ND_54_2009_NĐ-CP VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa và mã số mã vạch (sau đây gọi tắt là lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa).

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 54/2009/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2009

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức và mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa và mã số mã vạch (sau đây gọi tắt là lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa).

2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) vi phạm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng: giấy chứng nhận hợp chuẩn; giấy chứng nhận hợp quy; giấy chứng nhận điều kiện hoạt động của tổ chức chứng nhận sự phù hợp; giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định, dấu kiểm định; các giấy phép, chứng chỉ hành nghề do cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng cấp;

b) Tước quyền sử dụng: quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo; quyết định chứng nhận chuẩn phương tiện đo; quyết định công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo; quyết định chỉ định tổ chức kiểm tra về chất lượng; thẻ kiểm định viên đo lường;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trong đó bao gồm cả giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo hoặc do cấp sai quy định.

3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

b) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà có;

c) Buộc tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

d) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc phương tiện đo nhập khẩu không đúng quy định về đo lường;

đ) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa hoặc phương tiện đo vi phạm đã lưu thông;

e) Buộc thực hiện kiểm định và hoàn thành thủ tục phê duyệt mẫu phương tiện đo trong thời hạn quy định;

g) Buộc thực hiện quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn.

Chương 2.

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Mục 1. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ ĐO LƯỜNG

Điều 4. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong sản xuất phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi ghi nhãn phương tiện đo không đúng quy định hoặc không ghi, khắc đơn vị đo theo đơn vị đo lường chính thức.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc kiểm định ban đầu đối với phương tiện đo trước khi đưa vào sử dụng để định lượng hàng hóa, thanh toán, mua bán, bảo vệ sức khỏe hoặc bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất phương tiện đo khi chưa được phê duyệt mẫu;

b) Sản xuất phương tiện đo đã được phê duyệt mẫu nhưng quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất phương tiện đo không đúng mẫu phương tiện đo đã được phê duyệt.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo đến 90 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc ghi, khắc đơn vị đo lường trên phương tiện đo theo đơn vị đo lường chính thức, buộc ghi nhãn phương tiện đo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện kiểm định trong thời hạn 30 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc hoàn thành thủ tục phê duyệt mẫu phương tiện đo trong thời hạn không quá 60 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong nhập khẩu phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu phương tiện đo có nhãn phương tiện đo ghi không đúng quy định hoặc ghi, khắc đơn vị đo không theo đơn vị đo lường chính thức.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm định ban đầu các phương tiện đo nhập khẩu trước khi đưa vào sử dụng để định lượng hàng hóa, thanh toán, mua bán hàng hóa, bảo vệ sức khỏe hoặc bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu phương tiện đo chưa được phê duyệt mẫu;

b) Nhập khẩu phương tiện đo đã được phê duyệt mẫu nhưng quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu phương tiện đo không đúng mẫu phương tiện đo được phê duyệt.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc ghi bổ sung nhãn phương tiện đo đúng quy định; buộc ghi, khắc đơn vị đo lường trên phương tiện đo theo đơn vị đo lường chính thức đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện kiểm định theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Buộc hoàn thành thủ tục phê duyệt mẫu phương tiện đo trong thời hạn không quá 60 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

d) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy phương tiện đo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong kinh doanh phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh phương tiện đo chưa kiểm định; phương tiện đo chưa được phê duyệt mẫu;

b) Kinh doanh phương tiện đo không có nhãn hoặc có nhãn ghi không đúng nội dung quy định hoặc ghi, khắc đơn vị đo lường không đúng quy định.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm định ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc ghi nhãn phương tiện đo, đơn vị đo lường của phương tiện đo theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong hoạt động thương mại bán lẻ

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây để thực hiện phép đo trong hoạt động thương mại bán lẻ:

a) Phương tiện đo chưa kiểm định;

b) Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo hết hiệu lực;

c) Phương tiện đo có độ chính xác, phạm vi đo không đảm bảo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện phép đo trong hoạt động thương mại bán lẻ có lượng thiếu quá giới hạn cho phép theo quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện kiểm định phương tiện đo trước khi sử dụng phương tiện đo vào hoạt động thương mại bán lẻ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong sử dụng phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sử dụng phương tiện đo có giá trị nhỏ hơn 500.000 đồng tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính:

a) Không có giấy chứng nhận kiểm định hoặc dấu kiểm định hoặc tem kiểm định theo quy định.

b) Giấy chứng nhận kiểm định hoặc dấu kiểm định hoặc tem kiểm định đã hết hiệu lực;

c) Phương tiện đo không đạt yêu cầu quy định về đo lường.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sử dụng phương tiện đo có giá trị từ 500.000 đồng trở lên tính theo giá trị phương tiện đo mới cùng chủng loại hoặc phương tiện đo mới có đặc tính kỹ thuật tương đương tại thời điểm vi phạm hành chính:

a) Không có giấy chứng nhận kiểm định hoặc dấu kiểm định hoặc tem kiểm định theo quy định;

b) Giấy chứng nhận kiểm định hoặc dấu kiểm định hoặc tem kiểm định đã hết hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phương tiện đo bị sai, hỏng hoặc không đạt yêu cầu về đo lường.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sử dụng phương tiện đo:

a) Gian lận trong việc sử dụng giấy chứng nhận kiểm định hoặc dấu kiểm định hoặc tem kiểm định;

b) Làm thay đổi tình trạng kỹ thuật, đặc tính đo lường của phương tiện đo;

c) Không thực hiện việc kiểm định phương tiện đo trong thời hạn quy định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện kiểm định phương tiện đo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, điểm c khoản 4 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy giấy chứng nhận kiểm định hoặc dấu kiểm định hoặc tem kiểm định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định phương tiện đo của kiểm định viên đo lường, tổ chức kiểm định.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của kiểm định viên đo lường:

a) Thực hiện kiểm định phương tiện đo khi chưa có quyết định chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường hoặc quyết định chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường đã hết hiệu lực;

b) Không tuân thủ quy trình kiểm định;

c) Sử dụng giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định, dấu kiểm định không đúng quy định; niêm phong, kẹp chì không đúng quy định;

d) Kiểm định phương tiện đo chưa được phê duyệt mẫu hoặc không đúng mẫu đã được phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của tổ chức kiểm định:

a) Kiểm định phương tiện đo vượt quá phạm vi được công nhận khả năng kiểm định;

b) Tiến hành kiểm định phương tiện đo khi quyết định công nhận khả năng kiểm định đã hết hiệu lực;

c) Sử dụng giấy chứng nhận kiểm định chuẩn đo lường đã hết hiệu lực;

d) Sử dụng chuẩn đo lường khi chưa có quyết định về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định này đã hết hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của tổ chức được chỉ định kiểm định chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định:

a) Kiểm định chuẩn đo lường vượt quá phạm vi được chỉ định;

b) Không tuân thủ quy trình kiểm định chuẩn đo lường;

c) Tiến hành kiểm định chuẩn đo lường khi quyết định chỉ định đã hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kiểm định mà cấp giấy, chứng chỉ sau đây cho chuẩn, phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định:

a) Giấy chứng nhận kiểm định chuẩn;

b) Giấy chứng nhận kiểm định; dấu kiểm định; tem kiểm định.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng thẻ kiểm định viên đo lường đến 90 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng quyết định công nhận khả năng kiểm định đến 90 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện kiểm định, chứng nhận chuẩn đo lường theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều này.

Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn trong sản xuất, nhập khẩu thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không ghi định lượng trên nhãn hàng hóa theo quy định hoặc không đúng đơn vị đo lường theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi đóng gói hàng hóa không đủ định lượng, không đạt yêu cầu về đo lường theo quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc ghi định lượng, đơn vị đo lường theo quy định lên nhãn hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Buộc định lượng lại hàng hóa theo quy định trước khi đưa lưu thông đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với hàng đóng gói sẵn trong buôn bán thuộc Danh mục hàng hóa đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường.

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường mà không ghi định lượng theo quy định hoặc ghi không đúng đơn vị đo lường theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng đóng gói sẵn thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường mà không đủ định lượng hoặc không đạt yêu cầu về đo lường theo quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đình chỉ lưu thông hàng đóng gói sẵn vi phạm quy định về đo lường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc định lượng lại hàng hóa theo quy định trước khi đưa lưu thông đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 2. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ TIÊU CHUẨN VÀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT; CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Không công bố lại tiêu chuẩn áp dụng khi có sự thay đổi liên quan đến các nội dung đã công bố;

c) Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công bố tiêu chuẩn áp dụng trong thời hạn 30 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thay đổi mục đích sử dụng  hoặc tái chế sản phẩm, hàng hóa đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc công bố lại tiêu chuẩn áp dụng trong thời hạn 30 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc sửa đổi tiêu chuẩn áp dụng trong trường hợp tiêu chuẩn áp dụng là tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn khác phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật có liên quan hoặc thay đổi các đặc tính cơ bản của sản phẩm, hàng hóa cho phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật có liên quan và thực hiện việc công bố lại tiêu chuẩn áp dụng trong thời hạn 30 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Điều 13. Hành vi vi phạm quy định về chứng nhận hợp chuẩn

1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng đã được sử dụng để chứng nhận hợp chuẩn hoặc sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn đã hết hiệu lực.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận hợp chuẩn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không phù hợp đang lưu thông trên thị trường; buộc thay đổi mục đích sử dụng; tái chế hoặc tái xuất sản phẩm, hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về công bố hợp chuẩn

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây khi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa:

a) Không đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại cơ quan có thẩm quyền nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký kinh doanh;

b) Không lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn đúng quy định.

c) Không thực hiện việc công bố lại khi có bất cứ sự thay đổi nào về nội dung bản công bố hợp chuẩn đã đăng ký.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với nội dung bản công bố hợp chuẩn đã đăng ký.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại cơ quan có thẩm quyền; buộc lưu giữ hồ sơ công bố hợp chuẩn đúng quy định; buộc thực hiện công bố lại khi có bất cứ sự thay đổi nào về nội dung bản công bố hợp chuẩn đã đăng ký trong thời hạn 10 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không phù hợp đang lưu thông trên thị trường, buộc tái chế hoặc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái xuất sản phẩm, hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về chứng nhận hợp quy

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chứng nhận hợp quy khi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải chứng nhận hợp quy hoặc sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đã hết hiệu lực.

2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải chứng nhận hợp quy nhưng có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đã được chứng nhận.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đến 90 ngày hoặc không thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện chứng nhận hợp quy trong thời hạn 30 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đang lưu thông trên thị trường; buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về công bố hợp quy

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải công bố hợp quy theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng:

a) Không thực hiện công bố hợp quy khi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa;

b) Không đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan có thẩm quyền nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký kinh doanh;

c) Không gắn dấu hợp quy theo quy định khi đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường;

d) Không lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công bố hợp quy, đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc gắn dấu hợp quy theo quy định trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không phù hợp đang lưu thông trên thị trường; buộc thay đổi mục đích sử dụng, tái chế hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa hoặc tái xuất sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi bán sản phẩm, hàng hóa nhưng  không có công bố tiêu chuẩn áp dụng của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu theo quy định.

2. Hành vi bán sản phẩm, hàng hóa đã hết hạn sử dụng được áp dụng các quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại để xử phạt.

3. Phạt tiền từ một lần đến hai lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm phát hiện được tại thời điểm vi phạm đối với hành vi bán sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng.

4. Phạt tiền từ hai lần đến ba lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm tại thời điểm vi phạm đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng đã được chứng nhận hoặc tiêu chuẩn tương ứng đã công bố;

b) Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng.

5. Phạt tiền từ ba lần đến năm lần tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm tại thời điểm vi phạm đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đã công bố hoặc đã được chứng nhận;

b) Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tạm đình chỉ lưu thông hàng hóa vi phạm và yêu cầu nhà sản xuất, nhập khẩu công bố tiêu chuẩn áp dụng trong thời hạn 30 ngày đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc chuyển đổi mục đích áp dụng hoặc tái chế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này;

c) Buộc tái xuất hoặc buộc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này trong trường hợp không thực hiện được việc tái chế hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc gây hại cho sức khỏe, an toàn, môi trường.

Điều 18. Hành vi vi phạm quy định của tổ chức chứng nhận phù hợp

1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy tại cơ quan có thẩm quyền;

b) Thực hiện chứng nhận hợp chuẩn hoặc chứng nhận hợp quy ngoài lĩnh vực đã đăng ký hoặc cho phép;

c) Thực hiện đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước nhưng không được chỉ định theo quy định;

d) Không bảo đảm duy trì bộ máy tổ chức và năng lực đã được công nhận hoặc chấp nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng;

đ) Không duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng;

e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trình tự, thủ tục đánh giá, chứng nhận mà vẫn cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy;

g) Cung cấp kết quả đánh giá sự phù hợp sai;

h) Thực hiện hoạt động tư vấn cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d, đ và điểm g khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi các giấy chứng nhận đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện lại việc đánh giá sự phù hợp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.

Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của phòng thử nghiệm được công nhận; phòng hiệu chuẩn công nhận; tổ chức giám định được công nhận

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiến hành hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định dưới danh nghĩa được công nhận khi chưa được tổ chức công nhận đánh giá và công nhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương ứng;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trình tự, thủ tục thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định;

c) Không bảo đảm bộ máy tổ chức và năng lực đã được công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng;

d) Không duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng;

đ) Tiến hành hoạt động kiểm định khi chưa được cơ quan có thẩm quyền chỉ định hoặc không tuân thủ quy trình kiểm định so với yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

e) Cung cấp kết quả sai.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy công nhận đủ năng lực hoạt động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc thực hiện lại việc thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định và chịu mọi chi phí thử nghiệm, hiệu chuẩn, giám định lại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.

Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động công nhận của tổ chức công nhận

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không công bố quy trình, thủ tục đánh giá, công nhận và các yêu cầu khác liên quan đến hoạt động công nhận;

b) Tiến hành đánh giá, công nhận không theo quy trình, thủ tục đã công bố, không theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn tương ứng sử dụng để đánh giá, công nhận hoặc thực hiện không đầy đủ các quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, quy chuẩn nêu trên;

c) Không sử dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn đã được bổ sung, sửa đổi, thay thế để đánh giá, công nhận;

d) Cấp chứng chỉ công nhận vượt quá thẩm quyền hoặc không thực hiện giám sát định kỳ đối với tổ chức được công nhận;

đ) Không báo cáo kết quả hoạt động công nhận hoặc xuất trình hồ sơ công nhận khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc công bố quy trình, thủ tục đánh giá, công nhận và các yêu cầu liên quan khác đến hoạt động công nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Thu hồi các chứng chỉ công nhận đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này.

Điều 21. Hành vi giả mạo liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, thiếu trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy để ghi lên sản phẩm, hàng hóa hoặc các tài liệu kèm theo;

b) Giả mạo kết quả: thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định chất lượng.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, giấy chứng nhận hợp chuẩn, giấy chứng nhận hợp quy đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu phiếu kết quả thử nghiệm, giấy chứng nhận kiểm tra, giám định, kiểm định chất lượng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm đã ghi lên sản phẩm, hàng hóa hoặc các tài liệu kèm theo. Trường hợp không loại bỏ được yếu tố vi phạm thì buộc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 22. Hành vi vi phạm quy định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tổ chức được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây của tổ chức được chỉ định kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa:

a) Tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc không có quy trình kiểm tra;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa không thuộc lĩnh vực kiểm tra chất lượng được cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi các kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Mục 3. HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ NHÃN HÀNG HÓA VÀ MÃ SỐ MÃ VẠCH

Điều 23. Hành vi vi phạm các quy định về nhãn hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu, buôn bán sản phẩm, hàng hóa

1. Phạt cảnh báo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán hàng hóa có nhãn rách nát, mờ nhạt không đọc được nội dung trên nhãn hàng hóa hoặc nhãn hàng hóa bị sửa chữa, tẩy xóa;

b) Bán hàng hóa có nhãn bị che lấp không đọc được hoặc không đọc được hết nội dung trên nhãn hàng hóa;

c) Bán hàng hóa theo quy định phải có nhãn hàng hóa mà không có nhãn.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn rách nát, mờ nhạt không đọc được nội dung ghi trên nhãn hàng hóa;

b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn bị che lấp không đọc được hoặc không đọc được hết nội dung trên nhãn hàng hóa;

c) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn, kể cả nhãn gốc hoặc nhãn phụ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch thông tin về hàng hóa.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có nhãn vi phạm, buộc ghi lại nhãn hàng hóa theo đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về kích thước chữ, ngôn ngữ sử dụng, đơn vị đo lường, quảng cáo trên nhãn hàng hóa

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán hàng hóa sản xuất trong nước không có nhãn bằng tiếng Việt hoặc nhãn ghi kích thước chữ nước ngoài lớn hơn chữ tiếng Việt;

b) Bán hàng hóa trên nhãn có những thông tin bằng hình ảnh, hình vẽ, chữ viết không đúng sự thật.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất sản phẩm, hàng hóa để tiêu thụ tại Việt Nam (bao gồm cả gia công hàng hóa tại nước ngoài) nhưng không có nhãn bằng tiếng Việt hoặc có nhãn ghi kích thước chữ nước ngoài lớn hơn chữ tiếng Việt;

b) Sản xuất, nhập khẩu hàng hóa có nhãn ghi không đúng quy định về đơn vị đo lường chính thức;

c) Sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa nhưng trên nhãn có ghi thông tin bằng hình ảnh, hình vẽ, chữ viết không đúng bản chất, sự thật của hàng hóa đó.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng hóa nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định.

4. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, chế biến, lắp ráp, đóng gói sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam nhưng không ghi nhãn theo quy định;

b) Nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa để đưa vào lưu thông có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tạm đình chỉ lưu thông hàng hóa vi phạm; buộc khắc phục vi phạm về nhãn hàng hóa theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm a khoản 4 Điều này;

b) Buộc tạm đình chỉ lưu thông hàng hóa để bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, điểm b khoản 4 Điều này;

Điều 25. Hành vi vi phạm các quy định về nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hóa.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bán hàng hóa không ghi một trong các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất hàng hóa tại Việt Nam nhưng không ghi một trong các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

b) Nhập khẩu hàng hóa nhưng trên nhãn không ghi một trong các nội dung bắt buộc hoặc nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.

3. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này mà hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng hóa là lương thực, thực phẩm, thuốc phòng và chữa bệnh cho người, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi;

b) Hàng hóa có ghi hạn sử dụng nhưng không phân biệt được hạn sử dụng hoặc tẩy xóa, sửa chữa hạn sử dụng đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

c) Hàng hóa gắn nhãn hàng hóa giả.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tạm đình chỉ lưu thông hàng hóa; buộc khắc phục vi phạm về nhãn hàng hóa theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy nhãn hàng hóa vi phạm; buộc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa có chất lượng không đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi, cây trồng, môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 26. Hành vi vi phạm quy định sử dụng mã số mã vạch

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ giao dịch hoặc Giấy chứng nhận sử dụng mã số mã vạch bị mất hoặc hỏng;

b) Không gửi danh mục các Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) và Mã số địa điểm toàn cầu (GLN) được sử dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về mã số mã vạch có thẩm quyền.

c) Không thông báo bằng văn bản, kèm tài liệu chứng minh việc được sử dụng mã số nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền khi sử dụng mã số nước ngoài cho sản phẩm, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng mã số vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam (893) mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch;

b) Sử dụng trái phép mã số mã vạch của doanh nghiệp khác đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch;

c) Sử dụng các dấu hiệu gây nhầm lẫn với mã số, mã vạch.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng Mã nước ngoài để in lên sản phẩm, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích chỉ để xuất khẩu mà chưa được cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp hoặc không được tổ chức nước ngoài là chủ sở hữu cho phép.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện đúng quy định về mã số mã vạch đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc ngừng sử dụng mã số mã vạch và thu hồi hàng hóa gắn mã số mã vạch vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận mã số mã vạch

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch;

b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch không đúng thẩm quyền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Mục 4. HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA

Điều 28. Hành vi cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ cho cơ quan thanh tra, kiểm tra hoặc người có thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Cản trở, gây khó khăn hoặc trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra của người có thẩm quyền;

c) Cố ý trì hoãn, trốn tránh, không thi hành quyết định hành chính của người có thẩm quyền, không thực hiện các yêu cầu, kết luận, quyết định của đoàn thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo gỡ niêm phong hàng hóa, tang vật vi phạm đang bị cơ quan thanh tra niêm phong hoặc tạm giữ;

b) Tẩu tán, tiêu hủy hàng hóa, tang vật vi phạm đang bị kiểm tra hoặc tạm giữ.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi tang vật, phương tiện đã tẩu tán đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

Chương 3.

THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ

1. Thanh tra viên chuyên ngành khoa học và công nghệ đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này, trừ điểm b và d.

2. Chánh Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn quyết định, giấy phép, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này, trừ biện pháp buộc tái xuất.

3. Chánh thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;

c) Tước quyền sử dụng có thời hạn hoặc không thời hạn quyết định, giấy phép, chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này, trừ biện pháp buộc tái xuất.

Điều 30. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đối với các hành vi quy định tại Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8 của Nghị định này và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a, c, e và g khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này, trừ các biện pháp buộc tái xuất.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác

Các cơ quan Công an, Hải quan, Quản lý thị trường, Thanh tra chuyên ngành và các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao nếu phát hiện các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì được quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các quy định tại Nghị định này.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 32. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 7 năm 2009. Nghị định này thay thế Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 95/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2005/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2005. Mọi quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Điều 33. Hướng dẫn thi hành

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 34. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UB Giám sát tài chính QG;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu Văn thư, KGVX (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QD_10_2008_QĐ-BGTVT VỀ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG DO BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH

Với bất kỳ lý do và tại bất cứ thời điểm nào, Cục Hàng không Việt Nam có quyền tiếp cận không hạn chế nơi làm việc, nhân viên, hồ sơ, tài liệu, công việc của người được ủy quyền để kiểm tra việc thực hiện các công việc được ủy quyền. Người được ủy quyền phải cung cấp kịp thời cho Cục Hàng không Việt Nam các thông báo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu về thời gian, địa điểm tiến hành công việc được ủy quyền và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra của Cục Hàng không Việt Nam.

 

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

QUỐC HỘI

Số: 10/2008/QĐ-BGTVT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—– o0o —–

Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Phụ ước 1, 6 và 8 của Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế ký tại Chicago ngày 07 tháng 12 năm 1944 mà Việt Nam đã tham gia;
Căn cứ Doc 9734 – Tài liệu hướng dẫn về giám sát an toàn, Doc 8335 – Tài liệu hướng dẫn về quy trình kiểm tra, phê chuẩn và giám sát khai thác bay của Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế (ICAO);
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế an toàn hàng không dân dụng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo; Website Chính phủ;
– Lưu VT, VTải (3).

BỘ TRƯỞNG

Hồ Nghĩa Dũng

 

QUY CHẾ

AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-BGTVT ngày 13 tháng 06 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay, tiêu chuẩn chuyên môn của nhân viên hàng không trong lĩnh vực khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, cơ sở y tế giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không.

2. Quy chế này được áp dụng đối với tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, sản xuất, thử nghiệm tàu bay, thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, bảo dưỡng, khai thác tàu bay, huấn luyện, đào tạo, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không.

3. Phạm vi áp dụng cụ thể của từng Chương trong Quy chế này được quy định tương ứng tại Chương đó.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Bảng dữ liệu giấy chứng nhận loại” là bộ phận của giấy chứng nhận loại ghi rõ các điều kiện và giới hạn cần thiết để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được áp dụng cho loại tàu bay đó; cung cấp định nghĩa chính xác về cấu hình của sản phẩm tàu bay đã được giấy chứng nhận loại đó phê chuẩn; bao gồm các thông tin cần thiết sau: loại động cơ (tên nhà chế tạo, số giấy chứng nhận loại của động cơ, số lượng động cơ lắp trên tàu bay); các loại nhiên liệu có thể sử dụng; cánh quạt và các giới hạn của cánh quạt; tốc độ vòng quay (đối với trực thăng); giới hạn mô-men truyền động (đối với trực thăng); giới hạn tốc độ bay; dải giới hạn trọng tâm tàu bay; dải giới hạn trọng tâm tàu bay với tải trọng rỗng; các điểm tham chiếu, phương tiện dùng để kiểm tra và cân bằng tàu bay; tải trọng tối đa; tổ bay tối thiểu; số lượng ghế; tải trọng hàng hóa tối đa; lượng nhiên liệu tối đa; lượng dầu nhờn tối đa; độ cao hoạt động tối đa; chuyển động của các bánh lái điều khiển; số xuất xưởng; các căn cứ phê chuẩn và chế tạo sản phẩm tàu bay.

2. “Chỉ lệnh đủ điều kiện bay” là yêu cầu bảo dưỡng, kiểm tra hoặc thay đổi đối với tàu bay hoặc các thiết bị tàu bay bắt buộc phải được thực hiện nhằm ngăn ngừa sự cố uy hiếp an toàn bay do quốc gia đăng ký tàu bay ban hành hoặc thừa nhận các yêu cầu tương tự do nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế, chế tạo ban hành.

3. “Chỉ lệnh khai thác” là yêu cầu đối với các phương thức, tài liệu hướng dẫn khai thác bắt buộc người khai thác tàu bay phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn khai thác bay do quốc gia đăng ký hoặc quốc gia khai thác tàu bay ban hành hoặc thừa nhận các yêu cầu tương tự do nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế, chế tạo ban hành.

4. “Công nhận hiệu lực” là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam ban hành chấp nhận giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chỉ định hoặc văn bản cho phép do quốc gia thành viên khác của ICAO cấp hoặc ban hành, bao gồm quyền hạn tương tự hoặc hạn chế hơn.

5. “Công ước Chicago” là Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế ký tại Chigago ngày 7 tháng 12 năm 1944.

6. “Giấy chứng nhận loại” là Giấy chứng nhận đối với một loại tàu bay, bao gồm bản thiết kế loại, các giới hạn hoạt động, bảng dữ liệu giấy chứng nhận loại, các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và mọi điều kiện hoặc giới hạn khác áp dụng cho loại tàu bay đó.

7. “ICAO” là Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế được thành lập theo Công ước Chicago.

8. “Miễn” là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam ban hành cho phép miễn thực hiện một hoặc một số yêu cầu hoặc tiêu chí được quy định trong Quy chế này khi xét thấy việc miễn đó bảo đảm an toàn hàng không.

9. “Miễn trừ” là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam ban hành cho phép một cá nhân, tàu bay hoặc tổ chức được miễn áp dụng một hoặc một số yêu cầu của Quy chế này khi xét thấy việc miễn trừ đó có thể duy trì được mức độ an toàn tương ứng vì lợi ích công cộng và bảo đảm an toàn hàng không.

10. “Ngoại lệ” là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam ban hành cho phép một nhóm người, tàu bay hoặc loại hình khai thác được miễn áp dụng một hoặc một số yêu cầu của Quy chế này khi xét thấy yêu cầu đó không phù hợp đối với nhóm đó và việc miễn áp dụng như vậy phù hợp với lợi ích công cộng và bảo đảm an toàn hàng không.

11. “Phê chuẩn” là quá trình đánh giá, cho phép thực hiện, sử dụng hoặc áp dụng về mặt kỹ thuật đối với con người, tài liệu, trang thiết bị, chính sách hoặc thủ tục liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và khai thác tàu bay đòi hỏi phải có sự phê chuẩn trước bằng hình thức cấp hoặc ban hành các loại giấy phép, chứng chỉ, giấy chứng nhận, văn bản cho phép, năng định hoặc các văn bản khác của Cục Hàng không Việt Nam.

a) “Giấy phép” là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam cấp cho một cá nhân được thực hiện công việc nhất định, quyền hạn và hạn chế cụ thể đối với việc thực hiện công việc đó.

b) “Cho phép” là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam cấp cho một tổ chức hoặc cá nhân một số quyền hạn nhất định liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, khai thác tàu bay.

c) “Giấy chứng nhận” là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam cấp cho một tổ chức để thực hiện hoạt động nhất định, quyền hạn và hạn chế cụ thể đối với việc thực hiện hoạt động đó.

d) “Năng định” là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam cấp kèm theo giấy phép, giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ tương tự, trong đó chỉ ra các điều kiện riêng, quyền hạn hoặc hạn chế của giấy phép và giấy chứng nhận đó.

12. “Phù hợp với giấy chứng nhận loại” là tình trạng của tàu bay và các thiết bị lắp trên tàu bay hoàn toàn phù hợp với các hình vẽ, tính năng hoạt động và bảng dữ liệu giấy chứng nhận loại của giấy chứng nhận loại tàu bay đó, bao gồm cả bất kỳ giấy chứng nhận loại bổ sung và các thay đổi, cải tiến được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn áp dụng trên tàu bay đó trong quá trình khai thác.

13. “Tính đủ điều kiện bay” là tình trạng của tàu bay đáp ứng các yêu cầu cho việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, bao gồm:

a) Phù hợp với giấy chứng nhận loại đã được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc thừa nhận đối với kiểu loại tàu bay đó;

b) Tàu bay ở trong trạng thái đảm bảo khai thác an toàn.

14. “Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay” là các tiêu chuẩn do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận làm cơ sở cho việc tính toán kỹ thuật và thiết kế, bao gồm cả các loại vật liệu sử dụng và phương pháp chế tạo, cho từng hạng tàu bay, bảo đảm an toàn khai thác hạng tàu bay đó.

15. “Thiết kế loại” là thiết kế loại tàu bay, bao gồm:

a) Các hình vẽ và các tính năng hoạt động theo danh mục nhằm xác định cấu hình và đặc tính thiết kế của sản phẩm tàu bay để chứng minh việc tuân thủ của sản phẩm tàu bay với tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được áp dụng;

b) Các thông tin về kích thước, vật liệu và các quá trình cần thiết dùng để xác định độ bền cấu trúc của sản phẩm tàu bay;

c) Hướng dẫn việc duy trì tính đủ điều kiện bay của sản phẩm tàu bay theo tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được áp dụng cho sản phẩm tàu bay đó.

16. “Trạng thái đảm bảo khai thác an toàn” là trình trạng của tàu bay khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Được bảo dưỡng phù hợp với chương trình bảo dưỡng đã được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn bao gồm cả các công việc bảo dưỡng, kiểm tra nhằm phát hiện và phòng ngừa rỉ sét (CPCP) và sự xuống cấp về cấu trúc, hệ thống và các thiết bị khác lắp trên tàu bay;

b) Thực hiện đầy đủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay, chỉ lệnh khai thác và các công việc bảo dưỡng, kiểm tra bắt buộc khác do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận;

c) Sửa chữa hỏng hóc của các hệ thống và cấu trúc tàu bay có ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của tàu bay phù hợp với các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng đã được phê chuẩn;

d) Thực hiện công việc áp dụng thông báo kỹ thuật, cải tiến hoặc thay đổi cấu hình tàu bay phù hợp với các quy trình đã được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

đ) Các trang thiết bị an toàn lắp trên tàu bay phải ở trạng thái tốt và sẵn sàng hoạt động phù hợp với loại hình khai thác của tàu bay.

17. “Ủy quyền” là văn bản do Cục Hàng không Việt Nam ban hành cho phép một cá nhân được thay mặt Cục Hàng không Việt Nam thực hiện hành động, nhiệm vụ được quy định rõ trong văn bản.

Điều 3. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

1. Cục Hàng không Việt Nam là Nhà chức trách hàng không thực hiện chức năng giám sát an toàn hàng không, có trách nhiệm cụ thể sau đây:

a) Tổ chức hệ thống quản lý an toàn hàng không; kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo đảm an toàn hàng không;

b) Thiết lập hoặc thuê tổ chức, tuyển dụng hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có chuyên môn phù hợp, đủ năng lực để thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và đưa ra những khuyến cáo liên quan đến việc cấp phép, cấp giấy chứng nhận, thực hiện chức năng giám sát và bảo đảm an toàn hàng không;

c) Trực tiếp triển khai thực hiện áp dụng các quyết định, nghị quyết, tiêu chuẩn, khuyến cáo thực hành, hướng dẫn của các tổ chức hàng không quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

d) Ban hành các văn bản hướng dẫn, yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn cơ sở để triển khai áp dụng các quy định của Quy chế này.

2. Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm các giám sát viên an toàn hàng không là người có thẩm quyền để thực hiện chức năng giám sát, bảo đảm an toàn hàng không. Các giám sát viên an toàn hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp thẻ giám sát viên an toàn hàng không để thực hiện nhiệm vụ của mình. Người được cấp thẻ giám sát viên an toàn hàng không phải đáp ứng các điều kiện về trình độ, kinh nghiệm như sau:

a) Lĩnh vực giám sát bay (Flight Inspector):

(i) Có tối thiểu 5 năm đảm nhiệm một trong các vị trí công tác sau: quản lý khai thác bay, người lái máy bay, cơ giới trên không hoặc giáo viên bay;

(ii) Là phi công, có kinh nghiệm giờ bay tích lũy không ít hơn 5000 giờ bay ở vị trí lái chính;

(iii) Đối với công việc phê chuẩn giáo viên bay hoặc người lái (Airman certification tasks), phải có giấy phép lái tàu bay ATPL/CHPL có năng định loại tàu bay thích hợp đang còn hiệu lực;

(iv) Đối với công việc giám sát bay (Surveillance tasks), phải có giấy phép lái tàu bay ATPL/CHPL đang còn hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực chưa quá 3 năm; đối với việc giám sát người khai thác (Airline surveillance), phải có giấy phép lái tàu bay ATPL/CHPL, năng định kiểu/loại (phản lực/cánh quạt) tàu bay phù hợp với kiểu/loại tàu bay của người khai thác đang còn hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực chưa quá 3 năm;

(v) Được huấn luyện về các chính sách an toàn liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, phê chuẩn trong lĩnh vực khai thác tàu bay;

(vi) Có kiến thức và kinh nghiệm về khí tượng hàng không;

(vii) Có khả năng thành thạo tiếng Anh theo quy định (khả năng đọc, hiểu, nói và nghe);

(viii) Có kiến thức về luật hàng không dân dụng Việt Nam, các quy định về tiêu chuẩn an toàn bay đối với các loại hình khai thác như ETOPs, Cat II & III, RVSM/MNPS, MMEL, CRM, vận chuyển hàng nguy hiểm, điều tra tai nạn, và các quy chế/ tiêu chuẩn/quy chuẩn liên quan đến khai thác tàu bay;

(ix) Đã tham gia khóa đạo tạo cơ bản về giám sát an toàn khai thác tàu bay (Flight Operations Safety Oversight) được phê chuẩn.

b) Lĩnh vực giám sát khai thác tàu bay (Flight Operation Inspector):

(i) Có tối thiểu 5 năm làm việc trong lĩnh vực khai thác tàu bay, đã tốt nghiệp khóa học thuộc một trong các chuyên ngành máy bay- động cơ (cơ giới), thiết bị điện-điện tử hàng không (bộ môn) hoặc khai thác tàu bay hoặc người lái tàu bay;

(ii) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (khả năng đọc, hiểu, nói và nghe);

(iii) Có kiến thức về luật hàng không dân dụng Việt Nam, các quy định về tiêu chuẩn an toàn bay đối với các loại hình khai thác như ETOPs, Cat II & III, RVSM/MNPS, MMEL, CRM, vận chuyển hàng nguy hiểm, điều tra tai nạn, và các quy chế/ tiêu chuẩn/quy chuẩn liên quan đến khai thác tàu bay;

(iv) Được huấn luyện về các chính sách an toàn liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, phê chuẩn trong lĩnh vực khai thác tàu bay;

(v) Đã tham gia khóa đạo tạo cơ bản về giám sát an toàn khai thác tàu bay (Flight Operations Safety Oversight) được phê chuẩn;

(vi) Có khả năng và kinh nghiệm trong việc xây dựng các quy trình thực hiện kiểm tra, phê chuẩn và giám sát đối với việc thực hiện các yêu cầu liên quan đến khai tàu bay;

(vii) Duy trì những quy định về đào tạo lại, cập nhật kiến thức liên quan đến lĩnh vực khai thác bay.

c) Lĩnh vực giám sát an toàn khoang hành khách (Cabin Safety Inspector):

(i) Có giấy chứng nhận nghiệp vụ về an toàn khoang hành khách hoặc qua các khóa huấn luyện đào tạo tiếp viên được phê chuẩn;

(ii) Có tối thiểu 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực hàng không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của tiếp viên hàng không;

(iii) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (khả năng đọc, hiểu, nói và nghe);

(iv) Có kiến thức cơ bản về luật hàng không dân dụng Việt Nam và các quy chế/ tiêu chuẩn/ quy chuẩn liên quan đến an toàn khoang hành khách;

(v) Được huấn luyện về các chính sách an toàn liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, phê chuẩn trong lĩnh vực an toàn khoang hành khách;

(vi) Có khă năng và kinh nghiệm xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn khoang hành khách;

(vii) Có khả năng và kinh nghiệm trong việc xây dựng phương thức an toàn và khẩn nguy trong khoang hành khách khi có sự cố.

d) Lĩnh vực giám sát tiêu chuẩn đủ điều kiện bay (Airworthiness Inspector)

(i) Có bằng kỹ sư hàng không thuộc một trong các chuyên ngành máy bay- động cơ (cơ giới), thiết bị điện-điện tử hàng không (bộ môn) và tối thiểu 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật hàng không;

(ii) Có khả năng thành thạo tiếng Anh (khả năng đọc, hiểu, nói và nghe);

(iii) Có kiến thức cơ bản về luật hàng không dân dụng Việt Nam và các quy chế/ tiêu chuẩn/ quy chuẩn liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

(iv) Được huấn luyện về các chính sách an toàn và các quy trình thực hiện liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát, phê chuẩn trong lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điều kiện bay;

(v) Đã tham gia khóa đạo tạo cơ bản về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay được phê chuẩn;

(vi) Có khả năng và kinh nghiệm trong việc xây dựng các quy trình thực hiện kiểm tra, phê chuẩn và giám sát đối với việc thực hiện các yêu cầu liên quan đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay.

3. Người được cấp thẻ giám sát viên an toàn hàng không quy định tại khoản 2 của Điều này có các quyền hạn sau đây:

a) Tiến hành các hoạt động kiểm định, giám định, kiểm tra hoặc giám sát;

b) Tiếp cận và kiểm tra bất kỳ sân bay, hăng-ga hay bất kỳ nơi nào khác có tàu bay đỗ hoặc được cất giữ, hoặc bất kỳ tổ chức nào thực hiện công việc, dịch vụ liên quan đến Quy chế này;

c) Tiếp cận và kiểm tra bất kỳ tàu bay, trang thiết bị tàu bay, các bộ phận, tài liệu, phương tiện, nhân viên hàng không hoặc thành viên tổ bay với mục đích đảm bảo việc tuân thủ Quy chế này;

d) Yêu cầu bất kỳ người nào đưa ra các tài liệu hoặc bất kỳ đồ vật nào có liên quan đến việc thực hiện các quy định của Quy chế này;

đ) Kiểm tra và sao chép các giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, nhật ký kỹ thuật, tài liệu hoặc hồ sơ liên quan đến Quy chế này;

e) Tiến hành việc tái kiểm tra, đánh giá, kiểm tra, điều tra, kiểm chứng, thí nghiệm và bay thử nghiệm khi thấy cần thiết để đảm bảo việc tuân thủ Quy chế này.

4. Khi thực hiện quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều này, giám sát viên an toàn hàng không có quyền yêu cầu đình chỉ thực hiện chuyến bay, đình chỉ hoạt động của nhân viên hàng không có liên quan nhằm ngăn chặn khả năng uy hiếp an toàn bay; lập biên bản về vụ việc xảy ra đồng thời báo cáo ngay cho Cục Hàng không Việt Nam. Giám sát viên an toàn hàng không phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định của pháp luật.

5. Việc thanh tra, kiểm tra và giám sát có thể được thực hiện vào bất cứ thời gian và địa điểm nào có hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng, huấn luyện và các hoạt động khác liên quan đến phạm vi điều chỉnh của Quy chế này, cụ thể như sau:

a) Bất kỳ địa điểm nào của công cộng hoặc tư nhân, nơi có tàu bay đang đỗ để kiểm tra tàu bay hoặc bất kỳ tài liệu nào theo quy định của Quy chế này;

b) Bất kỳ sân bay nào với mục đích kiểm tra sân bay hoặc bất kỳ một tàu bay nào trong sân bay hoặc bất kỳ tài liệu nào theo quy định của Quy chế này;

c) Bất kỳ tàu bay nào, khoang lái trong quá trình bay nhằm kiểm tra hoạt động của tàu bay hoặc bất cứ thiết bị nào của tàu bay và kiểm tra hoạt động của thành viên tổ bay khi thực hiện công việc của mình.

Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm, khai thác tàu bay, huấn luyện, đào tạo, giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không có trách nhiệm:

1. Tuân thủ các yêu cầu của Quy chế này và các hướng dẫn cụ thể của Cục Hàng không Việt Nam liên quan đến hoạt động của mình.

2. Tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

3. Tuân thủ các yêu cầu về bảo đảm an ninh hàng không.

4. Lập và lưu giữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động của mình theo quy định của Quy chế này và các hướng dẫn cụ thể của Cục Hàng không Việt Nam.

5. Cung cấp giấy tờ, tài liệu, hồ sơ theo yêu cầu của người có thẩm quyền.

6. Trưng bày giấy chứng nhận được cấp cho tổ chức tại nơi dễ nhìn thấy của trụ sở chính; mang theo giấy phép, chứng chỉ được cấp cho cá nhân khi thực hiện công việc được ghi trong giấy phép.

Điều 5. Áp dụng các biện pháp ngăn chặn để bảo đảm an toàn

1. Trong trường hợp có vi phạm hoặc không còn đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện cấp giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền cấp hoặc ban hành của Cục Hàng không Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam có thể áp dụng các biện pháp sau đây:

a) Yêu cầu đình chỉ thực hiện chuyến bay để ngăn chặn việc uy hiếp an toàn bay;

b) Tạm đình chỉ, đình chỉ có thời hạn giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác đó;

c) Thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác đó;

d) Thay đổi nội dung, phạm vi hoạt động của giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác đó;

đ) Tái kiểm tra để cấp lại giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác đó.

2. Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành hồ sơ, trong đó có các văn bản nêu rõ tính chất, mức độ của hành vi bị xử lý, quá trình khuyến cáo, khắc phục hoặc xác minh đối với hành vi vi phạm, biện pháp xử lý đã áp dụng. Người bị xử lý có thể khiếu nại về quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Áp dụng các thủ tục hành chính

1. Người xin cấp hoặc ban hành, gia hạn, sửa đổi, công nhận hiệu lực các giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền cấp hoặc ban hành của Cục Hàng không Việt Nam phải nộp các khoản phí và lệ phí theo quy định của pháp luật. Hồ sơ đề nghị cấp hoặc ban hành phải có biên lai hoặc giấy tờ tương đương xác nhận về việc đã nộp phí, lệ phí theo quy định.

2. Người giữ giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền cấp hoặc ban hành của Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu đổi tên trên các giấy tờ đó. Hồ sơ đề nghị thay đổi tên bao gồm bản chính giấy tờ đề nghị được đổi tên và tài liệu chứng minh việc thay đổi tên.

3. Người giữ giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Cục Hàng không Việt Nam nếu thay đổi địa chỉ thư tín hiện tại thì chỉ được thực hiện các quyền hạn của mình trong các giấy tờ đó nếu đã thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam bằng văn bản về địa chỉ thư tín mới của mình trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi.

4. Người được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền cấp hoặc ban hành của Cục Hàng không Việt Nam có thể đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp bản sao nếu giấy tờ đó bị mất hoặc bị hỏng. Văn bản đề nghị cấp bản sao phải nêu rõ các thông tin về cá nhân hoặc tổ chức, loại, số và ngày cấp giấy tờ đã bị mất hoặc bị hỏng. Sau khi nhận được bản fax của Cục Hàng không Việt Nam xác nhận tài liệu bị mất hoặc hỏng đã được cấp lại, trong khi chờ nhận được bản thay thế, người được cấp có thể mang theo hoặc trình bản fax thay cho giấy tờ bị mất hoặc bị hỏng trong vòng 7 ngày.

5. Giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền cấp hoặc ban hành của Cục Hàng không Việt Nam có thể bị thu hồi hoặc đình chỉ nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự giả mạo hoặc cố tình nhầm lẫn trong hồ sơ đề nghị cấp;

b) Có sự giả mạo hay cố tình nhầm lẫn khi ghi chép vào nhật ký kỹ thuật, hồ sơ hoặc báo cáo theo yêu cầu của Quy chế này;

c) Giấy tờ đó bị sửa chữa hoặc sao chép nhằm mục đích giả mạo.

6. Giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền cấp hoặc ban hành của Cục Hàng không Việt Nam sẽ hết hiệu lực nếu bị huỷ bỏ, đình chỉ hoặc thu hồi; người được cấp các loại giấy tờ đó phải trả lại giấy tờ cho Cục Hàng không Việt Nam khi được yêu cầu.

7. Trừ khi được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận, người có giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền cấp hoặc ban hành của Cục Hàng không Việt Nam đã bị đình chỉ không được nộp đơn xin cấp giấy tờ tương tự trong thời hạn bị đình chỉ; nếu giấy tờ đó bị huỷ bỏ, thu hồi thì không được nộp đơn xin cấp giấy tờ tương tự trong vòng 1 năm kể từ ngày bị huỷ bỏ, thu hồi.

8. Người được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác thuộc thẩm quyền cấp hoặc ban hành của Cục Hàng không Việt Nam có thể đề nghị từ bỏ với mục đích xóa bỏ giấy tờ đó hoặc để được cấp giấy tờ khác có phạm vi hạn chế hơn hoặc để xóa bỏ một số năng định cụ thể.

Điều 7. Người được ủy quyền

1. Cục Hàng không Việt Nam có thể ủy quyền cho cá nhân, tổ chức làm đại diện của Cục Hàng không Việt Nam để đánh giá, khảo sát, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm đối với tàu bay, cá nhân, tổ chức để cấp giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác.

2. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc ủy quyền trên cơ sở đánh giá kinh nghiệm, sự huấn luyện và cam kết của người được uỷ quyền, bảo đảm người được ủy quyền đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các trang thiết bị, nguồn lực, nhân lực phù hợp để tiến hành công việc theo yêu cầu;

b) Được huấn luyện về các quy trình và thủ tục của Cục Hàng không Việt Nam để tiến hành các công việc theo yêu cầu;

c) Có đủ kinh nghiệm liên quan để tiến hành các công việc theo yêu cầu.

3. Tùy theo nội dung và loại hình được ủy quyền, người được ủy quyền có các quyền hạn sau đây:

a) Tiến hành các công việc được giao tại các địa điểm được ủy quyền;

b) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác;

c) Tiến hành các đánh giá, khảo sát, thử nghiệm, kiểm tra, kiểm định;

d) Cấp hoặc từ chối các giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản cho phép hoặc các văn bản khác;

đ) Phê chuẩn các tài liệu kỹ thuật;

e) Thu phí công việc mà người đó thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Người được ủy quyền sẽ được cấp giấy chứng nhận ủy quyền trong đó nêu rõ mục đích, nội dung, thời hạn và loại hình ủy quyền. Việc ủy quyền sẽ có hiệu lực cho tới ngày hết hạn ghi trong văn bản ủy quyền nhưng không quá 24 tháng kể từ ngày cấp, trừ khi bị chấm dứt sớm hơn. Việc ủy quyền có thể được gia hạn.

5. Việc ủy quyền hết hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu bằng văn bản của người được ủy quyền;

b) Theo yêu cầu bằng văn bản của người sử dụng lao động trong trường hợp cần có sự giới thiệu của người sử dụng lao động đối với việc ủy quyền;

c) Khi người được ủy quyền không còn làm việc cho người sử dụng lao động đã giới thiệu đối với việc ủy quyền;

d) Khi người được ủy quyền vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng nhiệm vụ của mình theo sự ủy quyền;

đ) Khi sự trợ giúp của người được ủy quyền không còn cần thiết cho Cục Hàng không Việt Nam hoặc trong các trường hợp mà Cục Hàng không Việt Nam thấy cần thiết.

6. Người được ủy quyền phải báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, lưu giữ bản sao tất cả tài liệu được ban hành khi thực hiện sự ủy quyền của mình tại một địa điểm thích hợp theo quy định của Cục Hàng không Việt Nam.

7. Với bất kỳ lý do và tại bất cứ thời điểm nào, Cục Hàng không Việt Nam có quyền tiếp cận không hạn chế nơi làm việc, nhân viên, hồ sơ, tài liệu, công việc của người được ủy quyền để kiểm tra việc thực hiện các công việc được ủy quyền. Người được ủy quyền phải cung cấp kịp thời cho Cục Hàng không Việt Nam các thông báo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu về thời gian, địa điểm tiến hành công việc được ủy quyền và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 8. Miễn, miễn trừ, ngoại lệ

1. Cục Hàng không Việt Nam có thể phê chuẩn một miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ đối với việc thực hiện các yêu cầu của Quy chế này. Việc phê chuẩn một miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ phải được thực hiện theo quy trình được quy định tại Điều này.

