

Chi phí trực tiếp phát hành khác  

62681

Chi phí nhân viên trực tiếp phát hành xổ số

62682

Chi phí khấu hao, sửa chữa TSCĐ

62688

Chi phí bằng tiền khác

72

627

Chi phí sản xuất chung

Đơn vị có SX SP

73

632

Giá vốn hàng bán

Đơn vị có SX SP, kinh doanh bất động sản đầu tư

74

635

Chi phí tài chính  

75

641

Chi phí bán hàng  

76

642

Chi phí quản lý doanh nghiệp  

6421

Chi phí nhân viên quản lý  

6422

Chi phí vật liệu quản lý  

6423

Chi phí đồ dùng văn phòng  

6424

Chi phí khấu hao TSCĐ  

6425

Thuế, phí và lệ phí  

6426

Chi phí dự phòng  

6427

Chi phí dịch vụ mua ngoài  

6428

Chi phí bằng tiền khác  

 

LOẠI TK 7

 

THU NHẬP KHÁC

 

 

77

711

Thu nhập khác

LOẠI TK 8

 

CHI PHÍ KHÁC

 

78

811

Chi phí khác

79

821

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8211

Chi phí thuế TNDN hiện hành

8212

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

LOẠI TK 9

 

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

 

 

80

911

Xác định kết quả kinh doanh  

 

LOẠI TK 0

 

TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

 

 

1

001

Tài sản thuê ngoài  

2

002

Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

3

003

Vé xổ số nhận bán hộ  

4

004

Nợ khó đòi đã xử lý  

5

005

Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng  

6

006

Tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp  

7

007

Ngoại tệ các loại  

8

008

Doanh số phát hành xổ số kiến thiết

Chi tiết cho từng loại xổ số

PHỤ LỤC SỐ 02:

Kèm theo Thông tư số 168/2009/TT-BTC ngày 19/8/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty xổ số kiến thiết

DANH MỤC VÀ MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÔNG TY  XỔ SỐ KIẾN THIẾT

STT

Tên báo cáo

Ký hiệu

I

Báo cáo tài chính năm

01

Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B 01 – XS

02

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – XS

03

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – XS

04

Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – XS

II

Báo cáo tài chính giữa niên độ

01

Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 01a – XS

02

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 02a – XS

03

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B 03a – XS

04

Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B 09a – XS

(Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ “Mẫu số B03 – XS”; Mẫu bản thuyết minh báo cáo tài chính “Mẫu số B09 – XS”; và 4 mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các chỉ tiêu của Bảng Cân đối kế toán giữa niên độ dạng đầy đủ và các chỉ tiêu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ dạng đầy đủ giống như các chỉ tiêu ở Bảng Cân đối kế toán năm và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm ban hành tại Thông tư này).

  1. 1. Bảng cân đối kế toán
Đơn vị báo cáo:………………….

Mẫu số B 01 – XS

Địa chỉ:………………………….

(Ban hành theo Thông tư số 168/2009/TT-BTC

Ngày19/8/2009 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày … tháng … năm …(1)

Đơn vị tính:………….

TÀI SẢN

số

Thuyết minh

Số

cuối năm

Số

đầu  năm

1

2

3

4

5

a. tµi s¶n ng¾n h¹n

(100=110+120+130+140+150)

100

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

1.Tiền

111

V.01

2. Các khoản tương đương tiền

112

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

V.02

1. Đầu tư ngắn hạn

121

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2)

129

(…)

(…)

III. Các khoản phải thu ngắn hạn

130

1. Phải thu khách hàng

131

2. Trả trước cho người bán

132

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

4. Các khoản phải thu khác

135

V.03

5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

139

(…)

(…)

IV. Hàng tồn kho

140

1. Hàng tồn kho

141

V.04

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

149

(…)

(…)

V. Tài sản ngắn hạn khác

150

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

151

2. Thuế GTGT được khấu trừ

152

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

154

V.05

5. Tài sản ngắn hạn khác

158

B. TÀI SẢN DÀI HẠN

(200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

200

I. Các khoản phải thu dài hạn

210

1. Phải thu dài hạn của khách hàng

211

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

212

3. Phải thu dài hạn nội bộ

213

V.06

4. Phải thu dài hạn khác

218

V.07

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

(…)

(…)

II. Tài sản cố định

220

1. Tài sản cố định hữu hình

221

V.08

– Nguyên giá

222

– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

(…)

(…)

2. Tài sản cố định thuê tài chính

224

V.09

– Nguyên giá

225

– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

(…)

(…)

3. Tài sản cố định vô hình

227

V.10

– Nguyên giá

228

– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229

(…)

(…)

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

V.11

III. Bất động sản đầu tư

240

V.12

– Nguyên giá

241

– Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

242

(…)

(…)

IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

1. Đầu tư vào công ty con

251

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

3. Đầu tư dài hạn khác

258

V.13

4. Dự phòng giảm giá ĐTTC dài hạn (*)

259

(…)

(…)

V. Tài sản dài hạn khác

260

1. Chi phí trả trước dài hạn

261

V.14

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

V.21

3. Tài sản dài hạn khác

268

tæng céng tµI s¶n (270 = 100 + 200)