2. Người xin áp dụng miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ phải nộp đơn đề nghị cho Cục Hàng không Việt Nam ít nhất 30 ngày trước thời điểm xin áp dụng. Đơn phải bao gồm các nội dung sau:

a) Thông tin về người nộp đơn, bao gồm: tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có); người được chỉ định là đại diện của người nộp đơn về tất cả các thủ tục liên quan đến việc nộp đơn. Nếu người nộp đơn không phải công dân hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam, phải chỉ định một đại diện tại Việt Nam;

b) Thông tin liên quan đến đề nghị, bao gồm: trích dẫn các yêu cầu cụ thể mà người nộp đơn muốn xin giảm nhẹ; chi tiết kỹ thuật loại khai thác được thực hiện với sự giảm nhẹ; mô tả chi tiết yêu cầu thay thế được đề xuất nhằm đáp ứng mức an toàn tương đương; chi tiết khoảng thời hạn hoặc kế hoạch dự kiến cần có sự giảm nhẹ; cơ sở cho việc xin giảm nhẹ; cách thức tuân thủ sau khi kết thúc thời hạn yêu cầu giảm nhẹ; trình bày hoàn cảnh thực tế và lý do chứng minh việc yêu cầu xử lý khẩn cấp;

c) Chứng minh đề xuất thay thế đạt mức an toàn ít nhất tương đương với yêu cầu của Quy chế này, phù hợp với lợi ích chung và phải có các thông tin sau đây:

(i) Mô tả về các sự cố liên quan và kinh nghiệm về tai nạn mà người nộp đơn cho rằng liên quan đến việc xin giảm nhẹ;

(ii) Xác định mọi rủi ro có thể nếu cho phép áp dụng các phương án đề xuất khác và biện pháp được áp dụng để giải quyết rủi ro đó;

(iii) Chứng minh rằng các luận cứ về an toàn chung và mức an toàn tương đương là có cơ sở.

3. Sau khi xem xét tính đầy đủ và chính xác của thông tin trong đơn đề nghị, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành đánh giá kỹ thuật về tính khả thi của phương pháp thay thế. Người được giao tiến hành đánh giá kỹ thuật phải báo cáo bằng văn bản về sự cần thiết giảm nhẹ các yêu cầu, khả năng có mức an toàn tương xứng, việc phê chuẩn phương pháp thay thế phù hợp với lợi ích chung và kiến nghị về hình thức quyết định. Cục Hàng không Việt Nam phải công khai mọi quyết định tương ứng được đề xuất và phổ biến thông tin này cho các đối tượng sau đây:

a) Những người đã đăng ký trước với Cục Hàng không Việt Nam do có lợi ích liên quan đến bất cứ việc miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ nào có thể được phê chuẩn;

b) Những người hoặc tổ chức có giấy phép, giấy chứng nhận, chỉ định khai thác tương tự; hình thức phê chuẩn hoặc sự cho phép khác có thể bị ảnh hưởng bởi quyết định đó.

Những người hoặc tổ chức nói trên có thể trả lời đồng ý, không phản đối hoặc phản đối quyết định được đề xuất trong vòng 30 ngày để Cục Hàng không Việt Nam xem xét.

4. Cá nhân hoặc tổ chức có thể nộp đơn xin áp dụng bất cứ sự miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ tương tự nào đã được phê chuẩn hoặc đang được xem xét phê chuẩn. Việc nộp đơn được thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này.

5. Việc phê chuẩn miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ sẽ được Cục Hàng không Việt Nam cấp quyết định áp dụng hoặc thay đổi phạm vi hoạt động. Nếu đề nghị bị từ chối, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn.

6. Cục Hàng không Việt Nam sẽ công khai việc miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ đã được cấp trong Tập thông báo tin tức hàng không của Việt Nam. Ngoài ra, các miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ đã được cấp phải được phát hành và cập nhật trong Thông tri về Miễn, Miễn trừ và Ngoại lệ cho các đối tượng sau đây:

a) Các tổ chức, cá nhân đã đăng ký trước với Cục Hàng không Việt Nam có quan tâm tới mọi sự miễn, miễn trừ hoặc ngoại lệ được cấp đối với các yêu cầu của Quy chế này;

b) Các cá nhân hoặc tổ chức có giấy phép, giấy chứng nhận, chỉ định khai thác hoặc các hình thức phê chuẩn hoặc văn bản cho phép khác tương tự;

c) Những người mới nộp đơn xin cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chỉ định khai thác hoặc các hình thức phê chuẩn hoặc văn bản cho phép có liên quan.

Điều 9. Công nhận hiệu lực các giấy tờ, tài liệu

1. Cục Hàng không Việt Nam có thể sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định hoặc văn bản cho phép do Quốc gia thành viên ICAO khác cấp hoặc ban hành làm cơ sở cho việc cấp giấy phép, giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định hoặc văn bản cho phép có các quyền tương tự hoặc hạn chế hơn với điều kiện:

a) Tuân theo các quy định tương ứng của Quy chế này về điều kiện, thủ tục công nhận hiệu lực các loại giấy tờ, tài liệu do nước ngoài cấp;

b) Không được sử dụng quy trình công nhận hiệu lực để chối bỏ trách nhiệm của mình trong việc đảm bảo các tài liệu gốc đang được sử dụng có giá trị và được ban hành tuân theo Tiêu chuẩn ICAO hiện hành;

c) Tiến hành thử nghiệm hoặc kiểm tra bổ sung cần thiết về kỹ thuật và hành chính để xác nhận năng lực của người được cấp và hiệu lực các giấy tờ, tài liệu được đề nghị công nhận.

2. Các giấy tờ, tài liệu được Cục Hàng không Việt Nam cấp công nhận có thể bị sửa đổi, đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ theo các điều kiện và thủ tục tương tự như các văn bản khác do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc ban hành.

3. Trừ khi có quy định khác, mỗi giấy phép, giấy chứng nhận, phê chuẩn, chỉ định, hoặc văn bản cho phép khác do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc ban hành thông qua quy trình công nhận hiệu lực sẽ mất hiệu lực khi văn bản được sử dụng làm cơ sở cho việc cấp hoặc ban hành mất hiệu lực, không được lưu hành, hết hạn hoặc bị Quốc gia thành viên ICAO cấp hoặc ban hành đình chỉ, thu hồi.

4. Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo cho Nhà chức trách hàng không của Quốc gia thành viên ICAO khác nếu trong quá trình chứng nhận, kiểm tra, giám sát hoặc điều tra, Cục Hàng không Việt Nam xác định rằng người giữ giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chỉ định hoặc văn bản cho phép được cấp hoặc ban hành trong quá trình công nhận hiệu lực:

a) Không có khả năng hoặc điều kiện để giữ các văn bản đó;

b) Không phù hợp với các Tiêu chuẩn ICAO hiện hành hoặc các quy chế quốc gia áp dụng đối với các văn bản đó;

c) Thực hiện các hoạt động dưới mức tiêu chuẩn về thực tiễn an toàn quốc tế liên quan.

5. Người được Cục Hàng không Việt Nam công nhận giấy chứng nhận, giấy phép, phê chuẩn, chỉ định hoặc văn bản cho phép có trách nhiệm:

a) Bảo đảm tuân thủ các quy định của Quy chế này hoặc luật pháp hiện hành của Quốc gia thành viên ICAO nơi cấp hoặc ban hành văn bản gốc;

b) Chấp hành việc kiểm tra, xác minh của Cục Hàng không Việt Nam đối với việc duy trì năng lực và tuân thủ các tiêu chuẩn, cơ sở của việc cấp hoặc ban hành văn bản;

c) Xuất trình cho việc thử nghiệm hay kiểm tra bổ sung cần thiết về kỹ thuật hoặc hành chính do Cục Hàng không Việt Nam tiến hành nhằm đảm bảo việc duy trì năng lực và hiệu lực giấy tờ, tài liệu được công nhận.

6. Các loại giấy tờ, tài liệu được Cục Hàng không Việt Nam xem xét thừa nhận, công nhận hiệu lực bao gồm:

a) Giấy chứng nhận loại, Giấy chứng nhận loại bổ sung;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe;

d) Giấy phép, năng định của nhân viên hàng không nêu tại Chương IV của Quy chế này;

đ) Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

e) Giấy chứng nhận tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn;

g) Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện được phê chuẩn;

h) Phê chuẩn, chỉ định hoặc văn bản cho phép đối với tài liệu, cơ sở, thiết bị, dụng cụ huấn luyện, thiết bị giả định được phê chuẩn riêng rẽ trong quá trình chứng nhận kỹ thuật;

i) Việc ủy quyền cho một cá nhân thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ và thay mặt cho Nhà chức trách giám sát an toàn hàng không.

Chương 2:

TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

Mục I. TIÊU CHUẨN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LOẠI, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY

Điều 10. Phạm vi áp dụng

Những quy định tại Mục này được áp dụng đối với:

1. Việc ban hành, thừa nhận tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng đối với tàu bay, động cơ và thiết bị lắp trên tàu bay; ban hành, thừa nhận yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với thiết bị, vật tư tiêu chuẩn (standard parts), vật tư tiêu hao (consumable parts) phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, công nhận giấy chứng nhận loại đối với tàu bay, động cơ và cánh quạt tàu bay; điều kiện, trình tự, thủ tục phê chuẩn thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay:

a) Được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm tại Việt Nam;

b) Được nhập khẩu và khai thác lần đầu hoặc được sản xuất tại Việt Nam.

2. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thừa nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay:

a) Đăng ký quốc tịch Việt Nam;

b) Đăng ký quốc tịch nước ngoài nhưng khai thác theo giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp.

Điều 11. Tiêu chuẩn đủ điều kiện bay

1. Trong từng trường hợp cụ thể, Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công bố thừa nhận các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng đối với tàu bay, động cơ và cánh quạt thuộc các hạng và chủng loại khác nhau, được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam trên cơ sở phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chicago.

2. Trong từng trường hợp cụ thể, Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công bố thừa nhận yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật (technical standard order) đối với các thiết bị lắp trên tàu bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam trên cơ sở phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chicago.

3. Trong từng trường hợp cụ thể, Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc công bố thừa nhận tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay, được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam trên cơ sở phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chicago.

4. Cục Hàng không Việt Nam thừa nhận và áp dụng tiêu chuẩn đủ điều kiện bay do quốc gia thiết kế công bố áp dụng cho việc phê chuẩn loại tàu bay được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam trong quá trình thừa nhận giấy chứng nhận loại tàu bay đó trước khi đưa vào khai thác tại Việt Nam.

5. Cục Hàng không Việt Nam thừa nhận và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật do quốc gia thiết kế công bố áp dụng đối với các thiết bị lắp trên tàu bay được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam trong quá trình thực hiện việc phê chuẩn thiết bị đó.

6. Cục Hàng không Việt Nam thừa nhận và áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật do quốc gia sản xuất công bố áp dụng đối với thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam trong quá trình phê chuẩn các loại thiết bị, vật tư đó.

7. Cục Hàng không Việt Nam thiết lập, duy trì cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với các tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam.

Điều 12. Giấy chứng nhận loại

1. Giấy chứng nhận loại của một loại tàu bay, động cơ, cánh quạt và thiết bị lắp trên tàu bay bao gồm bản thiết kế loại, các giới hạn hoạt động, bảng dữ liệu giấy chứng nhận loại, các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay và mọi điều kiện hoặc giới hạn áp dụng khác.

2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

a) Cấp giấy chứng nhận loại cho tàu bay, động cơ và cánh quạt được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm tại Việt Nam;

b) Công nhận giấy chứng nhận loại do quốc gia thiết kế cấp đối với loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được nhập khẩu và khai thác lần đầu hoặc được sản xuất tại Việt Nam.

Điều 13. Điều kiện cấp, công nhận giấy chứng nhận loại

1. Giấy chứng nhận loại được cấp, công nhận khi:

a) Tàu bay, động cơ và cánh quạt phù hợp với các hình vẽ, tính năng hoạt động và đặc tính thiết kế đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

b) Thực hiện tốt các công việc thử nghiệm, bay kiểm chứng theo yêu cầu của việc phê chuẩn tàu bay, động cơ và cánh quạt được quy định tại các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

c) Người đề nghị cấp, công nhận giấy chứng nhận loại đã nộp đủ phí và lệ phí theo quy định.

2. Người đề nghị cấp, công nhận giấy chứng nhận loại chịu mọi chi phí trong quá trình kiểm tra cấp, thừa nhận giấy chứng nhận loại.

3. Hồ sơ đề nghị cấp/thừa nhận giấy chứng nhận loại bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận loại;

b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận loại cho tàu bay hoặc giấy chứng nhận loại hạn chế phải kèm theo bản vẽ 3 hình chiếu của tàu bay và các thông số cơ bản ban đầu cùng với các đặc tính, giới hạn hoạt động đề xuất;

c) Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận loại cho động cơ hoặc cánh quạt phải kèm theo bản vẽ tổng thể, mô tả các đặc tính thiết kế, đặc tính hoạt động và các giới hạn hoạt động đề xuất của động cơ hoặc cánh quạt đó;

d) Tài liệu sơ đồ mạch điện;

đ) Tài liệu phân tích tải điện;

e) Báo cáo của Hội động rà soát chương trình bảo dưỡng (MRBR) của nhà chế tạo;

g) Tài liệu chương trình bảo dưỡng (MPD), bao gồm cả chương trình kiểm soát và phòng chống gỉ sét, chương trình bảo dưỡng cấu trúc tàu bay;

h) Danh mục thiết bị cất cánh tối thiểu chính (MMEL);

i) Giấy chứng nhận tiếng ồn;

k) Giấy chứng nhận vô tuyến;

l) Một bản sao của các tài liệu sau:

i) Tài liệu hướng dẫn khai thác bay (AFM);

ii) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng tàu bay (AMM);

(iii)Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng động cơ;

(iv)Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng cánh quạt;

(v) Tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng động cơ phụ;

(vi) Tài liệu tra cứu thiết bị Catalogue (IPC);

(i) Tài liệu hướng dẫn tiêu chuẩn thực hành (Practical Standards);

(viii) Tài liệu hướng dẫn sửa chữa cấu trúc tàu bay (SRM);

(ix) Danh mục các cấu trúc khung sườn chính (SSI);

(x) Tài liệu hướng dẫn quy trình xếp tải;

(xi) Tài liệu hướng dẫn cân và cân bằng tàu bay;

(xii) Tài liệu về kiểm tra không phá hủy (NDT).

4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật, lập hồ sơ cho việc cấp, công nhận giấy chứng nhận loại.

Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp, công nhận giấy chứng nhận loại

1. Trong vòng 12 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận loại, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để cấp giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được thiết kế, chế tạo tại Việt Nam, bao gồm:

a) Thẩm định tính đầy đủ và hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận loại;

b) Xác định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được đề nghị cấp giấy chứng nhận loại để xác định căn cứ cho việc cấp giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đó;

c) Thẩm định các số liệu bản vẽ, danh mục các bản vẽ và các tính năng kỹ thuật cần thiết để xác định cấu hình và đặc tính thiết kế của sản phẩm chứng minh việc đáp ứng các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng, bao gồm cả thông tin về vật liệu và quy trình, phương pháp chế tạo, lắp ráp của sản phẩm để khẳng định tính phù hợp của sản phẩm;

d) Thẩm định các giới hạn duy trì tính đủ điều kiện bay theo quy định của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

đ) Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng đối với loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đề nghị được cấp giấy chứng nhận loại;

e) Thực hiện hoặc thuê tổ chức độc lập đủ khả năng thực hiện kiểm tra, thử nghiệm và bay thử cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ của loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.

2. Trong vòng 6 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận giấy chứng nhận loại, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để công nhận giấy chứng nhận loại cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt lần đầu được khai thác tại Việt Nam, bao gồm:

a) Thẩm định tính đầy đủ và hồ sơ đề nghị công nhận giấy chứng nhận loại;

b) Xem xét thừa nhận tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng cho loại tàu bay, động cơ và cánh quạt được đề nghị thừa nhận giấy chứng nhận loại trên cơ sở phù hợp với Phụ ước 8 của Công ước Chicago;

c) Thẩm định các giới hạn duy trì tính đủ điều kiện bay theo quy định của tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng;

d) Xác định các yêu cầu về bảo vệ môi trường áp dụng đối với loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đề nghị được công nhận giấy chứng nhận loại;

đ) Xem xét thừa nhận kết quả kiểm tra, thử nghiệm và việc bay thử cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ của loại tàu bay, động cơ và cánh quạt đối với các tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng.

Điều 15. Phê chuẩn thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.

1. Thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam được phê chuẩn khi:

a) Phù hợp với các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;

b) Thực hiện tốt các công việc thử nghiệm, đánh giá thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay theo các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;

c) Người đề nghị phê chuẩn đã nộp đủ phí và lệ phí theo quy định.

2. Trong vòng 6 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị phê chuẩn thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay được thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất tại Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để phê chuẩn, bao gồm:

a) Thẩm định tính đầy đủ và hồ sơ đề nghị phê chuẩn;

b) Xác định yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;

c) Thẩm định các tham số, giới hạn, tính năng kỹ thuật cần thiết chứng minh việc đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, bao gồm cả thông tin về vật liệu và quy trình, phương pháp chế tạo, lắp ráp của sản phẩm để khẳng định tính phù hợp của sản phẩm;

d) Thực hiện hoặc thuê tổ chức độc lập đủ khả năng thực hiện các kiểm tra, thử nghiệm cần thiết để kiểm chứng việc tuân thủ các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.

3. Trong vòng 1 tháng kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị thừa nhận thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay được nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ, thừa nhận tài liệu phê chuẩn liên quan đến thiết bị, vật tư đó theo các yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.

4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn chi tiết về thực hiện phê chuẩn, thừa nhận thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.

Điều 16. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

1. Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay mang quốc tịch nước ngoài nhưng khai thác theo giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp khi tàu bay đó ở trạng thái đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với giấy chứng nhận loại đã được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc công nhận đối với kiểu loại tàu bay đó.

b) Trong trạng thái đảm bảo khai thác an toàn;

c) Người làm đơn đề nghị đã nộp đầy đủ phí và lệ phí theo quy định.

2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay có giá trị hiệu lực không quá 12 tháng kể từ ngày cấp. Việc gia hạn được thực hiện theo các yêu cầu nêu tại khoản 1 của Điều này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp/gia hạn/ công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện bay bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp, gia hạn, công nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;

b) Danh mục chỉ lệnh đủ điều kiện bay áp dụng cho tàu bay gồm các nội dung: xác nhận việc đã thực hiện các chỉ lệnh đủ điều kiện bay; phương pháp thay thế trong trường hợp áp dụng các phương pháp thay thế tương đương theo hướng dẫn của nhà chế tạo nhằm tuân thủ các yêu cầu của chỉ lệnh đủ điều kiện bay; xác định chỉ lệnh đủ điều kiện bay phải được thực hiện theo chu kỳ lặp lại, thông tin về chu kỳ lặp lại và thời hạn thực hiện gần nhất;

c) Danh mục các thông báo kỹ thuật, bao gồm cả thông báo kỹ thuật có tính cảnh báo, đã được thực hiện trên tàu bay, động cơ, cánh quạt và thiết bị của tàu bay;

d) Danh mục cải tiến kỹ thuật đã được thực hiện trên tàu bay bao gồm: cải tiến kỹ thuật thực hiện theo sự lựa chọn của người khai thác; cải tiến kỹ thuật áp dụng cho thiết bị tàu bay;

đ) Danh mục công việc đã thực hiện với các yêu cầu bắt buộc đối với các thiết bị vô tuyến, liên lạc của tàu bay;

e) Danh mục công việc đã thực hiện tuân thủ các khuyến cáo về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay do nhà chức trách hàng không xuất khẩu ban hành, nếu có;

g) Danh mục các hỏng hóc cần phải được khắc phục triệt để tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu;

h) Danh mục các thiết bị lắp trên tàu bay;

i) Báo cáo cân tàu bay gần nhất;

k) Báo cáo cân bằng và trọng tâm tàu bay;

l) Danh mục các thiết bị có thọ mệnh hoặc kiểm soát theo thời gian;

m) Hồ sơ của hệ thống la bàn và điều chỉnh la bàn;

n) Giấy chứng nhận tiếng ồn của tàu bay;

o) Giấy chứng nhận vô tuyến của tàu bay;

p) Tài liệu liên quan đến toàn bộ quá trình khai thác của tàu bay, động cơ, cánh quạt và thiết bị lắp trên tàu bay, bao gồm:

(i) Tổng số chu trình cất hạ cánh;

(ii) Chương trình bảo dưỡng tàu bay áp dụng cho công tác bảo dưỡng tàu bay trước đây, bao gồm cả các chu kỳ định kỳ trước đây và cho lần sắp tới.

q) Thời gian hoạt động của các thiết bị của tàu bay, động cơ, cánh quạt hoặc các thiết bị có thọ mệnh tính từ khi sản xuất;

r) Thời gian hoạt động của thiết bị tàu bay, động cơ, cánh quạt hoặc các thiết bị của tàu bay cần phải được bảo dưỡng theo các chu kỳ thời gian đã được phê chuẩn, kể từ khi sản xuất và từ khi đại tu lần cuối;

s) Tài liệu chi tiết về thay đổi các bộ phận chính của cấu trúc khung sườn như cánh, đuôi, cánh quay của trực thăng hoặc bộ phận truyền động và chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của các bộ phận thay thế mới;

t) Hồ sơ chi tiết về các sửa chữa cấu trúc khung sườn đã được thực hiện cùng các nguyên nhân của hỏng hóc dẫn đến phải thực hiện sửa chữa;

u) Báo cáo chi tiết về kết quả của chuyến bay kiểm tra tiếp nhận tàu bay.

4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo khai thác an toàn tàu bay, lập hồ sơ đối với việc cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

1. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay, thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

2. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận hợp lệ, trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thông báo kế hoạch kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay với các nội dung:

a) Thời gian kiểm tra dự kiến;

b) Người thực hiện kiểm tra;

c) Địa điểm thực hiện kiểm tra;

d) Nội dung, mức độ kiểm tra đối với: hồ sơ kỹ thuật, bảo dưỡng, tình trạng kỹ thuật tàu bay;

đ) Các công việc kiểm tra, thử nghiệm cần thiết khác.

3. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam quyết định cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra tình trạng kỹ thuật tàu bay.

Điều 18. Trách nhiệm của người đề nghị cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

1. Kê khai chính xác, đầy đủ, trung thực các nội dung của hồ sơ đề nghị cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

2. Bố trí tàu bay và các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật liên quan tại địa điểm và thời gian đã được thống nhất để Cục Hàng không Việt Nam tiến hành công việc kiểm tra. Đối với tàu bay xuất xưởng, người làm đơn phải bố trí việc kiểm tra trong quá trình chế tạo, lắp ráp để xác định tàu bay tuân thủ các đặc tính cơ bản của thiết kế loại đã được phê chuẩn.

3. Chỉ định người chịu trách nhiệm trực tiếp về hồ sơ, tài liệu trong quá trình kiểm tra của Cục Hàng không Việt Nam.

4. Tiến hành các thử nghiệm, kiểm tra đối với tàu bay theo yêu cầu và dưới sự giám sát của Cục Hàng không Việt Nam.

5. Chịu mọi chi phí trong quá trình kiểm tra cấp, công nhận, gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

6. Nộp đủ lệ phí, phí theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Duy trì hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay chỉ còn hiệu lực khi tàu bay duy trì tính đủ điều kiện bay.

2. Để duy trì tính đủ điều kiện bay của tàu bay, người khai thác tàu bay có trách nhiệm:

a) Thực hiện công tác kiểm tra trước khi bay theo quy định;

b) Sửa chữa các hỏng hóc của hệ thống và cấu trúc có ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của tàu bay phù hợp với các tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng trên cơ sở xem xét các giới hạn cho phép của tài liệu danh mục thiết bị tối thiểu (MEL) và danh mục sai lệch cấu hình cho phép (CDL);

c) Thực hiện tất cả các công việc bảo dưỡng được quy định trong chương trình bảo dưỡng tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

d) Thực hiện đánh giá hiệu quả của chương trình bảo dưỡng đối với loại tàu bay theo quy định;

đ) Thực hiện các công việc cải tiến kỹ thuật, sửa chữa cấu trúc tàu bay theo quy định;

e) Thực hiện đầy đủ các chỉ lệnh đủ điều kiện bay, chỉ lệnh khai thác và các công việc bảo dưỡng, kiểm tra bắt buộc khác do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận;

g) Thiết lập chính sách và quy trình cho việc áp dụng các cải tiến kỹ thuật, công việc kiểm tra không bắt buộc đối với tàu bay có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 5700 kg, tàu bay được sử dụng vào mục đích thương mại.

3. Căn cứ Phụ ước 6 của Công ước Chicago, Tài liệu hướng dẫn của ICAO, những quy định của Quy chế này, tiêu chuẩn hàng không nước ngoài được Cục Hàng không Việt Nam thừa nhận và áp dụng, Cục Hàng không Việt Nam có thể xem xét phê chuẩn khai thác tàu bay theo đề nghị của người khai thác tàu bay trong các trường hợp sau:

a) Khai thác tàu bay vượt quá các quy định của tài liệu danh mục thiết bị tối thiểu, danh mục sai lệch cấu hình tàu bay;

b) Kéo dài thời hạn bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay theo quy định của chương trình bảo dưỡng của tàu bay;

c) Sai lệch so với các quy trình khai thác đã được phê chuẩn;

d) Sai lệch trong quá trình sử dụng dụng cụ bảo dưỡng so với tài liệu quy định.

4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo khai thác an toàn tàu bay đối với việc duy trì hiệu lực giấy chứng nhận đủ điều kiện bay và việc phê chuẩn khai thác tàu bay.

Điều 20. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu là bằng chứng về tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay được xuất khẩu từ Việt Nam do Cục Hàng không Việt Nam cấp.

2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thoả thuận với các Nhà chức trách hàng không của quốc gia nhập khẩu về các chi tiết chưa đáp ứng được các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn thiết kế được Cục Hàng không Việt Nam cho phép miễn trừ.

3. Tàu bay phải được xoá đăng ký quốc tịch Việt Nam trước khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu.

4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu được cấp theo đề nghị của chủ sở hữu hoặc người thuê tàu bay.

5. Điều kiện, trình tự và thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu tương tự như đối với việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

Mục II. CƠ SỞ THIẾT KẾ, SẢN XUẤT, BẢO DƯỠNG, THỬ NGHIỆM TÀU BAY VÀ TRANG THIẾT BỊ LẮP TRÊN TÀU BAY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ TIÊU CHUẨN, VẬT TƯ TIÊU HAO PHỤC VỤ CÔNG TÁC SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG TÀU BAY

Điều 21. Phạm vi áp dụng

Những quy định tại Mục này được áp dụng đối với hoạt động của cơ sở thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.

Điều 22. Điều kiện cấp, gia hạn giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay

1. Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Là tổ chức được thành lập hợp pháp; có lĩnh vực hoạt động hoặc ngành nghề kinh doanh chính là thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay đối với việc thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay;

b) Có tổ chức, nguồn nhân lực được huấn luyện đào tạo, cơ sở trang thiết bị phù hợp; có hệ thống đảm bảo chất lượng, quy trình thực hiện công việc phù hợp;

c) Có hệ thống tài liệu giải trình điều kiện nêu tại điểm b khoản này được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận;

d) Có cơ sở tại Việt Nam thực hiện việc thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng và thử nghiệm tàu bay;

đ) Nộp đầy đủ phí và lệ phí theo quy định.

2. Giấy phép đối với cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng và thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay có giá trị 12 tháng kể từ ngày cấp. Việc gia hạn, bổ sung, sửa đổi giấy phép được thực hiện theo các điều kiện nêu tại khoản 1 của Điều này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động của tổ chức thiết kế tàu bay, thiết bị tàu bay bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận tổ chức thiết kế;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Tài liệu “Giải trình tổ chức thiết kế”, trong đó trình bày cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động; các quy trình liên quan đến việc thiết kế sản phẩm; các quy trình đảm bảo chất lượng trong quá trình thiết kế sản phẩm; danh mục các sản phẩm hoặc các thay đổi của sản phẩm sẽ được thiết kế.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động của tổ chức chế tạo, thử nghiệm tàu bay, thiết bị tàu bay bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận tổ chức chế tạo, thử nghiệm;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Tài liệu “Giải trình tổ chức chế tạo, thử nghiệm”, trong đó trình bày cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động; các quy trình liên quan đến việc chế tạo, thử nghiệm sản phẩm tàu bay, thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; các quy trình đảm bảo chất lượng trong quá trình chế tạo, thử nghiệm; danh mục các sản phẩm hoặc các thay đổi của sản phẩm sẽ được chế tạo và thử nghiệm.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động của tổ chức bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận tổ chức chế tạo, thử nghiệm;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Tài liệu “Giải trình tổ chức bảo dưỡng”, trong đó trình bày cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động; các quy trình liên quan đến việc bảo dưỡng tàu bay, thiết bị tàu bay; các quy trình đảm bảo chất lượng trong quá trình bảo dưỡng tàu bay; danh mục năng định loại tàu bay, thiết bị tàu bay sẽ được thực hiện bảo dưỡng.

6. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về:

a) Yêu cầu kỹ thuật, lập hồ sơ đối với việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay;

b) Yêu cầu, quy trình kỹ thuật đối với hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.

Điều 23. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay

1. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người đề nghị nếu hồ sơ không hợp lệ.

2. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày Cục Hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thông báo kế hoạch kiểm tra tàu bay với các nội dung:

a) Thời gian kiểm tra dự kiến;

b) Người thực hiện kiểm tra;

c) Địa điểm thực hiện kiểm tra.

3. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam quyết định việc cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi giấy phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra.

Điều 24. Trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động của cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chuẩn, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay

1. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, giám sát việc thực hiện các điều kiện để cấp giấy phép.

2. Cục Hàng không Việt Nam thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây:

a) Người đề nghị cấp giấy phép cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình đề nghị cấp, duy trì hiệu lực của giấy phép;

b) Người được cấp giấy phép vi phạm nghiêm trọng các yêu cầu kỹ thuật, quy định về bảo đảm an toàn đối với cơ sở trong quá trình hoạt động;

c) Người được cấp giấy phép không thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền về bảo đảm an toàn hàng không.

Chương 3:

KHAI THÁC TÀU BAY

Mục I. GIẤY CHỨNG NHẬN NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY

Điều 25. Phạm vi áp dụng

Những quy định của Mục này được áp dụng đối với việc cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay cho tổ chức Việt Nam thực hiện việc khai thác tàu bay.

Điều 26. Điều kiện cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

Người đề nghị cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Được thành lập hợp pháp, có trụ sở chính tại Việt Nam;

2. Không có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay của quốc gia khác cấp;

3. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

4. Nộp đầy đủ phí và lệ phí theo quy định.

5. Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tổ chức, nhân lực, tài liệu khai thác, lập hồ sơ đối với việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

6. Có tổ chức hệ thống quản lý an toàn; yêu cầu kỹ thuật về an toàn khai thác tàu bay, tổ chức khai thác tàu bay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay, tài liệu khai thác bay, duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.

Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người đề nghị nếu hồ sơ không hợp lệ.

2. Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam xem xét nội dung hồ sơ, thông báo kế hoạch kiểm tra tàu bay với các nội dung:

a) Thời gian kiểm tra;

b) Địa điểm kiểm tra;

c) Lĩnh vực và nội dung kiểm tra;

d) Các tài liệu kiểm tra;

đ) Các thử nghiệm cần thiết.

3. Căn cứ vào kết quả kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam quyết định việc cấp, gia hạn, bổ sung, sửa đổi giấy chứng nhận trong thời hạn 30 ngày đối với việc cấp giấy chứng nhận, 20 ngày đối với việc gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận, kể từ ngày thông báo kế hoạch kiểm tra.

Điều 28. Nội dung, thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay gồm 2 phần sau đây:

a) Phần 1 để trưng bày có dấu và chữ ký của Cục Hàng không Việt Nam;

b) Phần 2 quy định phạm vi hoạt động, bao gồm khu vực khai thác, loại tàu bay, các năng định, điều kiện và giới hạn của giấy chứng nhận.

2. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh, bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của người người khai thác tàu bay;

b) Ngày cấp và thời hạn hiệu lực của từng trang được cấp;

c) Miêu tả các loại hình khai thác được phép thực hiện;

d) Các loại tàu bay được phép sử dụng, số hiệu đăng ký của các tàu bay được khai thác;

đ) Các khu vực, tuyến đường được phép khai thác;

e) Các ủy quyền, phê chuẩn và giới hạn đặc biệt khác do Cục Hàng không Việt Nam cấp phù hợp với các tiêu chuẩn áp dụng đối với việc khai thác và bảo dưỡng do người được cấp giấy chứng nhận thực hiện.

3. Đối với mỗi tàu bay đăng ký trong giấy chứng nhận người khai thác tàu bay, người được cấp giấy chứng nhận người khai thác tàu bay phải mang theo một bản sao của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay có xác nhận của Cục Hàng không Việt Nam.

4. Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay hoặc một phần của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp có hiệu lực tối đa là 12 tháng, trừ các trường hợp mất hiệu lực sau đây:

a) Cục Hàng không Việt Nam đình chỉ, thu hồi hoặc kết thúc hiệu lực của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

b) Người có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay từ bỏ và nộp giấy chứng nhận cho Cục Hàng không Việt Nam;

c) Người có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay ngừng khai thác tàu bay vì mục đích thương mại trong khoảng thời gian nhiều hơn 60 ngày.

Điều 29. Duy trì hiệu lực giấy chứng nhận người khai thác tàu bay

1. Người khai thác có nghĩa vụ:

a) Tạo điều kiện cho Cục Hàng không Việt Nam tiếp cận, giám sát, kiểm tra tổ chức người khai thác, tổ chức bảo dưỡng tàu bay, hồ sơ tài liệu kỹ thuật bảo dưỡng và tình trạng kỹ thuật của tàu bay để xác định việc tuân thủ các yêu cầu về khai thác, bảo dưỡng tàu bay theo quy định;

b) Đảm bảo mọi chuyến bay được thực hiện phù hợp với các điều khoản quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay;

c) Bố trí các phương tiện, nhân lực điều hành, phục vụ mặt đất phù hợp đảm bảo điều hành khai thác bay an toàn;

d) Đảm bảo các tàu bay đăng ký trong giấy chứng nhận người khai thác tàu bay được được cung cấp đầy đủ thành viên tổ bay trong quá trình khai thác và các thành viên tổ bay đó phải được huấn luyện thành thạo cho từng khu vực và loại hình khai thác;

đ) Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm bảo dưỡng tàu bay theo quy định;

e) Cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam tài liệu hướng dẫn khai thác bay theo quy định;

g) Đảm bảo duy trì các thiết bị trợ giúp khai thác tại các căn cứ chính, phù hợp với khu vực và loại hình khai thác;

h) Đảm bảo duy trì hệ thống bảo đảm kỹ thuật, bảo dưỡng tàu bay, quản lý an toàn hàng không hoạt động theo đúng quy định.

2. Cục Hàng không Việt Nam đình chỉ, thu hồi hoặc kết thúc hiệu lực của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay trong trường hợp người khai thác tàu bay vi phạm các quy định về duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận khai thác tàu bay.

Mục II. HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TÀU BAY

Điều 30. Phạm vi áp dụng

Những quy định của Mục này được áp dụng đối với việc khai thác tàu bay của tổ chức, cá nhân có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp.

Điều 31. Phương thức khai thác tàu bay

1. Người khai thác có nghĩa vụ:

a) Xây dựng và duy trì phương pháp thực hiện kiểm soát khai thác được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

b) Đảm bảo kiểm soát tất cả các chuyến bay và thực hiện các điều khoản ghi trong giấy chứng nhận người khai thác tàu bay;

c) Xây dựng tài liệu hướng dẫn khai thác được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc chấp thuận;

d) Xây dựng phương thức khai thác và hướng dẫn thực hiện cho từng loại tàu bay, bao gồm nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể đối với thành viên tổ bay và các nhân viên khai thác khác;

đ) Đảm bảo tất cả các chuyến bay được cung cấp dịch vụ không lưu, nếu có;

e) Chỉ được sử dụng các sân bay đáp ứng các yêu cầu đối với tàu bay và loại hình khai thác đang áp dụng và phải xác định tiêu chuẩn tối thiểu phù hợp với từng sân bay;

g) Đảm bảo các hoạt động bay chỉ được thực hiện theo các đường bay phù hợp;

h) Xây dựng chính sách nhiên liệu phù hợp;

i) Xây dựng phương thức vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phù hợp;

k) Xây dựng các phương thức cho công tác chuẩn bị trước chuyến bay, trong khi bay và sau chuyến bay;

l) Xây dựng phương thức thực hiện báo cáo sự cố uy hiếp an toàn bay, tai nạn tàu bay theo quy định;

m) Xây dựng phương thức và hướng dẫn thực hiện cho việc cất, hạ cánh phù hợp trong mọi điều kiện thời tiết.

2. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về những nội dung phải thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 32. Tính năng chung đối với tàu bay

1. Người khai thác chỉ được khai thác loại tàu bay phù hợp với các tính năng theo hướng dẫn chi tiết của Cục Hàng không Việt Nam cho loại tàu bay tương ứng.

2. Người khai thác phải đảm bảo việc khai thác tàu bay phù hợp với các tham số về tính năng và giới hạn hoạt động quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác bay của loại tàu bay đó.

Điều 33. Trọng lượng và cân bằng trọng tải

1. Người khai thác có nghĩa vụ:

a) Đảm bảo trong quá trình khai thác, việc xếp tải, trọng lượng và trọng tâm của tàu bay phải tuân thủ các giới hạn quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác bay của loại tàu bay đó hoặc tài liệu hướng dẫn khai thác, nếu tài liệu nào quy định chặt chẽ hơn;

b) Xây dựng chương trình xác định trọng tải và trọng tâm cho từng loại tàu bay trước khi đưa vào khai thác và trong quá trình khai thác tàu bay sau đó;

c) Xác định trọng lượng của tất cả trang thiết bị phục vụ trên tàu bay và trọng lượng của tổ bay vào trọng lượng khai thác rỗng;

d) Xây dựng trọng tải chuyên chở bao gồm các đồ vật được sử dụng cho mục đích điều chỉnh trọng tâm tàu bay, bằng cách cân thực tế hoặc xác định trọng tải chuyên chở theo trọng lượng hành khách và hành lý;

đ) Xác định lượng nhiên liệu trên tàu bay bằng cách xác định tỷ trọng thực tế hoặc các phương pháp tính toán theo quy định.

2. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về những nội dung phải thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 34. Phương tiện và thiết bị tàu bay

1. Người khai thác chỉ được thực hiện chuyến bay trong trường hợp các phương tiện và thiết bị của tàu bay đáp ứng các yêu cầu cụ thể như sau:

a) Được phê chuẩn và lắp đặt phù hợp bao gồm yêu cầu về tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật tối thiểu và tiêu chuẩn đủ điều kiện bay áp dụng cho thiết bị đó;

b) Trong tình trạng hoạt động tốt và phù hợp với loại hình khai thác, ngoại trừ các thiết bị đã được liệt kê trong danh mục thiết bị tối thiểu cho phép cất cánh.

2. Các đặc tính kỹ thuật tối thiểu đối với các phương tiện và thiết bị của tàu bay phải phù hợp với tiêu chuẩn cụ thể do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận.

3. Thiết bị được thành viên tổ lái sử dụng tại vị trí làm việc trong chuyến bay phải luôn làm việc tốt. Đối với tàu bay có tổ lái nhiều thành viên cùng sử dụng chung một thiết bị thì thiết bị đó phải được lắp đặt ở vị trí tiện lợi phù hợp với yêu cầu sử dụng.

4. Thiết bị được thành viên tổ lái sử dụng phải được bố trí thích hợp để tổ lái có thể nhìn thấy các hiển thị từ vị trí làm việc với sai lệch nhỏ nhất theo hướng nhìn trong khi bay. Nếu một thiết bị được lắp đặt cho nhiều thành viên tổ lái cùng sử dụng phải được bố trí sao cho mỗi thành viên tổ lái dễ dàng nhìn thấy từ vị trí làm việc.

5. Các thiết bị an toàn và các đèn tín hiệu phải được bố trí lắp đặt đầy đủ về số lượng phù hợp với loại hình khai thác và ở trạng thái tốt.

6. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về những nội dung phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 35. Thiết bị liên lạc và dẫn đường

1. Người khai thác phải đảm bảo chỉ được thực hiện chuyến bay khi thiết bị liên lạc và dẫn đường của tàu bay đáp ứng các yêu cầu cụ thể như sau:

a) Được phê chuẩn và lắp đặt phù hợp với các yêu cầu áp dụng đối với loại thiết bị đó, bao gồm tiêu chuẩn tính năng tối thiểu, các yêu cầu về khai thác và đủ điều kiện bay;

b) Được lắp đặt sao cho khi có hỏng hóc của bất kỳ một khối thiết bị liên lạc hoặc dẫn đường nào, hoặc cả hai không làm việc, thì cũng không làm ảnh hưởng đến đến các thiết bị liên lạc hoặc dẫn đường khác;

c) Đáp ứng các điều kiện phù hợp với loại hình khai thác, trừ những trường hợp đã được liệt kê trong danh mục tối thiểu cho phép cất cánh;

d) Được bố trí để sẵn sàng hoạt động tại vị trí làm việc của thành viên tổ lái trong khi bay. Nếu một thiết bị được lắp đặt cho nhiều thành viên tổ lái cùng sử dụng thì phải được bố trí sao cho mỗi thành viên tổ lái dễ dàng sử dụng từ vị trí làm việc.

2. Các đặc tính kỹ thuật tối thiểu đối với các thiết bị liên lạc và dẫn đường phải phù hợp với tiêu chuẩn cụ thể do Cục Hàng không Việt Nam ban hành hoặc thừa nhận.

3. Người khai thác chỉ được khai thác tàu bay khi tàu bay đó được lắp đặt thiết bị vô tuyến cần thiết cho loại hình khai thác đang được tiến hành và được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận thiết bị vô tuyến điện phù hợp.

4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về những nội dung phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Điều 36. Bảo dưỡng tàu bay

1. Người khai thác tàu bay có nghĩa vụ:

a) Chỉ được khai thác tàu bay khi tàu bay đó được bảo dưỡng bởi một tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp về tổ chức bảo dưỡng tàu bay, trừ công việc kiểm tra trước khi bay;

b) Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm liên quan đến bảo dưỡng tàu bay theo quy định;

c) Trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn tổ chức bảo dưỡng tàu bay để thực hiện các trách nhiệm bảo dưỡng, trừ khi người khai thác có hợp đồng bảo dưỡng với các tổ chức bảo dưỡng được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

d) Xây dựng tài liệu “Giải trình điều hành bảo dưỡng” phù hợp, quy định rõ cơ cấu tổ chức, người chịu trách nhiệm về bảo dưỡng và các quy trình đảm bảo việc thực hiện các trách nhiệm bảo dưỡng tàu bay theo quy định, trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

đ) Xây dựng chương trình bảo dưỡng tàu bay nêu rõ nội dung, tần suất của toàn bộ các công việc bảo dưỡng tàu bay theo hướng dẫn của tổ chức thiết kế có chứng chỉ loại tàu bay ban hành và các yêu cầu về bảo dưỡng khác để đảm bảo an toàn bay, trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

e) Xây dựng hệ thống nhật ký kỹ thuật cho từng tàu bay ghi chép các thông tin về tình trạng bảo dưỡng, công việc bảo dưỡng và xác nhận bảo dưỡng trước khi tàu bay được đưa vào khai thác, các hỏng hóc đang được trì hoãn có ảnh hưởng đến khai thác tàu bay và các thông tin cần thiết về từng chuyến bay để đảm bảo an toàn bay một cách liên tục, trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;

g) Xây dựng hệ thống ghi chép và lưu giữ tài liệu bao gồm lý lịch tàu bay và động cơ, hồ sơ bảo dưỡng tàu bay, hồ sơ tình trạng thực hiện chỉ lệnh đủ điều kiện bay, cải tiến kỹ thuật, sửa chữa hỏng hóc và nhật ký kỹ thuật cho từng tàu bay.

2. Người khai thác phải đảm bảo tất cả thiết bị lắp trên tàu bay, các vật tư, khí tài sử dụng cho công việc khai thác, bảo dưỡng tàu bay phải được cung cấp từ các nhà cung ứng được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn hoặc chấp thuận.

3. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về những nội dung phải thực hiện quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này.

Điều 37. Hệ thống đảm bảo chất lượng

1. Người khai thác có nghĩa vụ:

a) Thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng đối với hoạt động khai thác, bảo dưỡng tàu bay nhằm duy trì hiệu lực của giấy chứng nhận người khai thác tàu bay và giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho từng tàu bay được đăng ký trong giấy chứng nhận người khai thác tàu bay; hệ thống đảm bảo chất lượng phải bao gồm hệ thống phản hồi đến giám đốc điều hành để có biện pháp khắc phục khi cần thiết;

b) Đảm bảo mỗi hệ thống chất lượng có chương trình đảm bảo chất lượng; chương trình đảm bảo chất lượng phải có các quy trình nhằm xác định tất cả các hoạt động khai thác, bảo dưỡng tàu bay được thực hiện phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn và phương thức theo quy định.

2. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về những nội dung phải thực hiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 38. Chương trình độ tin cậy

1. Người khai thác phải xây dựng chương trình độ tin cậy đối với đội tàu bay khai thác theo hướng dẫn chi tiết của Cục Hàng không Việt Nam, trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.

2. Chương trình độ tin cậy của người khai thác đối với tàu bay, động cơ phải được điều hành bởi Hội đồng chương trình độ tin cậy bao gồm người đứng đầu hoặc cấp phó của bộ phận đảm bảo chất lượng, kỹ thuật tàu bay, bảo dưỡng tàu bay.

Điều 39. Hệ thống quản lý an toàn

1. Người khai thác phải thiết lập hệ thống quản lý an toàn theo hướng dẫn chi tiết của Cục Hàng không Việt Nam nhằm nhận biết các mối đe dọa tiềm ẩn uy hiếp an toàn bay, biện pháp khắc phục để duy trì mức an toàn được chấp nhận, đảm bảo tính theo dõi và đánh giá mức an toàn đã đạt được và đặt ra mục tiêu an toàn tổng thể, trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.

2. Người khai thác tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa lớn hơn 20.000kg phải thiết lập và duy trì chương trình phân tích dữ liệu bay như là một phần của hệ thống quản lý an toàn. Chương trình phân tích dữ liệu bay phải được xác định là công cụ hữu hiệu để phân tích, đưa ra các khuyến cáo nhằm ngăn chặn khả năng xảy ra sự cố, tai nạn tàu bay.

Điều 40. Thành viên tổ bay

1. Người khai thác phải đảm bảo số lượng thành viên tổ lái tại các vị trí làm việc phải tuân thủ và không được ít hơn mức tối thiểu quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay.

2. Tổ lái bao gồm cả các thành viên tổ lái bổ sung do loại hình khai thác yêu cầu không được ít hơn mức quy định trong tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay.

3. Các thành viên tổ bay, bao gồm cả thành viên tổ lái, phải có giấy phép còn hiệu lực được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận, được huấn luyện phù hợp và có khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Người khai thác tàu bay phải đảm bảo mỗi chuyến bay phải chỉ định người chỉ huy tàu bay chịu trách nhiệm toàn bộ về khai thác tàu bay trong suốt chuyến bay, người chỉ huy tàu bay phải đáp ứng yêu cầu và được huấn luyện phù hợp.

5. Người khai thác phải đảm bảo số lượng tiếp viên trên mỗi chuyến bay phù hợp với chủng loại tàu bay và loại hình khai thác theo quy định.

6. Người khai thác phải chỉ định tiếp viên trưởng đối với mỗi chuyến bay có từ hai tiếp viên trở lên. Tiếp viên trưởng chịu trách nhiệm trước người chỉ huy tàu bay về đảm bảo an toàn trong khoang khách, tiếp viên trưởng phải đáp ứng yêu cầu và được huấn luyện phù hợp.

7. Người khai thác phải đảm bảo hồ sơ huấn luyện và kiểm tra phải được lưu giữ theo quy định.

8. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về những nội dung phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.

Điều 41. Các giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và quy định nghỉ ngơi

1. Người khai thác có nghĩa vụ:

a) Thiết lập giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và các quy định nghỉ cho các thành viên tổ bay;

b) Đảm bảo mỗi thành viên tổ bay không được phép làm nhiệm vụ bay khi biết hoặc có nghi ngờ về tình trạng sức khỏe hoặc không thích hợp để tiếp tục làm nhiệm vụ;

c) Quy định căn cứ chính cho mỗi thành viên tổ bay;

d) Xây dựng quy trình xử lý, báo cáo các phát sinh về việc thành viên tổ bay thực hiện nhiệm vụ vượt quá giới hạn thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ phù hợp;

đ) Đảm bảo lưu giữ hồ sơ về thời gian bay, thời gian làm nhiệm vụ và nghỉ ngơi của thành viên tổ bay.

2. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về những nội dung phải thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 42. Vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Người khai thác chỉ được thực hiện việc vận chuyển hàng nguy hiểm khi được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.

2. Người khai thác có nghĩa vụ:

a) Xây dựng phương thức vận chuyển hàng nguy hiểm bao gồm những hạn chế, phân loại, đóng gói, dãn nhãn và đánh dấu, chứng từ, tiếp nhận, kiểm tra hư hỏng rò rỉ, nhiễm và tẩy bẩn, bốc xếp, cung cấp thông tin về vận chuyển hàng nguy hiểm;

b) Xây dựng, thực hiện và duy trì chương trình huấn luyện cho các nhân viên liên quan đến vận chuyển hàng nguy hiểm phù hợp với “Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật việc chuyên chở an toàn hàng nguy hiểm bằng đường hàng không” của ICAO;

c) Xây dựng phương thức, quy trình báo cáo sự cố và tai nạn do việc vận chuyển hàng nguy hiểm gây ra.

3. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về những nội dung phải thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 43. An ninh

1. Người khai thác phải đảm bảo tuân thủ và đảm bảo tất cả các nhân viên của mình nắm vững và tuân thủ các quy định về an ninh hàng không.

2. Người khai thác phải xây dựng, thực hiện và duy trì chương trình huấn luyện cho các nhân viên liên quan theo các quy định về an ninh hàng không.

3. Người khai thác phải xây dựng phương thức, quy trình báo cáo về các hành vi can thiệp bất hợp pháp theo các quy định về an ninh hàng không.

4. Người khai thác phải đảm bảo các tàu bay mang theo bảng danh mục kiểm tra, quy trình phát hiện vũ khí, chất nổ và các vật phẩm nguy hiểm khác.

5. Người khai thác phải đảm bảo cửa buồng lái phải được khóa từ bên trong, có biện pháp hoặc quy trình để tiếp viên có thể thông báo cho tổ lái trong trường hợp có hành động khả nghi hoặc vi phạm trật tự trong khoang hành khách.

Chương 4:

NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Điều 44. Phạm vi áp dụng

Chương này được áp dụng đối với việc huấn luyện, cấp giấy phép, giấy chứng nhận, năng định cho các nhân viên hàng không, cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không sau đây:

1. Học viên bay.

2. Người lái tàu bay tư nhân.

3. Người lái tàu bay thương mại.

4. Người lái tàu bay thuộc tổ lái nhiều thành viên.

5. Người lái tàu bay vận tải hàng không.

6. Giáo viên huấn luyện bay.

7. Cơ giới trên không.

8. Dẫn đường trên không.

9. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay.

10. Nhân viên điều độ khai thác bay.

11. Tiếp viên hàng không.

12. Nhân viên khai thác vô tuyến tàu bay.

Mục I. GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Điều 45. Nguyên tắc cấp giấy phép, năng định nhân viên hàng không

Ngoài các quy định khác của pháp luật về cấp giấy phép, năng định nhân viên hàng không, việc cấp giấy phép, năng định phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1. Người được cấp giấy phép, năng định đáp ứng các quy định về độ tuổi, kiến thức hàng không, kinh nghiệm, huấn luyện bay, kỹ năng và sức khỏe đối với các giấy phép và năng định đó;

2. Người được cấp giấy phép, năng định chứng tỏ khả năng của mình đáp ứng được các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng chuyên môn phù hợp và được Cục Hàng không Việt Nam chấp nhận.

3. Người được cấp năng định chủng loại tàu bay, hạng và loại tàu bay ghi trong giấy phép người lái khi những năng định đó phản ánh phù hợp với chủng loại tàu bay, hạng và loại tàu bay đã được sử dụng để chứng tỏ kỹ năng và kiến thức chuyên môn phù hợp và được Cục Hàng không Việt Nam chấp nhận.

Điều 46. Các loại năng định được cấp

1. Cục Hàng không Việt Nam cấp cho người lái tàu bay các năng định chủng loại tàu bay sau: máy bay, máy bay lên xuống thẳng đứng, máy bay cánh quay, tàu lượn, tàu bay nhẹ hơn không khí.

2. Cục Hàng không Việt Nam cấp cho người lái tàu bay các năng định hạng tàu bay sau:

a) Năng định hạng máy bay đối với máy bay một động cơ, máy bay một động cơ – thủy phi cơ, máy bay nhiều động cơ và máy bay nhiều động cơ – thủy phi cơ;

b) Năng định hạng máy bay cánh quay đối với máy bay trực thăng và máy bay cánh quay giro;

c) Năng định hạng tàu bay nhẹ hơn không khí đối với khí cầu có điều khiển và khí cầu tự do.

3. Cục Hàng không Việt Nam cấp cho người lái tàu bay các năng định loại tàu bay sau:

a) Năng định loại tàu bay được cấp để người có năng định thực hiện quyền của người chỉ huy tàu bay đối với tàu bay loại lớn nặng hơn không khí, máy bay loại nhỏ lắp động cơ tuốc bin phản lực, trực thăng loại nhỏ khai thác cần người lái có giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không, tàu bay theo chứng chỉ có ít nhất 02 người lái hoặc bất cứ tàu bay cần thiết khác theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam;

b) Năng định loại tàu bay nêu tại điểm a khoản này có thể được cấp cho người lái phụ, trừ năng định loại đối với trực thăng loại nhỏ khai thác cần người lái có giấy phép lái tàu bay vận tải hàng không.

4. Cục Hàng không Việt Nam cấp năng định khả năng bay bằng thiết bị cho các loại tàu bay sau: máy bay bay bằng thiết bị; trực thăng bay bằng thiết bị.

5. Cục Hàng không Việt Nam cấp cho giáo viên huấn luyện bay các năng định chủng loại và hạng tàu bay sau: máy bay một động cơ, máy bay nhiều động cơ, tàu bay cánh quay, trực thăng, thiết bị bay tạo lực nâng bằng động cơ, tàu lượn, máy bay bằng thiết bị, trực thăng bay bằng thiết bị.

6. Cục Hàng không Việt Nam cấp cho nhân viên cơ giới trên không các năng định sau: động cơ piston, động cơ tuôc bin cánh quạt, động cơ tuốc bin phản lực.

7. Cục Hàng không Việt Nam cấp cho giáo viên huấn luyện bay lý thuyết dưới mặt đất các năng định sau: cơ bản, nâng cao, huấn luyện bay bằng thiết bị.

8. Cục Hàng không Việt Nam cấp cho nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay các năng định sau:

a) Năng định hạng tàu bay: động cơ máy bay, bộ môn máy bay;

b) Năng định loại tàu bay: loại tàu bay đối với tàu bay có tổng trọng lượng cất cánh hơn 5700 kg; loại động cơ đối với động cơ lắp trên tàu bay có tổng trọng lượng cất cánh hơn 5700 kg;

c) Các năng định cụ thể cần thiết khác theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

9. Cục Hàng không Việt Nam cấp cho nhân viên sửa chữa chuyên ngành tàu bay các năng định loại sau: cánh quạt, điện điện tử, thiết bị, máy tính, thiết bị lẻ, lắp ráp tàu bay thử nghiệm và các năng định cụ thể cần thiết khác theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 47. Cấp phép bổ sung bằng xác nhận đặc biệt

Cục Hàng không Việt Nam cấp phép bổ sung bằng văn bản xác nhận đặc biệt sau đây:

1. Người lái được phép khai thác CAT II theo phân loại của Cục Hàng không Việt Nam.

2. Người lái được phép khai thác CAT III theo phân loại của Cục Hàng không Việt Nam.

3. Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có quyền giám sát, kiểm tra.

4. Thành viên tổ lái được sử dụng thiết bị liên lạc vô tuyến.

5. Các phép đặc biệt khác theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 48. Tiêu chuẩn nhân viên hàng không

1. Nhân viên hàng không tùy theo năng định chuyên môn phải đáp ứng yêu cầu về độ tuổi như sau:

a) Học viên bay phải ít nhất là 16 tuổi đối với các hoạt động khai thác khác không sử dụng khí cầu và tàu lượn; 14 tuổi đối với các hoạt động khai thác sử dụng khí cầu, tàu lượn;

b) Người lái tàu bay tư nhân phải ít nhất là 17 tuổi đối với các năng định khác khí cầu và tàu lượn; 16 tuổi đối với các năng định khí cầu, tàu lượn;

c) Người lái tàu bay thương mại phải ít nhất là 18 tuổi;

d) Người lái tàu bay thuộc tổ lái nhiều thành viên phải ít nhất là 21 tuổi;

đ) Người lái tàu bay vận tải hàng không phải ít nhất là 21 tuổi.

e) Giáo viên huấn luyện bay phải ít nhất là 21 tuổi;

g) Cơ giới trên không phải ít nhất là 18 tuổi;

h) Dẫn đường trên không ít nhất phải 18 tuổi;

i) Nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay ít nhất là 18 tuổi;

k) Nhân viên điều độ khai thác bay ít nhất là 21 tuổi;

l) Tiếp viên hàng không ít nhất là 18 tuổi.

2. Nhân viên hàng không thuộc các lĩnh vực chuyên môn phải được huấn luyện, đào tạo tại các cơ sở huấn luyện, đào tạo với chương trình huấn luyện được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được phân công và tích lũy đủ thời gian thực hành, kinh nghiệm thực tế, khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh chuyên ngành hàng không thực hành phù hợp với các yêu cầu của Phụ ước 1 của Công ước Chicago.

3. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về trình độ chuyên môn, thời gian thực tập và huấn luyện, chứng nhận sức khỏe, chứng nhận khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh chuyên ngành hàng không, kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành phù hợp với giấy phép và năng định nhân viên hàng không đề nghị cấp.

Điều 49. Hiệu lực của Giấy phép

1. Trừ các quy định nêu tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, các loại giấy phép do Cục Hàng không Việt Nam cấp có thời hạn 5 năm.

2. Giấy phép học viên bay hết hạn sau 24 tháng kể từ ngày được cấp.

3. Giấy phép giáo viên bay hết hạn sau 24 tháng kể từ ngày được cấp và chỉ có giá trị khi người đó có giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực.

4. Phép bổ sung khai thác CAT II và CAT III của người lái hết hiệu lực sau 6 tháng kể từ ngày được cấp.

5. Đối với giấy phép nhân viên sửa chữa chuyên ngành tàu bay:

a) Giấy phép được cấp trên cơ sở công việc của nhân viên hết hạn khi người đó không còn làm công việc theo nhiệm vụ được cấp giấy phép.

b) Giấy phép nhân viên có năng định lắp ráp tàu bay thử nghiệm được cấp trên cơ sở các thiết kế chính của tàu bay hết hạn khi người đó không còn làm công việc thiết kế tàu bay cụ thể được cấp trong giấy phép.

6. Giấy phép của nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có quyền giám sát, kiểm tra hết hạn sau 12 tháng kể từ ngày được cấp.

Điều 50. Hạn chế đối với giấy phép

Cục Hàng không Việt Nam có thể cấp giấy phép với các hạn chế về sức khỏe hoặc các yếu tố khác phải đáp ứng, với điều kiện:

1. Người làm đơn đáp ứng các yêu cầu khác về kiểm tra cấp giấy phép, năng định và các phép khác được đề nghị.

2. Các hạn chế về sức khỏe hoặc các yếu tố khác phải được ghi nhận trong hồ sơ sức khỏe.

3. Cục Hàng không Việt Nam phải xác định được những yêu cầu đảm bảo an toàn trong điều kiện khai thác cụ thể.

Điều 51. Công nhận hiệu lực giấy phép, năng định không do Cục Hàng không Việt Nam cấp

1. Người làm đơn đề nghị công nhận giấy phép phải nộp kèm theo đơn giấy phép lái tàu bay nước ngoài, giấy chứng nhận sức khỏe thể hiện bằng tiếng Anh hoặc bản dịch bằng tiếng Anh có xác nhận của Nhà chức trách hàng không cấp giấy phép.

2. Người làm đơn có thể đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy công nhận giấy phép với các năng định phù hợp hoặc chuyển năng định từ giấy phép gốc sang giấy công nhận do Cục Hàng không Việt Nam cấp, với điều kiện người làm đơn:

a) Không trong tình trạng bị quốc gia cấp giấy phép thu hồi hoặc huỷ bỏ giấy phép;

b) Có giấy phép được cấp phù hợp với tiêu chuẩn ICAO;

c) Có giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị phù hợp với giấy phép và năng định đề nghị cấp;

d) Có chứng nhận khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh chuyên ngành hàng không theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

3. Cục Hàng không Việt Nam xem xét hồ sơ, phỏng vấn người làm đơn, có thể liên hệ với nhà chức trách quốc gia cấp giấy phép, có quyền quyết định phạm vi kiến thức hoặc kỹ năng mà người làm đơn phải chứng minh, xem xét việc công nhận giấy phép cho người làm làm đơn với các hạn chế và quyền khai thác cụ thể.

4. Trừ trường hợp người đề nghị là công dân Việt Nam, người làm đơn có thể sử dụng giấy phép lái tàu bay do nước ngoài cấp là cơ sở để xin cấp giấy phép của Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam ghi vào giấy phép được cấp số giấy phép nước ngoài, quốc gia cấp giấy phép và ngày hết hạn của giấy phép.

5. Công dân Việt Nam có giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực do quốc gia thành viên ICAO cấp được làm đơn đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép và năng định phù hợp hoặc chuyển năng định từ giấy phép gốc sang giấy phép Việt Nam. Trong trường hợp đó, giấy phép sẽ có hiệu lực để khai thác tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam không phụ thuộc vào tình trạng của giấy phép lái tàu bay gốc do nước ngoài cấp và người được cấp/công nhận giấy phép phải tuân thủ các quy định về kiểm tra, gia hạn giấy phép Việt Nam. Giấy phép, năng định được cấp hoặc công nhận nêu tại Điều này có những quyền và hạn chế giống giấy phép, năng định được Cục Hàng không Việt Nam cấp theo quy định của các Điều 45, 46, 48, 49 và 50 của Quy chế này.

6. Người không phải là công dân Việt Nam có giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực do quốc gia thành viên ICAO cấp được làm đơn đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép và năng định phù hợp, với điều kiện người làm đơn phải được bảo trợ bởi tổ chức hoặc cơ quan Nhà nước Việt Nam và phải có giấy phép làm việc. Cục Hàng không Việt Nam có thể xem xét cấp năng định cần thiết cho công việc dự định thực hiện trong số những năng định có trong giấy phép lái tàu bay nước ngoài.

7. Người không phải là công dân Việt Nam có giấy phép lái tàu bay còn hiệu lực do quốc gia thành viên ICAO cấp được làm đơn đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép lái tàu bay tư nhân và năng định phù hợp mà không cần phải thực hiện các thủ tục kiểm tra. Cục Hàng không Việt Nam có thể xem xét:

a) Cấp năng định trong số những năng định có trong giấy phép lái tàu bay nước ngoài;

b) Cấp năng định bay bằng thiết bị có trong giấy phép lái tàu bay nước ngoài nếu đạt bài kiểm tra kiến thức lý thuyết và có khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh chuyên ngành hàng không theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

8. Người được cấp giấy phép theo quy định tại khoản 6 Điều này có thể được thực hiện quyền của giấy phép lái tàu bay tư nhân trên tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Chương III của Quy chế này.

9. Ngoại trừ người lái tàu bay là phi công quân sự bị đình chỉ bay vì lý do năng lực hoặc vi phạm kỷ luật hoạt động bay, công dân Việt Nam có năng định phi công quân sự đáp ứng các yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam, trong thời hạn 1 năm kể từ khi rời quân đội, có thể làm đơn đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép, năng định sau trên cơ sở trình độ đã được huấn luyện trong quân đội:

a) Giấy phép lái tàu bay thương mại;

b) Năng định tàu bay về chủng loại và loại tàu bay đối với tàu bay đã bay trong quân đội;

c) Năng định bay bằng thiết bị phù hợp đối với tàu bay đã bay trong quân đội;

d) Năng định loại tàu bay khác, nếu có.

Mục II. HUẤN LUYỆN

Điều 52. Hồ sơ huấn luyện

Người đề nghị cấp giấy phép, năng định nhân viên hàng không phải có tài liệu và ghi chép trong hồ sơ huấn luyện các loại thời gian sau đây theo mẫu được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận:

1. Thời gian huấn luyện và kinh nghiệm hàng không được sử dụng để đáp ứng yêu cầu về giấy phép, năng định, trình độ, các cho phép bổ sung hoặc đánh giá trước khi cho phép bay.

2. Kinh nghiệm hàng không cần thiết cho thấy kinh nghiệm bay hiện tại theo quy định tại Mục này.

Điều 53. Giáo viên huấn luyện bay không do Cục Hàng không Việt Nam cấp phép

1. Người lái tàu bay có thể được chấp nhận đáp ứng yêu cầu về huấn luyện bay nếu người đó được huấn luyện bởi:

a) Giáo viên bay quân sự theo chương trình được sử dụng trong quân sự của Việt Nam hoặc của một nước thành viên ICAO;

b) Giáo viên bay được nhà chức trách hàng không của quốc gia thành viên ICAO cho phép và việc huấn luyện này được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam.

2. Giáo viên bay nêu tại khoản 1 của Điều này chỉ được phép xác nhận những nội dung mà mình huấn luyện.

Điều 54. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không

1. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không hoặc công nhận.

2. Việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không hoặc công nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không nước ngoài được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không và cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.

3. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn chi tiết về yêu cầu, tiêu chuẩn và chương trình đào tạo, huấn luyện đối với cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không.

4. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ sở cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình cấp hoặc duy trì hiệu lực giấy chứng nhận;

b) Cơ sở vi phạm nghiêm trọng hoặc không thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền về bảo đảm an toàn hàng không;

c) Cơ sở không còn đáp ứng đủ các yêu cầu, tiêu chuẩn cấp giấy chứng nhận.

Điều 55 . Huấn luyện tại tổ chức được phê chuẩn

Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp của trung tâm huấn luyện được phê chuẩn theo quy định tại Điều 54 của Quy chế này trong vòng 60 ngày kể từ ngày tốt nghiệp sẽ được Cục Hàng không Việt Nam coi như đáp ứng các điều kiện về kinh nghiệm và kiến thức hàng không và các yêu cầu về lĩnh vực khai thác theo quy định của Chương này đối với năng định đề nghị cấp.

Điều 56. Phê chuẩn thiết bị huấn luyện bay mô phỏng

1. Việc sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng để thu được kinh nghiệm và thể hiện kỹ năng phải tuân thủ các điều kiện phê chuẩn của Cục Hàng không Việt Nam.

2. Việc sử dụng thiết bị huấn luyện bay mô phỏng để thu được kinh nghiệm và thể hiện kỹ năng cần thiết cho giấy phép và năng định theo quy định tại Chương này đối với những lĩnh vực sau đây, trừ khi thiết bị đó được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn:

a) Nhằm sử dụng để huấn luyện và kiểm tra;

b) Đối với những thao tác, phương thức hoặc chức năng cụ thể do thành viên tổ bay thực hiện;

c) Sử dụng cho chủng loại hoặc loại tàu bay cụ thể; cho các phương án hoặc tổ hợp tàu bay đối với loại thiết bị huấn luyện bay nhất định.

Mục III. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA SÁT HẠCH

Điều 57. Nguyên tắc của việc kiểm tra sát hạch

Kiểm tra sát hạch quy định tại Mục này phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền, tại thời gian, địa điểm do Cục Hàng không Việt Nam xác định.

Điều 58. Kiểm tra sát hạch lý thuyết

Người làm đơn để kiểm tra sát hạch lý thuyết phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Được giáo viên có thẩm quyền xác nhận là đã hoàn thành khoá huấn luyện lý thuyết mặt đất hoặc khoá tự học theo quy định tại Chương này đối với giấy phép, năng định đề nghị cấp và đã chuẩn bị để kiểm tra sát hạch.

2. Có thẻ nhận dạng tại thời điểm nộp đơn trong đó có ảnh, chữ ký và ngày sinh của người làm đơn đáp ứng quy định về độ tuổi của Chương này cho từng loại giấy phép, năng định theo đề nghị tính đến khi hết hạn của báo cáo kiểm tra sát hạch lý thuyết.

3. Cục Hàng không Việt Nam quy định mức đạt cụ thể đối với từng loại kiểm tra sát hạch lý thuyết.

Điều 59. Kiểm tra sát hạch thực hành

1. Để đủ điều kiện kiểm tra sát hạch thực hành, người làm đơn phải đáp ứng tất cả các điều kiện quy định cho loại giấy phép hoặc năng định đề nghị cấp theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

2. Nếu người đề nghị cấp giấy phép, năng định để thực hiện nhiệm vụ thành viên tổ bay mà không đạt bất kỳ phần nào trong nội dung khai thác thì người đó bị coi là không đạt bài kiểm tra sát hạch thực hành. Người thực hiện kiểm tra sát hạch có thể dừng kiểm tra sát hạch thực hành trong trường hợp:

a) Khi người làm đơn không đạt một hoặc nhiều nội dung về khai thác;

b) Do điều kiện thời tiết, tính đủ điều kiện bay của tàu bay, hoặc những yếu tố khác ảnh hưởng tới an toàn chuyến bay.

3. Nếu người làm đơn không hoàn thành hết tất cả các nội dung của bài kiểm tra sát hạch trong cùng một ngày, người làm đơn phải hoàn thành tất cả các nội dung đó trong vòng 60 ngày sau. Đối với trường hợp kiểm tra sát hạch thực hành bị dừng theo quy định tại khoản 2 Điều này, người làm đơn có thể được Cục Hàng không Việt Nam tính công nhận các nội dung về khai thác với điều kiện:

a) Đạt phần còn lại của bài kiểm tra trong vòng 60 ngày kể từ ngày bắt đầu bài kiểm tra;

b) Xuất trình được với người thực hiện kiểm tra bản chính văn bản không phê chuẩn hoặc thông báo dừng kiểm tra.

c) Hoàn thành các huấn luyện bổ sung cần thiết và có xác nhận phù hợp của giáo viên trong trường hợp phải yêu cầu huấn luyện bổ sung.

4. Nếu người làm đơn không hoàn thành hết tất cả các nội dung của bài kiểm tra sát hạch trong vòng 60 ngày kể từ ngày bắt đầu kiểm tra, người làm đơn phải thực hiện lại toàn bộ bài kiểm tra, kể các các nội dung đã đạt.

Điều 60. Kiểm tra sát hạch lại

1. Người dự kiểm tra sát hạch lý thuyết và thực hành không đạt có thể làm đơn đề nghị kiểm tra lại sau khi được huấn luyện bổ sung cần thiết và có xác nhận của giáo viên huấn luyện bổ sung là có năng lực qua được bài kiểm tra sát hạch.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, người dự kiểm tra sát hạch để được cấp giấy phép giáo viên huấn luyện bay với năng định chủng loại tàu bay hoặc giấy phép giáo viên huấn luyện bay với năng định tàu lượn mà không đạt bài kiểm tra vì không đáp ứng được kỹ năng giảng dạy về nhận biết trạng thái thất tốc, phương thức xử lý khi bắt đầu vào tình trạng xoáy, trong tình trạng xoáy và thoát khỏi tình trạng xoáy phải đáp ứng điều kiện sau trong lần kiểm tra sát hạch lại:

a) Dùng tàu bay phù hợp chủng loại đối với năng định đề nghị cấp và được xác nhận phù hợp trong tình trạng xoáy;

b) Chứng tỏ được kỹ năng giảng dạy về nhận biết trạng thái thất tốc, bắt đầu vào tình trạng xoáy, trong tình trạng xoáy và thoát khỏi tình trạng xoáy.

Điều 61. Khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh hàng không

1. Người lái tàu bay và các nhân viên tham gia liên lạc thoại vô tuyến quốc tế đề nghị cấp giấy phép phải được kiểm tra, đánh giá khả năng thông thạo ngôn ngữ tiếng Anh hàng không.

2. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về việc đánh giá khả năng thông thạo ngôn ngữ và thời hạn đánh giá đối với từng chức danh nhân viên hàng không cụ thể.

Mục IV. GIẤY CHỨNG NHẬN SỨC KHỎE

Điều 62. Đánh giá sức khỏe

1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận sức khỏe phải được giám định viên y khoa kiểm tra, giám định sức khỏe, có đánh giá sức khỏe phù hợp của cơ sở y tế giám định sức khỏe do Cục Hàng không Việt Nam chỉ định hoặc chấp thuận để thực hiện việc kiểm tra, giám định sức khỏe và phải có hồ sơ sức khỏe.

2. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận sức khỏe có thể được yêu cầu bổ sung thông tin về sức khỏe hoặc tiền sử khi cần thiết bằng cách:

a) Yêu cầu người đề nghị cấp giấy chứng nhận cung cấp thông tin; hoặc

b) Đề nghị bất kỳ phòng khám, bệnh viện, bác sỹ, hoặc một người nào đó chuyển thông tin hoặc hồ sơ liên quan đến quá khứ sức khỏe.

3. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận sức khỏe phải báo cáo đầy đủ, chính xác theo sự hiểu biết của mình thông tin về sức khỏe của mình và chịu trách nhiệm về thông tin sai lệch. Cơ sở y tế giám định sức khỏe có trách nhiệm công bố báo cáo về bất cứ thông tin sai lệch nào của người đề nghị cấp giấy chứng nhận sức khỏe liên quan đến việc cấp giấy phép hoặc năng định cho Cục Hàng không Việt Nam khi phát hiện được thông tin sai lệch hoặc khi được Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu.

4. Trong trường hợp người đề nghị cấp hoặc người được cấp giấy chứng nhận sức khỏe từ chối cung cấp các yêu cầu thông tin về sức khỏe hoặc quá khứ, không xác nhận được các thông tin đó, hoặc cung cấp các thông tin sai lệch, cơ sở y tế giám định sức khỏe, Cục Hàng không Việt Nam có thể:

a) Từ chối việc cấp giấy chứng nhận sức khỏe.

b) Tạm đình chỉ, sửa đổi hoặc thu hồi tất cả giấy chứng nhận sức khỏe của cá nhân đó.

5. Cơ sở y tế giám định sức khỏe phải gửi báo cáo chi tiết về kết quả kiểm tra, giám định sức khỏe của người xin cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho Cục Hàng không Việt Nam khi được yêu cầu. Việc gửi báo cáo có thể được thực hiện bằng mạng điện tử được bảo đảm an ninh nghiêm ngặt.

6. Nội dung, quy trình, chương trình kiểm tra, giám định, đánh giá sức khỏe, nơi kiểm tra, giám định sức khỏe phải được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.

Điều 63. Bảo mật hồ sơ sức khỏe

1. Cục Hàng không Việt Nam, cơ sở y tế giám định sức khỏe, bác sỹ thực hiện kiểm tra, giám định sức khỏe và người sử dụng lao động có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin trong hồ sơ sức khỏe của nhân viên hàng không.

2. Báo cáo và hồ sơ sức khỏe sẽ được lưu giữ. Bác sỹ thực hiện kiểm tra, giám định sức khỏe sẽ được truy cập tất cả các hồ sơ sức khỏe của người đề nghị cấp hoặc người được cấp giấy chứng nhận sức khỏe được lưu giữ.

3. Không một nhân viên hàng không nào được cấp hoặc tiếp tục sử dụng giấy chứng nhận sức khỏe khi không đủ tiêu chuẩn sức khỏe.

Điều 64. Đánh giá viên y khoa

1. Đánh giá viên y khoa do Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm để đánh giá sự phù hợp của các báo cáo và hồ sơ sức khỏe của cơ sở y tế giám định sức khỏe với các tiêu chuẩn sức khỏe áp dụng.

2. Đánh giá viên y khoa phải đáp ứng các yêu cầu như đối với giám định viên y khoa của cơ sở y tế giám định sức khỏe và được huấn luyện về đánh giá báo cáo và hồ sơ sức khỏe.

3. Đánh giá viên y khoa không được đồng thời là giám định viên y khoa của cơ sở y tế giám định sức khỏe.

Điều 65. Cấp, gia hạn giấy chứng nhận sức khỏe

1. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp cho người đề nghị theo trình tự sau đây:

a) Giám định viên y khoa kiểm tra, giám định sức khỏe của người đề nghị;

b) Cơ sở y tế giám định sức khỏe đánh giá kết quả giám định, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam;

c) Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn báo cáo đánh giá của giám định viên y khoa.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị tối đa 12 tháng kể từ ngày cấp và được gia hạn theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

3. Kết quả kiểm tra, giám định, đánh giá sức khỏe của cơ sở y tế giám định sức khỏe, đánh giá viên y khoa có hiệu lực tối đa là 45 ngày và có thể bị rút ngắn phụ thuộc vào sự xem xét chuyên môn của Cục Hàng không Việt Nam về mặt lâm sàng.

4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn cụ thể về yêu cầu chuyên môn đối với việc cấp giấy chứng nhận sức khỏe.

5. Người bị từ chối cấp giấy chứng nhận sức khỏe có thể, trong vòng 30 ngày kể từ ngày bị từ chối, kiến nghị bằng văn bản để Cục Hàng không Việt Nam xem xét lại việc từ chối đó.

Điều 66. Cấp giấy chứng nhận sức khỏe đặc biệt

Giấy chứng nhận sức khỏe đặc biệt có thể được cấp khi có lý do thỏa đáng chứng minh:

1. Kết luận chính thức về sức khỏe chỉ ra rằng trong trường hợp cụ thể thì việc không đủ điều kiện sẽ:

a) Không ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ được ghi trong giấy phép;

b) Không ảnh hưởng đến an toàn khi thực hiện nhiệm vụ;

c) Không ảnh hưởng đến an toàn khai thác tàu bay;

d) Không gây ra mất khả năng làm việc.

2. Kỹ năng, kinh nghiệm của nhân viên hàng không và các điều kiện làm việc được cân nhắc phù hợp.

3. Người được cấp giấy phép đặc biệt có khả năng tuân theo các giới hạn trong giấy phép để thực hiện công việc.

Điều 67. Gia hạn đặc biệt đối với giấy chứng nhận sức khỏe

1. Nếu người có giấy phép thực hiện nhiệm vụ ở khu vực xa nơi có điều kiện kiểm tra, giám định sức khỏe được chỉ định thì có thể được Cục Hàng không Việt Nam gia hạn đặc biệt trong trường hợp cần thiết và được coi như một trường hợp ngoại lệ không được lạm dụng với các điều kiện sau đây:

a) Thời hạn 6 tháng một lần, trong trường hợp thành viên tổ lái tàu bay không khai thác thương mại;

b) Thời hạn không quá 3 tháng một lần trong trường hợp thành viên tổ lái tàu bay đang khai thác thương mại, với điều kiện hai báo cáo sức khỏe liên tiếp trước đó không có vấn đề đặc biệt;

c) Được kiểm tra sức khỏe bởi cơ sở y tế giám định sức khỏe được chỉ định trong khu vực có liên quan; trong các trường hợp không thể chỉ định được cơ sở y tế giám định sức khỏe thì được bác sỹ có năng lực được pháp luật công nhận thực hiện việc kiểm tra sức khỏe tại khu vực nơi mà thành viên tổ lái thường trú.

2. Người lái tàu bay tư nhân sẽ nhận được gia hạn đặc biệt với thời hạn một lần trong vòng 24 tháng do cơ sở y tế giám định sức khỏe được quốc gia thành viên ICAO chỉ định thực hiện kiểm tra sức khỏe tại nơi người đó đang tạm trú.

3. Báo cáo kiểm tra sức khỏe nêu tại khoản 1 và 2 Điều này phải được gửi đến Cục Hàng không Việt Nam trước khi tiến hành thực hiện bất cứ việc khai thác tàu bay nào trong thời hạn được gia hạn đặc biệt.

Điều 68. Thừa nhận tiêu chuẩn, giấy chứng nhận sức khỏe nước ngoài

Cục Hàng không Việt Nam có thể thừa nhận tiêu chuẩn sức khỏe nước ngoài đối với việc kiểm tra, giám định sức khỏe của cơ sở y tế giám định sức khỏe được chỉ định.

Cục Hàng không Việt Nam có thể thừa nhận giấy chứng nhận sức khỏe do quốc gia thành viên khác của ICAO cấp thay cho việc kiểm tra, giám định sức khỏe của cơ sở y tế giám định sức khỏe được chỉ định.

Cục Hàng không Việt Nam có thể chấp thuận việc nhân viên hàng không thực hiện nhiệm vụ trong khoảng thời gian nhất định tại Việt Nam nếu có giấy chứng nhận sức khỏe do quốc gia thành viên khác của ICAO cấp thay cho việc cấp giấy chứng nhận sức khỏe của Việt Nam.

Mục V. CƠ SỞ Y TẾ GIÁM ĐỊNH SỨC KHỎE CHO NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG

Điều 69. Giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không

1. Không tổ chức nào được phép giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không khi chưa được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không (sau đây viết tắt là giấy chứng nhận AMC) hoặc vi phạm các quy định trong giấy chứng nhận đã được cấp.

2. Giấy chứng nhận AMC có thể được cấp cho cơ sở y tế trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam, có hiệu lực 12 tháng trừ khi bị đình chỉ, huỷ bỏ hoặc thu hồi.

3. Việc đề nghị cấp giấy chứng nhận AMC, năng định của giấy chứng nhận AMC, chấp thuận giám định viên y khoa, trưởng giám định viên y khoa được thực hiện theo hướng dẫn của Cục Hàng không Việt Nam.

4. Ngoài việc tuân thủ các quy định tại mục này, cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC còn phải bảo đảm các tiêu chuẩn của cơ sở y tế giám định sức khỏe nhân viên hàng không do Bộ Y tế ban hành.

Điều 70. Mất hiệu lực của giấy chứng nhận AMC

1. Cục Hàng không Việt Nam có thể từ chối, đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận AMC nếu cơ sở giám định sức khỏe:

a) Không đáp ứng, hoặc không còn đáp ứng được những yêu cầu để được cấp giấy chứng nhận AMC; hoặc

b) Đệ trình đơn không đầy đủ, hoặc không chính xác, hoặc chứa đựng những thông tin không trung thực, gian lận; hoặc

c) Thực hiện việc kiểm tra, giám định, báo cáo sức khỏe, lập hồ sơ sức khỏe một cách không trung thực hoặc có sai sót nghiêm trọng.

2. Việc đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực của giấy chứng nhận AMC sẽ được thông báo rộng rãi, công khai.

Điều 71. Trụ sở và chi nhánh của AMC

1. Cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC phải có văn phòng chính đặt tại địa chỉ được ghi trên giấy chứng nhận AMC. Văn phòng chính không được sử dụng chung, hoặc sử dụng bởi một tổ chức khác có giấy chứng nhận AMC.

2. Cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC có thể kiểm tra, giám định sức khỏe tại địa điểm chi nhánh khác nếu:

a) Có giám định viên y khoa của cơ sở tại chi nhánh đó và có thể thực hiện bất kỳ phần nào trong chương trình kiểm tra, giám định sức khỏe;

b) Cơ sở, thiết bị và nhân lực đáp ứng được các yêu cầu hiện hành;

c) Giám định viên y khoa và nhân viên tại cơ sở chi nhánh được văn phòng trụ sở AMC giám sát và quản lý trực tiếp;

d) Có quy trình đảm bảo việc kiểm tra, giám định sức khỏe tại cơ sở chi nhánh đạt cùng mức độ về chất lượng như ở trụ sở chính;

đ) Cục Hàng không Việt Nam đã được thông báo bằng văn bản về cơ sở chi nhánh đó tối thiểu 30 ngày trước khi cơ sở đó bắt đầu tiến hành kiểm tra, giám định sức khỏe.

Điều 72. Ban quản lý, giám định viên y khoa của cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC

Cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC khi đáp ứng các điều kiện sau về ban quản lý, giám định viên y khoa:

1. Có người quản lý có năng lực và thẩm quyền để đảm bảo rằng hoạt động của cơ sở tuân thủ mọi quy định, yêu cầu, được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận;

2. Giám định viên y khoa là bác sỹ có năng lực chuyên môn phù hợp để thực hiện việc kiểm tra, giám định sức khỏe nhân viên hàng không, được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận;

3. Trưởng giám định viên y khoa được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận. Trưởng giám định viên y khoa chịu trách nhiệm đối với công việc của giám định viên y khoa và các nhân viên y tế khác tham gia vào quá trình kiểm tra, giám định sức khỏe, ký báo cáo kết luận kiểm tra, giám định sức khỏe.

Điều 73. Yêu cầu về nhân viên y tế của cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC

Cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC khi đáp ứng các điều kiện sau về nhân viên y tế:

1. Các nhân viên y tế được tuyển dụng phải có đủ trình độ năng lực chuyên môn cần thiết để tiến hành kiểm tra, giám định sức khỏe và được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận;

2. Tất cả nhân viên y tế đều phải được đào tạo cơ bản và tiếp tục đào tạo phù hợp với nhiệm vụ được giao và có trách nhiệm đối với công tác giám định sức khỏe;

3. Người chịu trách nhiệm lập hồ sơ sức khỏe phải ký tên vào bản cam kết bảo mật thông tin liên quan đến nội dung những hồ sơ này. Bản cam kết bảo mật sẽ được lưu giữ cùng với hồ sơ cá nhân của từng nhân viên y tế này.

Điều 74. Yêu cầu về máy móc và trang thiết bị của cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC

Cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC khi đáp ứng các điều kiện sau về máy móc và trang thiết bị:

1. Cơ sở, thiết bị, phòng khám phù hợp đảm bảo vệ sinh để có thể tiến hành công tác kiểm tra, giám định sức khỏe;

2. Có trụ sở riêng và trang thiết bị lưu trữ hồ sơ có khoá để đảm bảo an toàn đối với các hồ sơ sức khỏe;

3. Luôn có sẵn toàn bộ các thiết bị vận hành và thiết bị xét nghiệm cần thiết theo quy định tại Sổ tay Y tế Hàng không dân dụng của ICAO để có thể thực hiện tốt từng công đoạn cần thiết trong công tác kiểm tra, giám định sức khỏe;

4. Các thiết bị đo, xác định kích thước và phần mềm của chúng phải được kiểm định theo quy định.

Điều 75. Hệ thống đảm bảo chất lượng của AMC

1. Cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC phải duy trì hệ thống đảm bảo chất lượng được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận nhằm đảm bảo rằng các trang thiết bị, nhân viên, công tác giám định sức khỏe và hồ sơ dữ liệu tuân thủ tất cả các quy định liên quan.

2. Để đảm bảo yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều này, cơ sở được cấp giấy chứng nhận AMC có thể thuê một tổ chức kiểm định chất lượng có giấy phép thực hiện kiểm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc kiểm định.

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 76. Tổ chức thực hiện

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai, kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện Quy chế này.

Điều 77. Sửa đổi, bổ sung

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Quy chế này khi cần thiết.

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

ND_132_2008_NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải thưởng chất lượng quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 132/2008/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải thưởng chất lượng quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

Điều 3. Xác định và ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn

1. Việc xác định sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) căn cứ vào:

a) Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa;

b) Yêu cầu và khả năng quản lý nhà nước trong từng thời kỳ;

2. Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa được xác định dựa trên một hoặc những yếu tố sau:

a) Bản chất hóa học, vật lý, sinh học;

b) Kết cấu, nguyên lý hoạt động;

c) Quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng.

3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này sau khi có ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chương 2.

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

MỤC 1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT

Điều 4. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường

1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định tại Điều 28 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm:

a) Bảo đảm sản phẩm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;

b) Tự xác định và thể hiện thông tin để cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm.

2. Đối với sản phẩm nhóm 2, người sản xuất phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Đối với sản phẩm nhóm 2 có yêu cầu đặc thù về quá trình sản xuất thì Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của quá trình sản xuất hoặc quy định cụ thể yêu cầu về quá trình sản xuất trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đó. Người sản xuất có trách nhiệm áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định.

3. Trường hợp sản phẩm nhóm 2 có đặc tính mới tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn thì người sản xuất có trách nhiệm chứng minh sản phẩm đó an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Sản phẩm loại này chỉ được đưa ra lưu thông trên thị trường sau khi được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực cho phép.

Điều 5. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất

1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành.

2. Căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất:

a) Hàng hóa xuất khẩu không phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia;

b) Hàng hóa lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Sự không phù hợp này có tính hệ thống, lặp lại.

3. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất;

b) Kiểm tra việc thực hiện và kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu đi kèm sản phẩm cần kiểm tra;

c) Thử nghiệm mẫu để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Việc kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm này được thực hiện khi phát hiện có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng sau khi thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, b khoản này và được tiến hành thông qua việc thử nghiệm do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện.

4. Trong quá trình kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia, tổ chức đánh giá phù hợp để thực hiện việc đánh giá, thử nghiệm theo tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chuyên gia, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá, thử nghiệm của mình.

Điều 6. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất

1. Trường hợp người sản xuất không thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều 28 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đoàn kiểm tra xử lý theo quy định tại Điều 30 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đồng thời thông báo cho người sản xuất về nội dung không phù hợp và quy định rõ thời gian khắc phục. Người sản xuất có trách nhiệm khắc phục nội dung không phù hợp theo yêu cầu của đoàn kiểm tra và chỉ được phép đưa ra thị trường khi nội dung không phù hợp đã được khắc phục. Trước khi đưa sản phẩm đã được khắc phục này ra thị trường, người sản xuất phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra.

2. Trong trường hợp phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 30 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, mức độ và quy mô ảnh hưởng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quyết định thông báo trên đài phát thanh hoặc truyền hình địa phương hoặc trung ương, phương tiện thông tin đại chúng khác.

3. Khi phát hiện vi phạm cần xử lý vi phạm hành chính, cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra biết việc xử lý và kết quả xử lý để theo dõi.

MỤC 2. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

Điều 7. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường

1. Người nhập khẩu phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng hàng hóa theo quy định tại Điều 34 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường, đồng thời có trách nhiệm:

a) Bảo đảm hàng hóa an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường;

b) Tự xác định và thể hiện thông tin để cảnh báo về nguy cơ gây mất an toàn của hàng hóa.

2. Đối với hàng hóa nhóm 2, người nhập khẩu phải công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Việc công bố hợp quy được thực hiện dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

a) Kết quả tự đánh giá của người sản xuất, người nhập khẩu;

b) Đánh giá của tổ chức đánh giá sự phù hợp;

c) Chứng nhận hợp quy theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

d) Kết quả giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập của tổ chức chứng nhận, giám định được chỉ định hoặc thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Đối với hàng hóa nhóm 2 có quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất cho sản phẩm, hàng hóa đó thì người nhập khẩu phải cung cấp thêm giấy chứng nhận liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận được thừa nhận cấp.

4. Trường hợp hàng hóa thuộc nhóm 2 có đặc tính mới có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn trong điều kiện vận chuyển, lưu trữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích mà đặc tính mới này chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc hàng hóa lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn thì người nhập khẩu có trách nhiệm chứng minh hàng hóa đó an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Hàng hóa loại này chỉ được đưa ra lưu thông trên thị trường sau khi được Bộ quản lý ngành, lĩnh vực cho phép.

5. Hàng hóa do doanh nghiệp trong các khu chế xuất sản xuất cho thị trường trong nước được quản lý chất lượng như đối với hàng hóa nhập khẩu.

Điều 8. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và xử lý vi phạm

1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành đối với hàng hóa thuộc nhóm 2 hoặc hàng hóa khác khi có dấu hiệu, nguy cơ gây mất an toàn.

2. Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27; theo trình tự, thủ tục kiểm tra quy định tại Điều 35 và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 36 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trường hợp chất lượng hàng hóa đáp ứng các yêu cầu quy định, cơ quan kiểm tra ra thông báo để cơ quan hải quan và người nhập khẩu làm thủ tục thông quan. Nếu chất lượng hàng hóa không đáp ứng yêu cầu quy định, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng một hoặc các biện pháp xử lý sau đây:

a) Yêu cầu người nhập khẩu tái xuất hàng hóa đó:

b) Yêu cầu người nhập khẩu tái chế hoặc tiêu hủy theo quy định. Sản phẩm sau khi tái chế phải tuân thủ các quy định về quản lý hàng hóa nhập khẩu;

c) Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xem xét việc tăng cường kiểm tra tại cửa khẩu hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tạm dừng hoặc dừng nhập khẩu loại hàng hóa không phù hợp này.

3. Chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

MỤC 3. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

Điều 9. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu trước khi xuất khẩu

Người xuất khẩu có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quản lý quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi xuất khẩu hàng hóa.

Điều 10. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm

1. Hàng hóa đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phép xuất khẩu mà không bị kiểm tra của cơ quan kiểm tra.

2. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại Điều 5 và xử lý theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

3. Hàng hóa xuất khẩu khi đưa vào lưu thông trong nước, phải tuân thủ các yêu cầu quản lý quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này.

MỤC 4. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

Điều 11. Điều kiện bảo đảm chất lượng để hàng hóa lưu thông trên thị trường

Hàng hóa đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 7 Nghị định này được phép lưu thông trên thị trường.

Điều 12. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường

1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin, phân tích nội dung không phù hợp và đối tượng hàng hóa không bảo đảm chất lượng, tình hình diễn biến chất lượng hàng hóa trên thị trường để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí kiểm tra hằng năm, đối tượng hàng hóa phải kiểm tra.

2. Căn cứ vào kế hoạch và diễn biến chất lượng hàng hóa trên thị trường, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn hàng hóa, việc thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu đi kèm hàng hóa cần kiểm tra; thông tin, cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của hàng hóa;

b) Sau khi kiểm tra các yêu cầu quy định tại điểm a khoản này hoặc xét thấy có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng thì tiến hành thử nghiệm mẫu để kiểm tra sự phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá của mình.

Điều 13. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường

1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 39 và xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 40 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra phải thông báo các nội dung không phù hợp và thời gian khắc phục các nội dung không phù hợp cho người bán hàng. Tất cả các nội dung không phù hợp phải được khắc phục trước khi tiếp tục bán hàng và người bán hàng phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan kiểm tra.

2. Trong trường hợp phải thông báo công khai các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 40 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, mức độ và quy mô ảnh hưởng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quyết định thông báo trên đài phát thanh hoặc truyền hình địa phương hoặc trung ương, phương tiện thông tin đại chúng khác.

3. Khi phát hiện vi phạm cần xử lý vi phạm hành chính, cơ quan kiểm tra chuyển hồ sơ và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo cho cơ quan kiểm tra biết việc xử lý và kết quả xử lý để theo dõi.

MỤC 5. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG

Điều 14. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng

1. Người sử dụng, người sở hữu hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 42 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng.

2. Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm định trong quá trình sử dụng sau khi được cấp giấy chứng nhận kiểm định mới được phép đưa vào sử dụng.

3. Người sử dụng, người sở hữu hàng hóa phải kiểm định có trách nhiệm trả chi phí kiểm định và lệ phí kiểm định. Mức chi phí kiểm định theo thỏa thuận với tổ chức kiểm định.

Bộ Tài chính quy định mức, việc thu và quản lý lệ phí kiểm định đối với hàng hóa phải kiểm định trong quá trình sử dụng.

Điều 15. Quản lý chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng

Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi được phân công quản lý quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này có trách nhiệm quy định Danh mục và quy trình quản lý hàng hóa phải kiểm định, khảo nghiệm ban đầu, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng.

Điều 16. Kiểm tra chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng và xử lý vi phạm

1. Đối với hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa xây dựng phương thức thu thập thông tin nhằm cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm chất lượng, đối tượng hàng hóa không bảo đảm chất lượng, tình hình diễn biến chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí kiểm tra hàng năm, đối tượng hàng hóa cụ thể phải kiểm tra.

2. Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra và diễn biến chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành kiểm tra chất lượng hàng hóa phải được quản lý trong quá trình sử dụng theo các nội dung sau:

a) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến điều kiện của quá trình sử dụng và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng trong quá trình sử dụng;

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia, tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc đánh giá theo các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Chuyên gia, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá của mình.

b) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về kiểm định, kết quả kiểm định và các tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm hàng hóa cần được kiểm tra đó;

c) Trường hợp xét thấy các yêu cầu quy định tại điểm a và điểm b khoản này không được thực hiện đầy đủ, có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng, cơ quan kiểm tra xem xét việc thử nghiệm đối với hàng hóa đó bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định;

Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá của mình.

3. Khi phát hiện hàng hóa không phù hợp với các yêu cầu kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng xử lý như sau:

a) Thông báo cho người sở hữu hàng hóa về nội dung không phù hợp và thời gian khắc phục các nội dung không phù hợp đó;

b) Yêu cầu người sở hữu hàng hóa tạm dừng sử dụng và có biện pháp thông báo về việc tạm dừng sử dụng. Tất cả các nội dung không phù hợp phải được khắc phục, kiểm định và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định lại trước khi đưa vào sử dụng hàng hóa đó;

c) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính, tịch thu, tiêu hủy hoặc đình chỉ sử dụng vĩnh viễn.

MỤC 6. ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Điều 17. Tổ chức đánh giá sự phù hợp và đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp

1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có các quyền theo quy định tại Điều 19 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Việc đăng ký lĩnh vực hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp được quy định như sau:

a) Đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, thử nghiệm tại Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Đăng ký lĩnh vực hoạt động chứng nhận hợp quy tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật;

c) Đăng ký lĩnh vực hoạt động giám định tại Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về thương mại;

d) Đăng ký lĩnh vực hoạt động kiểm định tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ tương ứng với phạm vi quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa được phân công.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận đăng ký lĩnh vực hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm định kỳ 6 tháng thông báo danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký về Bộ Khoa học và Công nghệ.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, công bố công khai danh sách các tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu, trình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp.

Điều 18. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp

1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 17 Nghị định này được lựa chọn, chỉ định tham gia hoạt động phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định phục vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương được phân công.

Kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, thừa nhận trong quá trình kiểm tra, thanh tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm công bố công khai danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định và tổ chức đánh giá sự phù hợp có kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa nhận theo quy định khoản 2 Điều 26 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan lựa chọn sử dụng.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp.

Điều 19. Chi phí đánh giá sự phù hợp

1. Người sản xuất, kinh doanh phải trả chi phí đánh giá sự phù hợp theo thỏa thuận với tổ chức đánh giá sự phù hợp.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành rà soát các loại phí liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp phải hủy bỏ. Thời gian thực hiện xong trước ngày 01 tháng 12 năm 2009.

Chương 3.