270

NGUỒN VỐN

a. nî ph¶i tr¶ (300 = 310 + 330)

300

I. Nợ ngắn hạn

310

1. Vay và nợ ngắn hạn

311

V.15

2. Phải trả người bán

312

3. Người mua trả tiền trước

313

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

V.16

5. Phải trả người lao động

315

6. Chi phí phải trả

316

V.17

7. Phải trả nội bộ

317

8. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

319

V.18

9. Dự phòng phải trả ngắn hạn

320

10. Dự phòng rủi ro trả thưởng

321

11. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

323

II. Nợ dài hạn

330

1. Phải trả dµi h¹n người bán

331

2. Phải trả dài hạn nội bộ

332

V.19

3. Phải trả dài hạn khác

333

4. Vay và nợ dài hạn

334

V.20

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

335

V.21

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

7. Dự phòng phải trả dài hạn

337

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 400 V.22    
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

2. Vốn khác của chủ sở hữu

413

3. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

4. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

5. Quỹ đầu tư phát triển

417

6. Quỹ dự phòng tài chính

418

7. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

8. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

9. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

421

Tæng céng nguån vèn

(440 = 300 + 400)

440

 

 

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 

CHỈ TIÊU

Thuyết minh

Số

cuối năm (3)

Số

đầu năm (3)

1. Tài sản thuê ngoài

24

   
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công      
3. Vé xổ số nhận bán hộ      
4. Nợ khó đòi đã xử lý      
5. Công cụ, dụng cụ lâu bền đang sử dụng

6. Tài sản, giấy tờ có giá nhận thế chấp

7. Ngoại tệ các loại

8. Doanh số phát hành xổ số kiến thiết

     

 

LËp, ngµy … th¸ng … n¨m …

Ng­êi lËp biÓu KÕ to¸n tr­ëng Gi¸m ®èc
(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn, ®ãng dÊu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được đánh lại“Mã số”.

(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị báo cáo: …………………………..

Mẫu số B 02 – XS

Địa chỉ:……………………………………

(Ban hành theo Thông tư số168/2009/TT-BTC ngày19/8/2009 của Bộ trưởng BTC)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm………

Đơn vị tính:…………

CHỈ TIÊU

số

Thuyết minh

Năm

nay

Năm

trước

1

2

3

4

5

1. Doanh thu (01 = 01.1 + 01.2)

01

VI.25

   
1.1. Doanh thu kinh doanh xổ số:

01.1

   
1.1.1. Xổ số truyền thống

01.1.1

   
1.1.2. Xổ số cào

01.1.2

   
1.1.3. Xổ số bóc

01.1.3

   
1.1.4. Xổ số lô tô

01.1.4

   
1.1.5. Xổ số điện toán

01.1.5

   
1.2. Doanh thu kinh doanh khác

01.2

   
2. Các khoản giảm trừ doanh thu

(02=02.1+02.2)

02

   
2.1. Giảm trừ doanh thu kinh doanh xổ số:

02.1

   
2.1.1. Xổ số truyền thống

02.1.1

   
2.1.2. Xổ số cào

02.1.2

   
2.1.3. Xổ số bóc

02.1.3

   
2.1.4. Xổ số lô tô

02.1.4

   
2.1.5. Xổ số điện toán

02.1.5

   
2.2. Giảm trừ doanh thu khác

02.2

   
3. Doanh thu thuần (10 = 01 – 02)

10

   
3.1. Doanh thu thuần kinh doanh xổ số

10.1

   
3.1.1. Xổ số truyền thống

10.1.1

   
3.1.2. Xổ số cào

10.1.2

   
3.1.3. Xổ số bóc

10.1.3

   
3.1.4. Xổ số lô tô

10.1.4

   
3.1.5. Xổ số điện toán

10.1.5

   
3.2. Doanh thu thuần kinh doanh khác

10.2

   
4. Chi phí kinh doanh (11 = 11.1 + 11.2)

11

   
4.1. Chi phí kinh doanh xổ số

11.1

   
4.1.1. Chi phí trả thưởng

11.1.1

   
4.1.2. Chi phí trực tiếp phát hành xổ số

11.1.2

   
4.2. Giá vốn hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã bán

11.2

   
5. Lợi nhuận gộp (20 = 10 – 11)

20

5.1. Lợi nhuận gộp từ  hoạt động kinh doanh xổ

số (20.1 = 10.1 – 11.1)

20.1

   
5.2. Lợi nhuận gộp từ  hoạt động bán hàng và

cung cấp dịch vụ khác (20.2 = 10.2 – 11.2)

20.2

   
6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

VI.26

   
7. Chi phí tài chính

22

VI.28

   
– Trong đó: Chi phí lãi vay

23

   
8. Chi phí bán hàng

24

   
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

   
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

(30 = 20 + (21 – 22) – 24 – 25)

30

   
11. Thu nhập khác

31

   
12. Chi phí khác

32

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

(50 = 30 + 40)

50

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại

51

52

VI.30

VI.30

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN

(60 = 50 – 51 – 52)

60

 

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu

Kế toán trưởng

Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.