TỔ CHỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Điều 20. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương là các tổng cục, cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc cơ quan khác thuộc Bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

3. Căn cứ vào yêu cầu cụ thể, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và thống nhất với Bộ Nội vụ về biên chế lực lượng kiểm soát viên chất lượng của đơn vị thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 21. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của cơ quan kiểm tra thuộc các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực

1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực được phân công tại Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ mình, cụ thể trong sản xuất và trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng như sau:

a) Đối với sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này;

b) Đối với hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hàng hóa trong Danh mục quy định tại Điều 15 Nghị định này.

2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phạm vi được phân công, cụ thể như sau:

a) Đối với sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 32 Nghị định này;

b) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

3. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có quyền hạn theo quy định tại Điều 46 và nhiệm vụ theo quy định tại Điều 47 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan khác tổ chức hoạt động kiểm tra theo lĩnh vực được phân công;

b) Chủ động phối hợp với cơ quan quản lý thị trường xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;

c) Hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ để cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương thực hiện trực tiếp việc kiểm tra;

d) Tổng hợp, tổng kết tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý để báo cáo Bộ chủ quản và Bộ Khoa học và Công nghệ.

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định Quy chế kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường, xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi được phân công với các cơ quan thanh tra, cơ quan hải quan, công an, quản lý thị trường.

Điều 22. Kiểm soát viên chất lượng

1. Kiểm soát viên chất lượng là ngạch công chức chuyên ngành kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

2. Chức danh, mã số ngạch, tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Nội vụ ban hành.

3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc bổ nhiệm, chuyển xếp ngạch công chức kiểm soát viên chất lượng theo phân cấp và lĩnh vực được phân công quản lý đối với công chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc bổ nhiệm, chuyển xếp ngạch công chức kiểm soát viên chất lượng.

4. Kiểm soát viên chất lượng được cấp trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 23. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Nguồn kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước hằng năm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Các nguồn khác.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể nội dung chi, việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Chương 4.

GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA

Điều 24. Mục đích và điều kiện xét thưởng

1. Giải thưởng chất lượng quốc gia là hình thức tôn vinh, khen thưởng ở cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ tặng cho các tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo các tiêu chí của giải thưởng chất lượng quốc gia và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam ít nhất 3 năm.

2. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét tặng hằng năm.

Điều 25. Hình thức giải thưởng

Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm:

1. Giải vàng chất lượng quốc gia;

2. Giải bạc chất lượng quốc gia.

Tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được nhận cúp kèm theo giấy chứng nhận.

Điều 26. Nguyên tắc xét thưởng

1. Không phân biệt đối xử giữa các loại hình, quy mô, không hạn chế số lượng các tổ chức, doanh nghiệp tham dự.

2. Việc xét thưởng phải bảo đảm công khai, khách quan và công bằng theo phương pháp chuyên gia đánh giá cho điểm trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị định này.

Điều 27. Tiêu chí xét thưởng

Giải thưởng chất lượng quốc gia được đánh giá theo các tiêu chí sau đây:

1. Vai trò của lãnh đạo tổ chức, doanh nghiệp;

2. Chiến lược hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp;

3. Chính sách định hướng vào khách hàng và thị trường;

4. Đo lường, phân tích và quản lý tri thức;

5. Quản lý, phát triển nguồn nhân lực;

6. Quản lý quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp;

7. Kết quả hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp.

Điều 28. Thủ tục xét thưởng

1. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét thưởng thông qua Hội đồng sơ tuyển và Hội đồng quốc gia.

a) Hội đồng quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập gồm 11 đến 17 thành viên là đại diện của các Bộ, ngành, cơ quan và tổ chức liên quan. Hội đồng gồm Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và các thành viên. Thành viên Hội đồng là những người am hiểu trong lĩnh vực chất lượng và nắm vững các yêu cầu của giải thưởng chất lượng quốc gia;

b) Hội đồng sơ tuyển do cơ quan thường trực giải thưởng chất lượng quốc gia thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;

Hội đồng sơ tuyển có từ 7 đến 11 thành viên là đại diện của Sở, Ban, ngành và các tổ chức liên quan. Hội đồng sơ tuyển gồm Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và các thành viên. Thành viên Hội đồng là những người am hiểu trong lĩnh vực chất lượng và nắm vững các yêu cầu của giải thưởng chất lượng quốc gia.

c) Cơ quan thường trực giải thưởng chất lượng quốc gia là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được đề nghị xét thưởng để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định số lượng giải vàng, giải bạc, mẫu cúp, giấy chứng nhận giải thưởng chất lượng quốc gia; hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục xét thưởng, chi tiết tiêu chí, thang điểm xét thưởng và tổ chức trao giải thưởng chất lượng quốc gia.

Điều 29. Kinh phí hoạt động

Kinh phí tổ chức hoạt động của giải thưởng chất lượng quốc gia gồm:

1. Nguồn ngân sách nhà nước;

2. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước;

3. Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải.

Điều 30. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải

1. Các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải thưởng chất lượng quốc gia được phép thông báo, tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức giới thiệu khác về đơn vị mình, được sử dụng biểu tượng của giải thưởng chất lượng quốc gia trên sản phẩm, ấn phẩm của tổ chức, doanh nghiệp.

2. Tổ chức, doanh nghiệp đạt giải vàng chất lượng quốc gia được cơ quan thường trực giải thưởng chất lượng quốc gia đề cử tham dự các giải thưởng chất lượng khu vực và quốc tế.

Chương 5.

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cụ thể

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Điều 69 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

b) Quản lý nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn trong lĩnh vực được phân công theo quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

c) Định kỳ sáu tháng, hàng năm và đột xuất tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên phạm vi cả nước.

Điều 32. Trách nhiệm của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất, cụ thể như sau:

a) Bộ Y tế:

– Y dược cổ truyền; sức khỏe của cộng đồng; vệ sinh an toàn thực phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;

– Khám, chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng, giải phẫu thẩm mỹ;

– Thuốc, mỹ phẩm;

– Trang thiết bị, công trình y tế.

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

– Giống cây trồng, giống vật nuôi; nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi;

– Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi;

– Sản phẩm, dịch vụ trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản muối;

– Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật;

– Công trình thủy lợi, đê điều;

– Dụng cụ đánh bắt thủy sản, các thiết bị đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong ngành thủy sản.

c) Bộ Giao thông vận tải

– Các loại phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải;

– Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không;

– Dịch vụ trong lĩnh vực giao thông, vận tải.

d) Bộ Xây dựng:

– Công trình xây dựng dân dụng, nhà ở và công sở;

– Vật liệu xây dựng;

– Kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng;

– Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

– Dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng.

đ) Bộ Công Thương:

– Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;

– Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

– Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật;

– Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

– Thương mại điện tử.

e) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

– Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;

– Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật;

– Các công trình vui chơi công cộng;

– Dịch vụ trong lĩnh vực lao động, thương binh, xã hội.

g) Bộ Thông tin và Truyền thông:

– Sản phẩm báo chí; xuất bản, bưu chính và chuyển phát;

– Thiết bị viễn thông, công trình viễn thông;

– Mạng lưới, công trình, sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, điện tử và công nghệ thông tin;

– Tần số vô tuyến điện và thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện;

– Dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.

h) Bộ Tài nguyên và Môi trường:

– Tài nguyên, khoáng sản;

– Khí tượng thủy văn;

– Đo đạc bản đồ;

– Dịch vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

i) Bộ Giáo dục và Đào tạo

– Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên;

– Thiết bị dạy học, cơ sở vật chất, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;

– Dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

k) Bộ Tài chính: các sản phẩm liên quan đến dự trữ quốc gia, kinh doanh xổ số, hoạt động chứng khoán; dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, hải quan.

l) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

– Ấn phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật;

– Công trình thể thao; trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.

m) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.

n) Bộ Quốc phòng: phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

o) Bộ Công an: phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

p) Bộ Khoa học và Công nghệ: thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; các nguồn phóng xạ; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác, trừ các sản phẩm đã nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o của khoản này và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia.

3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn đối với hàng hóa trong lĩnh vực được phân công theo quy định tại khoản 4 Điều 69, khoản 2 Điều 70 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hàng hóa trong Danh mục quy định tại Điều 15 Nghị định này.

4. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ về cơ quan chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Định kỳ hàng quý, sáu tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp báo cáo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của mình để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Trong trường hợp có sự chồng chéo, trùng lặp về lĩnh vực được phân công giữa các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc xuất hiện các lĩnh vực mới theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

a) Ban hành các biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn nâng cao chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương xây dựng và thực hiện chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của địa phương;

b) Tổ chức thực hiện quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân cấp quản lý;

c) Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của địa phương;

d) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn. Định kỳ hằng quý, sáu tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp báo cáo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh, thành phố để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

đ) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng;

e) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật;

g) Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp tại địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương; làm đầu mối tổng hợp, báo cáo tình hình chất lượng tại địa phương cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Bộ Khoa học và Công nghệ.

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chức năng quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

a) Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn thực hiện pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng hàng hóa theo thẩm quyền;

c) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường tại địa phương;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn theo phân cấp quản lý;

c) Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa địa phương

1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực và địa bàn được phân công quản lý.

2. Chủ động tổ chức và thực hiện việc kiểm tra và xử lý các vấn đề về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Định kỳ hằng quý, sáu tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp, báo cáo về việc kiểm tra gửi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Khoa học và Công nghệ.

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp

1. Sản phẩm, hàng hóa phải áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và các quy định kỹ thuật, quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tài liệu kỹ thuật mà tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành và các quy định kỹ thuật, quy trình, quy phạm, quy chuẩn, tài liệu kỹ thuật đó (sau đây viết tắt là văn bản kỹ thuật) chưa được chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì được phép tiếp tục áp dụng văn bản kỹ thuật này để thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho đến khi hoàn thành việc chuyển đổi thành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định tại Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

2. Công chức trong các cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho đến khi được bổ nhiệm, chuyển xếp vào ngạch kiểm soát viên chất lượng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định này.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và những quy định trước đây trái với Nghị định này.

Điều 37. Hướng dẫn thi hành

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 38. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UB Giám sát tài chính QG;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu Văn thư, KGVX (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QD_14_2007_QĐ-BGTVT VỀ QUY CHẾ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG DO BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại cơ sở và quyết định việc cấp Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ CNS. Trong trường hợp từ chối đơn đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm định, kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung những tài liệu liên quan hoặc giải trình trực tiếp.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

 

QUỐC HỘI

Số:  14/2007/QĐ-BGTVT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—– o0o —–

Hà Nội, ngày 26   tháng  3  năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Quyết định số 39/2005/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Quy chế công tác thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng ”.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Bưu chính viễn thông;
– Bộ Quốc phòng;
– Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo; Website Chính phủ;
– Lưu VT, VTải (3).

BỘ TRƯỞNG

Hồ Nghĩa Dũng

QUY CHẾ

THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số  14 /2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về việc cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không; hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không; cơ sở cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không; nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không; sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ hàng không; kiểm tra mặt đất và bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan đến dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không.

2. Quy chế này áp dụng đối với các hãng hàng không, người khai thác tàu bay, doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không, nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không.

Điều 2. Quy ước viết tắt

Trong Quy chế này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:

1. AFTN (Aeronautical Fixed Telecommunication Network): Mạng viễn thông cố định hàng không.

2. AIDC (Air Traffic Service Inter-facility Data Communication): Liên lạc dữ liệu giữa các phương tiện thuộc dịch vụ không lưu.

3. AMHS (Air Traffic Service Message Handling System): Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu.

4. ATN (Aeronautical Telecommunication Network): Mạng viễn thông hàng không.

5. ATIS (Automatic Terminal Information Service): Dịch vụ thông báo tự động tại khu vực sân bay.

6. AMSS (Automatic Message Switching System): Hệ thống chuyển điện văn tự động.

7. AIRAC (Aeronautical Information Regulation and control): Kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không.

8. ATS/DS (Air Traffic Service/Direct Speech): Liên lạc trực thoại không lưu.

9. AIS (Aeronautical Information Service): Dịch vụ thông báo tin tức hàng không.

10. CNS (Communication Navigation Surveillance): Thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không.

11. CPDLC (Controller Pilot Data link Communication): Liên lạc dữ liệu giữa tổ lái và kiểm soát viên không lưu.

12. DME (Distance Measuring Equipment): Thiết bị đo cự ly bằng vô tuyến.

13. FDP (Flight Plan Data Processing): Xử lý dữ liệu kế hoạch bay.

14. GBAS (Ground based Augmentation System): Hệ thống tăng cường độ chính xác của tín hiệu vệ tinh dẫn đường, đặt trên mặt đất.

15. GP (Glide Path): Đài chỉ góc hạ cánh thuộc hệ thống ILS.

16. HF (High Frequency): Sóng ngắn.

17. ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.

18. ILS (Instrument Landing System): Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị.

19. LLZ (Localizer): Đài chỉ hướng hạ cánh thuộc hệ thống ILS.

20. MM (Middle Marker): Đài chỉ mốc vô tuyến giữa.

21. NOTAM (Notice to Airman): Điện văn thông báo tin tức hàng không.

22. NDB (Non Directional radio Beacon)Đài dẫn đường vô hướng.

23OM (Outer Marker): Đài chỉ  mốc vô tuyến ngoài.

24. PSR (Primary Surveillance Radar): Ra đa giám sát sơ cấp.

25. RDP (Radar Data Processing): Xử lý dữ liệu ra đa.

26. SSB (Single Side Band): Đơn biên.

27. SSR (Secondary Surveillance Radar): Ra đa giám sát thứ cấp.

28. UTC (Universal Time Coordination): Giờ quốc tế.

29. VHF (Very High Frequency): Sóng cực ngắn.

30. VOR (Very high Frequency Omnidirectional radio Range): Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn.

31. WGS-84 (World Geodetic System): Hệ tọa độ toàn cầu.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Bảo dưỡng” là việc kiểm tra đánh giá, vệ sinh công nghiệp, hiệu chỉnh hoặc thay thế bộ phận không đủ tiêu chuẩn khai thác.

2. “Cải tiến” là sự thay đổi của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS hoặc bộ phận của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị đó phù hợp với tiêu chuẩn đã phê chuẩn.

3. Cơ sở kiểm soát tiếp cận” là một đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu đối với các chuyến bay có kiểm soát đi hoặc đến một hoặc nhiều sân bay.

4. “Cơ sở điều hành bay” là các trung tâm kiểm soát đường dài, cơ sở kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát tại sân bay, bộ phận kiểm soát mặt đất.

5. “Chỉ danh địa điểm” là nhóm mã 04 chữ cái lập theo quy tắc của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế và được chỉ định để ký hiệu vị trí của một đài cố định hàng không.

6. “Đài kiểm soát tại sân bay” là một đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu đối với hoạt động bay tại sân bay.

7“Độ chính xác” là mức độ phù hợp giữa giá trị dự đoán hoặc giá trị đo được và giá trị thực.

8. “Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị là văn bản chứng nhận các hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS đáp ứng điều kiện đảm bảo an toàn cho hoạt động bay khi đưa vào khai thác.

9. “Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS” là hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị đang được sử dụng, sẵn sàng đưa vào sử dụng để cung cấp dịch vụ CNS.

10. “Liên lạc không – địa” là liên lạc hai chiều giữa các tàu bay với các đài hoặc các địa điểm trên mặt đất.

11. “Mạng viễn thông cố định hàng không” là hệ thống toàn cầu các mạng viễn thông cố định hàng không, thuộc dịch vụ thông tin cố định hàng không, để trao đổi điện văn, dữ liệu kỹ thuật số giữa các đài cố định hàng không có cùng hoặc tương thích về đặc tính thông tin.

12. “Mức độ sẵn sàng” là tỷ số giữa thời gian khai thác thực tế và thời gian khai thác theo quy định.

13“Nhiễu có hại” là nhiễu làm nguy hại đến hoạt động của nghiệp vụ vô tuyến điện hợp pháp hoặc cản trở, làm gián đoạn dịch vụ vô tuyến điện đang được phép khai thác.

14. “Phổ tần số vô tuyến điện” là dãy các tần số của sóng vô tuyến điện.

15. “Sóng vô tuyến điện” là các sóng điện từ có tần số thấp hơn ba nghìn gigahéc (3000 GHz) truyền lan trong không gian không có dẫn sóng nhân tạo.

16. “Sửa chữa” là phục hồi hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS để đạt tình trạng hoạt động bình thường phù hợp với tiêu chuẩn đã phê chuẩn.

17. “Sửa chữa lớn” là việc sửa chữa mà nếu thực hiện không thích hợp có thể gây ảnh hưởng bất lợi tới độ bền cấu trúc, đặc tính kỹ thuật, tính năng, quá trình hoạt động hoặc các phẩm chất khác của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS, làm ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay; hoặc là một dạng sửa chữa không được thực hiện theo các thông lệ bình thường hoặc không thể thực hiện bằng các phương thức cơ bản.

18. “Thông báo bắt buộc” là các quyết định hoặc chỉ thị của các cơ quan quản lý nhà nước hoặc thông báo của các nhà sản xuất, bắt buộc thực hiện đối với hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS.

19. “Thông báo tự động tại khu vực sân bay” là việc cung cấp cho tàu bay đang hạ cánh, cất cánh về thông tin hiện hành một cách thường xuyên 24 giờ/ngày hoặc một phần thời gian quy định trong ngày, bằng đường truyền dữ liệu hoặc bằng thoại phát thanh lặp đi lặp lại liên tục.

20. “Tính toàn vẹn” là mức độ đảm bảo mà một dữ liệu hàng không và giá trị của nó không bị mất hoặc bị thay đổi so với dữ liệu gốc hoặc dữ liệu bổ sung đã được phép.

21. “Trung tâm kiểm soát đường dài” là một đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu đối với các chuyến bay có kiểm soát, trong vùng kiểm soát thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.

Chương 2

TRANG BỊ, THIẾT BỊ CNS; CƠ  SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ CNS; SỬ DỤNG DỊCH VỤ CNS

Điều 4. Công bố thông tin về hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam thống nhất quản lý và công bố thông tin về tính năng, thông số liên quan đến khai thác của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS.

Điều 5. Tiêu chuẩn hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phải đáp ứng tiêu chuẩn do Cục Hàng không Việt Nam quy định hoặc thừa nhận phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.

2. Trong trường hợp bị ảnh hưởng bởi địa hình nơi lắp đặt hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS, tùy từng trường hợp mà Cục Hàng không Việt Nam cho phép khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị với điều kiện hạn chế.

3. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam thông báo sự khác biệt giữa tiêu chuẩn đối với hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS của Việt Nam và của ICAO.

Điều 6. Bảo vệ an toàn hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Bảo vệ an toàn hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS và an ninh thông tin là trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân.

2. Doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ CNS phải áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn đối với hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS của mình.

Điều 7. Lắp đặt, cải tạo, nâng cấp hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Việc lắp đặt, cải tạo, nâng cấp hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phải tuân theo kế hoạch phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, đáp ứng yêu cầu thực tiễn phục vụ hoạt động bay và phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.

2. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS nhập khẩu phải đảm bảo tiêu chuẩn tương thích điện từ, quy hoạch phổ tần số theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

Điều 8. Lắp đặt và khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS trên tàu bay

1. Tàu bay dân dụng Việt Nam phải được lắp đặt hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phù hợp với tiêu chuẩn do Cục Hàng không Việt Nam quy định hoặc thừa nhận phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.

2. Tàu bay dân dụng nước ngoài hoạt động trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý phải được lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phù hợp với tiêu chuẩn của ICAO.

3. Việc khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS trên tàu bay tuân thủ theo quy định về khai thác tàu bay.

Điều 9. Tài liệu khai thác, bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS có trách nhiệm xây dựng, ban hành tài liệu khai thác, bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS theo quy định; trường hợp hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS được sản xuất ở nước ngoài thì có thể sử dụng tài liệu của nhà sản xuất hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị đó; tài liệu khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phải có bản tiếng Việt.

2. Khi có thay đổi kết cấu, sửa chữa lớn hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS thì doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS phải sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác, bảo dưỡng cho phù hợp.

Điều 10. Mã số, địa chỉ kỹ thuật hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS được quy định thống nhất trong toàn ngành hàng không dân dụng Việt Nam, phù hợp với việc phân bổ và tiêu chuẩn của ICAO, bao gồm:

a) Địa chỉ 24 bít tàu bay mang quốc tịch Việt Nam;

b) Chỉ danh địa điểm mạng AFTN;

c) Địa chỉ đầu cuối mạng AFTN;

d) Địa chỉ đầu cuối AMHS mạng ATN;

đ) Địa chỉ đầu cuối CPDLC;

e) Mã nhận dạng đài dẫn đường vô tuyến;

g) Mã nhận dạng hệ thống ra đa giám sát sơ cấp PSR, hệ thống ra đa giám sát thứ cấp SSR, hệ thống xử lý dữ liệu ra đa RDP, hệ thống xử lý dữ liệu kế hoạch bay FDP.

2. Mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS do Cục Hàng không Việt Nam cấp theo đề nghị của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS, của người khai thác tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

3. Cục Hàng không Việt Nam lập sổ đăng ký mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS và thông báo cho ICAO.

Điều 11. Thiết lập kênh thông tin liên lạc hàng không

Việc thiết lập kênh thông tin và đường truyền dẫn sau đây phải được Cục Hàng không Việt Nam cho phép:

1. Kênh thông tin liên lạc: trực thoại không lưu ATS/DS, viễn thông cố định hàng không AFTN, liên lạc điện văn dịch vụ không lưu AMHS, liên lạc dữ liệu giữa các phương tiện thuộc dịch vụ không lưu AIDC;

2. Đường truyền dẫn phục vụ điều khiển xa các đài thu phát VHF không-địa,  truyền dẫn dữ liệu ra đa của các hệ thống ra đa giám sát sơ cấp, thứ cấp, truyền dẫn dữ liệu giám sát tự động phụ thuộc ADS và liên lạc CPDLC.

Điều 12. Kết nối sử dụng thông tin, dữ liệu trên kênh thông tin liên lạc hàng không

1. Việc kết nối để sử dụng thông tin, dữ liệu trên các kênh thông tin liên lạc, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS giữa các tổ chức trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam được thực hiện để phục vụ cho quản lý hoạt động bay.

2. Việc kết nối để sử dụng thông tin, dữ liệu trên kênh thông tin liên lạc, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS giữa các tổ chức trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam và các tổ chức ngoài ngành chỉ được thực hiện để phục vụ cho công tác quản lý, sử dụng vùng trời, đảm bảo an ninh quốc phòng, quản lý hoạt động bay.

3. Việc kết nối quy định tại khoản 1 và 2 Điều này phải được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận, trừ trường hợp kết nối giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ trong cùng một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

Điều 13. Thuê phương tiện viễn thông phục vụ cho dịch vụ CNS

Các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS được phép thuê các phương tiện, dịch vụ viễn thông của các nhà cung cấp khác để hoạt động. Các phương tiện, dịch vụ thuê phải đáp ứng các yêu cầu về độ chính xác, tính toàn vẹn và mức độ sẵn sàng của dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

Điều 14. Thời gian sử dụng đối với hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phải sử dụng thống nhất giờ UTC.

2. Một ngày gồm 24 giờ, bắt đầu từ 00.01 và được cài đặt như sau:

a) Đối với thiết bị liên lạc thoại, điện văn, dữ liệu: gồm 06 chữ số, hai chữ số đầu hiển thị ngày trong tháng, 04 chữ số còn lại hiển thị giờ và phút UTC;

b) Đối với các thiết bị khác: gồm 04 chữ số hiển thị giờ và phút UTC.

Điều 15. Täa độ của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Vị trí phát sóng của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS được xác định và công bố theo hệ tọa độ toàn cầu (WGS-84). Việc đo đạc, xác định tọa độ phải do tổ chức có chức năng phù hợp thực hiện.

2. Yêu cầu về cấp độ chính xác của dữ liệu tọa độ công bố của từng loại hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS tuân thủ theo tiêu chuẩn tại Phụ ước 15 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế – Dịch vụ thông báo tin tức hàng không.

3. Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và công bố dữ liệu tọa độ của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS.

Điều 16. Ghi, lưu trữ thông tin cung cấp dịch vụ CNS

1Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS phải có hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị ghi và lưu trữ chính xác, đầy đủ thông tin về các cuộc liên lạc thoại, liên lạc dữ liệu, dữ liệu và hình ảnh của các dịch vụ do mình cung cấp. Thời gian lưu trữ như sau:

a) Tối thiểu là 30 ngày đối với các kênh: liên lạc không – địa bằng thoại và dữ liệu CPDLC phục vụ điều hành bay; liên lạc trực thoại không lưu (kênh riêng, điện thoại); liên lạc dữ liệu giữa các cơ sở điều hành bay và giữa các cơ sở điều hành bay với các cơ quan khác có liên quan đến hoạt động bay được ấn định trong tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở điều hành bay; liên lạc cố định hàng không AFTN và liên lạc điện văn dịch vụ không lưu AMHS;

b) Tối thiểu là 15 ngày đối với: dữ liệu, hình ảnh nhận được từ các hệ thống ra đa giám sát sơ cấp, ra đa giám sát thứ cấp, giám sát tự động phụ thuộc phục vụ cho dịch vụ điều hành bay và giám sát hoạt động bay.

2. Trong trường hợp các cuộc liên lạc, dữ liệu và hình ảnh lưu trữ có liên quan đến việc điều tra tai nạn và sự cố thì thời hạn lưu trữ được kéo dài và do cơ quan điều tra ấn định trước khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, việc lưu trữ tài liệu phải theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 17. Thiết bị dự phòng

1. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS vô tuyến điện hàng không tối thiểu phải có cấu hình kép hoặc thiết bị dự phòng độc lập để thay thế khi thiết bị chính không đảm bảo hoạt động bình thường.

2. Thiết bị dự phòng phải đáp ứng tính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật như thiết bị chính và bảo đảm sẵn sàng hoạt động.

Điều 18. Nguồn điện chính và dự phòng

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS phải bố trí nguồn điện chính và dự phòng cho hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS. Nguồn điện chính và dự phòng phải tuân theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS và theo yêu cầu dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

2. Đối với hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị điều hành bay tại cơ sở điều hành bay, nguồn điện phải là nguồn điện liên tục, không ngắt.

3. Đối với hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, việc chuyển đổi từ nguồn điện chính sang nguồn điện dự phòng phải được thực hiện tự động; thời gian chuyển đổi tối đa của từng loại hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị phải tuân theo tiêu chuẩn quy định tại Phụ ước 14 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế và theo yêu cầu của dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.

Điều 19. Các tài liệu phải có tại cơ sở cung cấp dịch vụ CNS

Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS phải bảo đảm có các tài liệu sau đây với nội dung đầy đủ và đang còn hiệu lực :

1. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông, Nghị định về quản lý hoạt động bay, Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam, Quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng, Quy chế thông báo tin tức hàng không, Quy chế tìm kiếm cứu nạn hàng không dân dụng;

2. Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS;

3. Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp cho thiết bị thu – phát sóng vô tuyến điện;

4. Tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS; tài liệu ghi chép khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa; biên bản kỹ thuật, thống kê kỹ thuật, báo cáo kỹ thuật;

5. Tài liệu tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành về các hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS của ICAO.

Điều 20. Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

2. Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS phải tổ chức bộ phận bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thuê bảo dưỡng, sửa chữa trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản với tổ chức bảo dưỡng, sữa chữa; tổ chức giám sát quy trình bảo dưỡng, sửa chữa theo quy định trong tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa và duy trì tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật ghi trong giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị.

3. Việc sửa chữa lớn các hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS chỉ được thực hiện ở cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa CNS được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.

4. Thiết bị đo lường, kiểm chuẩn phục vụ công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.

Điều 21. Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ CNS

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép khai thác.

2. Điều kiện cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ CNS bao gồm:

a) Có tổ chức bộ máy cung cấp dịch vụ CNS phù hợp;

b) Có đủ hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS, có giấy phép khai thác theo quy định;

c) Có đủ nhân viên CNS, có giấy phép nhân viên hàng không theo quy định;

d) Có đủ tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa phù hợp;

3. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS phải gửi đến Cục Hàng không Việt Nam hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ CNS, bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ CNS bao gồm các thông tin: Tên, địa chỉ doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS đề nghị cấp; tên, địa chỉ của cơ sở cung cấp dịch vụ CNS; mục đích, phạm vi, phương thức cung cấp dịch vụ CNS;

b) Báo cáo về tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị;

c) Danh sách nhân viên CNS, hệ thống kỹ thuật, thiết bị được cấp giấy phép;

d) Hệ thống tài liệu hướng dẫn khai thác;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp lệ phí.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại cơ sở và quyết định việc cấp Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ CNS. Trong trường hợp từ chối đơn đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm định, kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung những tài liệu liên quan hoặc giải trình trực tiếp.

5. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ CNS là 5 năm.

6. Giấy phép khai thác của Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Cơ sở cung cấp dịch vụ CNS không còn đáp ứng đủ điều kiện hoạt động;

b) Vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ CNS.

Điều 22. Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Có đội ngũ nhân viên bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt, kiểm tra chất lượng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS được đào tạo, huấn luyện, có chứng chỉ chuyên môn phù hợp;

2. Có nhà xưởng bảo đảm tiêu chuẩn về không gian, nhiệt độ, môi trường, ánh sáng và tiếng ồn;

3. Có thiết bị đo lường, dụng cụ, phương tiện, nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế đầy đủ theo quy định của nhà sản xuất hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị;

4. Có tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị;

5. Có hệ thống ghi, thống kê, lưu trữ biên bản kỹ thuật, báo cáo kỹ thuật;

6. Có phương tiện và phương án phòng cháy, chữa cháy tại chỗ.

Điều 23. Ghi thông tin về bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phải được ghi đầy đủ, rõ ràng trong nhật ký hoặc bằng hình thức lưu trữ khác.

2. Bản ghi thông tin về bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến;

b) Tình trạng của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị;

c) Nội dung, biện pháp đã bảo dưỡng, sửa chữa, cải tiến;

d) Việc thực hiện các thông báo bắt buộc.

3. Khi chuyển giao hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS từ bộ phận khai thác này sang bộ phận khai thác khác phải chuyển kèm hồ sơ, tài liệu, bản ghi thông tin liên quan đến hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị đó.

4. Thông tin, dữ liệu về bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS phải được lưu trữ dài hạn.

Điều 24. Thông báo tình trạng hoạt động của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS, cơ sở cung cấp dịch vụ CNS có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo về tình trạng hoạt động của các hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS cho cơ sở thông báo tin tức hàng không, cơ sở điều hành bay có liên quan theo Quy chế thông báo tin tức hàng không;

b) Trong trường hợp hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị dẫn đường vô tuyến, hệ thống đèn tín hiệu tại sân bay phục vụ cho việc tiếp cận, cất cánh, hạ cánh hoạt động không bình thường, phải thông báo ngay cho đài kiểm soát tại sân bay và cơ sở kiểm soát tiếp cận.

2. Tổ chức sử dụng dịch vụ CNS có trách nhiệm sau đây:

a) Thông báo ngay cho các cơ sở điều hành bay có liên quan trực tiếp về tình trạng bất thường của các dịch vụ CNS; trong trường hợp này, ngay sau khi tàu bay hạ cánh, người chỉ huy tàu bay phải báo cáo cho phòng thủ tục bay theo Quy chế thông báo tin tức hàng không;

b) Báo cáo với Cục Hàng không Việt Nam, thông báo cho doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS có liên quan về chất lượng dịch vụ CNS trong trường hợp bất thường.

Điều 25. Báo cáo tình trạng kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS có trách nhiệm báo cáo với Cục Hàng không Việt Nam về tình trạng kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS trong trường hợp sau đây:

a) Có sự cố, tai nạn tàu bay liên quan đến cơ sở cung cấp dịch vụ CNS;

b) Theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.

2. Việc báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo mẫu do Cục Hàng không Việt Nam ban hành.

Điều 26. Cấp giấy chứng nhận kỹ thuật cho hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS

1. Hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS được quy định tại Điều 27 của Quy chế này khi được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam xem xét cấp giấy chứng nhận kỹ thuật.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận kỹ thuật cho hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Việc sản xuất hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS tuân thủ tiêu chuẩn theo quy định;

b) Có biên bản nghiệm thu kết quả hoạt động thử, được Cục Hàng không Việt Nam công nhận;

c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bưu chính, viễn thông đối với hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thu, phát sóng vô tuyến điện.

3. Các hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS hoạt động thử phải đáp ứng các yêu cầu về tính năng, tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn khai thác.

4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn việc thực hiện hoạt động thử, giám sát, phê duyệt kết quả hoạt động thử hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS.

Điều 27. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS phải cấp giấy phép khai thác

Các hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS sau đây phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép khai thác trước khi chính thức đưa vào khai thác:

1. Đài thu phát VHF không – địa bằng thoại hoặc bằng dữ liệu, hoặc bằng thoại và dữ liệu.

2. Đài thu phát HF không – địa bằng thoại hoặc bằng dữ liệu.

3. Hệ thống chuyển điện văn tự động AMSS mạng viễn thông cố định hàng không AFTN.

4. Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu AMHS mạng viễn thông hàng  không ATN.

5. Hệ thống chuyển mạch thoại VCCS.

6. Hệ thống ghi âm.

7. Đài dẫn đường vô hướng NDB.

8. Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn VOR.

9. Đài đo cự ly bằng vô tuyến DME;

10. Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị ILS;

11. Hệ thống tăng cường độ chính xác tín hiệu vệ tinh dẫn đường, đặt trên mặt đất GBAS;

12. Hệ thống ra đa giám sát sơ cấp PSR;

13. Hệ thống ra đa giám sát thứ cấp SSR;

14. Hệ thống xử lý dữ liệu ra đa RDP; Hệ thống xử lý dữ liệu bay FDP;

15. Hệ thống đèn tín hiệu, biển báo tại cảng Hàng không, sân bay;

16. Hệ thống thông báo tự động tại khu vực sân bay ATIS.

Điều 28. Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS

1. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS được cấp giấy phép khai thác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng tiêu chuẩn hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này;

b) Có giấy chứng nhận kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Quy chế này đối với hệ thống kỹ thuật, thiết bị được sản xuất hoặc cải tiến tại Việt Nam;

c) Đối với thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện, có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp;

d) Có tài liệu kỹ thuật, khai thác, bảo dưỡng;

đ) Có thiết bị dự phòng và nguồn điện đáp ứng quy định tại Điều 17, 18 của Quy chế này;

e) Có biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng; đối với hệ thống đèn tín hiệu sân bay, phải có sơ đồ bản vẽ hoàn công;

g) Mã số địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, thiết bị theo quy định (nếu có);

h) Có tài liệu phương thức thực hành bay đối với đài phù trợ dẫn đường;

i) Có thiết bị ghi và lưu trữ theo quy định tại Điều 16 của Quy chế này;

k) Đối với thiết bị phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không được đầu tư, lắp đặt mới, phải có biên bản kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn nghiệm thu và đạt tiêu chuẩn đưa vào khai thác được Cục Hàng không Việt Nam công nhận; trường hợp điều chuyển thiết bị dẫn đường vô hướng NDB để lắp đặt tại vị trí khác, được phép sử dụng kết quả bay kiểm tra của tàu bay thương mại để xem xét đưa vào khai thác;

l) Có đường truyền dẫn, điều khiển xa và thiết bị có liên quan (nếu cần);

2. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS phải gửi đến Cục Hàng không Việt Nam hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS, bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS đề nghị cấp; tên hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS; mục đích, phạm vi, phương thức khai thác;

b) Báo cáo kỹ thuật về hệ thống kỹ thuật, thiết bị; báo cáo giải trình điều kiện quy định tại các điểm a, đ, g, i, l khoản 1 Điều này.

c) Báo cáo về năng lực khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống, thiết bị;

d) Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, e, h, k  khoản 1 Điều này;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp lệ phí.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hệ thống kỹ thuật, thiết bị và quyết định việc cấp giấy phép khai thác cho hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS. Trong trường hợp từ chối đơn đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm định, kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung những tài liệu liên quan hoặc giải trình trực tiếp.

4. Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS có thời hạn hiệu lực là 2 năm và bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, chức năng của doanh nghiệp được cấp giấy phép;

b) Kiểu loại hệ thống kỹ thuật, thiết bị;

c) Số xuất xưởng, nơi sản xuất, năm sản xuất;

d) Các tính năng kỹ thuật chính của hệ thống kỹ thuật, thiết bị;

đ) Mã số, địa chỉ kỹ thuật của hệ thống kỹ thuật, thiết bị;

e) Địa điểm đặt hệ thống kỹ thuật, thiết bị;

g) Ngày đưa vào khai thác/giờ hoạt động;

h) Thời hạn của giấy phép.

5. Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Việc sử dụng hệ thống kỹ thuật, thiết bị không đúng nội dung của giấy phép khai thác;

b) Hệ thống kỹ thuật, thiết bị không còn đáp ứng các điều kiện cấp giấy phép khai thác;

c) Giấy phép bị tẩy xoá, sửa chữa;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

6. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS bị thu hồi giấy phép khai thác phải đình chỉ hoạt động ngay.

Điều 29. Sử dụng dịch vụ CNS

1. Dịch vụ CNS được thiết lập nhằm phục vụ và bảo đảm an toàn cho hoạt động bay dân dụng.

2. Việc sử dụng dịch vụ CNS cho hoạt động bay hàng không chung, hoạt động của tàu bay công vụ trên cơ sở hợp đồng giữa doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ.

Điều 30.y quyền cung cấp dịch vụ CNS cho các tổ chức nước ngoài

1. Tổ chức nước ngoài chỉ được cung cấp hoặc tham gia cung cấp dịch vụ CNS trong vùng trời Việt Nam, vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý khi được Cục Hàng không Việt Nam cho phép.

2. Cục Hàng không Việt Nam quy định trách nhiệm đối với việc cung cấp các dịch vụ CNS quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 31. Hiệp đồng trách nhiệm cung cấp và sử dụng dịch vụ CNS

1. Việc hiệp đồng trách nhiệm cung cấp và sử dụng dịch vụ CNS, sử dụng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS trong cơ sở điều hành bay phải được quy định cụ thể trong tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở điều hành bay hoặc bằng văn bản riêng.

2. Cơ sở điều hành bay và cơ sở cung cấp dịch vụ CNS có liên quan trong cùng khu vực có trách nhiệm ký văn bản hiệp đồng trách nhiệm cung cấp và sử dụng dịch vụ CNS, sử dụng thiết bị phù trợ dẫn đường đường dài và ra đa giám sát.

3. Cơ sở kiểm soát tiếp cận và cơ sở cung cấp dịch vụ CNS trong cùng khu vực sân bay có trách nhiệm ký văn bản hiệp đồng trách nhiệm cung cấp và sử dụng dịch vụ CNS, sử dụng thiết bị phï trợ dẫn đường trong khu vực sân bay, hệ thống đèn tín hiệu, biển báo tại sân bay, hệ thống hạ cánh bằng thiết bị ILS; ở những sân bay không có cơ sở kiểm soát tiếp cận thì do đài kiểm soát tại sân bay ký kết. Văn bản hiệp đồng phải chú ý trường hợp thay đổi đường cất hạ cánh, chế độ sử dụng các đường cất hạ cánh, chế độ khai thác các hệ thống đèn tín hiệu sân bay theo từng điều kiện thời tiết cụ thể.

4. Việc cơ sở cung cấp dịch vụ CNS thuê dịch vụ viễn thông liên quan đến việc cung cấp dịch vụ CNS của tổ chức không phải là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phải đảm bảo các tiêu chuẩn được quy định tại Quy chế này và trên cơ sở văn bản hợp đồng. Trường hợp thuê dịch vụ của tổ chức nước ngoài thì văn bản hợp đồng phải được trình Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn.

Điều 32. Chấm dứt khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS

Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS muốn chấm dứt khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS được quy định tại Điều 27 của Quy chế này phải có văn bản đề nghị và được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.

Chương 3

NHÂN VIÊN THÔNG TIN, DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HÀNG KHÔNG

Điều 33. Nhân viên CNS

1. Nhân viên CNS bao gồm:

a) Nhân viên khai thác truyền tin AFTN;

b) Nhân viên kỹ thuật CNS;

c) Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không.

2. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS phải bố trí đủ nhân viên phù hợp với vị trí được phân công tại cơ sở cung cấp dịch vụ CNS.

3. Nhân viên khai thác truyền tin AFTN, nhân viên kỹ thuật CNS khai thác thiết bị thông tin VHF không-địa, nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép.

4. Nhân viên CNS phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp;

b) Được huấn luyện nghiệp vụ.

Điều 34. Chức trách, nhiệm vụ của nhân viên khai thác truyền tin AFTN

1. Đảm bảo việc thu nhận, xử lý, lưu trữ và chuyển tiếp điện văn AFTN được kịp thời, thông suốt, chính xác.

2. Theo dõi tình trạng hoạt động của hệ thống AMSS, thiết bị đầu cuối AFTN, kênh liên lạc theo vị trí được phân công; thông báo cho nhân viên kỹ thuật để xử lý kịp thời các hiện tượng hỏng hóc, sự cố kỹ thuật; xử lý kịp thời các trường hợp trục trặc về khai thác của hệ thống AMSS, thiết bị đầu cuối AFTN.

3. Duy trì việc ghi chép nhật ký khai thác hệ thống AMSS, thiết bị, kênh liên lạc AFTN theo vị trí được phân công.

4. Đảm bảo chế độ trực tại vị trí làm việc theo đúng quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan khi cấp trên phân công.

 

Điều 35. Chức trách, nhiệm vụ của nhân viên kỹ thuật CNS

1. Nhân viên kỹ thuật CNS có chức trách, nhiệm vụ sau đây:

a) Duy trì hoạt động của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS theo vị trí được phân công;

b) Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS theo vị trí được phân công;

c) Theo dõi các thông số kỹ thuật, tình trạng hoạt động của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS đang khai thác; xử lý kịp thời các trường hợp trục trặc về khai thác của hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS theo vị trí được phân công; có phương án đảm bảo kỹ thuật để phục vụ nhiệm vụ điều hành bay và kiểm soát không lưu một cách an toàn;

d) Duy trì việc ghi chép nhật ký khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống, thiết bị CNS theo vị trí được phân công; ghi, thống kê biên bản kỹ thuật, báo cáo kỹ thuật;

đ) Đảm bảo chế độ trực tại vị trí làm việc theo đúng quy định và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan khi cấp trên phân công.

2. Ngoài các chức trách, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, nhân viên kỹ thuật CNS khai thác thiết bị thông tin VHF không-địa còn phải bảo đảm thông tin liên lạc VHF không-địa hai chiều trực tiếp, liên tục, nhanh chóng, không bị nhiễu giữa kiểm soát viên không lưu và tổ lái.

Điều 36. Chức trách, nhiệm vụ của nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không

1. Đảm bảo việc kiểm tra, đo lường chính xác các thông số của thiết bị phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không trong quá trình bay kiểm tra, hiệu chuẩn.

2. Thông báo thông số của thiết bị phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không để nhân viên kỹ thuật mặt đất hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn qui định.

3. Xác nhận chất lượng của thiết bị phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không đã bay kiểm tra, hiệu chuẩn.

Điều 37. Giấy phép nhân viên CNS

1. Nhân viên CNS quy định tại khoản 3 Điều 33 của Quy chế này được cấp giấy phép khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Là công dân Việt Nam từ 21 tuổi trở lên;

b) Không có tiền án, tiền sự, đang chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 4 Điều 33 của Quy chế này;

d) Đáp ứng tiêu chuẩn sức khoẻ của thành viên tổ lái đối với nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không.

2. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép nhân viên CNS là 3 năm và chỉ có giá trị sử dụng trong trường hợp năng định còn hiệu lực; đối với nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn phù trợ dẫn đường, giám sát hàng không còn phải có chứng nhận đủ điều kiện về sức khoẻ.

3. Việc cấp giấy phép nhân viên CNS thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không.

4. Giấy phép nhân viên CNS bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Người được cấp giấy phép không đủ điều kiện hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép;

b) Giấy phép bị tẩy xoá, sửa chữa;

c) Người được cấp giấy phép vi phạm quy định về sử dụng giấy phép.

Điều 38. Huấn luyện

1. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS phải tổ chức huấn luyện để cập nhật và nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho nhân viên CNS; tổ chức kiểm tra để đánh giá kết quả sau huấn luyện.

2. Chương trình, hình thức, nội dung huấn luyện do doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ xây dựng phù hợp với tài liệu hướng dẫn khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Kết quả huấn luyện nhân viên CNS phải được lưu trữ tối thiểu là 5 năm.

Chương 4

SỬ DỤNG TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN THUỘC NGHIỆP VỤ  HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Điều 39. Quản lý, sử dụng tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ  hàng không dân dụng

1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam;

b) Phối hợp với ICAO về xây dựng nhu cầu phổ tần số vô tuyến điện hàng không dân dụng quốc tế;

c) Phối hợp với các cơ quan trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế trong việc lập kế hoạch sử dụng, phân chia băng tần, chọn, thông báo, đăng ký tần số quốc tế và giải quyết nhiễu có hại tần số vô tuyến điện hàng không dân dụng;

d) Quyết định sử dụng các tần số trong băng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng.

2. Việc sử dụng tần số vô tuyến điện cho các hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS, khí tượng, tìm kiếm cứu nạn và thiết bị điện tử trên tàu bay dân dụng phải tuân theo các quy định trong quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam.

3. Trừ trường hợp khẩn cấp, việc phát thử các tần số vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông và phải thông báo công khai việc phát thử. Việc sử dụng chính thức các tần số chỉ được thực hiện sau khi có giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính,Viễn thông cấp, giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS và phát NOTAM hoặc AIRAC thông báo công khai.

4. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS có trách nhiệm:

a) Thực hiện việc xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện với Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông theo quy định của pháp luật;

b) Phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông và các cơ quan có liên quan để phát hiện và xử lý nhiễu có hại;

c) Báo cáo các trường hợp nhiễu có hại tần số vô tuyến điện theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 40. Trình tự đăng ký, phối hợp, sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng

1. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS, hãng hàng không Việt Nam, hãng hàng không nước ngoài hoạt động tại Việt Nam muốn sử dụng tần số vô tuyến điện cho thiết bị CNS, khí tượng và tìm kiếm cứu nạn hoạt động trong các băng tần số thuộc nghiệp vụ hàng không dân dụng phải đăng ký với Cục Hàng không Việt Nam.

2. Nội dung đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: mục đích sử dụng; số lượng tần số và tần số dự kiến; kiểu thiết bị; băng tần số của thiết bị; phương thức điều chế, công suất phát; vị trí đặt thiết bị (tọa độ WGS 84 nếu có); kiểu, hướng, độ cao so mực nước biển của ăng ten; thời gian dự kiến đưa vào khai thác.

3. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện việc xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện với Cục Tần số vô tuyến điện thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông sau khi đã được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận đăng ký.

Chương 5

KIỂM TRA MẶT ĐẤT VÀ BAY KIỂM TRA, HIỆU CHUẨN HỆ THỐNG KỸ THUẬT, THIẾT BỊ DẪN ĐƯỜNG, GIÁM SÁT HÀNG KHÔNG

Điều 41. Kiểm tra, hiệu chuẩn mặt đất

Hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không phải được kiểm tra, hiệu chuẩn mặt đất theo quy định của Nhà sản xuất hệ thống kỹ thuật, thiết bị, tài liệu hướng dẫn của ICAO, doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS và Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 42. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không phải được bay kiểm tra, hiệu chuẩn

1. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường vô tuyến bao gồm: đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn VOR, đài đo cự ly bằng vô tuyến DME, đài dẫn đường vô hướng NDB, hệ thống hạ cánh bằng thiết bị ILS.

2. Hệ thống kỹ thuật, thiết bị giám sát: hệ thống ra đa giám sát sơ cấp PSR, hệ thống ra đa giám sát thứ cấp SSR.

3. Hệ thống đèn tín hiệu sân bay.

Điều 43. Phân loại bay kiểm tra, hiệu chuẩn

1. Bay khảo sát vị trí.

2. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn nghiệm thu.

3. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ.

4. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn đặc biệt.

Điều 44Hoạt động bay kiểm tra, hiệu chuẩn

1. Bay khảo sát vị trí được thực hiện để kiểm tra vị trí dự kiến lắp đặt  hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không nhằm xác định tác động của môi trường đến chất lượng dịch vụ dẫn đường vô tuyến và ra đa giám sát dự kiến lắp đặt.

2. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn nghiệm thu được thực hiện đối với hệ thống kỹ thuật, thiết bị  dẫn đường, giám sát hàng không mới được lắp đặt hoặc sửa chữa lớn, đã được kiểm tra ở mặt đất, để kiểm tra, hiệu chuẩn và xác định tính xác thực của tín hiệu của hệ thống kỹ thuật, thiết bị trong không gian.

3. Bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ được thực hiện thường xuyên hoặc sau khi bảo dưỡng theo kế hoạch để kiểm tra, hiệu chuẩn và xác định tính xác thực của tín hiệu của hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không trong không gian.

4. Bay kiểm tra đặc biệt được thực hiện khi có nghi ngờ hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không thực hiện sai chức năng, tai nạn tàu bay hoặc các trường hợp đặc biệt khác và chỉ kiểm tra các thông số có thể ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của hệ thống kỹ thuật, thiết bị đó. Bay kiểm tra đặc biệt có thể được kết hợp với bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ.

5. Cục Hàng không Việt Nam quyết định bay khảo sát vị trí, bay kiểm tra, hiệu chuẩn đặc biệt, số lần bay kiểm tra, hiệu chuẩn định kỳ trong một năm; quy định tiêu chuẩn, điều kiện, phương thức bay kiểm tra, hiệu chuẩn; phê duyệt kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn.

Điều 45. Tàu bay thực hiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn

1. Tàu bay thực hiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn do Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận.

2. Tàu bay được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a) Đáp ứng các tiêu chuẩn khai thác tàu bay;

b) Có giấy chứng nhận bay bằng thiết bị;

c) Được trang bị loại thiết bị đo lường có giấy kiểm chuẩn của tổ chức đo lường được Cục Hàng không Việt Nam công nhận;

d) Có khả năng chuyên chở đầy đủ tổ bay, thiết bị điện tử ghi tham số chính và  dự phòng, các thiết bị và nhân viên mặt đất cần thiết khác;

đ) Bảo đảm tầm hoạt động và sức chịu đựng để thực hiện chuyến bay kiểm tra, hiệu chuẩn theo yêu cầu;

e) Ổn định động lực học trong dải tốc độ của tàu bay, đặc biệt ở các tốc độ  thực hành bay kiểm tra, hiệu chuẩn;

g) Độ rung và tiếng ồn không vượt quá quy định;

h) Đặc tính ồn về điện từ thấp ở mức làm giảm thiểu nhiễu đối với tín hiệu thu được;

i) Hệ thống điện có khả năng ổn định để cung cấp cho các thiết bị điện tử cần thiết, ngoài thiết bị tàu bay;

k) Tầm cao bay và dải tốc độ bay rộng; đặc tính tốc độ bay đảm bảo thuận tiện việc quan sát ở mặt đất khi theo dõi đường bay bằng máy kinh vĩ (Theodolite);

l) Thuận tiện cho việc thay đổi hoặc bổ sung thiết bị trên tàu bay để kiểm tra các hệ thống kỹ thuật, thiết bị mới được bổ sung dưới mặt đất hoặc tăng độ chính xác hoặc tăng tốc độ xử lý đối với các hệ thống kỹ thuật, thiết bị hiện có;

m) Thiết bị kiểm soát môi trường buồng lái tàu bay giảm thiểu ảnh hưởng xấu của nhiệt độ và độ ẩm đối với thiết bị kiểm tra độ nhạy được sử dụng trong hệ thống bay kiểm tra và duy trì môi trường thuận lợi cho tổ bay;

n) Được trang bị bộ phận lái tự động.

3. Thủ tục cấp giấy giấy chứng nhận đủ điều kiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn thực hiện theo quy định về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay.

Điều 46. Tổ bay kiểm tra, hiệu chuẩn

 

1. Tổ bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải có tối thiểu hai phi công và hai nhân viên kỹ thuật. Thành viên tổ bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải có trình độ chuyên môn phù hợp; có kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm bay kiểm tra, hiệu chuẩn; có tinh thần và khả năng làm việc tập thể.

2. Thành viên tổ bay kiểm tra, hiệu chuẩn phải có giấy phép do Cục hàng không Việt Nam cấp hoặc có giấy phép của tổ chức nước ngoài được Cục hàng không Việt Nam công nhận.

Chương 6

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 47. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

1.  Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về dịch vụ CNS trình Bộ Giao thông vận tải.

2. Xây dựng kế hoạch phát triển lĩnh vực CNS trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.

3. Tổ chức hệ thống và quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ CNS; lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư, xây dựng, lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS và tổ chức thực hiện.

4. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ CNS của ICAO phù hợp với pháp luật và thực tiễn của Việt Nam.

5. Xây dựng chương trình khung đào tạo nhân viên CNS trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; phê duyệt chương trình huấn luyện nhân viên CNS; phê duyệt nội dung, đề và đáp án của kỳ kiểm tra cấp Giấy phép, năng định nhân viên CNS.

6. Cấp Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS, Giấy phép nhân viên CNS, Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ CNS; cấp mã số, địa chỉ kỹ thuật của các hệ thống kỹ thuật, thiết bị CNS, thiết bị điện tử trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.

7. Phê duyệt các tài liệu hướng dẫn khai thác của các cơ sở cung cấp dịch vụ CNS.

8. Công bố danh mục thiết bị CNS bắt buộc trang bị trên tàu bay dân dụng.

9. Chỉ đạo, kiểm tra và giám sát công tác bay kiểm tra, hiệu chuẩn hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường, giám sát hàng không; quyết định phương thức bay đối với các hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường sau khi bay kiểm tra, hiệu chuẩn.

10. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về cung cấp dịch vụ CNS, thiết bị điện tử trên tàu bay mang quốc tịch Việt Nam; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực CNS.

Điều 48. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ CNS

1. Tổ chức, cung cấp dịch vụ CNS theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Phân công, chỉ đạo và giám sát các cơ sở cung cấp dịch vụ CNS trực thuộc.

3. Lập kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư, xây dựng, lắp đặt, cải tạo, nâng cấp hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

4. Thiết kế, lắp đặt các công trình CNS; mua sắm vật tư, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị, kiểm chuẩn chất lượng và bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS.

5. Đề xuất đưa vào sử dụng, đình chỉ hoặc thay thế các hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS.

6. Lập kế hoạch, tổ chức đào tạo, huấn luyện nhân viên CNS.

7. Soạn thảo và hướng dẫn thực hiện tài liệu chuyên môn nghiệp vụ CNS.

8. Tham gia soạn thảo các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật CNS.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 49. Hãng hàng không

 

1. Hãng hàng không Việt Nam, hãng hàng không nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan về CNS.

2. Trường hợp hãng hàng không Việt Nam lắp đặt hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị CNS ở nước ngoài để phục vụ công tác quản lý và giám sát của mình thì phải tuân thủ các quy định của nước sở tại.

Chương 7

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50. Tổ chức thực hiện

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này.

Điều 51. Sửa đổi, bổ sung

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Quy chế này khi cần thiết./.

BỘ TRƯỞNG

Hồ Nghĩa Dũng

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

KHÔNG THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP: BỐ, MẸ, VỢ (HOẶC CHỒNG) CỦA LIỆT SĨ, CON DƯỚI 18 TUỔI CỦA LIỆT SĨ; THƯƠNG BINH, CON DƯỚI 18 TUỔI CỦA THƯƠNG BINH; BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG; HỘ GIA ĐÌNH THUỘC DIỆN XOÁ ĐÓI, GIẢM NGHÈO; CÔNG DÂN T

Luật này quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

LUẬT

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 2, SỐ 05/2007/QH12

NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2007

 

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại Việt Nam .

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng.
  2. Hàng hoá là sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị.
  3. Sản phẩm, hàng hoá không có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 1) là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, không gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
  4. Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
  5. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh là tổ chức, cá nhân tổ chức và thực hiện việc sản xuất (sau đây gọi là người sản xuất), nhập khẩu (sau đây gọi là người nhập khẩu), xuất khẩu (sau đây gọi là người xuất khẩu), bán hàng, cung cấp dịch vụ (sau đây gọi là người bán hàng).
  7. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất l­ượng sản phẩm, hàng hoá là người tiêu dùng, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan kiểm tra và cơ quan quản lý nhà n­ước về chất l­ượng sản phẩm, hàng hoá.
  8. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức tiến hành hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  9. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định là tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định công bố danh sách để tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lựa chọn sử dụng dịch vụ đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước.
  10. Thử nghiệm là thao tác kỹ thuật nhằm xác định một hay nhiều đặc tính của sản phẩm, hàng hóa theo một quy trình nhất định.
  11. Giám định là việc xem xét sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa so với hợp đồng hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bằng cách quan trắc và đánh giá kết quả đo, thử nghiệm.
  12. Chứng nhận là việc đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ với tiêu chuẩn công bố áp dụng (gọi là chứng nhận hợp chuẩn) hoặc với quy chuẩn kỹ thuật (gọi là chứng nhận hợp quy).
  13. Kiểm định là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình nhất định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  14. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam chấp nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ khác thực hiện.
  15. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (sau đây gọi là kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa) là việc cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá lại chất lượng sản phẩm, hàng hoá, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ đã được đánh giá chất lượng bởi các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc đã được áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng khác của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
  16. Cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá) là cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  17. Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá bao gồm kết quả đánh giá sự phù hợp, tài liệu quảng cáo, giới thiệu tính năng, công dụng, đặc tính, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hàng hoá.

 

Điều 4. Áp dụng pháp luật

  1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá là công trình xây dựng, dịch vụ, hàng hoá đã qua sử dụng không thuộc diện phải kiểm định; sản phẩm, hàng hoá phục vụ quốc phòng, an ninh và sản phẩm, hàng hoá đặc thù khác phải tuân thủ các nguyên tắc chung của Luật này và được điều chỉnh cụ thể bằng văn bản pháp luật khác.
  3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 5. Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Chất lượng sản phẩm, hàng hoá được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hoá được quản lý như sau:
  2. a) Sản phẩm, hàng hoá nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;
  3. b) Sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.

Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.

  1. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá Việt Nam.
  2. Quản lý nhà nước về chất l­ượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất l­ượng sản phẩm, hàng hoá, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.

Điều 6. Chính sách của nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hoá và công tác quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh.
  2. Xây dựng chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.
  3. Đầu tư, phát triển hệ thống thử nghiệm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  4. Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  5. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; xây dựng ý thức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá có chất lượng, vì quyền lợi người tiêu dùng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng, xây dựng tập quán tiêu dùng văn minh.
  6. Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  7. Mở rộng hợp tác với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức và cá nhân nước ngoài trong hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá; tăng cường ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực về kết quả đánh giá sự phù hợp; khuyến khích các tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam ký kết thỏa thuận thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp với tổ chức tương ứng của các nước, vùng lãnh thổ nhằm tạo thuận lợi cho phát triển thương mại giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ.

 

Điều 7. Giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá bao gồm Giải thưởng chất lượng quốc gia và giải thưởng của tổ chức, cá nhân.
  2. Điều kiện, thủ tục xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia do Chính phủ quy định.
  3. Điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá của tổ chức, cá nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm

  1. Sản xuất sản phẩm, nhập khẩu, mua bán hàng hoá đã bị Nhà nước cấm lưu thông.
  2. Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hoá không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  3. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hoá không có nguồn gốc rõ ràng.
  4. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hoá, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hoá đã hết hạn sử dụng.
  5. Dùng thực phẩm, dược phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết hạn sử dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng để sử dụng cho người.
  6. Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  7. Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  8. Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  9. Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, về nguồn gốc và xuất xứ hàng hóa.
  10. Che giấu thông tin về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hoá đối với ng­ười, động vật, thực vật, tài sản, môi tr­ường.
  11. Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá bằng nguyên liệu, vật liệu cấm sử dụng để sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá đó.
  12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  13. Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để gây phương hại cho lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

 

Chương II
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Mục 1
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH

 

Điều 9. Quyền của người sản xuất

  1. Quyết định và công bố mức chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp.
  2. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm chất lượng sản phẩm.
  3. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trường hợp chứng nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo yêu cầu quản lý nhà nước thì người sản xuất lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.

  1. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật.
  2. Yêu cầu người bán hàng hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
  3. Khiếu nại kết luận của đoàn kiểm tra, quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Điều 10. Nghĩa vụ của người sản xuất

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với sản phẩm trước khi đưa ra thị trường theo quy định tại Điều 28 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.
  2. Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì, trong tài liệu kèm theo hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
  3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  4. Cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm và cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng.
  5. Thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
  6. Cung cấp thông tin về việc bảo hành và thực hiện việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho người mua, người tiêu dùng.
  7. Sửa chữa, hoàn lại hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người bán hàng, người tiêu dùng trả lại.
  8. Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn hoặc sản phẩm, hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  9. Thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng. Trong trường hợp phải tiêu huỷ hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hoá và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hoá theo quy định của pháp luật.
  10. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  11. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  12. Trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 31; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
  13. Chứng minh kết quả sai và lỗi của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật này.

 

Điều 11. Quyền của người nhập khẩu

  1. Quyết định lựa chọn mức chất lượng của hàng hoá do mình nhập khẩu.
  2. Yêu cầu người xuất khẩu cung cấp hàng hoá đúng chất lượng đã thoả thuận theo hợp đồng.
  3. Lựa chọn tổ chức giám định để giám định chất lượng hàng hoá do mình nhập khẩu.
  4. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho hàng hoá nhập khẩu theo quy định.
  5. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng sản phẩm, hàng hoá do mình nhập khẩu.
  6. Yêu cầu người bán hàng hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
  7. Khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra, quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  8. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Điều 12. Nghĩa vụ của người nhập khẩu

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại Điều 34 của Luật này.
  2. Chịu trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa do mình nhập khẩu.
  3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  4. Tổ chức và kiểm soát quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản để duy trì chất lượng hàng hóa.
  5. Thông báo điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản hàng hoá theo quy định của pháp luật.
  6. Cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của hàng hóa và cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng.
  7. Cung cấp thông tin về việc bảo hành và thực hiện việc bảo hành hàng hóa cho người bán hàng, người tiêu dùng.
  8. Sửa chữa, hoàn lại hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người bán hàng trả lại.
  9. Kịp thời ngừng nhập khẩu, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện hàng hóa gây mất an toàn hoặc hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  10. Tái xuất hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  11. Tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nhưng không tái xuất được; chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hoá và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hoá theo quy định của pháp luật.
  12. Thu hồi, xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
  13. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  14. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  15. Trả chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại Điều 37; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

Điều 13. Quyền của người xuất khẩu

  1. Quyết định lựa chọn mức chất lượng của hàng hoá xuất khẩu.
  2. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu.
  3. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng hàng hoá cho đến thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá đó cho người nhập khẩu.
  4. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho hàng hoá xuất khẩu theo quy định.
  5. Yêu cầu người nhập khẩu hàng hoá hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng theo thoả thuận.
  6. Khiếu nại quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  7. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Điều 14. Nghĩa vụ của người xuất khẩu

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hoá xuất khẩu theo quy định tại Điều 32 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá.
  2. Thực hiện các biện pháp xử lý hàng hoá xuất khẩu không phù hợp theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Trong trường hợp phải tiêu huỷ hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hoá và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hoá theo quy định của pháp luật.
  3. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  4. Trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 31, chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41 và chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

Điều 15. Quyền của người bán hàng

  1. Quyết định cách thức kiểm tra chất lượng hàng hoá.
  2. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, giám định hàng hoá.
  3. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng hàng hoá.
  4. Được giải quyết tranh chấp theo quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này và yêu cầu người sản xuất, người nhập khẩu đã cung cấp hàng hoá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này.
  5. Khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra và quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  6. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Điều 16. Nghĩa vụ của người bán hàng

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 38 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa.
  2. Kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa.
  3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  4. Áp dụng các biện pháp để duy trì chất lượng hàng hoá trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản.
  5. Thông báo cho người mua điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng hàng hoá.
  6. Cung cấp thông tin về việc bảo hành hàng hóa cho người mua.
  7. Cung cấp tài liệu, thông tin về hàng hoá bị kiểm tra cho kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  8. Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của hàng hoá và cách phòng ngừa cho người mua khi nhận được thông tin cảnh báo từ người sản xuất, người nhập khẩu.
  9. Kịp thời dừng bán hàng, thông tin cho người sản xuất, người nhập khẩu và người mua khi phát hiện hàng hoá gây mất an toàn hoặc hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  10. Hoàn lại tiền hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người mua trả lại.
  11. Hợp tác với người sản xuất, người nhập khẩu thu hồi, xử lý hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  12. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  13. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  14. Trả chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

 

Mục 2
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Điều 17. Quyền của người tiêu dùng

  1. Được cung cấp thông tin trung thực về mức độ an toàn, chất lượng, hướng dẫn vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hoá.
  2. Được cung cấp thông tin về việc bảo hành hàng hóa, khả năng gây mất an toàn của hàng hoá và cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo từ người sản xuất, người nhập khẩu.
  3. Yêu cầu người bán hàng sửa chữa, hoàn lại tiền hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật.
  4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thực hiện trách nhiệm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  6. Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trợ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

 

Điều 18. Nghĩa vụ của người tiêu dùng

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hoá trong quá trình sử dụng theo quy định tại Điều 42 của Luật này.
  2. Tuân thủ quy định và hướng dẫn của người sản xuất, người nhập khẩu, người bán hàng về việc vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
  3. Tuân thủ quy định về kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong quá trình sử dụng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định.
  4. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng sản phẩm, hàng hoá.

Mục 3
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP, TỔ CHỨC NGHỀ NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Điều 19. Quyền của tổ chức đánh giá sự phù hợp

  1. Tiến hành thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực đã đăng ký hoạt động hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
  2. Được thanh toán chi phí theo thoả thuận với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá có nhu cầu đánh giá sự phù hợp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Cung cấp kết quả thử nghiệm cho đối tượng được đánh giá sự phù hợp tương ứng.
  4. Cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận sự phù hợp, quyền sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy đã cấp cho các đối tượng được giám định hoặc chứng nhận tương ứng.
  5. Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến kết quả thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho bên thứ ba, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
  6. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật.
  7. Thu chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 31; thu chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại Điều 37; thu chi phí thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; thu chi phí thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

Điều 20. Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp

  1. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật này.
  2. Không được từ chối cung cấp dịch vụ khi không có lý do chính đáng.
  3. Bảo mật các thông tin, số liệu, kết quả quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức được đánh giá sự phù hợp, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
  4. Bảo đảm công khai, minh bạch, độc lập, khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  5. Bảo đảm trình tự, thủ tục đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  6. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận sự phù hợp và quyền sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy.
  7. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động đánh giá sự phù hợp.
  8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá sự phù hợp.
  9. Trả tiền phạt cho tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa được đánh giá trong trường hợp cung cấp sai kết quả đánh giá sự phù hợp. Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá 10 lần chi phí đánh giá, trường hợp các bên không thoả thuận được thì mức phạt do trọng tài hoặc toà án quyết định, nhưng không vượt quá 10 lần chi phí đánh giá.
  10. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này.

Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nghề nghiệp

  1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong việc áp dụng pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xây dựng ý thức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá có chất lượng, vì quyền lợi người tiêu dùng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng, xây dựng tập quán tiêu dùng văn minh.
  2. Hỗ trợ, nâng cao nhận thức và vận động tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  3. Đào tạo, bồi dưỡng về phương thức quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và phản biện xã hội trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  4. Góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  5. Khiếu nại, khởi kiện trong tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá gây thiệt hại cho thành viên, tổ chức nghề nghiệp.

Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

  1. Đại diện cho người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi nhận được khiếu nại, phản ánh về chất lượng hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, định lượng ghi trên nhãn hoặc không bảo đảm chất lượng theo hợp đồng.
  2. Nhận thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hoá không phù hợp, mức độ không phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và cung cấp thông tin này cho các cơ quan thông tin đại chúng, đồng thời chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp theo quy định của pháp luật.
  3. Kiến nghị cơ quan kiểm tra, thanh tra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hoặc giải quyết các vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  4. Khiếu nại, khởi kiện tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
  5. Tổ chức hướng dẫn, tư vấn về quyền lợi người tiêu dùng liên quan tới chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

 

Chương III
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
TRONG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, LƯU THÔNG
TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG

Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Điều 23. Công bố tiêu chuẩn áp dụng

  1. Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hoá hoặc một trong các phương tiện sau đây:
  2. a) Bao bì hàng hoá;
  3. b) Nhãn hàng hoá;
  4. c) Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá.
  5. Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

 

Điều 24. Công bố sự phù hợp

  1. Người sản xuất thông báo sản phẩm của mình phù hợp với tiêu chuẩn (sau đây gọi là công bố hợp chuẩn) hoặc với quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi là công bố hợp quy).
  2. Việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 25. Đánh giá sự phù hợp

  1. Việc thử nghiệm được quy định như sau:
  2. a) Thử nghiệm phục vụ hoạt động của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo thoả thuận với tổ chức thử nghiệm;
  3. b) Thử nghiệm phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định.
  4. Việc giám định được quy định như sau:
  5. a) Giám định phục vụ mục đích thương mại do tổ chức giám định thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có nhu cầu giám định;
  6. b) Việc giám định phục vụ quản lý nhà nước do tổ chức giám định được chỉ định thực hiện.
  7. Việc chứng nhận được quy định như sau:
  8. a) Chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận;
  9. b) Việc chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện.
  10. Việc kiểm định được quy định như sau:
  11. a) Kiểm định bao gồm kiểm định định kỳ, kiểm định bất thường;
  12. b) Việc kiểm định phải do tổ chức kiểm định được chỉ định thực hiện.
  13. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
  14. a) Có tổ chức và năng lực đáp ứng yêu cầu chung đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng;
  15. b) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng;
  16. c) Đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 26. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp

  1. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức, cá nhân tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, vùng lãnh thổ do các bên tự thoả thuận.
  2. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thoả thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết.

 

Điều 27. Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất bao gồm các nội dung sau đây:
  2. a) Kiểm tra việc áp dụng yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng trong sản xuất;
  3. b) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hoá, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm cần kiểm tra;
  4. c) Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.
  5. Kiểm tra chất lượng hàng hoá trong nhập khẩu, lưu thông trên thị trường bao gồm các nội dung sau đây:
  6. a) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hoá, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá cần kiểm tra;
  7. b) Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.
  8. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 45 của Luật này tiến hành.
  9. Việc miễn, giảm kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá đã được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chứng nhận đã áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực được thực hiện theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

 

Mục 2
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT

Điều 28. Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường

  1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất như sau:
  2. a) Áp dụng hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  3. b) Công bố tiêu chuẩn áp dụng quy định tại Điều 23 của Luật này và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá.
  4. c) Lựa chọn chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm thuộc nhóm 1.
  5. d) Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quá trình sản xuất, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm thuộc nhóm 2.
  6. Việc bảo đảm chất lượng sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trước khi đưa ra thị trường được thực hiện theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Điều 29. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất

  1. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được tiến hành theo một trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Hàng hoá xuất khẩu không bảo đảm chất lượng quy định tại Điều 32 của Luật này;
  3. b) Hàng hoá lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này.
  4. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thực hiện dưới hình thức đoàn kiểm tra quy định tại Điều 48 của Luật này.
  5. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được quy định như sau:
  6. a) Xuất trình quyết định kiểm tra;
  7. b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
  8. c) Lập biên bản kiểm tra;
  9. d) Thông báo cho người sản xuất và báo cáo cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá về kết quả kiểm tra;

đ) Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 30 của Luật này.

Điều 30. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất

  1. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, khi phát hiện người sản xuất không thực hiện đúng các yêu cầu về tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm và điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định sau đây:
  2. a) Đoàn kiểm tra yêu cầu người sản xuất thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa để bảo đảm chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường;
  3. b) Sau khi có yêu cầu của đoàn kiểm tra mà ngư­ời sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, thông báo công khai trên ph­ương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của người sản xuất, tên sản phẩm không phù hợp và mức độ không phù hợp của sản phẩm;
  4. c) Sau khi bị thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng mà người sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  5. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, mà kết quả thử nghiệm khẳng định sản phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa đến sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, tạm đình chỉ sản xuất sản phẩm không phù hợp và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

 

Điều 31. Chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy

Người sản xuất phải trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.

 

Mục 3
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU

Điều 32. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá xuất khẩu

  1. Người xuất khẩu hàng hoá phải bảo đảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ có liên quan.
  2. Áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình sản xuất hoặc tự xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.

Điều 33. Biện pháp xử lý hàng hoá xuất khẩu không bảo đảm điều kiện xuất khẩu

Hàng hoá không bảo đảm điều kiện xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này mà không xuất khẩu được hoặc bị trả lại thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá áp dụng một hoặc các biện pháp xử lý sau đây:

  1. Thực hiện biện pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27, trình tự thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này đối với hàng hoá xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia.
  2. Cho lưu thông trên thị trường nếu chất lượng hàng hoá phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng của Việt Nam .
  3. Yêu cầu người sản xuất khắc phục, sửa chữa để hàng hoá được tiếp tục xuất khẩu hoặc được lưu thông trên thị trường Việt Nam sau khi đã đáp ứng theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  4. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tiêu huỷ.

 

Mục 4
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU

Điều 34. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu

  1. Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 của Luật này và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá.
  2. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến quá trình sản xuất, sản phẩm cuối cùng bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật này.
  3. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật này giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập.
  4. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 35 của Luật này.

Điều 35. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu

  1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây:
  2. a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu gồm bản đăng ký kiểm tra chất lượng, bản sao chứng chỉ chất lượng có chứng thực, tài liệu kỹ thuật khác liên quan, bản sao hợp đồng mua bán và danh mục hàng hoá kèm theo hợp đồng;
  3. b) Xem xét tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đăng ký kiểm tra ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu;
  4. c) Tiến hành kiểm tra theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
  5. d) Thông báo kết quả kiểm tra cho người nhập khẩu, xác nhận hàng hoá đã đáp ứng yêu cầu chất lượng để được làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá với cơ quan hải quan;

đ) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

  1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định chi tiết trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc phạm vi được phân công quản lý quy định tại khoản 5 Điều 68, khoản 4 Điều 69 và khoản 2 Điều 70 của Luật này.

Điều 36. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

  1. Hàng hóa có giấy chứng nhận kết quả đánh giá sự phù hợp nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá yêu cầu người nhập khẩu khắc phục trước khi xác nhận để làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan.
  2. Trường hợp hàng hoá đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hoá nhưng không có giấy chứng nhận kết quả đánh giá sự phù hợp thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá yêu cầu người nhập khẩu lựa chọn một trong số tổ chức giám định đã được chỉ định hoặc thừa nhận thực hiện việc đánh giá và cấp giấy chứng nhận nhập khẩu tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất.
  3. Trong trường hợp kết quả thử nghiệm, giám định chất lượng hàng hoá xác định hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng của Việt Nam, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá báo cáo và đề xuất biện pháp xử lý với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm yêu cầu quản lý chất lượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc tái chế hàng hoá, đồng thời thông báo cho cơ quan hải quan để phối hợp xử lý và người nhập khẩu biết để thực hiện.
  4. Hàng hoá nhập khẩu sau khi được thông quan được phép lưu thông trên thị trường và chịu sự kiểm tra chất lượng theo quy định tại Mục 5 Chương này.

Điều 37. Chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu

  1. Người nhập khẩu trả chi phí thử nghiệm, giám định theo thoả thuận với tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định chất lượng.
  2. Người nhập khẩu nộp lệ phí kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu.
  3. Bộ Tài chính quy định mức, việc thu và quản lý lệ phí kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu.

Mục 5
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

Điều 38. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường

Hàng hoá lưu thông trên thị trường phải được người bán hàng thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sau đây:

  1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình lưu thông hàng hoá hoặc tự áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng nhằm duy trì chất lượng của hàng hoá do mình bán;
  2. Chịu sự kiểm tra chất lượng hàng hoá theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 27; trình tự, thủ tục kiểm tra quy định tại Điều 39; xử lý vi phạm pháp luât quy định tại Điều 40 của Luật này.

Điều 39. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường

  1. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục như sau:
  2. a) Xuất trình quyết định kiểm tra trước khi kiểm tra;
  3. b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
  4. c) Lập biên bản kiểm tra;
  5. d) Thông báo kết quả kiểm tra cho người bán hàng và báo cáo cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

đ) Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 40 của Luật này.

  1. Kiểm soát viên chất l­ượng tiến hành kiểm tra độc lập theo trình tự, thủ tục như sau:
  2. a) Xuất trình thẻ kiểm soát viên trước khi kiểm tra;
  3. b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
  4. c) Lập biên bản kiểm tra;
  5. d) Thông báo kết quả kiểm tra cho người bán hàng và báo cáo cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

đ) Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 40 của Luật này.

Điều 40. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường

  1. Trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường, khi phát hiện hàng hoá không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hoá, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các biện pháp quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với hàng hoá và yêu cầu về điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất thì xử lý theo các bước sau:
  2. a) Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng yêu cầu người bán hàng tạm dừng việc bán hàng hoá và trong thời hạn không quá 24 giờ phải báo cáo với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá để xử lý theo thẩm quyền;
  3. b) Yêu cầu người bán hàng liên hệ với người sản xuất, người nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, sửa chữa;
  4. c) Trường hợp người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm thì theo đề nghị của đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên người bán hàng, địa chỉ nơi bán hàng, tên hàng hoá và mức độ không phù hợp của hàng hoá;
  5. d) Sau khi thông báo công khai, người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  6. Trong trường hợp kết quả thử nghiệm mẫu hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng áp dụng các biện pháp xử lý như sau:
  7. a) Niêm phong hàng hóa, không cho người bán hàng được phép tiếp tục bán hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và trong thời hạn không quá 24 giờ phải báo cáo với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá để xử lý theo thẩm quyền;
  8. b) Yêu cầu người bán hàng liên hệ với người sản xuất, người nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, sửa chữa;
  9. c) Trường hợp người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm hoặc hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thông báo công khai trên ph­ương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, tên hàng hoá không phù hợp và mức độ không phù hợp của hàng hóa;
  10. d) Sau khi thông báo công khai mà người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  11. Trong trường hợp phát hiện hàng hoá lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này.

Điều 41. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm để kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất và hàng hoá trên thị trường do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quyết định việc lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa chi trả. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  2. Căn cứ kết quả thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kết luận người sản xuất, người bán hàng vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì người sản xuất, người bán hàng phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  3. Trong trường hợp sản phẩm, hàng hoá bị khiếu nại, tố cáo về chất lượng mà cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kết luận việc khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hoá không đúng thì người khiếu nại, tố cáo phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

 

Mục 6
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG

 

Điều 42. Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng

  1. Hàng hoá phải được sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng theo hướng dẫn của người sản xuất.
  2. Hàng hoá phải được kiểm định theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

 

Điều 43. Xử lý kết quả kiểm định

  1. Hàng hoá sau khi được kiểm định, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì được phép tiếp tục sử dụng trong thời gian quy định tại quy chuẩn kỹ thuật đó.
  2. Hàng hoá sau khi được kiểm định không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì người sở hữu hàng hoá phải có biện pháp khắc phục; sau khi khắc phục mà kết quả kiểm định vẫn không đạt yêu cầu thì tổ chức kiểm định không cấp giấy chứng nhận kiểm định và hàng hoá đó không được phép tiếp tục sử dụng.

 

Điều 44. Lệ phí kiểm định hàng hoá trong quá trình sử dụng

  1. Việc kiểm định hàng hoá trong quá trình sử dụng phải trả lệ phí kiểm định.
  2. Bộ Tài chính quy định mức, việc thu và quản lý lệ phí kiểm định hàng hoá trong quá trình sử dụng.

 

Chương IV
KIỂM TRA, THANH TRA VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

 

Mục 1
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

 

Điều 45. Phân công trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật này và hàng hoá trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 5 Điều 68 và khoản 2 Điều 70 của Luật này.
  2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật này và hàng hoá trong nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật này.
  3. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi của địa phương theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  4. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan khác có liên quan trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Điều 46. Quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá có các quyền sau đây:

  1. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc phân công kiểm soát viên chất lượng thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất;
  2. Cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm chất lượng của sản phẩm, hàng hoá;
  3. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại các điều 30, 36 và 40 của Luật này;
  4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 

Điều 47. Nhiệm vụ của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá có nhiệm vụ sau đây:

  1. Xác định chủng loại hàng hoá cụ thể để tiến hành kiểm tra chất lượng;
  2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
  3. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu;
  4. Xác nhận điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hoá nhập khẩu;
  5. Lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc xây dựng đội ngũ kiểm soát viên chất lượng, trang bị phương tiện kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
  6. Ra quyết định xử lý trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn kiểm tra hoặc kiểm soát viên chất lượng về việc tạm đình chỉ sản xuất, niêm phong, tạm dừng bán hàng;
  7. Bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch và không phân biệt đối xử trong hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
  8. Bảo mật kết quả kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức và thông tin, tài liệu liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được kiểm tra;
  9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra và các kết luận liên quan.

Điều 48. Đoàn kiểm tra

  1. Đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quyết định thành lập trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra đột xuất.
  2. Đoàn kiểm tra phải có ít nhất năm mươi phần trăm số thành viên là kiểm soát viên chất lượng.

Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn kiểm tra

Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xuất trình các tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hoá theo nội dung kiểm tra quy định tại Điều 27 và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 30 và Điều 40 của Luật này; khi cần thiết, yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp bản sao các tài liệu quy định tại khoản này;
  2. Lấy mẫu để thử nghiệm khi cần thiết;
  3. Niêm phong hàng hóa, tạm dừng bán hàng hoá không phù hợp trong quá trình kiểm tra trên thị trường;
  4. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa;
  5. Kiến nghị cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 46 của Luật này.
  6. Bảo đảm nguyên tắc khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử khi tiến hành kiểm tra;
  7. Bảo mật kết quả kiểm tra và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được kiểm tra;
  8. Báo cáo chính xác và kịp thời kết quả kiểm tra cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
  9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận và xử lý vi phạm của mình.

 

Điều 50. Kiểm soát viên chất lượng

  1. Kiểm soát viên chất lượng là công chức được bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên chất lượng thuộc cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  2. Tiêu chuẩn, chế độ và việc bổ nhiệm kiểm soát viên chất lượng do Chính phủ quy định.

 

Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm soát viên chất lượng

Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá, kiểm soát viên chất lượng có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xuất trình các tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hoá theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 27 và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 40 của Luật này; khi cần thiết, yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp bản sao các tài liệu quy định tại khoản này;
  2. Niêm phong, tạm dừng bán hàng hoá không phù hợp trong quá trình kiểm tra trên thị trường;
  3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa;
  4. Kiến nghị cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 46 của Luật này;
  5. Bảo đảm nguyên tắc khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử khi tiến hành kiểm tra;
  6. Bảo mật kết quả kiểm tra và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được kiểm tra;
  7. Báo cáo chính xác và kịp thời kết quả kiểm tra cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
  8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận và xử lý vi phạm của mình.

Mục 2
THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Điều 52. Thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là thanh tra chuyên ngành.
  2. Việc thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
  3. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 53. Nhiệm vụ và đối tượng thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Đối tượng của thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

 

Chương V
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Mục 1
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 54. Tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá bao gồm:

  1. Tranh chấp giữa người mua với người nhập khẩu, người bán hàng hoặc giữa các thương nhân với nhau do sản phẩm, hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc thỏa thuận về chất lượng trong hợp đồng.
  2. Tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với người tiêu dùng và các bên có liên quan do sản phẩm, hàng hoá không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

Điều 55. Hình thức giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Thương lượng giữa các bên tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thoả thuận chọn làm trung gian.
  3. Giải quyết tại trọng tài hoặc toà án.

Thủ tục giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại trọng tài hoặc toà án được tiến hành theo quy định của pháp luật về tố tụng trọng tài hoặc tố tụng dân sự.

Điều 56. Thời hiệu khiếu nại, khởi kiện tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Thời hiệu khởi kiện về chất lượng sản phẩm, hàng hoá giữa người mua với người bán hàng được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.
  2. Thời hiệu khiếu nại, khởi kiện về chất lượng sản phẩm, hàng hoá giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo quy định của Luật thương mại.
  3. Thời hiệu khiếu nại, khởi kiện đòi bồi thường do sản phẩm, hàng hoá không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường là 2 năm, kể từ thời điểm các bên được thông báo về thiệt hại với điều kiện thiệt hại xảy ra trong thời hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hoá có ghi hạn sử dụng và 5 năm kể từ ngày giao hàng đối với sản phẩm, hàng hoá không ghi hạn sử dụng.

Điều 57. Kiểm tra, thử nghiệm, giám định để giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

  1. Cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp chỉ định hoặc các bên đương sự thoả thuận đề nghị cơ quan, tổ chức có chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm, giám định sản phẩm, hàng hoá tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Căn cứ kiểm tra, thử nghiệm, giám định sản phẩm, hàng hoá tranh chấp bao gồm:
  3. a) Thoả thuận về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong hợp đồng;
  4. b) Tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm, hàng hoá.

 

Điều 58. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định trong giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Ng­ười khiếu nại, khởi kiện phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định chất l­ượng sản phẩm, hàng hóa tranh chấp.
  2. Trong trường hợp kết quả thử nghiệm hoặc giám định khẳng định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định về chất l­ượng sản phẩm, hàng hóa thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải trả lại chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa tranh chấp cho ng­ười khiếu nại, khởi kiện.

Mục 2
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 59. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

  1. Thiệt hại do vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.
  2. Thiệt hại được bồi thường là thiệt hại được quy định tại Điều 60 của Luật này, trừ trường hợp các bên tranh chấp có thỏa thuận khác.

Điều 60. Các thiệt hại phải bồi thường do hàng hóa không bảo đảm chất lượng

  1. Thiệt hại về giá trị hàng hóa, tài sản bị h­ư hỏng hoặc bị huỷ hoại.
  2. Thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ con người.
  3. Thiệt hại về lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác hàng hóa, tài sản.
  4. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

Điều 61. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

  1. Người sản xuất, người nhập khẩu phải bồi thường thiệt hại cho người bán hàng hoặc người tiêu dùng khi hàng hóa gây thiệt hại do lỗi của người sản xuất, người nhập khẩu không bảo đảm chất lượng hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo thoả thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quyết định của toà án hoặc trọng tài.
  2. Người bán hàng phải bồi thường thiệt hại cho người mua, người tiêu dùng trong trường hợp thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng không bảo đảm chất lượng hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo thoả thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quyết định của toà án hoặc trọng tài.

Điều 62. Các trường hợp không phải bồi thường thiệt hại

  1. Người sản xuất, người nhập khẩu không phải bồi thường trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Người bán hàng bán hàng hoá đã hết hạn sử dụng; người tiêu dùng sử dụng hàng hóa đã hết hạn sử dụng;
  3. b) Đã hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện;
  4. c) Đã thông báo thu hồi hàng hoá có khuyết tật đến người bán hàng, người tiêu dùng trước thời điểm hàng hoá gây thiệt hại;
  5. d) Sản phẩm, hàng hoá có khuyết tật do tuân thủ quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Trình độ khoa học, công nghệ của thế giới chưa đủ để phát hiện khả năng gây mất an toàn của sản phẩm tính đến thời điểm hàng hoá gây thiệt hại;

  1. e) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng;
  2. g) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người mua, người tiêu dùng.
  3. Người bán hàng không phải bồi thường cho người mua, người tiêu dùng trong các trường hợp sau đây:
  4. a) Người tiêu dùng sử dụng hàng hoá đã hết hạn sử dụng;
  5. b) Đã hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện;
  6. c) Đã thông báo hàng hoá có khuyết tật đến người mua, người tiêu dùng nhưng người mua, người tiêu dùng vẫn mua, sử dụng hàng hoá đó;
  7. d) Hàng hoá có khuyết tật do người sản xuất, người nhập khẩu tuân thủ quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Trình độ khoa học, công nghệ của thế giới chưa đủ để phát hiện khả năng gây mất an toàn của hàng hóa tính đến thời điểm hàng hoá gây thiệt hại;

  1. e) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người mua, người tiêu dùng.

 

Điều 63. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tổ chức đánh giá sự phù hợp khi cung cấp kết quả sai

  1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp kết quả sai thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho tổ chức, cá nhân yêu cầu đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về dân sự.
  2. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa được đánh giá sự phù hợp có nghĩa vụ chứng minh kết quả sai và lỗi của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 3
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 64. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền về quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền mà tổ chức, cá nhân cho là trái pháp luật hoặc về hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
  3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về khiếu nại, tố cáo của mình.

 

Điều 65. Giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Mục 4
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 66. Xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  2. Tổ chức vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  3. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được ấn định ít nhất bằng giá trị sản phẩm, hàng hoá vi phạm đã tiêu thụ và nhiều nhất không quá năm lần giá trị hàng hoá vi phạm đã tiêu thụ; tiền do vi phạm mà có sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá và cách xác định giá trị sản phẩm, hàng hoá vi phạm.

Điều 67. Khởi kiện hành chính

Tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tại toà án về quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.

 

Chương VI
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 68. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi cả nước.
  2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  3. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
  5. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế-xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với sản phẩm, hàng hoá chưa được quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này.

Điều 69. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

  1. Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.
  3. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này.
  4. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, thiết bị đo lường và hàng hoá khác trừ hàng hoá thuộc trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này.
  5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng, quy chế quản lý các tổ chức đánh giá sự phù hợp, quy chế chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm trong sản xuất và hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  6. Chủ trì tổ chức đánh giá, đề xuất các hình thức tôn vinh, khen thưởng cấp quốc gia đối với sản phẩm, hàng hoá của tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc về hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quy định điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  7. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong cả nước; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đào tạo, phổ biến kiến thức, thông tin về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  8. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực được phân công.

Điều 70. Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực

  1. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo lĩnh vực được phân công, có trách nhiệm sau đây:
  2. a) Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
  3. b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của Bộ, ngành;
  4. c) Tổ chức và chỉ đạo hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất;
  5. d) Chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

đ) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

  1. e) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tìm hiểu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  2. g) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp.
  3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn được quy định như sau:
  4. a) Bộ Y tế chịu trách nhiệm đối với thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc cho người, hoá chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế;
  5. b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công trình thuỷ lợi, đê điều;
  6. c) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng giao thông;
  7. d) Bộ Công Thương chịu trách nhiệm đối với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển;

đ) Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật;

  1. e) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng;
  2. g) Bộ Công an chịu trách nhiệm đối với trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.

 

Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 71. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

Pháp lệnh chất lượng hàng hóa ngày 24 tháng 12 năm 1999 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

 

Điều 72. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Phú Trọng

 

 

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

LUẬT

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 2, SỐ 05/2007/QH12

NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2007

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá tại Việt Nam .

Điều 3.Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng.
  2. Hàng hoá là sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị.
  3. Sản phẩm, hàng hoá không có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 1) là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, không gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
  4. Sản phẩm, hàng hoá có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hoá nhóm 2) là sản phẩm, hàng hoá trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.
  5. Chất lượng sản phẩm, hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh là tổ chức, cá nhân tổ chức và thực hiện việc sản xuất (sau đây gọi là người sản xuất), nhập khẩu (sau đây gọi là người nhập khẩu), xuất khẩu (sau đây gọi là người xuất khẩu), bán hàng, cung cấp dịch vụ (sau đây gọi là người bán hàng).
  7. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất l­ượng sản phẩm, hàng hoá là người tiêu dùng, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, cơ quan kiểm tra và cơ quan quản lý nhà n­ước về chất l­ượng sản phẩm, hàng hoá.
  8. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức tiến hành hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  9. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định là tổ chức đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định công bố danh sách để tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lựa chọn sử dụng dịch vụ đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước.
  10. Thử nghiệm là thao tác kỹ thuật nhằm xác định một hay nhiều đặc tính của sản phẩm, hàng hóa theo một quy trình nhất định.
  11. Giám định là việc xem xét sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa so với hợp đồng hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng bằng cách quan trắc và đánh giá kết quả đo, thử nghiệm.
  12. Chứng nhận là việc đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ với tiêu chuẩn công bố áp dụng (gọi là chứng nhận hợp chuẩn) hoặc với quy chuẩn kỹ thuật (gọi là chứng nhận hợp quy).
  13. Kiểm định là hoạt động kỹ thuật theo một quy trình nhất định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá với yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  14. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam chấp nhận kết quả đánh giá sự phù hợp do tổ chức đánh giá sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ khác thực hiện.
  15. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (sau đây gọi là kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa) là việc cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá lại chất lượng sản phẩm, hàng hoá, quá trình sản xuất, cung ứng dịch vụ đã được đánh giá chất lượng bởi các tổ chức đánh giá sự phù hợp hoặc đã được áp dụng các biện pháp quản lý chất lượng khác của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
  16. Cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá) là cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  17. Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá bao gồm kết quả đánh giá sự phù hợp, tài liệu quảng cáo, giới thiệu tính năng, công dụng, đặc tính, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hàng hoá.

Điều 4.Áp dụng pháp luật

  1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá là công trình xây dựng, dịch vụ, hàng hoá đã qua sử dụng không thuộc diện phải kiểm định; sản phẩm, hàng hoá phục vụ quốc phòng, an ninh và sản phẩm, hàng hoá đặc thù khác phải tuân thủ các nguyên tắc chung của Luật này và được điều chỉnh cụ thể bằng văn bản pháp luật khác.
  3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 5.Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Chất lượng sản phẩm, hàng hoá được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm, hàng hoá được quản lý như sau:
  2. a) Sản phẩm, hàng hoá nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;
  3. b) Sản phẩm, hàng hoá nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.

Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2.

  1. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh nhằm bảo đảm an toàn cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường; nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá Việt Nam.
  2. Quản lý nhà nước về chất l­ượng sản phẩm, hàng hoá là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi các quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phải bảo đảm minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất l­ượng sản phẩm, hàng hoá, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.

Điều 6.Chính sách của nhà nước về hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến cho sản phẩm, hàng hoá và công tác quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh.
  2. Xây dựng chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.
  3. Đầu tư, phát triển hệ thống thử nghiệm đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  4. Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  5. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; xây dựng ý thức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá có chất lượng, vì quyền lợi người tiêu dùng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng, xây dựng tập quán tiêu dùng văn minh.
  6. Khuyến khích, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  7. Mở rộng hợp tác với các quốc gia, các vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực, tổ chức và cá nhân nước ngoài trong hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá; tăng cường ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế, tổ chức khu vực về kết quả đánh giá sự phù hợp; khuyến khích các tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam ký kết thỏa thuận thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp với tổ chức tương ứng của các nước, vùng lãnh thổ nhằm tạo thuận lợi cho phát triển thương mại giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ.

Điều 7.Giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá bao gồm Giải thưởng chất lượng quốc gia và giải thưởng của tổ chức, cá nhân.
  2. Điều kiện, thủ tục xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia do Chính phủ quy định.
  3. Điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hoá của tổ chức, cá nhân do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.

Điều 8.Những hành vi bị nghiêm cấm

  1. Sản xuất sản phẩm, nhập khẩu, mua bán hàng hoá đã bị Nhà nước cấm lưu thông.
  2. Sản xuất sản phẩm, xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hóa, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hoá không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  3. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hoá không có nguồn gốc rõ ràng.
  4. Xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán hàng hoá, trao đổi, tiếp thị sản phẩm, hàng hoá đã hết hạn sử dụng.
  5. Dùng thực phẩm, dược phẩm không bảo đảm chất lượng hoặc đã hết hạn sử dụng làm từ thiện hoặc cho, tặng để sử dụng cho người.
  6. Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm tra, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  7. Giả mạo hoặc sử dụng trái phép dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các dấu hiệu khác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  8. Thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần hoặc chất phụ gia, pha trộn tạp chất làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa so với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  9. Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, về nguồn gốc và xuất xứ hàng hóa.
  10. Che giấu thông tin về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm, hàng hoá đối với ng­ười, động vật, thực vật, tài sản, môi tr­ường.
  11. Sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá bằng nguyên liệu, vật liệu cấm sử dụng để sản xuất, chế biến sản phẩm, hàng hoá đó.
  12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để cản trở bất hợp pháp, gây phiền hà, sách nhiễu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoặc bao che hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  13. Lợi dụng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa để gây phương hại cho lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Chương II
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Mục 1
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, KINH DOANH

Điều 9.Quyền của người sản xuất

  1. Quyết định và công bố mức chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp.
  2. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm chất lượng sản phẩm.
  3. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Trường hợp chứng nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo yêu cầu quản lý nhà nước thì người sản xuất lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.

  1. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật.
  2. Yêu cầu người bán hàng hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
  3. Khiếu nại kết luận của đoàn kiểm tra, quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 10.Nghĩa vụ của người sản xuất

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với sản phẩm trước khi đưa ra thị trường theo quy định tại Điều 28 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.
  2. Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hóa, bao bì, trong tài liệu kèm theo hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
  3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  4. Cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của sản phẩm và cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng.
  5. Thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
  6. Cung cấp thông tin về việc bảo hành và thực hiện việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho người mua, người tiêu dùng.
  7. Sửa chữa, hoàn lại hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người bán hàng, người tiêu dùng trả lại.
  8. Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa gây mất an toàn hoặc sản phẩm, hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  9. Thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng. Trong trường hợp phải tiêu huỷ hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hoá và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hoá theo quy định của pháp luật.
  10. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  11. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  12. Trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 31; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.
  13. Chứng minh kết quả sai và lỗi của tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật này.

Điều 11.Quyền của người nhập khẩu

  1. Quyết định lựa chọn mức chất lượng của hàng hoá do mình nhập khẩu.
  2. Yêu cầu người xuất khẩu cung cấp hàng hoá đúng chất lượng đã thoả thuận theo hợp đồng.
  3. Lựa chọn tổ chức giám định để giám định chất lượng hàng hoá do mình nhập khẩu.
  4. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho hàng hoá nhập khẩu theo quy định.
  5. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng sản phẩm, hàng hoá do mình nhập khẩu.
  6. Yêu cầu người bán hàng hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
  7. Khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra, quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  8. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 12.Nghĩa vụ của người nhập khẩu

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại Điều 34 của Luật này.
  2. Chịu trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa do mình nhập khẩu.
  3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  4. Tổ chức và kiểm soát quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản để duy trì chất lượng hàng hóa.
  5. Thông báo điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản hàng hoá theo quy định của pháp luật.
  6. Cảnh báo về khả năng gây mất an toàn của hàng hóa và cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng.
  7. Cung cấp thông tin về việc bảo hành và thực hiện việc bảo hành hàng hóa cho người bán hàng, người tiêu dùng.
  8. Sửa chữa, hoàn lại hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người bán hàng trả lại.
  9. Kịp thời ngừng nhập khẩu, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện hàng hóa gây mất an toàn hoặc hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  10. Tái xuất hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  11. Tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nhưng không tái xuất được; chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hoá và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hoá theo quy định của pháp luật.
  12. Thu hồi, xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng.
  13. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  14. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  15. Trả chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại Điều 37; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

Điều 13.Quyền của người xuất khẩu

  1. Quyết định lựa chọn mức chất lượng của hàng hoá xuất khẩu.
  2. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng hàng hóa xuất khẩu.
  3. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng hàng hoá cho đến thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá đó cho người nhập khẩu.
  4. Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho hàng hoá xuất khẩu theo quy định.
  5. Yêu cầu người nhập khẩu hàng hoá hợp tác trong việc thu hồi và xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng theo thoả thuận.
  6. Khiếu nại quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  7. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 14. Nghĩa vụ của người xuất khẩu

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hoá xuất khẩu theo quy định tại Điều 32 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá.
  2. Thực hiện các biện pháp xử lý hàng hoá xuất khẩu không phù hợp theo quy định tại Điều 33 của Luật này. Trong trường hợp phải tiêu huỷ hàng hóa thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ hàng hoá và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hoá theo quy định của pháp luật.
  3. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  4. Trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 31, chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41 và chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

Điều 15.Quyền của người bán hàng

  1. Quyết định cách thức kiểm tra chất lượng hàng hoá.
  2. Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp để thử nghiệm, giám định hàng hoá.
  3. Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng hàng hoá.
  4. Được giải quyết tranh chấp theo quy định tại Mục 1 Chương V của Luật này và yêu cầu người sản xuất, người nhập khẩu đã cung cấp hàng hoá bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật này.
  5. Khiếu nại kết luận của kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra và quyết định của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
  6. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 16.Nghĩa vụ của người bán hàng

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 38 của Luật này và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa.
  2. Kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa.
  3. Thông tin trung thực về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  4. Áp dụng các biện pháp để duy trì chất lượng hàng hoá trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản.
  5. Thông báo cho người mua điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng hàng hoá.
  6. Cung cấp thông tin về việc bảo hành hàng hóa cho người mua.
  7. Cung cấp tài liệu, thông tin về hàng hoá bị kiểm tra cho kiểm soát viên chất lượng, đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  8. Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của hàng hoá và cách phòng ngừa cho người mua khi nhận được thông tin cảnh báo từ người sản xuất, người nhập khẩu.
  9. Kịp thời dừng bán hàng, thông tin cho người sản xuất, người nhập khẩu và người mua khi phát hiện hàng hoá gây mất an toàn hoặc hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  10. Hoàn lại tiền hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người mua trả lại.
  11. Hợp tác với người sản xuất, người nhập khẩu thu hồi, xử lý hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  12. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  13. Tuân thủ các quy định, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  14. Trả chi phí lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

Mục 2
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Điều 17.Quyền của người tiêu dùng

  1. Được cung cấp thông tin trung thực về mức độ an toàn, chất lượng, hướng dẫn vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hoá.
  2. Được cung cấp thông tin về việc bảo hành hàng hóa, khả năng gây mất an toàn của hàng hoá và cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo từ người sản xuất, người nhập khẩu.
  3. Yêu cầu người bán hàng sửa chữa, hoàn lại tiền hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật.
  4. Được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thực hiện trách nhiệm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  6. Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trợ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Điều 18. Nghĩa vụ của người tiêu dùng

  1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hoá trong quá trình sử dụng theo quy định tại Điều 42 của Luật này.
  2. Tuân thủ quy định và hướng dẫn của người sản xuất, người nhập khẩu, người bán hàng về việc vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.
  3. Tuân thủ quy định về kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong quá trình sử dụng sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định.
  4. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng sản phẩm, hàng hoá.

Mục 3
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP, TỔ CHỨC NGHỀ NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Điều 19.Quyền của tổ chức đánh giá sự phù hợp

  1. Tiến hành thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân đề nghị đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực đã đăng ký hoạt động hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
  2. Được thanh toán chi phí theo thoả thuận với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá có nhu cầu đánh giá sự phù hợp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  3. Cung cấp kết quả thử nghiệm cho đối tượng được đánh giá sự phù hợp tương ứng.
  4. Cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận sự phù hợp, quyền sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy đã cấp cho các đối tượng được giám định hoặc chứng nhận tương ứng.
  5. Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến kết quả thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho bên thứ ba, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
  6. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật.
  7. Thu chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định tại Điều 31; thu chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại Điều 37; thu chi phí thử nghiệm theo quy định tại Điều 41; thu chi phí thử nghiệm, giám định theo quy định tại Điều 58 của Luật này.

Điều 20.Nghĩa vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp

  1. Đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 25 của Luật này.
  2. Không được từ chối cung cấp dịch vụ khi không có lý do chính đáng.
  3. Bảo mật các thông tin, số liệu, kết quả quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức được đánh giá sự phù hợp, trừ trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
  4. Bảo đảm công khai, minh bạch, độc lập, khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hoá và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  5. Bảo đảm trình tự, thủ tục đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  6. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc cấp, cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi hoặc tạm đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận sự phù hợp và quyền sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy.
  7. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động đánh giá sự phù hợp.
  8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá sự phù hợp.
  9. Trả tiền phạt cho tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa được đánh giá trong trường hợp cung cấp sai kết quả đánh giá sự phù hợp. Mức phạt do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá 10 lần chi phí đánh giá, trường hợp các bên không thoả thuận được thì mức phạt do trọng tài hoặc toà án quyết định, nhưng không vượt quá 10 lần chi phí đánh giá.
  10. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này.

Điều 21.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nghề nghiệp

  1. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong việc áp dụng pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; xây dựng ý thức sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá có chất lượng, vì quyền lợi người tiêu dùng, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường; nâng cao nhận thức xã hội về tiêu dùng, xây dựng tập quán tiêu dùng văn minh.
  2. Hỗ trợ, nâng cao nhận thức và vận động tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  3. Đào tạo, bồi dưỡng về phương thức quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và phản biện xã hội trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  4. Góp ý xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  5. Khiếu nại, khởi kiện trong tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá gây thiệt hại cho thành viên, tổ chức nghề nghiệp.

Điều 22.Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

  1. Đại diện cho người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ khi nhận được khiếu nại, phản ánh về chất lượng hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, định lượng ghi trên nhãn hoặc không bảo đảm chất lượng theo hợp đồng.
  2. Nhận thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, kinh doanh hàng hoá không phù hợp, mức độ không phù hợp của hàng hóa với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và cung cấp thông tin này cho các cơ quan thông tin đại chúng, đồng thời chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp theo quy định của pháp luật.
  3. Kiến nghị cơ quan kiểm tra, thanh tra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hoặc giải quyết các vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  4. Khiếu nại, khởi kiện tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
  5. Tổ chức hướng dẫn, tư vấn về quyền lợi người tiêu dùng liên quan tới chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Chương III
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
TRONG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, LƯU THÔNG
TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG

Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Điều 23.Công bố tiêu chuẩn áp dụng

  1. Người sản xuất, người nhập khẩu tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hoá hoặc một trong các phương tiện sau đây:
  2. a) Bao bì hàng hoá;
  3. b) Nhãn hàng hoá;
  4. c) Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá.
  5. Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 24.Công bố sự phù hợp

  1. Người sản xuất thông báo sản phẩm của mình phù hợp với tiêu chuẩn (sau đây gọi là công bố hợp chuẩn) hoặc với quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi là công bố hợp quy).
  2. Việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 25.Đánh giá sự phù hợp

  1. Việc thử nghiệm được quy định như sau:
  2. a) Thử nghiệm phục vụ hoạt động của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo thoả thuận với tổ chức thử nghiệm;
  3. b) Thử nghiệm phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện tại phòng thử nghiệm được chỉ định.
  4. Việc giám định được quy định như sau:
  5. a) Giám định phục vụ mục đích thương mại do tổ chức giám định thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân có nhu cầu giám định;
  6. b) Việc giám định phục vụ quản lý nhà nước do tổ chức giám định được chỉ định thực hiện.
  7. Việc chứng nhận được quy định như sau:
  8. a) Chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận;
  9. b) Việc chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện.
  10. Việc kiểm định được quy định như sau:
  11. a) Kiểm định bao gồm kiểm định định kỳ, kiểm định bất thường;
  12. b) Việc kiểm định phải do tổ chức kiểm định được chỉ định thực hiện.
  13. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
  14. a) Có tổ chức và năng lực đáp ứng yêu cầu chung đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng;
  15. b) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng;
  16. c) Đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 26.Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp

  1. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức, cá nhân tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, vùng lãnh thổ do các bên tự thoả thuận.
  2. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thoả thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết.

Điều 27.Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất bao gồm các nội dung sau đây:
  2. a) Kiểm tra việc áp dụng yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng trong sản xuất;
  3. b) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hoá, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm cần kiểm tra;
  4. c) Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.
  5. Kiểm tra chất lượng hàng hoá trong nhập khẩu, lưu thông trên thị trường bao gồm các nội dung sau đây:
  6. a) Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hoá, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá cần kiểm tra;
  7. b) Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.
  8. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại Điều 45 của Luật này tiến hành.
  9. Việc miễn, giảm kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá đã được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chứng nhận đã áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực được thực hiện theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Mục 2
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG SẢN XUẤT

Điều 28.Điều kiện bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường

  1. Người sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất như sau:
  2. a) Áp dụng hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  3. b) Công bố tiêu chuẩn áp dụng quy định tại Điều 23 của Luật này và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá.
  4. c) Lựa chọn chứng nhận hợp chuẩn, công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm thuộc nhóm 1.
  5. d) Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quá trình sản xuất, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm thuộc nhóm 2.
  6. Việc bảo đảm chất lượng sản phẩm sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trước khi đưa ra thị trường được thực hiện theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

Điều 29.Kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất

  1. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được tiến hành theo một trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Hàng hoá xuất khẩu không bảo đảm chất lượng quy định tại Điều 32 của Luật này;
  3. b) Hàng hoá lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này.
  4. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá được thực hiện dưới hình thức đoàn kiểm tra quy định tại Điều 48 của Luật này.
  5. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất được quy định như sau:
  6. a) Xuất trình quyết định kiểm tra;
  7. b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
  8. c) Lập biên bản kiểm tra;
  9. d) Thông báo cho người sản xuất và báo cáo cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá về kết quả kiểm tra;

đ) Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 30 của Luật này.

Điều 30.Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất

  1. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, khi phát hiện người sản xuất không thực hiện đúng các yêu cầu về tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm và điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định sau đây:
  2. a) Đoàn kiểm tra yêu cầu người sản xuất thực hiện các biện pháp khắc phục, sửa chữa để bảo đảm chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường;
  3. b) Sau khi có yêu cầu của đoàn kiểm tra mà ngư­ời sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, thông báo công khai trên ph­ương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của người sản xuất, tên sản phẩm không phù hợp và mức độ không phù hợp của sản phẩm;
  4. c) Sau khi bị thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng mà người sản xuất vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  5. Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, mà kết quả thử nghiệm khẳng định sản phẩm không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa đến sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, tạm đình chỉ sản xuất sản phẩm không phù hợp và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 31.Chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy

Người sản xuất phải trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy.

Mục 3
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU

Điều 32.Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá xuất khẩu

  1. Người xuất khẩu hàng hoá phải bảo đảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ có liên quan.
  2. Áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình sản xuất hoặc tự xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất.

Điều 33.Biện pháp xử lý hàng hoá xuất khẩu không bảo đảm điều kiện xuất khẩu

Hàng hoá không bảo đảm điều kiện xuất khẩu quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật này mà không xuất khẩu được hoặc bị trả lại thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá áp dụng một hoặc các biện pháp xử lý sau đây:

  1. Thực hiện biện pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27, trình tự thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này đối với hàng hoá xuất khẩu không bảo đảm chất lượng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia.
  2. Cho lưu thông trên thị trường nếu chất lượng hàng hoá phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng của Việt Nam .
  3. Yêu cầu người sản xuất khắc phục, sửa chữa để hàng hoá được tiếp tục xuất khẩu hoặc được lưu thông trên thị trường Việt Nam sau khi đã đáp ứng theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
  4. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tiêu huỷ.

Mục 4
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU

Điều 34.Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá nhập khẩu

  1. Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 của Luật này và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hoá.
  2. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến quá trình sản xuất, sản phẩm cuối cùng bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật này.
  3. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 26 của Luật này giám định tại cửa khẩu xuất hoặc cửa khẩu nhập.
  4. Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 35 của Luật này.

Điều 35.Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu

  1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục sau đây:
  2. a) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu gồm bản đăng ký kiểm tra chất lượng, bản sao chứng chỉ chất lượng có chứng thực, tài liệu kỹ thuật khác liên quan, bản sao hợp đồng mua bán và danh mục hàng hoá kèm theo hợp đồng;
  3. b) Xem xét tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đăng ký kiểm tra ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu;
  4. c) Tiến hành kiểm tra theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
  5. d) Thông báo kết quả kiểm tra cho người nhập khẩu, xác nhận hàng hoá đã đáp ứng yêu cầu chất lượng để được làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá với cơ quan hải quan;

đ) Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 36 của Luật này.

  1. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định chi tiết trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu thuộc phạm vi được phân công quản lý quy định tại khoản 5 Điều 68, khoản 4 Điều 69 và khoản 2 Điều 70 của Luật này.

Điều 36.Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

  1. Hàng hóa có giấy chứng nhận kết quả đánh giá sự phù hợp nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá yêu cầu người nhập khẩu khắc phục trước khi xác nhận để làm thủ tục nhập khẩu với cơ quan hải quan.
  2. Trường hợp hàng hoá đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hoá nhưng không có giấy chứng nhận kết quả đánh giá sự phù hợp thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá yêu cầu người nhập khẩu lựa chọn một trong số tổ chức giám định đã được chỉ định hoặc thừa nhận thực hiện việc đánh giá và cấp giấy chứng nhận nhập khẩu tại cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất.
  3. Trong trường hợp kết quả thử nghiệm, giám định chất lượng hàng hoá xác định hàng hóa không đáp ứng tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng của Việt Nam, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá báo cáo và đề xuất biện pháp xử lý với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm yêu cầu quản lý chất lượng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định buộc tái xuất, tiêu hủy hoặc tái chế hàng hoá, đồng thời thông báo cho cơ quan hải quan để phối hợp xử lý và người nhập khẩu biết để thực hiện.
  4. Hàng hoá nhập khẩu sau khi được thông quan được phép lưu thông trên thị trường và chịu sự kiểm tra chất lượng theo quy định tại Mục 5 Chương này.

Điều 37.Chi phí, lệ phí phục vụ kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu

  1. Người nhập khẩu trả chi phí thử nghiệm, giám định theo thoả thuận với tổ chức thử nghiệm, tổ chức giám định chất lượng.
  2. Người nhập khẩu nộp lệ phí kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu.
  3. Bộ Tài chính quy định mức, việc thu và quản lý lệ phí kiểm tra chất lượng hàng hoá nhập khẩu.

Mục 5
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ LƯU THÔNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

Điều 38.Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường

Hàng hoá lưu thông trên thị trường phải được người bán hàng thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sau đây:

  1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình lưu thông hàng hoá hoặc tự áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng nhằm duy trì chất lượng của hàng hoá do mình bán;
  2. Chịu sự kiểm tra chất lượng hàng hoá theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 27; trình tự, thủ tục kiểm tra quy định tại Điều 39; xử lý vi phạm pháp luât quy định tại Điều 40 của Luật này.

Điều 39.Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường

  1. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra theo trình tự, thủ tục như sau:
  2. a) Xuất trình quyết định kiểm tra trước khi kiểm tra;
  3. b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
  4. c) Lập biên bản kiểm tra;
  5. d) Thông báo kết quả kiểm tra cho người bán hàng và báo cáo cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

đ) Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 40 của Luật này.

  1. Kiểm soát viên chất l­ượng tiến hành kiểm tra độc lập theo trình tự, thủ tục như sau:
  2. a) Xuất trình thẻ kiểm soát viên trước khi kiểm tra;
  3. b) Tiến hành kiểm tra theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật này;
  4. c) Lập biên bản kiểm tra;
  5. d) Thông báo kết quả kiểm tra cho người bán hàng và báo cáo cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

đ) Xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 40 của Luật này.

Điều 40.Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường

  1. Trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường, khi phát hiện hàng hoá không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hoá, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các biện pháp quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với hàng hoá và yêu cầu về điều kiện liên quan đến quá trình sản xuất thì xử lý theo các bước sau:
  2. a) Đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng yêu cầu người bán hàng tạm dừng việc bán hàng hoá và trong thời hạn không quá 24 giờ phải báo cáo với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá để xử lý theo thẩm quyền;
  3. b) Yêu cầu người bán hàng liên hệ với người sản xuất, người nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, sửa chữa;
  4. c) Trường hợp người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm thì theo đề nghị của đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận về vi phạm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng tên người bán hàng, địa chỉ nơi bán hàng, tên hàng hoá và mức độ không phù hợp của hàng hoá;
  5. d) Sau khi thông báo công khai, người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  6. Trong trường hợp kết quả thử nghiệm mẫu hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng áp dụng các biện pháp xử lý như sau:
  7. a) Niêm phong hàng hóa, không cho người bán hàng được phép tiếp tục bán hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và trong thời hạn không quá 24 giờ phải báo cáo với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá để xử lý theo thẩm quyền;
  8. b) Yêu cầu người bán hàng liên hệ với người sản xuất, người nhập khẩu để thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, sửa chữa;
  9. c) Trường hợp người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm hoặc hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đe dọa sự an toàn của người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thông báo công khai trên ph­ương tiện thông tin đại chúng tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, tên hàng hoá không phù hợp và mức độ không phù hợp của hàng hóa;
  10. d) Sau khi thông báo công khai mà người bán hàng vẫn tiếp tục vi phạm thì cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  11. Trong trường hợp phát hiện hàng hoá lưu thông trên thị trường không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này.

Điều 41. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm phục vụ kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm để kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất và hàng hoá trên thị trường do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quyết định việc lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa chi trả. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  2. Căn cứ kết quả thử nghiệm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kết luận người sản xuất, người bán hàng vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì người sản xuất, người bán hàng phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  3. Trong trường hợp sản phẩm, hàng hoá bị khiếu nại, tố cáo về chất lượng mà cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá kết luận việc khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hoá không đúng thì người khiếu nại, tố cáo phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Mục 6
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG

Điều 42.Điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hoá trong quá trình sử dụng

  1. Hàng hoá phải được sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng theo hướng dẫn của người sản xuất.
  2. Hàng hoá phải được kiểm định theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 43.Xử lý kết quả kiểm định

  1. Hàng hoá sau khi được kiểm định, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì được phép tiếp tục sử dụng trong thời gian quy định tại quy chuẩn kỹ thuật đó.
  2. Hàng hoá sau khi được kiểm định không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì người sở hữu hàng hoá phải có biện pháp khắc phục; sau khi khắc phục mà kết quả kiểm định vẫn không đạt yêu cầu thì tổ chức kiểm định không cấp giấy chứng nhận kiểm định và hàng hoá đó không được phép tiếp tục sử dụng.

Điều 44. Lệ phí kiểm định hàng hoá trong quá trình sử dụng

  1. Việc kiểm định hàng hoá trong quá trình sử dụng phải trả lệ phí kiểm định.
  2. Bộ Tài chính quy định mức, việc thu và quản lý lệ phí kiểm định hàng hoá trong quá trình sử dụng.

Chương IV
KIỂM TRA, THANH TRA VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Mục 1
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 45.Phân công trách nhiệm của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật này và hàng hoá trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 5 Điều 68 và khoản 2 Điều 70 của Luật này.
  2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật này và hàng hoá trong nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng thuộc phạm vi được phân công theo quy định tại khoản 4 Điều 69 của Luật này.
  3. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi của địa phương theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  4. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan khác có liên quan trong việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Điều 46.Quyền hạn của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá có các quyền sau đây:

  1. Quyết định thành lập đoàn kiểm tra hoặc phân công kiểm soát viên chất lượng thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất;
  2. Cảnh báo các nguy cơ không bảo đảm chất lượng của sản phẩm, hàng hoá;
  3. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại các điều 30, 36 và 40 của Luật này;
  4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quyết định của đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng, hành vi của thành viên đoàn kiểm tra, kiểm soát viên chất lượng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 47.Nhiệm vụ của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá có nhiệm vụ sau đây:

  1. Xác định chủng loại hàng hoá cụ thể để tiến hành kiểm tra chất lượng;
  2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra hằng năm trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;
  3. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu;
  4. Xác nhận điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hoá nhập khẩu;
  5. Lập và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc xây dựng đội ngũ kiểm soát viên chất lượng, trang bị phương tiện kỹ thuật đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
  6. Ra quyết định xử lý trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của đoàn kiểm tra hoặc kiểm soát viên chất lượng về việc tạm đình chỉ sản xuất, niêm phong, tạm dừng bán hàng;
  7. Bảo đảm khách quan, chính xác, công khai, minh bạch và không phân biệt đối xử trong hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
  8. Bảo mật kết quả kiểm tra khi chưa có kết luận chính thức và thông tin, tài liệu liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được kiểm tra;
  9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra và các kết luận liên quan.

Điều 48.Đoàn kiểm tra

  1. Đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá quyết định thành lập trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra đột xuất.
  2. Đoàn kiểm tra phải có ít nhất năm mươi phần trăm số thành viên là kiểm soát viên chất lượng.

Điều 49.Nhiệm vụ, quyền hạn của đoàn kiểm tra

Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá, đoàn kiểm tra có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xuất trình các tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hoá theo nội dung kiểm tra quy định tại Điều 27 và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 30 và Điều 40 của Luật này; khi cần thiết, yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp bản sao các tài liệu quy định tại khoản này;
  2. Lấy mẫu để thử nghiệm khi cần thiết;
  3. Niêm phong hàng hóa, tạm dừng bán hàng hoá không phù hợp trong quá trình kiểm tra trên thị trường;
  4. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa;
  5. Kiến nghị cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 46 của Luật này.
  6. Bảo đảm nguyên tắc khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử khi tiến hành kiểm tra;
  7. Bảo mật kết quả kiểm tra và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được kiểm tra;
  8. Báo cáo chính xác và kịp thời kết quả kiểm tra cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
  9. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận và xử lý vi phạm của mình.

Điều 50. Kiểm soát viên chất lượng

  1. Kiểm soát viên chất lượng là công chức được bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên chất lượng thuộc cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  2. Tiêu chuẩn, chế độ và việc bổ nhiệm kiểm soát viên chất lượng do Chính phủ quy định.

Điều 51. Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm soát viên chất lượng

Trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá, kiểm soát viên chất lượng có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xuất trình các tài liệu liên quan đến sản phẩm, hàng hoá theo nội dung kiểm tra quy định tại khoản 2 Điều 27 và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định tại Điều 40 của Luật này; khi cần thiết, yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp bản sao các tài liệu quy định tại khoản này;
  2. Niêm phong, tạm dừng bán hàng hoá không phù hợp trong quá trình kiểm tra trên thị trường;
  3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa;
  4. Kiến nghị cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá xử lý theo thẩm quyền quy định tại Điều 46 của Luật này;
  5. Bảo đảm nguyên tắc khách quan, chính xác và không phân biệt đối xử khi tiến hành kiểm tra;
  6. Bảo mật kết quả kiểm tra và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được kiểm tra;
  7. Báo cáo chính xác và kịp thời kết quả kiểm tra cho cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
  8. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận và xử lý vi phạm của mình.

Mục 2
THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Điều 52. Thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Thanh tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa là thanh tra chuyên ngành.
  2. Việc thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
  3. Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 53.Nhiệm vụ và đối tượng thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện pháp luật của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Đối tượng của thanh tra chuyên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hoá là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng, tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

Chương V
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Mục 1
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 54.Tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá bao gồm:

  1. Tranh chấp giữa người mua với người nhập khẩu, người bán hàng hoặc giữa các thương nhân với nhau do sản phẩm, hàng hoá không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc thỏa thuận về chất lượng trong hợp đồng.
  2. Tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với người tiêu dùng và các bên có liên quan do sản phẩm, hàng hoá không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

Điều 55.Hình thức giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Thương lượng giữa các bên tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thoả thuận chọn làm trung gian.
  3. Giải quyết tại trọng tài hoặc toà án.

Thủ tục giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại trọng tài hoặc toà án được tiến hành theo quy định của pháp luật về tố tụng trọng tài hoặc tố tụng dân sự.

Điều 56.Thời hiệu khiếu nại, khởi kiện tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Thời hiệu khởi kiện về chất lượng sản phẩm, hàng hoá giữa người mua với người bán hàng được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự.
  2. Thời hiệu khiếu nại, khởi kiện về chất lượng sản phẩm, hàng hoá giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được thực hiện theo quy định của Luật thương mại.
  3. Thời hiệu khiếu nại, khởi kiện đòi bồi thường do sản phẩm, hàng hoá không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường là 2 năm, kể từ thời điểm các bên được thông báo về thiệt hại với điều kiện thiệt hại xảy ra trong thời hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hoá có ghi hạn sử dụng và 5 năm kể từ ngày giao hàng đối với sản phẩm, hàng hoá không ghi hạn sử dụng.

Điều 57. Kiểm tra, thử nghiệm, giám định để giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa

  1. Cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp chỉ định hoặc các bên đương sự thoả thuận đề nghị cơ quan, tổ chức có chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện việc kiểm tra, thử nghiệm, giám định sản phẩm, hàng hoá tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Căn cứ kiểm tra, thử nghiệm, giám định sản phẩm, hàng hoá tranh chấp bao gồm:
  3. a) Thoả thuận về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong hợp đồng;
  4. b) Tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với sản phẩm, hàng hoá.

Điều 58. Chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định trong giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Ng­ười khiếu nại, khởi kiện phải trả chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định chất l­ượng sản phẩm, hàng hóa tranh chấp.
  2. Trong trường hợp kết quả thử nghiệm hoặc giám định khẳng định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định về chất l­ượng sản phẩm, hàng hóa thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải trả lại chi phí lấy mẫu và thử nghiệm hoặc giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa tranh chấp cho ng­ười khiếu nại, khởi kiện.

Mục 2
BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 59.Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

  1. Thiệt hại do vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.
  2. Thiệt hại được bồi thường là thiệt hại được quy định tại Điều 60 của Luật này, trừ trường hợp các bên tranh chấp có thỏa thuận khác.

Điều 60.Các thiệt hại phải bồi thường do hàng hóa không bảo đảm chất lượng

  1. Thiệt hại về giá trị hàng hóa, tài sản bị h­ư hỏng hoặc bị huỷ hoại.
  2. Thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ con người.
  3. Thiệt hại về lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác hàng hóa, tài sản.
  4. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

Điều 61.Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

  1. Người sản xuất, người nhập khẩu phải bồi thường thiệt hại cho người bán hàng hoặc người tiêu dùng khi hàng hóa gây thiệt hại do lỗi của người sản xuất, người nhập khẩu không bảo đảm chất lượng hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo thoả thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quyết định của toà án hoặc trọng tài.
  2. Người bán hàng phải bồi thường thiệt hại cho người mua, người tiêu dùng trong trường hợp thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng không bảo đảm chất lượng hàng hóa, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật này. Việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo thoả thuận giữa các bên có liên quan hoặc theo quyết định của toà án hoặc trọng tài.

Điều 62.Các trường hợp không phải bồi thường thiệt hại

  1. Người sản xuất, người nhập khẩu không phải bồi thường trong các trường hợp sau đây:
  2. a) Người bán hàng bán hàng hoá đã hết hạn sử dụng; người tiêu dùng sử dụng hàng hóa đã hết hạn sử dụng;
  3. b) Đã hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện;
  4. c) Đã thông báo thu hồi hàng hoá có khuyết tật đến người bán hàng, người tiêu dùng trước thời điểm hàng hoá gây thiệt hại;
  5. d) Sản phẩm, hàng hoá có khuyết tật do tuân thủ quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Trình độ khoa học, công nghệ của thế giới chưa đủ để phát hiện khả năng gây mất an toàn của sản phẩm tính đến thời điểm hàng hoá gây thiệt hại;

  1. e) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người bán hàng;
  2. g) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người mua, người tiêu dùng.
  3. Người bán hàng không phải bồi thường cho người mua, người tiêu dùng trong các trường hợp sau đây:
  4. a) Người tiêu dùng sử dụng hàng hoá đã hết hạn sử dụng;
  5. b) Đã hết thời hiệu khiếu nại, khởi kiện;
  6. c) Đã thông báo hàng hoá có khuyết tật đến người mua, người tiêu dùng nhưng người mua, người tiêu dùng vẫn mua, sử dụng hàng hoá đó;
  7. d) Hàng hoá có khuyết tật do người sản xuất, người nhập khẩu tuân thủ quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Trình độ khoa học, công nghệ của thế giới chưa đủ để phát hiện khả năng gây mất an toàn của hàng hóa tính đến thời điểm hàng hoá gây thiệt hại;

  1. e) Thiệt hại phát sinh do lỗi của người mua, người tiêu dùng.

Điều 63.Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của tổ chức đánh giá sự phù hợp khi cung cấp kết quả sai

  1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp cung cấp kết quả sai thì phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho tổ chức, cá nhân yêu cầu đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về dân sự.
  2. Tổ chức, cá nhân có sản phẩm, hàng hóa được đánh giá sự phù hợp có nghĩa vụ chứng minh kết quả sai và lỗi của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 3
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 64.Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền về quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền mà tổ chức, cá nhân cho là trái pháp luật hoặc về hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Cá nhân có quyền tố cáo với cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của cơ quan, tổ chức, cá nhân gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
  3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về khiếu nại, tố cáo của mình.

Điều 65. Giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Mục 4
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 66.Xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  2. Tổ chức vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  3. Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được ấn định ít nhất bằng giá trị sản phẩm, hàng hoá vi phạm đã tiêu thụ và nhiều nhất không quá năm lần giá trị hàng hoá vi phạm đã tiêu thụ; tiền do vi phạm mà có sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật.

Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá và cách xác định giá trị sản phẩm, hàng hoá vi phạm.

Điều 67. Khởi kiện hành chính

Tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tại toà án về quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.

Chương VI
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 68.Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá

  1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi cả nước.
  2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  3. Các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.
  5. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế-xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với sản phẩm, hàng hoá chưa được quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này.

Điều 69.Trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ

  1. Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình quốc gia nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.
  3. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này.
  4. Tổ chức và chỉ đạo hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng liên quan đến an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, thiết bị đo lường và hàng hoá khác trừ hàng hoá thuộc trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này.
  5. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng, quy chế quản lý các tổ chức đánh giá sự phù hợp, quy chế chỉ định các tổ chức đánh giá sự phù hợp đối với sản phẩm trong sản xuất và hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; tổ chức hoạt động hợp tác quốc tế về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  6. Chủ trì tổ chức đánh giá, đề xuất các hình thức tôn vinh, khen thưởng cấp quốc gia đối với sản phẩm, hàng hoá của tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc về hoạt động chất lượng sản phẩm, hàng hóa; quy định điều kiện, thủ tục xét tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hoá.
  7. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong cả nước; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đào tạo, phổ biến kiến thức, thông tin về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  8. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực được phân công.

Điều 70.Trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ quản lý ngành, lĩnh vực

  1. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá theo lĩnh vực được phân công, có trách nhiệm sau đây:
  2. a) Xây dựng, ban hành hoặc trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
  3. b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của Bộ, ngành;
  4. c) Tổ chức và chỉ đạo hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất;
  5. d) Chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;

đ) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

  1. e) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tìm hiểu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
  2. g) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thừa nhận lẫn nhau đối với kết quả đánh giá sự phù hợp.
  3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn được quy định như sau:
  4. a) Bộ Y tế chịu trách nhiệm đối với thực phẩm, dược phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất thuốc và thuốc cho người, hoá chất gia dụng, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn, trang thiết bị y tế;
  5. b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm đối với cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công trình thuỷ lợi, đê điều;
  6. c) Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm đối với phương tiện giao thông vận tải, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công vận tải chuyên dùng, phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác trên biển, công trình hạ tầng giao thông;
  7. d) Bộ Công Thương chịu trách nhiệm đối với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển;

đ) Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật;

  1. e) Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm đối với phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, khí tài, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng;
  2. g) Bộ Công an chịu trách nhiệm đối với trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí đạn dược, khí tài, công cụ hỗ trợ, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này.

Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 71.Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

Pháp lệnh chất lượng hàng hóa ngày 24 tháng 12 năm 1999 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 72.Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Phú Trọng

 

QD_18_2007_QĐ-BTCVỀ VIỆC IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VÉ MÁY BAY ĐIỆN TỬ DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

Việc quản lý, sử dụng vé điện tử thực hiện theo Luật kế toán, Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn và Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn (Riêng đăng ký lưu hành và in vé điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy chế này).

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ TÀI CHÍNH
****

Số: 18/2007/QĐ-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
**********

Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VÉ MÁY BAY ĐIỆN TỬ

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn;
Căn cứ 
Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành Quy chế in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng giám đốc Kho bạc nhà nước, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân in, phát hành, quản lý, sử dụng vé máy bay điện tử chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận: 
– Văn phòng TW Đảng;
– Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan
thuộc Chính phủ;
– Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
– UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Công báo;
– 
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); 
– Các đơn vị thuộc và trực thuộc BTC; 
– Vụ Pháp chế;
– Website CP;
– Lưu: VT; TCT (VT, PCCS).

KT. BỘ TRƯỞNG
Thứ Trưởng

Trương Chí Trung

QUY CHẾ

IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VÉ MÁY BAY ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18 /2007 /QĐ-BTC ngày 22 tháng 03 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1- Quy chế này áp dụng đối với việc in, phát hành, sử dụng và quản lý vé máy bay điện tử (sau đây gọi tắt là vé điện tử).

2- Tổ chức kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không, có hệ thống quản lý phần mềm vé điện tử theo quy định của Hiệp hội hàng không quốc tế (IATA) thực hiện in, phát hành, quản lý và sử dụng vé điện tử theo quy định của Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về hoạt động in, phát hành, sử dụng và quản lý vé điện tử.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Vé máy bay điện tử là tập hợp những thông tin được khởi tạo, lưu trữ và xử lý trên hệ thống máy tính điện tử theo các tiêu chuẩn chung về thông tin, định dạng thông tin được Hiệp hội hàng không quốc tế quy định.

Các thông tin cơ bản của vé điện tử được giao cho khách hàng dưới dạng tờ “hành trình/phiếu thu” được in ra bằng giấy hoặc gửi cho khách hàng thông qua các phương tiện điện tử.

Điều 3. Phương thức giao dịch vé điện tử

Vé điện tử được Hãng hàng không hoặc Đại lý của Hãng hàng không giao dịch với khách hàng theo một trong hai phương thức sau:

1- Vé điện tử giao dịch bằng phương tiện điện tử là vé điện tử giao dịch với khách hàng trực tuyến qua website của Hãng hàng không hoặc Đại lý được Hãng hàng không uỷ quyền.

2- Vé điện tử giao dịch trực tiếp tại quầy bán vé được thanh toán bằng các hình thức thanh toán qua ngân hàng phù hợp với quy định của ngân hàng, bằng tiền mặt, bằng các loại thẻ thanh toán tín dụng.

Điều 4. Quy trình luân chuyển vé điện tử

1- Khởi tạo vé điện tử:

a/ Khách hàng chọn sản phẩm (lịch trình bay, hạng ghế…), giá và đặt chỗ.

b/ Nhân viên bán vé của phòng vé hoặc đại lý bán vé cập nhật các thông tin vào hệ thống bán vé. Các thông tin trên vé điện tử giống như vé giấy và theo quy định chung của Hiệp hội hàng không quốc tế. Sau khi kiểm tra thông tin, nhân viên bán vé khẳng định thông tin thì vé điện tử được xuất:

– Chỉ có một vé điện tử (serial number) duy nhất được tạo ra.

– Toàn bộ thông tin của vé điện tử được lưu trữ và có thể truy cập trong hệ thống vé điện tử hoặc hệ thống lưu trữ vé điện tử của Hãng hàng không.

– Vé điện tử được khởi tạo bảo đảm không được sửa đổi (do hệ thống xuất vé điện tử khống chế) nhưng có thể được huỷ theo thời hạn quy định của Hãng hàng không do chính người khởi tạo huỷ hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Khi huỷ số vé điện tử thì thông tin của vé điện tử đó vẫn được lưu trữ trong hệ thống và chuyển sang trạng thái huỷ.

2- Giao vé điện tử cho khách hàng:

– Đối với khách hàng mua vé trực tuyến qua các website thì vé điện tử giao cho khách hàng theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.

– Đối với khách hàng mua vé trực tiếp tại quầy bán vé thì vé điện tử giao cho khách hàng là tờ “hành trình/phiếu thu” kèm theo Phiếu thu tiền cước vận chuyển (theo mẫu kèm theo Quy chế này).

Chương 2:

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Đăng ký sử dụng vé điện tử

Tổ chức kinh doanh vận tải hàng không, có hệ thống phần mềm để lập, quản lý vé điện tử theo quy định của Hiệp hội hàng không quốc tế được sử dụng mẫu vé điện tử theo quy định Hiệp hội hàng không quốc tế và thực hiện việc đăng ký sử dụng với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức kinh doanh vận tải hàng không đóng trụ sở chính. Thủ tục đăng ký sử dụng vé điện tử như sau:

– Đăng ký mẫu vé điện tử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.

– Đăng ký lưu hành: đăng ký số lượng vé sẽ sử dụng  trong 1 năm chi tiết đến ký hiệu vé, số vé.

Điều 6. In vé điện tử

1- Vé điện tử giao dịch bằng phương tiện điện tử là dữ liệu vé điện tử của Hãng hàng không gửi đến cho khách hàng, chứng từ điện tử này phải theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, quy định của Luật kế toán và khách hàng có thể tự in ra.

2- Vé điện tử giao dịch trực tiếp với khách hàng tại quầy bán vé do Hãng hàng không hoặc Đại lý bán vé in trực tiếp từ hệ thống dữ liệu máy tính (tờ hành trình/phiếu thu) kèm theo Phiếu thu tiền cước vận chuyển giao cho khách hàng.

Điều 7. Quản lý và sử dụng vé điện tử

1- Việc quản lý, sử dụng vé điện tử thực hiện theo Luật kế toán, Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn và Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn (Riêng đăng ký lưu hành và in vé điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy chế này).

2- Vé điện tử giao cho khách hàng theo quy định tại điểm 2, Điều 4 Quy chế này là chứng từ hợp pháp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng, tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp và để thanh, quyết toán tài chính cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước.

Điều 8. Lưu giữ vé điện tử

1- Vé điện tử giao dịch bằng phương tiện điện tử: Dữ liệu vé điện tử của tổ chức cung cấp vé điện tử và của khách hàng phải lưu giữ theo quy định Luật Giao dịch điện tử, thời gian lưu giữ dữ liệu vé điện tử theo quy định tại Điều 40 Luật Kế toán.

2- Vé điện tử giao dịch trực tiếp với khách hàng tại quầy bán vé: Dữ liệu vé điện tử của tổ chức cung cấp vé điện tử, vé điện tử (tờ hành trình/phiếu thu được in ra) kèm theo Phiếu thu tiền cước vận chuyển của khách hàng phải lưu giữ theo quy định tại Điều 40 Luật Kế toán.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp vé điện tử

1- Cung cấp thông tin vé điện tử, tài liệu liên quan đến việc quản lý, sử dụng vé điện tử theo cấu trúc và định dạng của cơ quan thuế và của cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu. Đảm bảo thông tin phải được lưu giữ đầy đủ, đúng thời hạn lưu trữ và phải đảm bảo đọc được khi cần thiết.

2- Cung cấp mã truy cập (mã do Hãng hàng không cấp khi mua vé) của thông tin liên quan đến vé điện tử cho tổ chức, cá nhân mua vé điện tử và cơ quan thuế kèm theo bản hướng dẫn truy cập để sử dụng truy cập, kiểm tra việc sử dụng vé.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương

Cơ quan thuế địa phương thực hiện quản lý vé điện tử theo quy định Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn và quy định tại Quy chế này.

Điều 11. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính

Việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân in, phát hành, quản lý, sử dụng vé điện tử thực hiện theo quy định của các Luật thuế, Luật Quản lý thuế, Luật Kế toán, Luật Giao dịch điện tử và Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.

Chương 3:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Tổ chức thực hiện

Cơ sở kinh doanh được phép in, phát hành, quản lý và sử dụng vé điện tử phải thực hiện đầy đủ các quy định của Quy chế này. Các vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị gửi về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung ./.

HÃNG HÀNG KHÔNG (ISSUING AIRILINE): ………………………

Mã số thuế VAT (VAT code): ……………..Ký hiệu (Serial):…..

(Tên phòng vé -Booking office- hoặc Đại lý -Agent):….. Số (No):……..

(Mã số thuế của đại lý –bỏ trống chỉ tiêu này nếu do phòng bán vé của Hãng cung cấp vé):…..

PHIẾU THU TIỀN CƯỚC VẬN CHUYỂN (SALES RECEIPT)

(Liên 1: lưu)

Tên khách hàng: (Customer’s Name) : ………………………………………………………….

Mã số thuế (VAT code):…………………………………………………………..

Địa chỉ (Address) :…………………………………………………………..

1. Giá cước (Fare):

Số vé Hành trình Số lượng  Đơn giá Thành tiền

(Tictket No)  (Route) (Quantity) (Unit Price) (Amount)

___________________________________________________________________________

2. Thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax):

3. Phí khác (Other Tax/Fee/Charge):

3.1. Thuế khác (Other Tax):

3.2. Phí khác (Other Fee/Charge):

4. Tổng số tiền thanh toán (Total Amount Paid):

5. Hình thức thanh toán (Form of Payment):

Xin quý khách vui lòng kiểm tra trước khi rời quầy (Please kindly check before leaving).

Ngày (Date):

Khách hàng                             Người lập phiếu                                  Thủ quỹ

Ký, ghi rõ họ tên                            Ký, ghi rõ họ tên

(Payer)   (Prepared by) (Cashier)

Ban hành kèm  theo Quyết định số 18/2007/QĐ-BTC ngày 22/03/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Ghi chú: liên 1: lưu, liên 2: giao cho khách hàng, liên 3: thanh toán nội bộ (nếu cần)

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QD_32_2007_QĐ-BGTVT BAN HÀNH QUY CHẾ KHÔNG LƯU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG DO BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH

Quy chế này quy định về quy tắc bay và dịch vụ không lưu trong vùng trời Việt Nam và trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý; cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; nhân viên không lưu; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực không lưu.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

QUỐC HỘI

Số: 32 /2007/QĐ-BGTVT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—– o0o —–

Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH “QUY CHẾ KHÔNG LƯU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG”

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế không lưu hàng không dân dụng”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Quyết định số 63/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Quy chế không lưu hàng không dân dụng Việt Nam”.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

– Như Điều 3;

– Các Thứ trưởng;

– Văn phòng Chính phủ;

– Bộ Quốc phòng;

– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

– Công báo; Website Chính phủ;

– Lưu VT, VTải (3).

BỘ TRƯỞNG

Hồ Nghĩa Dũng

 

QUY CHẾ

KHÔNG LƯU HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32 /2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về quy tắc bay và dịch vụ không lưu trong vùng trời Việt Nam và trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý; cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; nhân viên không lưu; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực không lưu.

2. Quy chế này áp dụng đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, các hãng hàng không, người khai thác tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, nhân viên không lưu, tổ lái và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực không lưu.

Điều 2. Quy ước viết tắt

Trong Quy chế này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:

1. ADS (Automatic dependent surveillance): Giám sát tự động phụ thuộc.

2. ATN (Aeronautical telecommunication network): Mạng viễn thông hàng không.

3. AIP (Aeronautical information publication): Tập thông báo tin tức hàng không.

4. ALERFA (Alert phase): Giai đoạn báo động.

5. AMSL (Above mean sea level): So với mực nước biển trung bình.

6. ATIS (Automatic terminal information service): Dịch vụ thông báo tự động trong khu vực sân bay.

7. ATS (Air traffic services): Dịch vụ không lưu.

8. CPDLC (Controller-pilot data link communications): Liên lạc dữ liệu giữa tổ lái và kiểm soát viên không lưu.

9. D-ATIS (Data-Automatic terminal information service): Dịch vụ thông báo tự động trong khu vực sân bay (sử dụng đường truyền dữ liệu).

10. DETRESFA (Distress phase): Giai đoạn khẩn nguy.

11. Ft (Foot/Feet): Đơn vị đo chiều cao tính bằng bộ.

12. HF (High frequency): Sóng ngắn (từ 3.000 đến 30.000 Ki-lô-héc).

13. ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.

14. IFR (Instrument flight rules): Quy tắc bay bằng thiết bị.

15. INCERFA (Uncertainty phase): Giai đoạn hồ nghi.

16. NOTAM (Notice to airmen): Điện văn thông báo hàng không.

17. OFIS (Operational flight information service): Dịch vụ thông báo bay.

18. PSR (Primary surveillance radar): Ra đa giám sát sơ cấp.

19. QNH (Altimeter Sub-scale setting to obtain elevation when on the ground): Áp suất quy về mực nước biển trung bình theo khí quyển chuẩn.

20. RNP (Required navigation performance): Tính năng dẫn đường yêu cầu.

21. RVR (Runway visual range): Tầm nhìn đường cất hạ cánh.

22. SMR (Surface Movement Radar): Ra đa giám sát mặt đất.

23. SSR (Secondary surveillance radar): Ra đa giám sát thứ cấp.

24. VFR (Visual flight rules): Quy tắc bay bằng mắt.

25. VHF (Very high frequency): Sóng cực ngắn (từ 30 đến 300 Me-ga-héc).

26. VOR (VHF omnidirectional radio range): Đài vô tuyến đa hướng sóng VHF.

27. UTC (Coordinated universal time): Giờ quốc tế.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “Chiều cao” là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực được quy định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật coi như một điểm.
  2. “Chuyến bay IFR” là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc bay bằng thiết bị.
  3. “Chuyến bay VFR” là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc bay bằng mắt.
  4. “Chuyến bay VFR có kiểm soát” là chuyến bay có kiểm soát được thực hiện theo quy tắc bay VFR.
  5. “Chuyến bay VFR đặc biệt” là chuyến bay VFR có kiểm soát do cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu cho phép hoạt động trong khu vực kiểm soát trong điều kiện khí tượng thấp hơn điều kiện bay bằng mắt.
  6. “Chuyến bay có kiểm soát” là chuyến bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay.
  7. “Dẫn đường khu vực” là phương pháp dẫn đường cho phép tàu bay hoạt động trên quỹ đạo mong muốn trong tầm phủ của đài dẫn đường quy chiếu ở mặt đất hoặc trong tầm giới hạn khả năng của thiết bị tự dẫn trên tàu bay hoặc khi kết hợp cả hai.
  8. “Điểm báo cáo”  vị trí địa lý quy định để dựa vào đó tàu bay có thể báo cáo vị trí.
  9. “Điểm chuyển giao kiểm soát” là điểm xác định trên đường bay ATS tại đó trách nhiệm điều hành tàu bay được chuyển từ một cơ sở hoặc vị trí điều hành bay sang một cơ sở hoặc vị trí điều hành bay khác.

10.  “Điểm trọng yếu” là điểm quy định để xác định đường bay ATS, đường bay của tàu bay hoặc dùng cho mục đích không lưu và dẫn đường khác.

11.  “Điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị” là điều kiện khí tượng biểu diễn bằng trị số tầm nhìn, khoảng cách tới mây, trần mây mà những trị số này thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu quy định cho điều kiện khí tượng bay bằng mắt.

12.  “Điều kiện khí tượng bay bằng mắt” là điều kiện khí tượng biểu thị bằng trị số tầm nhìn, khoảng cách tới mây và trần mây bằng hoặc lớn hơn tiêu chuẩn tối thiểu quy định.

13.  “Độ cao” là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm.

14.  “Độ cao chuyển tiếp” là độ cao được quy định trong khu vực sân bay mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo chiều thẳng đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua độ cao.

15.  “Đường bay ATS” là tuyến đường được thiết lập tại đó có cung cấp dịch vụ không lưu.

16.  “Đường bay sử dụng dẫn đường khu vực” là đường bay ATS được thiết lập cho tàu bay có khả năng sử dụng phương pháp dẫn dường khu vực.

17.  “Giám sát tự động phụ thuộc” là kỹ thuật giám sát mà trong đó tàu bay tự động cung cấp qua đường truyền dữ liệu các số liệu từ hệ thống định vị và dẫn đường trên tàu bay, bao gồm nhận dạng tàu bay, vị trí theo không gian 04 chiều và các số liệu thích hợp khác.

18.  “Giờ dự tính đến” đối với chuyến bay IFR, là giờ tàu bay dự tính đến một điểm ấn định được xác định theo thiết bị dẫn đường, mà từ đó dự định thực hiện phương thức tiếp cận bằng thiết bị hoặc là giờ tàu bay dự tính đến đỉnh sân bay khi sân bay không có thiết bị dẫn đường; đối với chuyến bay VFR, là giờ tàu bay dự tính bay đến đỉnh sân bay.

19.  “Giờ dự tính rời vị trí đỗ” là giờ dự tính tàu bay bắt đầu lăn bánh rời vị trí đỗ để khởi hành.

20.  “Giờ dự tính tiếp cận” là giờ mà cơ sở điều hành bay dự tính rằng tàu bay sau khi bay chờ sẽ rời điểm chờ để tiếp cận hạ cánh.

21.  “Giới hạn huấn lệnh kiểm soát không lưu” là điểm mà tới đó một huấn lệnh kiểm soát không lưu được cấp cho một tàu bay còn hiệu lực.

22.  “Hoạt động bay” là hoạt động của tàu bay đang bay hoặc đang hoạt động trên khu hoạt động tại sân bay.

23.  “Hoạt động bay tại sân bay” là hoạt động bay trên khu hoạt động tại sân bay và trong vùng trời sân bay.

24.  “Huấn lệnh kiểm soát không lưu” là huấn lệnh của cơ sở điều hành bay cấp cho tàu bay để thực hiện chuyến bay theo điều kiện do cơ sở điều hành bay quy định, có thể đi kèm các từ “lăn”, “cất cánh”, “khởi hành”, “đường dài”, “tiếp cận”, “hạ cánh” để chỉ các phần của chuyến bay mà huấn lệnh đề cập đến.

25.  “Kế hoạch bay không lưu” là các tin tức quy định cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu về chuyến bay dự định thực hiện hoặc một phần của chuyến bay.

26.  “Kế hoạch bay không lưu lặp lại” là kế hoạch bay không lưu liên quan tới các chuyến bay lặp lại nhiều lần, hoạt động thường xuyên từng chuyến một với những điểm cơ bản giống nhau do người khai thác tàu bay nộp cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu để lưu trữ và sử dụng nhiều lần.

27.  “Khí cầu tự do không người lái” là phương tiện bay tự do không người lái nhẹ hơn không khí, không có động cơ, được phân loại thành nặng, trung bình và nhẹ.

28.  “Khu di chuyển tại sân bay” là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn bánh, không bao gồm sân đỗ tàu bay.

29.  “Khu hoạt động tại sân bay” là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, lăn bánh và đỗ, bao gồm khu di chuyển và sân đỗ tàu bay.

30.  “Khu vực kiểm soát tiếp cận” là khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ tiếp cận được thiết lập cho vùng trời có các đường bay ATS hội tụ tại khu vực lân cận của một hoặc nhiều sân bay.

31.  “Kiểu loại RNP” là giá trị biểu diễn bằng khoảng cách tính theo NM từ vị trí dự định mà trong phạm vi đó chuyến bay được thực hiện trong thời gian ít nhất là 95% tổng thời gian bay.

32.  “Liên lạc chiều không – địa” là liên lạc một chiều từ tàu bay tới đài hoặc điểm trên mặt đất.

33.  “Liên lạc chiều địa – không” là liên lạc một chiều từ đài hoặc điểm trên mặt đất tới tàu bay.

34.  “Liên lạc không – địa” là liên lạc hai chiều giữa tàu bay với đài hoặc điểm trên mặt đất.

35.  “Liên lạc dữ liệu”  liên lạc sử dụng cho trao đổi điện văn qua đường truyền dữ liệu.

36.  “Mực bay” là mặt đẳng áp so với một mốc áp suất quy định 760 mmHg (1013,2mb) và cách mặt đẳng áp cùng tính chất những quãng áp suất quy định.

37.  “Mực bay chuyển tiếp” là mực bay thấp nhất có thể sử dụng cao hơn độ cao chuyển tiếp.

38.  “Mực bay đường dài” là mực bay được duy trì trong phần chính của chuyến bay.

39.  “Ra đa giám sát thứ cấp” là hệ thống ra đa thứ cấp trong đó sử dụng các bộ thu, phát (máy hỏi) và máy đáp.

40.  “Ra đa giám sát sơ cấp” là hệ thống ra đa sử dụng tín hiệu vô tuyến phản hồi.

41.  “Sân bay dự bị” là sân bay mà một tàu bay có thể đến hạ cánh khi không thể hoặc không nên đến, hạ cánh tại sân bay dự định hạ cánh, bao gồm:

a) Sân bay dự bị cất cánh là sân bay mà tại đó tàu bay có thể hạ cánh khi cần thiết ngay sau khi cất cánh và không thể sử dụng sân bay cất cánh;

b) Sân bay dự bị trên đường bay là sân bay mà tại đó tàu bay có thể hạ cánh sau khi gặp tình huống khẩn nguy hoặc bất thường trong quá trình bay đường dài;

c) Sân bay dự bị hạ cánh là sân bay mà tàu bay có thể đến khi không thể hoặc không nên hạ cánh tại sân bay dự định hạ cánh.

42.  “Thông báo SIGMET” là bản tin cảnh báo do cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết cung cấp liên quan đến sự xuất hiện hoặc dự kiến xuất hiện các hiện tượng thời tiết trên đường bay và có khả năng uy hiếp an toàn bay.

43.  “Tính năng dẫn đường yêu cầu” là tính năng dẫn đường cần thiết cho hoạt động được công bố cho một vùng trời xác định.

44.  “Trần mây” là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mặt đất hoặc mặt nước đến đáy mây của lớp mây thấp nhất nằm dưới 6000 m và bao phủ hơn một nửa bầu trời.

45.  “Vùng trời kiểm soát” là vùng trời có kích thước xác định mà tại đó dịch vụ điều hành bay được cung cấp.

Điều 4. Dịch vụ không lưu

Dịch vụ không lưu bao gồm:

1. Dịch vụ điều hành bay:

a) Dịch vụ kiểm soát mặt đất;

b) Dịch vụ kiểm soát tại sân bay;

c) Dịch vụ kiểm soát tiếp cận;

d) Dịch vụ kiểm soát đường dài.

2. Dịch vụ thông báo bay.

3. Dịch vụ tư vấn không lưu.

4. Dịch vụ báo động.

Điều 5. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm:

1. Cơ sở điều hành bay bao gồm bộ phận kiểm soát mặt đất, đài kiểm soát tại sân bay, cơ sở kiểm soát tiếp cận, trung tâm kiểm soát đường dài.

2. Phòng thủ tục bay.

3. Bộ phận đánh tín hiệu tại sân bay.

4. Cơ sở thông báo, hiệp đồng bay.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG LĨNH VỰC KHÔNG LƯU

Điều 6. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

1. Quy hoạch hệ thống cung cấp dịch vụ không lưu, quản lý việc cung cấp dịch vụ không lưu.

2. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn không lưu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Xây dựng phương án để Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thiết lập, khai thác các đường hàng không, phê duyệt ranh giới phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý và tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến cung cấp dịch vụ không lưu theo quy định.

5. Chỉ đạo việc ký kết văn bản hiệp đồng điều hành bay giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, văn bản hiệp đồng điều hành bay dân dụng và quân sự, văn bản hiệp đồng cung cấp tin tức giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không, văn bản thoả thuận hợp tác khác trong lĩnh vực không lưu; giám sát và kiểm tra việc thực hiện.

6. Phê duyệt chương trình, kế hoạch huấn luyện nhân viên không lưu; tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

7. Cấp, gia hạn, hủy bỏ, đình chỉ giấy phép nhân viên không lưu; cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về dịch vụ không lưu.

Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu

1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay và Điều 98 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Tham gia xây dựng các quy trình, quy phạm và tài liệu nghiệp vụ không lưu; tham gia thiết lập, khai thác đường hàng không, vùng trời sân bay, vùng thông báo bay, phương thức bay, phương thức điều hành bay hàng không dân dụng.

3. Xây dựng tài liệu hướng dẫn khai thác của các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thuộc doanh nghiệp trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

4. Ký kết văn bản hiệp đồng điều hành bay, văn bản hiệp đồng điều hành bay dân dụng và quân sự, văn bản hiệp đồng cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không, thông tin, dẫn đường, thông báo tin tức hàng không, tìm kiếm, cứu nạn hàng không dân dụng.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

1. Phòng thủ tục bay có các nhiệm vụ sau đây:

a) Nhận kế hoạch hoạt động bay;

b) Nhận, kiểm tra, đối chiếu các chi tiết trong kế hoạch bay không lưu;

c) Phát số liệu trong kế hoạch bay không lưu trên mạng viễn thông hàng không (ATN) đến các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có liên quan trong nước và quốc tế;

d) Nhận, xử lý, lưu trữ điện văn không lưu;

đ) Nhận giờ cất cánh, hạ cánh qua mạng viễn thông hàng không (ATN) theo quy định và thông báo các giờ này cho các cơ quan, đơn vị có liên quan;

e) Thông báo kịp thời các tin tức liên quan đến chuyến bay bị chậm trễ so với kế hoạch bay đã dự định;

g) Hiệp đồng với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đảm bảo điều hoà cho hoạt động bay tại sân bay.

2. Bộ phận đánh tín hiệu tại sân bay có các nhiệm vụ sau đây:

a) Đánh tín hiệu hướng dẫn cho tàu bay vào, ra sân đỗ theo luồng đường quy định;

b) Phối hợp thực hiện dẫn dắt tàu bay theo huấn lệnh của bộ phận kiểm soát mặt đất hoặc của đài kiểm soát tại sân bay.

3. Bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay có các nhiệm vụ sau đây:

a) Kiểm soát hoạt động của tàu bay từ vị trí đỗ đến vị trí chờ trước khi vào đường cất hạ cánh và từ khi tàu bay rời khỏi đường cất hạ cánh đến vị trí đỗ tại sân bay;

b) Kiểm soát và điều hành các hoạt động của tàu bay, người và phương tiện kỹ thuật phục vụ bay tại khu vực kiểm soát mặt đất;

c) Phối hợp với đài kiểm soát tại sân bay, các cơ sở của doanh nghiệp cảng hàng không trong việc khai thác an toàn, hiệu quả cầu dẫn hành khách và vị trí đỗ tại sân đỗ tàu bay.

4. Cơ sở thông báo, hiệp đồng bay có các nhiệm vụ sau đây:

a) Nhận các phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp; lập kế hoạch hoạt động bay theo ngày, theo mùa; thông báo kế hoạch hoạt động bay tới các đầu mối liên quan và hiệp đồng triển khai thực hiện phép bay;

b) Theo dõi, giám sát diễn biến hoạt động bay;

c) Hiệp đồng với các cơ sở điều hành bay dân dụng, các cơ quan, đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay thuộc Bộ Quốc phòng để đảm bảo an toàn cho hoạt động bay;

d) Phối hợp xử lý theo thẩm quyền các trường hợp bất thường, thông báo và đưa ra các thông tin, khuyến cáo trong quá trình thông báo, hiệp đồng bay.

 

5. Đài kiểm soát tại sân bay, cơ sở kiểm soát tiếp cận và trung tâm kiểm soát đường dài có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ điều hành bay, thông báo bay, tư vấn không lưu, báo động trong khu vực trách nhiệm của mình.

Điều 9. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay và tổ lái

1. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm đề xuất thiết lập đường bay ATS.

2. Người chỉ huy tàu bay có trách nhiệm:

a) Lập kế hoạch bay không lưu;

b) Báo cáo các sự cố không lưu bao gồm vi phạm quy định về phân cách an toàn giữa tàu bay với nhau, giữa tàu bay với chướng ngại vật, giữa tàu bay với vùng khí tượng phức tạp, giữa tàu bay với địa hình hoặc do các nguyên nhân khách quan khác tác động; vi phạm do tác động bình thường của thiết bị của tàu bay và hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị phục vụ khai thác, điều hành, dẫn đường, liên lạc trong khai thác bay; vi phạm do thực hiện sai phương thức bay, phương thức điều hành bay.

Điều 10. Nhân viên không lưu

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải bố trí đủ nhân viên không lưu có giấy phép còn hiệu lực và phù hợp với vị trí công tác.

2. Nhân viên không lưu bao gồm:

a) Nhân viên thủ tục bay;

b) Nhân viên thông báo, hiệp đồng bay;

c) Kiểm soát viên mặt đất tại sân bay;

d) Kiểm soát viên không lưu tại sân bay;

đ) Kiểm soát viên không lưu tiếp cận ra đa, không ra đa;

e) Kiểm soát viên không lưu đường dài ra đa, không ra đa;

g) Kíp trưởng không lưu;

h) Huấn luyện viên không lưu;

i) Nhân viên đánh tín hiệu.

Điều 11. Nhiệm vụ của nhân viên không lưu

1. Kiểm soát viên không lưu thực hiện kiểm soát hoạt động bay trong phạm vi trách nhiệm được phân công; trợ giúp tổ lái trong tình huống khẩn nguy; cung cấp cho tổ lái các tin tức cần thiết để đảm bảo an toàn, hiệu quả chuyến bay; thông báo các tin tức nhận được từ tổ lái cho các cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác có liên quan.

2. Kíp trưởng kiểm soát không lưu bố trí, điều chỉnh hợp lý và chỉ dẫn các kiểm soát viên không lưu thực hiện nhiệm vụ trong toàn bộ ca trực; duy trì đầy đủ và chính xác Sổ nhật ký không lưu (ATS Log); thường xuyên kiểm tra số liệu trên màn hình, các kênh liên lạc, các điện văn phát đi và lưu ý kiểm soát viên không lưu của kíp trực chú ý tránh việc nhầm lẫn, bỏ sót, không đúng nguyên tắc hoặc sử dụng phương thức không theo tiêu chuẩn; tiến hành việc báo động theo phương thức quy định; phối hợp với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ quan đơn vị khác có liên quan khi cần thiết và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

 

3. Huấn luyện viên không lưu xây dựng, thực hiện chương trình huấn luyện cho kiểm soát viên không lưu; soạn thảo và nộp báo cáo kết quả huấn luyện cho cấp trên; tham gia kiểm tra cấp, gia hạn giấy phép, năng định kiểm soát không lưu, kiểm tra nâng bậc cho kiểm soát viên không lưu trong đơn vị; thực hiện huấn luyện phương thức mới và cách khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị cho kiểm soát viên không lưu; duy trì tài liệu nghiệp vụ, băng ghi âm và hình phục vụ huấn luyện.

4. Nhân viên thủ tục bay thực hiện nhiệm vụ của phòng thủ tục bay quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế này.

5. Nhân viên đánh tín hiệu thực hiện nhiệm vụ của bộ phận đánh tín hiệu tại sân bay quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế này.

6. Kiểm soát viên mặt đất thực hiện nhiệm vụ của bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quy chế này.

7. Nhân viên hiệp đồng thông báo bay thực hiện nhiệm vụ của cơ sở hiệp đồng, thông báo bay quy định tại khoản 4 Điều 8 của Quy chế này.

Điều 12. Giấy phép nhân viên không lưu

1. Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây được cấp Giấy phép nhân viên không lưu:

a) Là công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, có phẩm chất và đạo đức tốt;

b) Không có tiền án hoặc đang chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Có chứng chỉ chuyên môn về chuyên ngành không lưu liên quan;

d) Đủ thời gian thực tập và huấn luyện theo quy định;

đ) Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ sở y tế được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận;

e) Tự nguyện tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép liên quan.

2. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép nhân viên không lưu là 3 năm và chỉ có giá trị sử dụng trong trường hợp năng định còn hiệu lực. Thời hạn hiệu lực của năng định là 1 năm.

3. Việc cấp giấy phép nhân viên không lưu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về nhân viên hàng không.

4. Giấy phép nhân viên không lưu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Người được cấp giấy phép không đủ điều kiện hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép;

b) Giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa;

c) Người được cấp giấy phép vi phạm quy định về sử dụng giấy phép.

Điều 13. Huấn luyện nhân viên không lưu

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải tổ chức huấn luyện cho nhân viên không lưu để trang bị, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn theo các hình thức sau đây:

a) Huấn luyện định kỳ;

b) Huấn luyện nâng cao;

c) Huấn luyện chuyên ngành;

d) Huấn luyện bay làm quen.

2. Việc huấn luyện được tiến hành tại các cơ sở đào tạo nghiệp vụ hàng không của Việt Nam hoặc nước ngoài, các vị trí huấn luyện của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm xây dựng chương trình và kế hoạch huấn luyện trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

4. Kết quả huấn luyện nhân viên không lưu phải được lưu trữ tại cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

Chương III

QUY TẮC BAY

MỤC 1: ÁP DỤNG QUY TẮC BAY

Điều 14. Phạm vi áp dụng quy tắc bay

1. Khi hoạt động trong vùng trời Việt Nam và trong vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý, tổ lái phải áp dụng quy tắc bay quy định tại Quy chế này.

2. Trong trường hợp không thể thực hiện được quy tắc này, người khai thác tàu bay phải được Cục Hàng không Việt Nam cho phép bằng văn bản trước khi thực hiện chuyến bay.

Điều 15. Chấp hành quy tắc bay

1. Khi đang bay hoặc đang hoạt động trên khu hoạt động tại sân bay, tổ lái phải tuân theo Quy tắc bay tổng quát quy định tại Mục 2 Chương này.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, tổ lái phải tuân theo một trong các quy tắc sau đây:

a) Quy tắc bay VFR;

b) Quy tắc bay IFR.

3. Trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt, tổ lái có thể chọn hoặc khi kiểm soát viên không lưu yêu cầu bay theo quy tắc bay IFR.

Điều 16. Trách nhiệm của người chỉ huy tàu bay

1. Người chỉ huy tàu bay phải đảm bảo mọi hoạt động của tàu bay phù hợp với quy tắc bay. Trong tình huống khẩn nguy, để đảm bảo an toàn, người chỉ huy tàu bay có thể thực hiện khác với quy tắc bay này, nhưng phải thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Trước khi bay, người chỉ huy tàu bay phải biết các số liệu liên quan đến chuyến bay. Đối với chuyến bay IFR, trước khi bay người chỉ huy tàu bay phải nghiên cứu tin tức khí tượng hiện tại và các bản tin dự báo, lưu ý tới yêu cầu về nhiên liệu và chuẩn bị phương án dự bị cho trường hợp chuyến bay không thể thực hiện được theo kế hoạch bay.

MỤC 2: QUY TẮC BAY TỔNG QUÁT

Điều 17. Bảo vệ con người và tài sản

1. Tổ lái không được điều khiển tàu bay một cách cẩu thả hoặc khinh suất gây nguy hiểm cho tính mạng hoặc tài sản của người khác.

2. Tàu bay không được bay trên các khu vực đông dân của thành phố, thị xã, thị trấn hoặc các cuộc tụ họp đông người ngoài trời, trừ khi cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc khi được phép của cơ quan có thẩm quyền.

3. Mực bay đường dài của chuyến bay hay một phần của chuyến bay được diễn tả bằng:

a) Mực bay, đối với chuyến bay được thực hiện từ mực bay thấp nhất sử dụng được trở lên, hay trên độ cao chuyển tiếp (nếu có);

b) Độ cao, đối với chuyến bay được thực hiện dưới mực bay thấp nhất sử dụng được, hoặc từ độ cao chuyển tiếp trở xuống (nếu có).

4. Tàu bay đang bay không được xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống. Trường hợp vì lý do an toàn của chuyến bay hoặc để thực hiện nhiệm vụ cứu nguy trong tình thế khẩn nguy hoặc các nhiệm vụ bay khác vì lợi ích công cộng, tàu bay được xả nhiên liệu, thả hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống khu vực được quy định tại Quy chế bay trong khu vực sân bay theo chỉ dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp.

5. Tổ lái không được điều khiển tàu bay kéo bất cứ một tàu bay hoặc vật nào khác, trừ khi thực hiện phù hợp với những điều kiện do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo huấn lệnh và chỉ dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp.

6. Trừ tình huống khẩn nguy, việc nhảy dù, thả dù phải được thực hiện theo các điều kiện do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo huấn lệnh và chỉ dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp.

7. Tàu bay chỉ được bay nhào lộn theo các điều kiện do cơ quan có thẩm quyền quy định, theo huấn lệnh và chỉ dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp.

8. Tàu bay chỉ được bay tốp khi có thỏa thuận trước giữa những người chỉ huy tàu bay tham gia tốp bay và các chuyến bay theo tốp trong vùng trời kiểm soát, phù hợp với các điều kiện sau đây:

a) Về phương diện báo cáo vị trí và dẫn đường, cả tốp hoạt động như một tàu bay đơn lẻ;

b) Phân cách giữa các tàu bay tham gia tốp bay là trách nhiệm của trưởng tốp và người chỉ huy của các tàu bay khác trong tốp (bao gồm cả giai đoạn chuyển tiếp khi các tàu bay cơ động để có được tự phân cách trong tốp và trong quá trình nhập tốp, tách tốp);

c) Mỗi tàu bay phải duy trì cự ly cách tàu bay trưởng tốp không quá 1km (0.5NM) theo chiều ngang, chiều dọc và 30m (100ft) theo chiều thẳng đứng.

9. Khí cầu tự do không người lái phải được khai thác sao cho giảm thiểu mối nguy hiểm có thể gây ra cho người, tài sản hay tàu bay khác, phù hợp với các điều kiện nêu trong Phụ lục V của Quy chế này.

10. Tàu bay bay trong khu vực hạn chế bay phải tuân thủ quy định của Bộ Quốc phòng.

Điều 18. Hoạt động gần tàu bay khác

Tổ lái không được điều khiển tàu bay hoạt động gần một tàu bay khác tới mức có thể gây nguy cơ va chạm.

Điều 19. Quyền ưu tiên trong khi bay

1. Khi tàu bay được ưu tiên, tổ lái phải giữ nguyên hướng mũi và tốc độ, thực hiện các hành động thích hợp nhất để tránh va chạm. Khi tàu bay không được ưu tiên, tổ lái không được điều khiển tàu bay bay qua phía trên, phía dưới hay cắt ngang phía trước tàu bay được ưu tiên, trừ khi bay qua với khoảng cách đủ đảm bảo an toàn.

2. Khi hai tàu bay bay đối đầu hoặc gần đối đầu và có nguy cơ va chạm, tổ lái phải đổi hướng mũi về bên phải của mình.

3. Khi hai tàu bay bay hội tụ ở gần cùng một độ cao, tổ lái tàu bay có tàu bay khác ở bên phải của mình phải nhường đường, trừ các trường hợp sau:

a) Tàu bay nặng hơn không khí và có động cơ phải nhường đường cho tàu lượn và khí cầu;

b) Khí cầu có điều khiển phải nhường đường cho tàu lượn và khí cầu khác;

c) Tàu lượn phải nhường đường cho khí cầu;

d) Tàu bay nặng hơn không khí và có động cơ phải nhường đường cho tàu bay khác khi nhìn thấy tàu bay đó đang kéo một tàu bay hay vật nào khác.

4. Tàu bay đang bị vượt có quyền ưu tiên. Tàu bay bay vượt khi đang bay lên, bay xuống hay bay bằng phải tránh đường cho tàu bay đang bị vượt bằng cách đổi hướng mũi sang phải và tiếp tục bay như vậy cho đến khi vượt xa hẳn tàu bay đang bị vượt cho dù trong quá trình bay vượt vị trí tương đối giữa hai tàu bay đã có thay đổi. Tàu bay bay vượt là tàu bay tiến gần một tàu bay khác từ phía sau trên một đường tạo thành một góc nhỏ hơn 70° với mặt phẳng đối xứng của tàu bay kia, tức là ở một vị trí mà từ đó vào ban đêm không thể nhìn thấy đèn vị trí trái (mạn trái) và phải (mạn phải) của tàu bay kia.

5. Tàu bay đang bay hoặc đang hoạt động trên mặt đất hay mặt nước phải nhường đường cho tàu bay đang hạ cánh hoặc đang trong các giai đoạn chót của tiếp cận để hạ cánh.

6. Khi hai hay nhiều tàu bay nặng hơn không khí đang tiếp cận tới một sân bay để hạ cánh, tàu bay ở độ cao cao hơn phải nhường đường cho tàu bay ở độ cao thấp hơn. Tàu bay ở độ cao thấp hơn không được sử dụng quy tắc này để bay chen ngang trước đầu một tàu bay khác đang trong giai đoạn tiếp cận chót để hạ cánh. Tàu bay nặng hơn không khí có động cơ phải nhường đường cho tàu lượn.

7. Tàu bay phải nhường đường cho tàu bay khác nếu tổ lái biết rằng tàu bay đó đang phải hạ cánh bắt buộc.

8. Tàu bay đang lăn trong khu hoạt động tại sân bay phải nhường đường cho tàu bay đang cất cánh hoặc sắp sửa cất cánh.

9. Trong trường hợp có nguy cơ va chạm giữa hai tàu bay đang lăn trên khu hoạt động tại sân bay, tổ lái phải áp dụng các quy tắc sau đây:

a) Khi hai tàu bay tiến lại đối đầu hoặc gần đối đầu, cả hai tàu bay phải dừng lại hoặc ở vị trí cho phép, lăn sang phải để tránh xa tàu bay kia;

b) Khi hai tàu bay trên đường hội tụ, tàu bay phải nhường đường cho tàu bay đang lăn ở bên phải của mình;

c) Tàu bay bị vượt được quyền ưu tiên, tàu bay vượt phải tránh đường và giữ khoảng cách an toàn.

10. Tàu bay đang lăn trên khu hoạt động tại sân bay phải dừng và chờ tại vị trí chờ trước khi vào đường cất hạ cánh, trừ khi được bộ phận kiểm soát mặt đất hoặc đài kiểm soát tại sân bay cho phép thực hiện khác.

11. Tàu bay đang lăn trên khu hoạt động tại sân bay phải dừng và chờ tại dãy đèn báo dừng đang sáng và có thể lăn tiếp khi các đèn này tắt.

Điều 20. Sử dụng đèn tàu bay

1. Ngoài quy định tại khoản 5 Điều này, từ lúc mặt trời lặn tới lúc mặt trời mọc và trong bất cứ khoảng thời gian nào khác do cơ quan có thẩm quyền quy định, tàu bay đang bay phải bật:

a) Đèn chống va chạm để thu hút sự chú ý;

b) Đèn vị trí để người quan sát biết được quỹ đạo tương đối của tàu bay và không được bật các đèn khác nếu chúng có thể gây nhầm lẫn với đèn vị trí.

2. Ngoài quy định tại khoản 5 Điều này, từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc:

a) Khi tàu bay đang hoạt động trên khu hoạt động tại sân bay, tổ lái phải bật đèn vị trí để người quan sát biết được quỹ đạo tương đối của tàu bay, không được bật các đèn khác nếu chúng có thể gây nhầm lẫn với đèn vị trí;

b) Trừ khi đỗ và được chiếu sáng đầy đủ, tàu bay đang hoạt động trên khu hoạt động tại sân bay phải bật đèn chỉ thị các đầu mút của cấu trúc tàu bay;

c) Tàu bay đang hoạt động trên khu vực hoạt động tại sân bay phải bật đèn để thu hút sự chú ý của người khác;

d) Tàu bay đang cho động cơ hoạt động trên khu hoạt động tại sân bay phải bật đèn để người khác biết.

3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, tổ lái tàu bay đang bay có trang bị các đèn chống va chạm đáp ứng yêu cầu tại điểm a khoản 1 Điều này phải bật các đèn đó ngoài thời gian quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này, tổ lái tàu bay có trang bị đèn chống va chạm theo yêu cầu tại điểm c khoản 2 Điều này đang hoạt động trên khu hoạt động tại sân bay, hoặc có trang bị đèn theo yêu cầu tại điểm d khoản 2 Điều này đang ở trên khu hoạt động tại sân bay phải bật các đèn đó ngoài khoảng thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.

5. Tổ lái được phép tắt hoặc giảm cường độ chiếu sáng của bất cứ đèn nào theo yêu cầu tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này nếu có thể làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ bay hoặc làm lóa mắt người quan sát.

Điều 21. Bay bằng thiết bị giả định

Chỉ được thực hiện chuyến bay bằng thiết bị giả định với hai điều kiện sau:

1. Tàu bay có trang bị cần lái kép hoạt động đầy đủ.

2. Giáo viên huấn luyện ngồi ở ghế lái có thể quan sát tốt phía trước và hai bên tàu bay, hoặc có một người có đủ trình độ ngồi ở vị trí có thể quan sát tốt và thường xuyên thông báo tình hình xung quanh cho giáo viên huấn luyện.

Điều 22. Hoạt động trên sân bay và trong khu vực lân cận sân bay

Khi tàu bay hoạt động trên sân bay hoặc trong khu vực lân cận sân bay, tổ lái phải:

1. Quan sát các hoạt động khác tại sân bay để tránh va chạm.

2. Thực hiện phù hợp với hoặc tránh quỹ đạo bay của các tàu bay khác.

3. Thực hiện theo đúng phương thức bay quy định cụ thể cho sân bay khi tiếp cận hạ cánh, cất cánh đi từ sân bay trừ khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có chỉ dẫn khác.

4. Hạ cánh hoặc cất cánh ngược gió, trừ khi do vị trí đường cất hạ cánh và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu cho rằng thực hiện hạ cánh, cất cánh theo một hướng khác thích hợp hơn để đảm bảo an toàn.

Điều 23. Nộp kế hoạch bay không lưu

Tổ lái hoặc đại diện được phép ủy quyền của người khai thác tàu bay phải:

1. Nộp số liệu liên quan đến một chuyến bay hoặc một phần của chuyến bay dự định tới cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan.

2. Nộp kế hoạch bay không lưu trước khi thực hiện:

a) Chuyến bay muốn được cung cấp dịch vụ không lưu (cho toàn bộ chuyến bay hay một phần chuyến bay);

b) Chuyến bay bay vào, bay trong hoặc bay dọc theo các vùng hoặc đường bay được Cục Hàng không Việt Nam quy định là khi bay tại đó phải nộp kế hoạch bay không lưu để thuận tiện cho việc cung cấp dịch vụ thông báo bay, báo động và tìm kiếm, cứu nạn;

c) Chuyến bay bay vào, bay trong hoặc bay dọc theo các vùng hay đường bay được Cục Hàng không Việt Nam quy định là khi bay tại đó phải nộp kế hoạch bay không lưu để tiến hành hiệp đồng với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng hoặc với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu của quốc gia kế cận nhằm tránh khả năng phải sử dụng bay chặn để nhận dạng;

d) Chuyến bay bay qua biên giới quốc gia.

3. Nộp kế hoạch bay không lưu cho phòng thủ tục bay trước khi thực hiện chuyến bay hoặc nếu đang bay, phải liên lạc báo cáo kế hoạch bay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có liên quan, trừ trường hợp đã được chấp thuận một kế hoạch bay lặp lại. Mẫu kế hoạch bay lặp lại được quy định tại Phụ lục VII của Quy chế này.

4. Nộp kế hoạch bay không lưu chậm nhất là 60 phút trước khi bắt đầu thực hiện chuyến bay muốn được cung cấp dịch vụ không lưu. Nếu thời gian từ khi hạ cánh đến khi dự kiến cất cánh tại cảng hàng không nội địa không đủ, phải đảm bảo phòng thủ tục bay nhận và phát kế hoạch bay không lưu tới các địa chỉ theo quy định. Nếu tàu bay đang bay, phải đảm bảo cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nhận được báo cáo kế hoạch bay chậm nhất là 10 phút trước khi tàu bay dự định tới điểm vào vùng trời kiểm soát hoặc điểm bay qua đường hàng không.

Điều 24. Nội dung của kế hoạch bay không lưu

1. Kế hoạch bay không lưu bao gồm những nội dung sau:

a) Số hiệu chuyến bay hoặc dấu hiệu nhận biết tàu bay;

b) Quy tắc và loại chuyến bay;

c) Số lượng tàu bay, loại tàu bay và độ nhiễu động;

d) Thiết bị;

đ) Sân bay khởi hành;

e) Giờ dự định rời vị trí đỗ (đối với kế hoạch bay nộp trong khi bay, mục này được thay bằng giờ tàu bay bay qua điểm đầu tiên của đường bay mà kế hoạch bay đó sẽ được thực hiện);

g) Tốc độ bay đường dài;

h) Mực bay đường dài;

i) Đường bay;

k) Sân bay đến và tổng thời gian bay ước tính;

l) Các sân bay dự bị;

m) Nhiên liệu dự trữ;

n) Tổng số người trên tàu bay;

o) Các thiết bị cấp cứu và cứu nạn;

p) Các tin tức cần thiết khác.

2. Mẫu kế hoạch bay không lưu quy định tại Phụ lục VII của Quy chế này.

Điều 25. Điền kế hoạch bay không lưu

1. Kế hoạch bay không lưu phải được điền đầy đủ từ mục đầu cho đến mục “Các sân bay dự bị”.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nếu người nộp kế hoạch bay không lưu thấy cần thiết hoặc khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu yêu cầu, phải điền vào tất cả các mục của kế hoạch bay.

Điều 26. Thay đổi kế hoạch bay không lưu

Các thay đổi đối với kế hoạch bay không lưu đã nộp cho một chuyến bay IFR hoặc một chuyến bay VFR có kiểm soát theo các quy định tại khoản 2 Điều 31 của Quy chế này và các thay đổi quan trọng đối với kế hoạch bay không lưu đã nộp cho một chuyến bay VFR không có kiểm soát phải được báo cáo kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan. Trước khi khởi hành, nếu nhiên liệu dự trữ hoặc tổng số người trên tàu bay có thay đổi so với số liệu đã ghi trong kế hoạch bay không lưu, phải thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

Điều 27. Chấm dứt kế hoạch bay không lưu

1. Đối với chuyến bay có kế hoạch bay không lưu cho toàn bộ chuyến bay hay cho phần cuối của chuyến bay tới sân bay đến, ngay sau khi tàu bay đã hạ cánh tổ lái phải báo cáo trực tiếp hoặc qua liên lạc vô tuyến cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu tại sân bay đó về việc tàu bay đã hạ cánh.

2. Đối với chuyến bay có kế hoạch bay không lưu cho một phần của chuyến bay, mà phần đó không bao gồm sân bay đến, tổ lái phải báo cáo việc kết thúc kế hoạch bay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan, nếu cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu đó yêu cầu.

3. Trong trường hợp tại sân bay đến không có cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, tổ lái phải báo cáo việc hạ cánh bằng phương tiện sẵn có nhanh nhất cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu gần nhất.

4. Trong trường hợp sân bay đến không có đủ thiết bị liên lạc và không thể trực tiếp đến báo cáo, ngay trước khi hạ cánh tổ lái phải báo cáo qua liên lạc vô tuyến việc hạ cánh cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu duy trì liên lạc sau cùng.

5. Báo cáo hạ cánh phải bao gồm những nội dung sau:

a) Số hiệu chuyến bay hoặc dấu hiệu nhận biết tàu bay;

b) Sân bay khởi hành;

c) Sân bay dự định đến (trong trường hợp hạ cánh xuống sân bay dự bị);

d) Sân bay thực tế đến;

đ) Giờ hạ cánh.

Điều 28. Tín hiệu

1. Khi quan sát thấy hoặc nhận được bất cứ tín hiệu nào ghi trong Phụ lục II của Quy chế này, tổ lái phải tuân theo các chỉ thị tương ứng với tín hiệu đó.

2. Phụ lục II của Quy chế này quy định tín hiệu, ý nghĩa hoặc các chỉ thị tương ứng với tín hiệu đó. Việc sử dụng tín hiệu phải đúng tình huống, mục đích và không được sử dụng tín hiệu khác có thể gây nhầm lẫn với tín hiệu nói trên.

Điều 29. Thời gian

1. Tổ lái phải sử dụng giờ quốc tế (UTC) và diễn tả thời gian theo đơn vị giờ và phút. Một ngày gồm 24 giờ, bắt đầu từ 0001.

2. Trước khi thực hiện chuyến bay có kiểm soát hoặc trong khi bay, tổ lái phải lấy chuẩn đồng hồ với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

Điều 30. Huấn lệnh kiểm soát không lưu

1. Tổ lái chỉ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chuyến bay có kiểm soát sau khi đã được cấp một huấn lệnh kiểm soát không lưu.

2. Trong trường hợp đề nghị cấp huấn lệnh kiểm soát không lưu kèm theo sự ưu tiên, tổ lái phải giải thích lý do nếu cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu yêu cầu.

3. Huấn lệnh kiểm soát không lưu có thể được sửa đổi trong khi bay. Trước khi cất cánh, căn cứ vào nhiên liệu dự trữ và khả năng có thể phải hạ cánh xuống sân bay dự bị, tổ lái phải ghi vào kế hoạch bay không lưu đường bay đến sân bay dự bị để tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu cấp một huấn lệnh kiểm soát không lưu sửa đổi cho tàu bay trong trường hợp cần thiết.

4. Tàu bay chỉ được lăn trên khu hoạt động tại sân bay khi được phép của bộ phận kiểm soát mặt đất hoặc đài kiểm soát tại sân bay và phải tuân theo các huấn lệnh và chỉ dẫn của bộ phận này.

Điều 31. Thực hiện kế hoạch bay không lưu

1. Ngoài các trường hợp nêu tại khoản 3 và 5 Điều này, tổ lái phải thực hiện nghiêm theo kế hoạch bay không lưu hiện hành, trừ khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu cho phép thay đổi hoặc khi tình huống khẩn nguy buộc phải có hành động kịp thời khác với kế hoạch bay không lưu, nhưng sau tình huống kết thúc, phải báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan biết.

2. Trừ khi được phép của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan, tổ lái thực hiện chuyến bay có kiểm soát:

a) Phải bay theo trục đường bay khi bay trên đường bay ATS;

b) Khi bay trên đường bay khác, phải bay theo đường thẳng nối các đài dẫn đường hay các điểm xác định đường bay đó;

c) Tổ lái bay trên đoạn đường bay ATS xác định bằng các đài VOR, phải đổi việc bắt tín hiệu đài phía sau sang bắt tín hiệu đài phía trước tại điểm đổi đài hoặc ở gần điểm đó tùy theo điều kiện hoạt động. Nếu thực hiện khác với quy định tại điểm a khoản này, tổ lái phải báo cáo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan biết.

3. Trong trường hợp vì điều kiện khách quan chuyến bay có kiểm soát phải thực hiện khác với kế hoạch bay không lưu hiện hành, tổ lái phải thực hiện như sau:

a) Khi tàu bay bị lệch đường bay, phải chỉnh hướng bay để trở lại đường bay một cách sớm nhất;

b) Khi tốc độ thực trung bình ở giai đoạn bay bằng giữa các điểm báo cáo có sai lệch hoặc dự tính có thể sai lệch ±5% so với tốc độ thực ghi trong kế hoạch bay không lưu, phải báo cáo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan biết;

c) Khi thay đổi giờ dự tính đến một vị trí có thể là điểm báo cáo tiếp theo, ranh giới vùng thông báo bay hoặc sân bay hạ cánh sai lệch quá 03 phút so với giờ dự tính đã báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, phải báo cáo ngay giờ dự tính mới cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan.

4. Trong trường hợp chủ động thay đổi kế hoạch bay không lưu, tổ lái phải đề nghị cho phép thay đổi kế hoạch bay như sau:

a) Khi thay đổi mực bay đường dài, đề nghị phải bao gồm số hiệu chuyến bay hoặc dấu hiệu nhận biết tàu bay, mực bay đường dài yêu cầu, tốc độ bay đường dài tại mực bay này, giờ dự tính sửa đổi (nếu có) qua các điểm ranh giới vùng thông báo bay tiếp theo;

b) Khi thay đổi đường bay và không thay đổi sân bay dự định đến, đề nghị phải bao gồm dấu hiệu nhận biết tàu bay, quy tắc bay, đường bay mới, số liệu kế hoạch bay liên quan từ điểm đầu của đường bay mới, các giờ dự tính sửa đổi và tin tức cần thiết khác;

c) Khi thay đổi đường bay và thay đổi sân bay dự định đến, đề nghị phải bao gồm số hiệu chuyến bay hoặc dấu hiệu nhận biết tàu bay, quy tắc bay, đường bay mới tới sân bay dự định đến, số liệu kế hoạch bay liên quan từ điểm đầu của đường bay mới, các giờ dự tính sửa đổi, sân bay dự bị và tin tức cần thiết khác.

5. Trong điều kiện khí tượng giảm dưới tiêu chuẩn khí tượng bay bằng mắt (VMC), khi thấy không thể thực hiện được chuyến bay VFR theo kế hoạch bay không lưu hiện hành, tổ lái thực hiện chuyến bay VFR có kiểm soát phải:

a) Đề nghị cấp một huấn lệnh sửa đổi để tàu bay được phép tiếp tục bay VFR tới sân bay dự định đến hoặc tới sân bay dự bị hoặc rời khỏi vùng trời mà trong đó yêu cầu có huấn lệnh kiểm soát không lưu;

b) Nếu không được phép thực hiện như quy định tại điểm a khoản này, tiếp tục bay VFR và rời khỏi vùng trời liên quan đó hoặc hạ cánh xuống sân bay thích hợp gần nhất, thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu về hành động đó;

c) Nếu hoạt động trong vùng trời kiểm soát, đề nghị cho phép bay theo chế độ bay VFR đặc biệt;

d) Đề nghị cho phép bay theo chế độ bay IFR.

Điều 32. Báo cáo vị trí

Tổ lái thực hiện chuyến bay có kiểm soát phải báo cáo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu về thời gian, độ cao và các tin tức cần thiết khác khi bay qua mỗi điểm báo cáo vị trí bắt buộc. Tổ lái phải báo cáo vị trí khi bay qua các điểm báo cáo bổ sung khi được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu yêu cầu. Trường hợp không có điểm báo cáo vị trí, tổ lái phải báo cáo vị trí sau những khoảng thời gian nhất định do cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan quy định. Tổ lái cung cấp tin tức cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu qua đường truyền dữ liệu phải báo cáo khi được cơ sở này yêu cầu.

Điều 33. Kết thúc kiểm soát

Tổ lái thực hiện chuyến bay có kiểm soát phải báo cáo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan biết việc tàu bay đã hạ cánh hoặc khi không còn chịu sự kiểm soát của cơ sở này nữa.

Điều 34. Quy định về liên lạc

1. Tổ lái thực hiện chuyến bay có kiểm soát phải liên tục canh nghe trên tần số vô tuyến thích hợp và phải thiết lập liên lạc vô tuyến hai chiều với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có liên quan.

2. Nếu không liên lạc được như quy định tại Khoản 1 Điều này, tổ lái phải tuân theo phương thức mất liên lạc nêu tại Tập II Phụ ước 10 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế và theo các phương thức được nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Tổ lái phải thiết lập liên lạc với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan bằng tất cả các phương tiện sẵn có trên tàu bay. Ngoài ra, khi hoạt động tại sân bay có kiểm soát, tổ lái phải quan sát các tín hiệu trực quan để thực hiện các hướng dẫn của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

3. Nếu mất liên lạc trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt:

a) Tổ lái phải tiếp tục bay trong điều kiện khí tượng bay bằng mắt, hạ cánh xuống sân bay thích hợp gần nhất và báo cáo ngay việc hạ cánh cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan;

b) Nếu xem xét thấy thích hợp, tổ lái thực hiện chuyến bay IFR phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trường hợp mất liên lạc trong điều kiện bay bằng thiết bị hoặc khi tổ lái xét thấy điều kiện khí tượng không cho phép thực hiện chuyến bay theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì thực hiện như sau:

a) Trong vùng trời không được cung cấp dịch vụ điều hành bay bằng ra đa, tổ lái phải duy trì tốc độ và mực bay được chỉ định cuối cùng hoặc độ cao bay an toàn thấp nhất nếu độ cao này cao hơn mực bay được chỉ định trong thời gian 20 phút sau khi tàu bay không báo cáo vị trí qua điểm báo cáo bắt buộc, sau đó điều chỉnh mực bay và tốc độ theo kế hoạch bay không lưu đã nộp;

b) Trong vùng trời được cung cấp dịch vụ điều hành bay bằng ra đa, tổ lái phải duy trì tốc độ và mực bay được chỉ định hoặc độ cao bay an toàn thấp nhất nếu độ cao này cao hơn mực bay được chỉ định trong thời gian 07 phút sau khi đạt được mực bay được chỉ định cuối cùng hoặc độ cao bay an toàn thấp nhất, hoặc tổ lái đặt máy hỏi – đáp ở mã số 7600, hoặc tàu bay không báo cáo vị trí qua điểm báo cáo bắt buộc, chọn giờ nào muộn hơn; sau đó điều chỉnh mực bay và tốc độ theo kế hoạch bay không lưu đã nộp;

c) Nếu tàu bay được dẫn dắt bằng ra đa hoặc đang được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu chỉ thị bay lệch ngang trục đường bay sử dụng khả năng dẫn đường RNAV và không bị khống chế về tốc độ, tổ lái phải bay nhập về đường bay theo kế hoạch bay không lưu hiện hành trước điểm trọng yếu tiếp theo và phải chú ý đến độ cao bay an toàn thấp nhất;

d) Tiếp tục bay theo đường bay trong kế hoạch bay không lưu hiện hành đến đài dẫn đường hoặc điểm mốc quy định của sân bay đến; bay chờ trên đài dẫn đường hoặc điểm mốc đó cho đến khi bắt đầu hạ thấp độ cao trong trường hợp tuân theo quy định tại điểm đ khoản này;

đ) Bắt đầu hạ thấp độ cao từ đài dẫn đường hoặc điểm mốc quy định tại điểm d trên đây đúng giờ hoặc gần đúng với giờ dự kiến tiếp cận cuối cùng do cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu cung cấp. Nếu cho đến khi mất liên lạc vẫn chưa nhận được giờ dự kiến tiếp cận từ cơ sở này, thì phải bắt đầu hạ thấp độ cao đúng giờ hoặc gần đúng với giờ dự tính đến ghi trong kế hoạch bay không lưu hiện hành;

e) Tiếp cận hạ cánh theo phương thức tiếp cận thông thường quy định cho đài dẫn đường hoặc điểm mốc đó;

g) Nếu có thể, hạ cánh trong vòng 30 phút sau giờ dự tính hạ cánh ghi trong kế hoạch bay không lưu hiện hành hoặc sau giờ dự kiến tiếp cận đã xác nhận sau cùng với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, chọn giờ nào muộn hơn;

h) Việc cung cấp dịch vụ điều hành bay cho các chuyến bay đang hoạt động trong vùng trời có tàu bay bị mất liên lạc được thực hiện theo quy tắc là tàu bay bị mất liên lạc đang tuân theo các quy định tại khoản này.

Điều 35. Can thiệp bất hợp pháp

1. Khi bị can thiệp bất hợp pháp, tổ bay phải áp dụng mọi biện pháp để thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan biết về sự việc đó, tình hình trên tàu bay và những hành động khác với kế hoạch bay mà tàu bay buộc phải thực hiện để cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu dành quyền ưu tiên cho tàu bay và để hạn chế đến mức thấp nhất nguy cơ va chạm với tàu bay khác.

2. Tổ lái tàu bay có trang bị ra đa thứ cấp khi bị can thiệp bất hợp pháp phải thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Quy chế này.

Điều 36. Bay chặn

Khi bị bay chặn, người chỉ huy tàu bay phải tuân theo các quy định tại Phụ lục III của Quy chế này, phải hiểu được và biết cách trả lời bằng các tín hiệu trực quan như quy định tại Phụ lục II của Quy chế này.

MỤC 3: QUY TẮC BAY VFR

Điều 37. Chuyến bay VFR

Chuyến bay VFR chỉ được thực hiện trong điều kiện tầm nhìn ngang và khoảng cách từ tàu bay đến mây bằng hoặc lớn hơn các trị số quy định tại Phụ lục I của Quy chế này. Không áp dụng quy định này đối với chuyến bay VFR hoạt động trong vùng trời kiểm soát đã được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan cho phép.

Điều 38. Điều kiện cất cánh, hạ cánh hoặc bay vào khu vực hoạt động tại sân bay

Trừ trường hợp được phép của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, tổ lái thực hiện chuyến bay VFR không được cất cánh, hạ cánh tại một sân bay nằm trong khu vực kiểm soát, bay vào khu hoạt động bay tại sân bay hoặc vòng lượn tại sân bay khi trần mây thấp hơn 450m (1500ft) hoặc tầm nhìn mặt đất nhỏ hơn 5km.

Điều 39. Thời gian hoạt động

Chuyến bay VFR trong khoảng thời gian từ lúc mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc phải hoạt động theo các điều kiện do Cục Hàng không Việt Nam quy định.

Điều 40. Các trường hợp không được phép hoạt động bay VFR

Trừ trường hợp được phép của Cục Hàng không Việt Nam, tổ lái thực hiện chuyến bay VFR không được hoạt động:

1. Cao hơn mực bay 200 (FL200).

2. Với tốc độ xấp xỉ âm thanh trở lên.

3. Cách bờ biển trên 180km trong vùng trời kiểm soát.

Điều 41. Các khu vực không được phép thực hiện chuyến bay VFR

Trừ trường hợp cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc khi được phép của cấp có thẩm quyền, tổ lái không được thực hiện chuyến bay VFR:

1. Trên các khu vực đông dân của thành phố, thị xã, thị trấn hoặc các cuộc tụ họp đông dân ngoài trời ở độ cao thấp hơn 300m (1000ft) trên chướng ngại vật cao nhất trong khu vực bán kính 600m có tâm là vị trí ước tính của tàu bay.

2. Ngoài các vùng đông dân nêu tại khoản 1 Điều này, ở độ cao thấp hơn 150m (500ft) cách mặt đất hoặc mặt nước.

Điều 42. Độ cao bay VFR

Trừ trường hợp có quy định của Cục Hàng không Việt Nam hoặc được nêu trong huấn lệnh kiểm soát không lưu, tổ lái thực hiện chuyến bay VFR khi bay bằng ở độ cao lớn hơn 900m (3000ft) cách mặt đất hoặc mặt nước hoặc ở độ cao trên độ cao do Cục Hàng không Việt Nam quy định, phải bay ở những mực bay dành cho chuyến bay VFR được quy định tại Phụ lục IV của Quy chế này.

Điều 43. Điều kiện hoạt động bay VFR khi được cung cấp dịch vụ không lưu

Tổ lái thực hiện chuyến bay VFR phải tuân theo các quy định tại các Điều 30, 31, 32, 33 và 34 của Quy chế này khi:

1. Hoạt động trong vùng trời không lưu loại B, C và D.

2. Là một phần của hoạt động bay tại sân bay có kiểm soát.

3. Hoạt động theo chế độ bay VFR đặc biệt.

Điều 44. Quy định về liên lạc

Tổ lái thực hiện chuyến bay VFR bay vào, bay trong các khu vực hoặc bay dọc theo các đường bay được qui định tại các điểm c và d khoản 2 Điều 23 của Quy chế này, phải canh nghe liên tục trên tần số vô tuyến thích hợp và báo cáo vị trí cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan.

Điều 45. Đổi từ bay VFR sang bay IFR

Tổ lái đang thực hiện chuyến bay VFR muốn đổi sang bay IFR phải thông báo các thay đổi kế hoạch bay không lưu hiện hành nếu đã nộp kế hoạch bay hoặc phải nộp kế hoạch bay không lưu cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp và nhận huấn lệnh trước khi thực hiện chuyến bay IFR trong vùng trời kiểm soát khi phải tuân theo quy định tại khoản 2 Điều 23 của Quy chế này.

Mục 4: QUY TẮC BAY IFR

Điều 46. Phạm vi áp dụng

Các quy tắc áp dụng cho chuyến bay IFR:

1. Tàu bay phải được trang bị các máy móc và thiết bị dẫn đường thích hợp với đường bay tàu bay sẽ bay qua.

2. Trừ trường hợp cần thiết để cất cánh, hạ cánh hoặc khi được phép của Cục Hàng không Việt Nam, tổ lái không được thực hiện chuyến bay IFR ở độ cao dưới độ cao bay an toàn thấp nhất đã quy định. Tại những nơi chưa có quy định về độ cao bay an toàn thấp nhất, tổ lái phải:

a) Bay ở độ cao không thấp hơn 900m trên chướng ngại vật cao nhất trong khu vực có bán kính là 08km tính từ vị trí ước tính của tàu bay đối với vùng địa hình cao hay vùng đồi núi;

b) Bay ở độ cao không thấp hơn 600m trên chướng ngại vật cao nhất trong khu vực có bán kính là 08km tính từ vị trí ước tính của tàu bay ngoài vùng đồi núi hay vùng địa hình cao.

3. Đổi từ bay IFR sang bay VFR:

a) Muốn đổi từ bay IFR sang bay VFR cho chuyến bay đã nộp kế hoạch bay không lưu, tổ lái phải thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu việc hủy bỏ bay IFR và báo cáo những thay đổi trong kế hoạch bay không lưu hiện hành;

b) Tổ lái tàu bay đang bay IFR gặp điều kiện khí tượng bay bằng mắt không được hủy bỏ bay IFR trừ khi xác định trước được rằng điều kiện khí tượng bay bằng mắt tồn tại liên tục trên đường bay trong thời gian dài.

Điều 47. Các quy tắc áp dụng cho chuyến bay IFR trong vùng trời kiểm soát

1. Tổ lái thực hiện chuyến bay IFR phải tuân theo các quy định tại các Điều 30, 31, 32, 33 và 34 của Quy chế này khi hoạt động trong vùng trời kiểm soát.

2. Tổ lái thực hiện chuyến bay IFR khi bay đường dài trong vùng trời kiểm soát phải bay ở một mực bay đường dài hoặc ở giữa hai mực bay hoặc ở trên một mực bay đường dài khi sử dụng kỹ thuật lấy độ cao trong chế độ bay đường dài. Mực bay đường dài này được chọn từ mực bay quy định tại Phụ lục IV của Quy chế này, trừ những trường hợp không áp dụng tương quan giữa mực bay và hướng đường bay do Cục Hàng không Việt Nam cho phép hoặc theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

Điều 48. Các quy tắc áp dụng cho hoạt động bay IFR ngoài vùng trời kiểm soát

1. Tổ lái thực hiện hoạt động IFR khi bay đường dài ở ngoài vùng trời kiểm soát phải bay ở một mực bay đường dài phù hợp với hướng đường bay được quy định trong bảng mực bay đường dài tại Phụ lục IV của Quy chế này, trừ khi được Cục Hàng không Việt Nam quy định khác cho các chuyến bay ở độ cao thấp hơn hoặc bằng 900 m so với mực nước biển trung bình.

2. Tổ lái thực hiện hoạt động bay IFR ngoài vùng trời kiểm soát nhưng vẫn bay ở trong hoặc đang tiến vào các khu vực hoặc dọc theo các đường bay được quy định tại các điểm c hoặc d khoản 2 Điều 23 của Quy chế này, phải canh nghe liên tục trên tần số vô tuyến thích hợp và thiết lập liên lạc hai chiều với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan khi cần thiết.

3. Tổ lái thực hiện hoạt động bay IFR ngoài vùng trời kiểm soát đã được Cục Hàng không Việt Nam cho phép phải:

a) Nộp kế hoạch bay không lưu;

b) Thiết lập liên lạc với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và phải tuân theo chế độ báo cáo vị trí như quy định tại Điều 32 của Quy chế này đối với chuyến bay có kiểm soát.

Chương IV

DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

MỤC 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 49. Mục đích của dịch vụ không lưu

Dịch vụ không lưu có các mục đích sau:

1. Ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay.

2. Ngăn ngừa va chạm giữa tàu bay với các chướng ngại vật trên khu hoạt động tại sân bay.

3. Thúc đẩy và điều hòa hoạt động bay.

4. Cung cấp và tư vấn những tin tức có ích cho việc thực hiện chuyến bay an toàn và hiệu quả.

5. Thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan về tàu bay cần phải tìm kiếm, cứu nạn và trợ giúp các cơ quan, đơn vị này theo yêu cầu.

Điều 50. Mục đích cụ thể của các loại hình dịch vụ không lưu

1. Dịch vụ điều hành bay thực hiện các mục đích quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Quy chế này. Dịch vụ này bao gồm ba loại hình sau đây:

a) Dịch vụ kiểm soát đường dài cung cấp cho chuyến bay trừ những phần của chuyến bay nêu tại các điểm b và c khoản này nhằm thực hiện các mục đích quy định tại khoản 1 và 3 Điều 49 của Quy chế này;

b) Dịch vụ kiểm soát tiếp cận cung cấp cho chuyến bay ở giai đoạn đi và đến nhằm thực hiện các mục đích quy định tại khoản 1 và 3 Điều 49 của Quy chế này;

c) Dịch vụ kiểm soát tại sân bay cung cấp cho hoạt động bay tại sân bay, trừ các phần của chuyến bay nêu tại điểm b trên đây nhằm thực hiện các mục đích quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Quy chế này.

2. Dịch vụ thông báo bay và dịch vụ tư vấn không lưu thực hiện mục đích quy định tại khoản 4 Điều 49 của Quy chế này.

3. Dịch vụ báo động thực hiện mục đích quy định tại khoản 5 Điều 49 của Quy chế này.

Điều 51. Yêu cầu đối với dịch vụ không lưu

1. Yêu cầu đối với dịch vụ không lưu được xác định trên cơ sở các yếu tố sau:

a) Các dạng hoạt động bay có liên quan;

b) Mật độ hoạt động bay;

c) Các điều kiện khí tượng;

d) Các yếu tố khác có liên quan.

2. Yêu cầu về độ chính xác của các số liệu hàng không liên quan đến dịch vụ không lưu được quy định tại Phụ lục VI của Quy chế này.

3. Các yêu cầu về chuyến bay và dịch vụ được cung cấp trong từng loại vùng trời không lưu được quy định tại Phụ lục IX của Quy chế này.

Điều 52. Tính năng dẫn đường yêu cầu (RNP)

1. Các kiểu loại RNP-4, RNP-10 và RNP-20 theo quy định của ICAO được áp dụng trong vùng trời không lưu.

2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quy định việc áp dụng cụ thể kiểu loại RNP trong từng vùng trời thuộc trách nhiệm quản lý.

Điều 53. Hiệp đồng giữa người khai thác tàu bay và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

1. Trong khi cung cấp dịch vụ không lưu, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải lưu ý đến những yêu cầu liên quan đến việc khai thác tàu bay và cung cấp những tin tức có được để trợ giúp người khai thác tàu bay hoàn thành trách nhiệm.

2. Khi có yêu cầu của người khai thác tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải thông báo ngay những tin tức có được liên quan đến việc khai thác tàu bay, bao gồm cả báo cáo vị trí tàu bay cho người khai thác tàu bay.

Điều 54. Hiệp đồng giữa hàng không dân dụng và quân sự

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải thường xuyên hiệp đồng chặt chẽ với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm đối với hoạt động có ảnh hưởng đến chuyến bay của tàu bay dân dụng theo nguyên tắc và nội dung quy định tại Điều 91 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Việc phối hợp hiệp đồng các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm cho tàu bay dân dụng thực hiện theo các quy định tại Điều 55 của Quy chế này.

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm thỏa thuận với đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng để trao đổi kịp thời những tin tức liên quan đảm bảo an toàn cho hoạt động bay dân dụng theo các nguyên tắc sau:

a) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải thường xuyên hoặc theo yêu cầu, cung cấp cho đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng về kế hoạch bay và những tin tức khác về hoạt động bay dân dụng phù hợp với văn bản thỏa thuận liên quan; để tránh hay hạn chế tối đa khả năng phải bay chặn, các khu vực hoặc đường bay có yêu cầu về kế hoạch bay, liên lạc hai chiều, báo cáo vị trí áp dụng cho chuyến bay theo quy định tại Phụ ước 2 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế phải được xác định để cơ sở điều hành bay có đủ số liệu cho việc nhận dạng tàu bay dân dụng;

b) Những phương thức đặc biệt phải được thiết lập nhằm đảm bảo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu được thông báo khi cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng quan sát thấy tàu bay dân dụng hoặc nghi ngờ là tàu bay dân dụng đang tới gần hoặc đã bay vào khu vực mà tại đó có thể cần phải bay chặn; thực hiện mọi biện pháp để xác minh nguồn gốc của tàu bay liên quan và hướng dẫn kịp thời để tránh khả năng phải bay chặn.

Điều 55. Thông báo, hiệp đồng về hoạt động có khả năng gây nguy hiểm đối với tàu bay dân dụng

1. Việc thông báo, hiệp đồng về hoạt động có khả năng gây nguy hiểm cho tàu bay dân dụng trên đất liền hay trên biển thực hiện quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý hoạt động bay và Quy chế thông báo tin tức hàng không.

2. Phải đảm bảo liên lạc trực tiếp giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan và đơn vị tiến hành những hoạt động này để sử dụng khi tàu bay dân dụng lâm vào tình huống khẩn nguy hoặc những tình huống bất thường khác đòi hỏi phải tạm ngừng các hoạt động đó.

3. Việc hướng dẫn liên quan đến những ảnh hưởng nguy hiểm của việc phát tia la-de khi tàu bay đang bay thực hiện theo Tài liệu hướng dẫn của ICAO về việc phát tia la-de và an toàn bay (Doc. 9815).

Điều 56. Hiệp đồng giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không

1. Để cung cấp các tin tức khí tượng mới nhất cho tàu bay thực hiện chuyến bay, cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải có thỏa thuận để nhân viên không lưu:

a) Thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không những yếu tố khí tượng do nhân viên không lưu quan sát được hoặc được tàu bay báo cáo ngoài số liệu của màn hình và đồng hồ hiển thị;

b) Thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không liên quan các hiện tượng thời tiết có ảnh hưởng đến hoạt động bay do nhân viên không lưu quan sát được hoặc được tàu bay báo cáo mà không có trong bản thông báo khí tượng tại sân bay;

c) Thông báo ngay cho cơ quan khí tượng khác có liên quan các tin tức về hoạt động núi lửa và mây bụi tro núi lửa; trung tâm kiểm soát đường dài phải thông báo những tin tức này cho cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết.

2. Trung tâm kiểm soát đường dài và cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh báo thời tiết liên quan phải phối hợp chặt chẽ đảm bảo những tin tức về tro bụi núi lửa trong các điện văn NOTAM và SIGMET là giống nhau.

Điều 57. Hiệp đồng giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không

1. Để đảm bảo cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không thu thập được tin tức để cung cấp tin tức mới nhất trước chuyến bay và đáp ứng các yêu cầu về tin tức trong khi bay, cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải có thỏa thuận để cơ sở không lưu cung cấp ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không liên quan:

a) Tin tức về tình trạng khai thác của sân bay;

b) Tình trạng khai thác của dịch vụ, hệ thống kỹ thuật và thiết bị dẫn đường liên quan trong khu vực trách nhiệm;

c) Sự xuất hiện của hoạt động núi lửa do nhân viên không lưu quan sát được hoặc được tàu bay báo cáo;

d) Các tin tức có tính chất khai thác quan trọng khác.

2. Trước khi thông báo về những thay đổi đối với hệ thống không vận, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến những thay đổi này phải tính đến khoảng thời gian cần thiết cho phép cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không chuẩn bị, in ấn và phát hành ấn phẩm liên quan. Các cơ sở liên quan phải hiệp đồng chặt chẽ đảm bảo cung cấp kịp thời tin tức cần thiết cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không.

3. Những thay đổi về tin tức hàng không đặc biệt quan trọng có ảnh hưởng đến sơ đồ và hệ thống dẫn đường bằng máy tính phải được phát hành theo chu kỳ được quy định tại Quy chế thông báo tin tức hàng không.

4. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm cung cấp các tin tức, dữ liệu cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phù hợp với các yêu cầu về độ chính xác và tính toàn vẹn của dữ liệu hàng không được quy định tại Phụ lục VI của Quy chế này.

Điều 58. Độ cao bay an toàn thấp nhất

1. Độ cao bay an toàn thấp nhất do Cục Hàng không Việt Nam quy định và công bố cho từng đường bay ATS, vùng trời kiểm soát.

2. Độ cao bay an toàn thấp nhất trên đường bay được tính so với điểm cao nhất của địa hình và chướng ngại vật nhân tạo trong dải rộng 50km (25km về mỗi bên trục đường bay):

a) Tối thiểu là 600m đối với địa hình đồng bằng, trung du và mặt nước;

b) Tối thiểu là 900m đối với địa hình vùng núi.

3. Trong vùng trời sân bay, độ cao bay an toàn thấp nhất phải được quy định cho các phân khu của từng phương thức tiếp cận bằng thiết bị. Độ cao bay an toàn thấp nhất trong từng phân khu tối thiểu là 300m trên điểm cao nhất của địa hình và chướng ngại vật nhân tạo trong vòng 46km cách đài dẫn đường của phương thức tiếp cận bằng thiết bị, kể cả vùng đệm rộng 09km bao quanh mỗi phân khu. Đối với địa hình vùng núi, độ cao này quy định tối thiểu là 600m.

4. Nếu chênh lệch độ cao trong các phân khu dưới 100m, có thể quy định một độ cao bay an toàn thấp nhất chung cho các phân khu.

5. Đối với hai phương thức sử dụng hai thiết bị dẫn đường đặt cách nhau không quá 09km, độ cao bay an toàn thấp nhất cho từng phân khu được chọn giá trị nào lớn hơn.

Điều 59. Giờ sử dụng trong dịch vụ không lưu

1. Cơ sở điều hành bay phải sử dụng giờ UTC và diễn tả thời gian theo đơn vị giờ, phút và giây khi cần thiết. Một ngày gồm 24 giờ bắt đầu từ 0001. Múi giờ của Việt Nam là +7.

2. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được trang bị đồng hồ chỉ thời gian theo giờ, phút và giây. Đồng hồ phải được nhìn thấy rõ từ mỗi vị trí làm việc.

3. Các đồng hồ và dụng cụ ghi thời gian của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo hiệu chỉnh so với giờ chuẩn trong phạm vi ±30 giây. Trong trường hợp cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu sử dụng liên lạc bằng đường truyền dữ liệu, các đồng hồ và dụng cụ ghi thời gian của cơ sở này phải được kiểm tra thường xuyên để hiệu chỉnh so với giờ chuẩn trong phạm vi ±01 giây.

4. Giờ đúng phải được lấy theo đồng hồ chuẩn Việt Nam hoặc ở một cơ sở có giờ đúng theo giờ chuẩn.

5. Trước khi cho phép tàu bay lăn bánh để khởi hành, đài kiểm soát tại sân bay phải thông báo cho tổ lái giờ đúng. Ngoài ra, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu cung cấp cho tổ lái đang bay giờ đúng khi được yêu cầu hoặc khi cần thiết cho dịch vụ không lưu. Việc chỉnh giờ phải thực hiện với độ chính xác đến 30 giây.

Điều 60. Xử lý tình huống khẩn nguy trong khi bay

1. Một tàu bay được xem hoặc được coi là ở trong tình huống khẩn nguy, kể cả bị can thiệp bất hợp pháp phải được quan tâm, hỗ trợ và ưu tiên hơn tàu bay khác. Để chỉ tàu bay đang ở trong tình huống khẩn nguy, tổ lái tàu bay có trang bị máy hỏi – đáp, đường truyền dữ liệu phù hợp có thể thực hiện như sau:

a) Đặt chế độ A, mã số 7700;

b) Đặt chế độ A, mã số 7500 để báo cáo tàu bay đang bị can thiệp bất hợp pháp;

c) Kích hoạt chế độ khẩn nguy, khẩn cấp của giám sát ADS;

d) Truyền điện văn liên quan qua liên lạc CPDLC.

2. Khi một tàu bay ở trong tình huống hoặc nghi ngờ ở trong tình huống bị can thiệp bất hợp pháp, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải trợ giúp kịp thời khi có yêu cầu; phải liên tục cung cấp các thông tin chính xác để hỗ trợ cho việc điều khiển tàu bay an toàn và tiến hành những hành động cần thiết cho các giai đoạn của chuyến bay, đặc biệt cho giai đoạn tàu bay hạ cánh.

3. Các biện pháp xử lý cụ thể trong tình huống khẩn nguy được thực hiện theo tài liệu nghiệp vụ “Phương thức không lưu hàng không dân dụng”.

Điều 61. Xử lý trường hợp tàu bay bị lạc đường, không được nhận dạng

Khi tàu bay bay lệch ra khỏi đường bay và thông báo là đã bị lạc hoặc tàu bay được quan sát hoặc được thông báo là đang bay trong một khu vực xác định nhưng việc nhận dạng tàu bay đó không thực hiện được, phải tiến hành các biện pháp xử lý sau:

1. Ngay khi nhận biết được về một tàu bay bị lạc, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu tiến hành các hành động cần thiết để trợ giúp tàu bay và bảo vệ chuyến bay đó.

2. Nếu chưa biết được vị trí của tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải:

a) Cố gắng thiết lập liên lạc hai chiều với tàu bay, trừ khi liên lạc này đã được thiết lập;

b) Sử dụng các thiết bị sẵn có để xác định vị trí của tàu bay;

c) Thông báo cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khác về khu vực tàu bay bị lạc hoặc có thể bay lạc vào, tính đến các yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc dẫn đường cho tàu bay trong mọi tình huống;

d) Thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng theo thỏa thuận đã ký kết giữa các bên; cung cấp cho các cơ quan, đơn vị này kế hoạch bay và các dữ liệu chính xác khác liên quan đến tàu bay bị lạc;

đ) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng và các tàu bay đang bay khác hỗ trợ thiết lập liên lạc với tàu bay, xác định vị trí của tàu bay đó.

3. Khi đã xác định được vị trí của tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải:

a) Thông báo cho tàu bay về vị trí của tàu bay đó và các hành động cần thực hiện;

b) Cung cấp cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khác và các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng thông tin về tàu bay bị lạc và những tin tức đã cung cấp cho tàu bay đó.

4. Ngay khi nhận biết về một tàu bay không được nhận dạng trong khu vực trách nhiệm, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải cố gắng thiết lập nhận dạng tàu bay ở các vị trí cần thiết cho việc cung cấp dịch vụ không lưu hoặc theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng theo phương thức đã được thỏa thuận. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải thực hiện các bước thích hợp sau:

a) Cố gắng thiết lập liên lạc hai chiều với tàu bay;

b) Hỏi các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khác về chuyến bay đó và yêu cầu các cơ sở này hỗ trợ thiết lập liên lạc hai chiều với tàu bay;

c) Cố gắng có được tin tức từ các tàu bay khác đang hoạt động trong khu vực trách nhiệm.

5. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải thông báo ngay cho cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Quốc phòng về việc đã thiết lập được nhận dạng đối với tàu bay đó.

Điều 62. Xử lý đối với việc bay chặn tàu bay dân dụng

1. Ngay khi nhận thấy một tàu bay bị bay chặn trong khu vực trách nhiệm của mình, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải thực hiện các bước thích hợp sau:

a) Cố gắng thiết lập liên lạc hai chiều với tàu bay bị bay chặn qua các thiết bị hiện có bao gồm cả tần số khẩn nguy 121.5MHz, trừ khi liên lạc đã được thiết lập;

b) Thông báo cho tổ lái của tàu bay bị bay chặn về tình trạng bị bay chặn;

c) Thiết lập liên lạc với đơn vị chỉ huy bay chặn, tiếp tục duy trì liên lạc hai chiều với tàu bay bay chặn và cung cấp cho tàu bay này những thông tin đã biết liên quan tới tàu bay bị bay chặn;

d) Chuyển các điện văn giữa tàu bay bay chặn hoặc đơn vị chỉ huy bay chặn và tàu bay bị bay chặn, khi cần thiết;

đ) Phối hợp chặt chẽ với đơn vị chỉ huy bay chặn thực hiện các hành động cần thiết để đảm bảo cho sự an toàn của tàu bay bị bay chặn;

e) Thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu tại vùng thông báo bay kế cận nếu tàu bay này có thể đã bay lạc từ vùng thông báo bay kế cận này.

2. Ngay khi nhận thấy tàu bay bị bay chặn đã ở bên ngoài khu vực trách nhiệm, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải thực hiện các bước thích hợp sau:

a) Thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan, cung cấp cho cơ sở này những tin tức đã biết để hỗ trợ nhận dạng tàu bay và yêu cầu thực hiện các hành động được quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Chuyển điện văn giữa tàu bay bị bay chặn và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp, đơn vị chỉ huy bay chặn hoặc tàu bay bay chặn.

Điều 63. Quy định về việc trang bị và sử dụng thiết bị báo cáo độ cao khí áp.

Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quy định và công bố cụ thể việc trang bị và sử dụng thiết bị báo cáo độ cao khí áp.

Điều 64. Quy định về quản lý an toàn dịch vụ không lưu

Cục Hàng không Việt Nam xây dựng và công bố chương trình quản lý an toàn dịch vụ không lưu để chuẩn hóa việc cung cấp dịch vụ không lưu tại vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý và sân bay của Việt Nam.

Điều 65. Sử dụng ngôn ngữ

1. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính được sử dụng cho liên lạc giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và tổ lái tàu bay dân dụng; giữa các cơ sở điều hành bay, trừ khi có thoả thuận giữa các cơ sở này về việc liên lạc được thực hiện bằng tiếng Việt.

2. Kiểm soát viên không lưu phải nói và hiểu tiếng Anh sử dụng cho liên lạc thoại vô tuyến được quy định tại Phụ ước 1 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế về cấp giấy phép.

Điều 66. Kế hoạch ứng phó không lưu

1. Kế hoạch ứng phó không lưu được xây dựng phù hợp với hướng dẫn chung của ICAO và phù hợp với kế hoạch ứng phó không lưu của các quốc gia kế cận trên cơ sở có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có trách nhiệm cung cấp dịch vụ tại các phần vùng trời kế cận và những người sử dụng có liên quan.

2. Cục Hàng không Việt Nam xây dựng và công bố kế hoạch ứng phó không lưu để xử lý các tình huống bất trắc trong trường hợp trục trặc hoặc có nguy cơ trục trặc đối với cung cấp dịch vụ không lưu và các dịch vụ hỗ trợ liên quan khác trong vùng trời trách nhiệm đảm bảo các dịch vụ này.

Điều 67. Cấp giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được cấp giấy phép khai thác.

2. Điều kiện cấp giấy phép khai thác bao gồm:

a) Có tổ chức bộ máy, nhân viên không lưu được cấp giấy phép phù hợp;

b) Có kết cấu hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị được cấp giấy phép khai thác phù hợp và có đủ khả năng đảm bảo khai thác kỹ thuật;

c) Có đầy đủ tài liệu hướng dẫn khai thác được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm các tài liệu sau đây :

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm các thông tin: Tên, địa chỉ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu đề nghị cấp; tên, địa chỉ của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu; mục đích, phạm vi, phương thức cung cấp dịch vụ không lưu;

b) Báo cáo về tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị;

c) Danh sách nhân viên không lưu, hệ thống kỹ thuật, thiết bị được cấp giấy phép;

d) Hệ thống tài liệu hướng dẫn khai thác;

đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp lệ phí.

4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại cơ sở và quyết định việc cấp Giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu. Trong trường hợp từ chối đơn đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm định, kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung những tài liệu liên quan hoặc giải trình trực tiếp.

5. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu là 05 năm.

6. Giấy phép khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu không còn đáp ứng đủ điều kiện khai thác;

b) Vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ không lưu.

MỤC 2 : DỊCH VỤ ĐIỀU HÀNH BAY

Điều 68. Chuyến bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay

Dịch vụ điều hành bay được cung cấp cho:

1. Chuyến bay IFR trong vùng trời không lưu loại A, B, C, D và E.

2. Chuyến bay VFR trong vùng trời không lưu loại B, C và D.

3. Chuyến bay VFR đặc biệt.

4. Hoạt động bay tại sân bay.

Điều 69. Cơ sở điều hành bay

1. Dịch vụ kiểm soát đường dài do các cơ sở sau đảm nhiệm:

a) Trung tâm kiểm soát đường dài;

b) Cơ sở kiểm soát tiếp cận tại vùng trời kiểm soát mà ở đó trung tâm kiểm soát đường dài không thể đảm bảo đầy đủ tầm phủ của hệ thống kỹ thuật, thiết bị sử dụng cho việc cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài.

2. Dịch vụ kiểm soát tiếp cận do các cơ sở sau đảm nhiệm:

a) Cơ sở kiểm soát tiếp cận;

b) Đài kiểm soát tại sân bay, trung tâm kiểm soát đường dài khi cần thiết nhập chức năng kiểm soát tiếp cận với chức năng kiểm soát tại sân bay hoặc kiểm soát đường dài cho một cơ sở chịu trách nhiệm.

3. Dịch vụ kiểm soát tại sân bay do đài kiểm soát tại sân bay đảm nhiệm.

4. Dịch vụ kiểm soát mặt đất tại sân bay do bộ phận kiểm soát mặt đất hoặc đài kiểm soát tại sân bay đảm nhiệm.

Điều 70. Cung cấp dịch vụ điều hành bay

1. Để đảm bảo việc cung cấp dịch vụ, cơ sở điều hành bay:

a) Phải được cung cấp tin tức về kế hoạch hoạt động của từng tàu bay hoặc những thay đổi về tin tức đó cũng như những tin tức hiện thời về quá trình thực hiện mỗi chuyến bay;

b) Phải dựa vào những tin tức nhận được, xác định vị trí tương đối giữa các tàu bay với nhau;

c) Cấp huấn lệnh, tin tức để phòng tránh va chạm giữa các tàu bay thuộc quyền kiểm soát của mình và điều hòa hoạt động bay;

d) Hiệp đồng với cơ sở điều hành bay khác để cấp huấn lệnh khi một tàu bay có thể va chạm với tàu bay khác đang chịu sự kiểm soát của cơ sở đó hoặc trước khi chuyển giao kiểm soát tàu bay cho cơ sở đó.

2. Tin tức về hoạt động của tàu bay và việc ghi lại các huấn lệnh đã cấp cho tàu bay phải được hiển thị rõ ràng nhằm cho phép đánh giá kịp thời hoạt động bay đảm bảo phân cách thích hợp giữa các tàu bay và duy trì tốt luồng không lưu.

3. Cơ sở điều hành bay cấp huấn lệnh phải đảm bảo phân cách giữa:

a) Các chuyến bay trong vùng trời không lưu loại A và B;

b) Các chuyến bay trong vùng trời không lưu loại C, D, và E;

c) Các chuyến bay IFR và các chuyến bay VFR trong vùng trời không lưu loại C;

d) Các chuyến bay IFR và các chuyến bay VFR đặc biệt;

đ) Các chuyến bay VFR đặc biệt khi được Cục Hàng không Việt Nam quy định.

4. Trong trường hợp có yêu cầu của tổ lái hoặc Cục Hàng không Việt Nam có quy định khác cho điểm b khoản 3 Điều này đối với vùng trời không lưu loại D và E, thì tàu bay có thể được cấp một huấn lệnh không đảm bảo phân cách trên một đoạn bay cụ thể của chuyến bay thực hiện trong điều kiện khí tượng bay VFR.

Điều 71. Các hình thức phân cách giữa các tàu bay

Cơ sở điều hành bay bảo đảm phân cách giữa các tàu bay bằng một trong các hình thức sau đây:

1. Phân cách cao bằng cách chỉ định các mực bay khác nhau chọn trong bảng mực bay đường dài quy định tại Phụ lục IV của Quy chế này.

2. Phân cách phẳng:

a) Phân cách dọc là việc duy trì khoảng cách giữa các tàu bay trên cùng một đường bay, trên các đường hội tụ hoặc ngược chiều, theo đơn vị thời gian hoặc khoảng cách;

b) Phân cách ngang là việc duy trì tàu bay trên các đường bay khác nhau hoặc những địa điểm khác nhau.

3. Phân cách kết hợp là việc phối hợp giữa phân cách cao với một trong các hình thức phân cách phẳng nêu tại khoản 2 Điều này, sử dụng tiêu chuẩn tối thiểu không được thấp hơn một nửa tiêu chuẩn của từng loại phân cách khi được áp dụng riêng biệt. Phân cách kết hợp chỉ được áp dụng trên cơ sở thoả thuận không vận khu vực và quy định cụ thể của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 72. Phân cách tối thiểu

1. Việc lựa chọn phân cách tối thiểu áp dụng cho một vùng trời cụ thể thực hiện theo những quy định trong tài liệu nghiệp vụ “Phương thức không lưu hàng không dân dụng”, quy chế bay trong khu vực sân bay, phương thức điều hành bay.

2. Hai cơ sở điều hành bay chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ tại những vùng trời kế cận phải thỏa thuận việc lựa chọn phân cách tối thiểu khi:

a) Tàu bay từ một vùng trời bay vào một vùng trời kế cận;

b) Khoảng cách của đường bay tới ranh giới chung của các vùng trời nhỏ hơn trị số phân cách tối thiểu áp dụng trong các vùng trời đó.

3. Các chi tiết về phân cách tối thiểu và phạm vi áp dụng phải được thông báo trong Tập thông báo tin tức hàng không (AIP) Việt Nam cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, tổ lái và người khai thác tàu bay có liên quan biết.

Điều 73. Phân công trách nhiệm kiểm soát

1. Mỗi chuyến bay có kiểm soát tại một thời điểm chỉ chịu sự kiểm soát của một cơ sở điều hành bay.

2. Trách nhiệm kiểm soát hoạt động bay trong một phần vùng trời chỉ được giao cho một cơ sở điều hành bay đảm nhiệm. Cơ sở điều hành bay có thể ủy quyền kiểm soát một tàu bay hoặc một nhóm tàu bay cho cơ sở điều hành bay khác với điều kiện có hiệp đồng chặt chẽ giữa các cơ sở này.

Điều 74. Chuyển giao trách nhiệm kiểm soát

Việc chuyển giao trách nhiệm kiểm soát một tàu bay được thực hiện như sau:

1. Trách nhiệm kiểm soát tàu bay được chuyển giao từ một cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài trong một vùng trời kiểm soát sang cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài trong vùng trời kiểm soát kế cận vào thời điểm cơ sở đang kiểm soát dự tính tàu bay sẽ bay qua ranh giới chung giữa hai vùng trời kiểm soát hoặc tại một vị trí hoặc vào một thời điểm do hai cơ sở thỏa thuận.

2. Trách nhiệm kiểm soát tàu bay được chuyển giao từ cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài sang cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận và ngược lại tại một vị trí hoặc vào một thời điểm do hai cơ sở thỏa thuận.

3. Giữa cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận và đài kiểm soát tại sân bay:

a) Trách nhiệm kiểm soát tàu bay tiếp cận hạ cánh được chuyển giao từ cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận sang đài kiểm soát tại sân bay khi tàu bay ở trong khu vực lân cận sân bay và có thể hoàn tất việc tiếp cận hạ cánh bằng mắt theo địa tiêu hoặc tàu bay đã vào khu vực có điều kiện khí tượng bay VFR ổn định; khi tàu bay đã hạ cánh;

b) Trách nhiệm kiểm soát tàu bay cất cánh được chuyển giao từ đài kiểm soát tại sân bay sang cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận trong trường hợp điều kiện khí tượng bay bằng mắt chiếm ưu thế trong khu vực lân cận sân bay là trước khi tàu bay rời khu vực này hoặc trước khi tàu bay vào vùng có điều kiện khí tượng bay IFR hoặc tại một vị trí, mực bay quy định; trong trường hợp điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị chiếm ưu thế tại sân bay là ngay sau khi tàu bay vừa cất cánh hoặc tại một vị trí, mực bay quy định.

4. Giữa đài kiểm soát tại sân bay và bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay:

a) Trách nhiệm kiểm soát tàu bay hạ cánh được chuyển giao từ đài kiểm soát tại sân bay sang bộ phận kiểm soát mặt đất khi tàu bay rời đường cất hạ cánh hoặc tại điểm chờ trên đường lăn;

b) Trách nhiệm kiểm soát tàu bay cất cánh được chuyển giao từ bộ phận kiểm soát mặt đất sang đài kiểm soát tại sân bay khi tàu bay đến điểm chờ trên đường lăn trước khi vào đường cất hạ cánh.

5. Việc kiểm soát một số chuyến bay có thể được chuyển giao trực tiếp từ trung tâm kiểm soát đường dài sang đài kiểm soát tại sân bay và ngược lại theo thỏa thuận giữa các cơ sở điều hành bay có liên quan.

Điều 75. Hiệp đồng chuyển giao kiểm soát

1. Trách nhiệm kiểm soát tàu bay chỉ được chuyển giao giữa các cơ sở điều hành bay khi cơ sở điều hành bay tiếp nhận chấp thuận phù hợp với quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.

2. Cơ sở điều hành bay chuyển giao thông báo cho cơ sở điều hành bay tiếp nhận những phần thích hợp của kế hoạch bay không lưu hiện hành và mọi tin tức khác liên quan đến việc chuyển giao kiểm soát. Khi chuyển giao kiểm soát ra đa, tin tức chuyển giao bao gồm số liệu về vị trí và nếu cần thiết bao gồm cả đường bay và tốc độ tàu bay do quan sát được bằng ra đa ngay trước khi chuyển giao. Khi chuyển giao kiểm soát có sử dụng số liệu giám sát ADS, tin tức kiểm soát liên quan đến việc chuyển giao phải bao gồm vị trí không gian 04 chiều (vĩ tuyến, kinh tuyến, độ cao và thời gian) và các tin tức cần thiết khác.

3. Cơ sở điều hành bay tiếp nhận có trách nhiệm:

a) Thông báo khả năng tiếp nhận kiểm soát tàu bay và những điều kiện tiếp nhận;

b) Chỉ rõ những tin tức khác hoặc huấn lệnh cho đoạn đường bay tiếp theo mà tàu bay cần phải có vào thời điểm chuyển giao;

c) Thông báo cho cơ sở điều hành bay chuyển giao khi đã thiết lập liên lạc thoại hai chiều với tàu bay và kiểm soát tàu bay nếu không có quy định nào khác trong văn bản thỏa thuận giữa hai cơ sở này;

d) Phương thức hiệp đồng, bao gồm cả điểm chuyển giao kiểm soát, phải được quy định cụ thể trong văn bản hiệp đồng giữa các cơ sở điều hành bay liên quan và tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở điều hành bay.

Điều 76. Nội dung huấn lệnh kiểm soát không lưu

Huấn lệnh kiểm soát không lưu bao gồm các nội dung sau:

1. Số chuyến bay, số hiệu tàu bay ghi trong kế hoạch bay;

2. Giới hạn huấn lệnh;

3. Đường bay;

4. Các mực bay trên toàn bộ đường bay hoặc cho một phần đường bay và mực bay thay đổi (nếu có);

5. Các thông báo và chỉ dẫn cần thiết khác như hoạt động của tàu bay khi tiếp cận hoặc cất cánh, liên lạc và thời điểm huấn lệnh hết hiệu lực.

Điều 77. Phối hợp cấp huấn lệnh

Các cơ sở điều hành bay phải hiệp đồng với nhau để cấp huấn lệnh cho toàn bộ hoặc một phần đường bay như sau:

1. Huấn lệnh cấp cho toàn bộ đường bay đến sân bay dự định hạ cánh đầu tiên theo một trong các điều kiện sau đây:

a) Cơ sở điều hành bay đã hiệp đồng với tất cả các cơ sở điều hành bay mà tàu bay sẽ bay qua trước khi tàu bay cất cánh;

b) Có cơ sở đảm bảo rằng việc hiệp đồng trước sẽ được thực hiện giữa tất cả các cơ sở điều hành bay nhằm kiểm soát chuyến bay một cách liên tục.

2. Khi không tiến hành hiệp đồng trước hoặc không cấp huấn lệnh trước, cơ sở điều hành bay chỉ được cấp huấn lệnh cho tàu bay đến một điểm mà tại đó hiệp đồng được với các cơ sở điều hành bay liên quan. Trước khi tàu bay đến điểm đó hoặc tại điểm đó, cơ sở điều hành bay sẽ cấp huấn lệnh tiếp theo hoặc sẽ cấp huấn lệnh bay chờ nếu cần thiết.

3. Khi tàu bay dự định cất cánh từ sân bay trong vùng trời kiểm soát để bay đến vùng trời kiểm soát khác trong vòng 30 phút bay hoặc một khoảng thời gian khác do thỏa thuận giữa hai trung tâm kiểm soát đường dài, việc hiệp đồng với trung tâm kiểm soát tiếp theo phải thực hiện trước khi cấp huấn lệnh cất cánh.

4. Khi tàu bay dự định rời một vùng trời kiểm soát và sau đó sẽ bay trở vào vùng trời kiểm soát đó hoặc bay vào một vùng trời kiểm soát khác, có thể cấp huấn lệnh từ sân bay khởi hành đến sân bay dự định hạ cánh đầu tiên. Huấn lệnh này hoặc huấn lệnh sửa đổi chỉ có hiệu lực đối với phần chuyến bay thực hiện trong vùng trời kiểm soát.

Điều 78. Kiểm soát luồng không lưu

Khi một cơ sở điều hành bay nhận thấy ngoài những tàu bay đã tiếp nhận kiểm soát không thể kiểm soát thêm tàu bay khác nữa trong một thời gian xác định tại một địa điểm hoặc trong một vùng trời cụ thể, phải thông báo cho các cơ sở điều hành bay khác, người khai thác tàu bay và người chỉ huy tàu bay của tàu bay dự định đến địa điểm hoặc vùng trời đó biết rằng chuyến bay đến thêm nữa có thể phải bay chờ hoặc phải áp dụng những hạn chế đặc biệt trong một khoảng thời gian xác định, để tránh việc tàu bay bay chờ quá lâu.

Điều 79. Kiểm soát hoạt động của người, phương tiện di chuyển trên sân bay

1. Đài kiểm soát tại sân bay, bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay chịu trách nhiệm kiểm soát hoạt động của người, phương tiện di chuyển, kể cả tàu bay đang được kéo trên khu hoạt động tại sân bay, để tránh xảy ra những nguy hiểm cho họ và cho tàu bay đang hạ cánh, lăn bánh hoặc đang cất cánh.

2. Trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, việc kiểm soát được thực hiện như sau:

a) Hạn chế tới mức thấp nhất việc di chuyển của người, phương tiện trên khu hoạt động tại sân bay và phải đặc biệt chú ý đến các yêu cầu bảo vệ khu vực hạn chế, khu vực nhạy cảm của hệ thống hạ cánh bằng thiết bị (ILS) cấp I và II;

b) Ngoài quy định tại khoản 3 Điều này, cự ly tối thiểu giữa tàu bay đang lăn và phương tiện khác được thiết lập trên cơ sở xem xét đến phương tiện trợ giúp sẵn có và được quy định tại Quy chế bay trong khu vực sân bay.

3. Xe cấp cứu, xe cứu hoả đến trợ giúp tàu bay lâm nạn được quyền ưu tiên hơn so với hoạt động khác trên sân bay.

4. Bên cạnh việc tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều này, phương tiện di chuyển trên khu hoạt động tại sân bay phải tuân theo quy tắc sau:

a) Phương tiện, xe kéo đẩy tàu bay nhường đường cho tàu bay đang hạ cánh, tàu bay cất cánh và tàu bay lăn bánh;

b) Phương tiện nhường đường cho xe đang kéo đẩy tàu bay;

c) Phương tiện nhường đường cho các loại xe kéo đẩy khác theo quy định tại Quy chế bay trong khu vực sân bay;

d) Ngoài những quy định trên, tất cả phương tiện phải tuân thủ sự hướng dẫn của đài kiểm soát tại sân bay, bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay.

Điều 80. Sử dụng ra đa giám sát di chuyển trên bề mặt sân bay (SMR)

1. SMR có thể sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả cho việc kiểm soát di chuyển trên sân bay trong điều kiện tầm nhìn thấp hoặc vào ban đêm.

2. Kiểm soát viên tại sân bay xác định vị trí của tàu bay và xe cộ trên khu hoạt động tại sân bay bằng quan sát trực quan và báo cáo vị trí qua liên lạc vô tuyến. Trong phạm vi tầm phủ của ra đa, tin tức thể hiện trên màn hình SMR được sử dụng như sau:

a) Để xác nhận đường cất hạ cánh không có chướng ngại vật, xe, tàu bay trước khi cho cất cánh hoặc hạ cánh;

b) Đảm bảo rằng tàu bay cất cánh lên đúng đường cất hạ cánh;

c) Khẳng định việc tàu bay hạ cánh đã rời đường cất hạ cánh;

d) Để biết chắc rằng tàu bay khởi hành đã bắt đầu chạy đà;

đ) Cung cấp tin tức về hướng cho tổ lái tàu bay và lái xe theo yêu cầu;

e) Giám sát việc tàu bay, xe cộ tuân thủ các chỉ dẫn kiểm soát trên khu hoạt động tại sân bay;

g) Giám sát khu hoạt động tại sân bay, xác định tuyến lăn tối ưu để giảm tắc nghẽn và trợ giúp trong việc thúc đẩy luồng không lưu trong giai đoạn có tầm nhìn hạn chế;

h) Khẳng định lại báo cáo vị trí của tổ lái tàu bay và lái xe;

i) Hướng dẫn các xe khẩn nguy, nếu cần thiết;

k) Trợ giúp điều chỉnh thời gian cho phép cất cánh và hạ cánh trong điều kiện tầm nhìn hạn chế để sử dụng tối đa khả năng của đường cất hạ cánh;

l) Để xác định và cung cấp tin tức chỉ dẫn tàu bay chưa biết chắc chắn vị trí của mình;

m) Trợ giúp xác định sự xâm nhập trái phép vào đường cất hạ cánh.

MỤC 3: DỊCH VỤ THÔNG BÁO BAY

Điều 81. Phạm vi áp dụng

1. Dịch vụ thông báo bay cung cấp tin tức liên quan cho tàu bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay hoặc được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nhận biết bằng cách khác.

2. Khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu cung cấp đồng thời dịch vụ thông báo bay và dịch vụ điều hành bay, thì việc cung cấp dịch vụ điều hành bay luôn được ưu tiên hơn việc cung cấp dịch vụ thông báo bay.

3. Trong tình huống khi tàu bay đang ở giai đoạn tiếp cận chót, hạ cánh, cất cánh hoặc đang lấy độ cao, có thể yêu cầu cung cấp ngay những tin tức quan trọng khác ngoài những tin tức do dịch vụ điều hành bay cung cấp.

Điều 82. Nội dung dịch vụ thông báo bay

1. Dịch vụ thông báo bay bao gồm việc cung cấp:

a) Thông báo SIGMET thích hợp;

b) Tin tức thích hợp về hoạt động núi lửa trước khi phun, khi phun và mây tro núi lửa;

c) Tin tức thích hợp về việc thả vào khí quyển chất phóng xạ hoặc hóa chất độc hại;

d) Tin tức thích hợp về thay đổi trạng thái hoạt động của thiết bị dẫn đường;

đ) Tin tức thích hợp về tình trạng sân đường và hệ thống kỹ thuật, thiết bị tại đó, gồm cả tin tức về tình trạng khu hoạt động tại sân bay khi bị ngập nước;

e) Tin tức thích hợp về hoạt động của tàu bay không người lái và tin tức thích hợp khác có thể ảnh hưởng đến an toàn bay.

2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, chuyến bay còn được cung cấp những tin tức về:

a) Điều kiện thời tiết thực tế, dự báo tại sân bay khởi hành, sân bay đến và sân bay dự bị;

b) Nguy cơ va chạm đối với tàu bay đang hoạt động trong vùng trời có cung cấp dịch vụ thông báo bay theo yêu cầu (vùng trời không lưu loại C, D, E, F và G);

c) Đối với chuyến bay trên biển, khi tổ lái yêu cầu có thể cung cấp các tin tức có sẵn như tên gọi vô tuyến, vị trí, hướng bay, tốc độ và số liệu liên quan khác của tàu thuyền trong khu vực;

d) Tin tức tại điểm b trên đây chỉ liên quan đến tàu bay mà sự hiện diện của nó có thể gây ra nguy cơ va chạm cho tàu bay được thông báo; tin tức có thể không đầy đủ và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu không chịu trách nhiệm về tính chính xác của tin tức trong các lần thông báo;

đ) Khi cần thiết phải thông báo bổ sung về nguy cơ va chạm theo điểm b trên đây hoặc trong trường hợp dịch vụ thông báo bay tạm thời bị gián đoạn, có thể sử dụng liên lạc thoại giữa các tàu bay với nhau trong vùng trời xác định.

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải phát ngay báo cáo đặc biệt từ tàu bay đến tàu bay khác, cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng hàng không và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan; phải phát liên tục cho tàu bay theo một khoảng thời gian đã được xác định trong văn bản hiệp đồng giữa các cơ sở này.

4. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải cung cấp cho chuyến bay VFR những tin tức sẵn có về hoạt động bay và điều kiện khí tượng trên đường bay nếu thực tế không cho phép thực hiện chuyến bay VFR.

Điều 83. Dịch vụ thông báo bay bằng phát thanh

1. Tin tức khí tượng và tin tức về tình trạng hoạt động của hệ thống kỹ thuật, thiết bị dẫn đường và tình trạng sân bay trong dịch vụ thông báo bay phải cung cấp theo một mẫu tổng hợp.

2. Điện văn thông báo bay tổng hợp phải được phát cho tàu bay với nội dung tin tức và chỉ rõ nơi phát theo trình tự đã được định rõ cho các giai đoạn khác nhau của chuyến bay.

3. Khi cung cấp dịch vụ thông báo bay bằng phát thanh, gồm các điện văn chứa đựng tin tức tổng hợp chọn lọc và nội dung khí tượng thích hợp cho những giai đoạn khác nhau của chuyến bay, có thể sử dụng ba dạng chính là OFIS-HF, OFIS-VHF và ATIS.

Điều 84. Cung cấp dịch vụ thông báo bay bằng HF (OFIS-HF)

Cục Hàng không Việt Nam chỉ định cơ sở chuẩn bị và phát điện văn OFIS – HF phù hợp với thoả thuận không vận khu vực. Điện văn cung cấp dịch vụ thông báo bay trên sóng HF gồm các tin tức theo trình tự sau:

1. Tin tức thời tiết trên đường bay: Tin tức về hiện tượng thời tiết quan trọng trên đường bay, sử dụng mẫu điện văn SIGMET được quy định tại Phụ ước 3 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế về khí tượng hàng không.

2. Tin tức sân bay gồm:

a) Tên sân bay;

b) Thời gian quan trắc;

c) Tin tức khai thác cần thiết;

d) Hướng và tốc độ gió bề mặt, tốc độ gió tối đa nếu có;

đ) Tầm nhìn và tầm nhìn trên đường cất hạ cánh (RVR);

e) Thời tiết hiện tại;

g) Mây dưới 1500m (5000ft) hoặc dưới độ cao bay an toàn thấp nhất của phân khu cao nhất; mây vũ tích; sử dụng tầm nhìn thẳng đứng nếu trời nhiều mây;

h) Dự báo khí tượng sân bay.

Điều 85. Cung cấp dịch vụ thông báo bay trên sóng VHF (OFIS-VHF)

Cục Hàng không Việt Nam chỉ định cơ sở chuẩn bị và phát điện văn dịch vụ thông báo bay bằng sóng VHF phù hợp với thoả thuận không vận khu vực. Điện văn dịch vụ thông báo bay trên sóng VHF gồm các tin tức theo trình tự sau:

a) Tên sân bay;

b) Thời gian quan trắc;

c) Đường cất hạ cánh dùng cho hạ cánh;

d) Các điều kiện trên mặt đường cất hạ cánh và hiệu quả hoạt động của phanh (nếu có);

đ) Thay đổi về tình trạng hoạt động của thiết bị dẫn đường nếu có;

e) Bay chờ (nếu có);

g) Hướng và tốc độ gió, bề mặt, tốc độ gió tối đa nếu có;

h) Tầm nhìn và tầm nhìn trên đường cất hạ cánh (RVR) nếu có;

i) Thời tiết hiện tại;

k) Mây dưới 1500m (5000ft) hoặc dưới độ cao bay an toàn thấp nhất của phân khu cao nhất, mây vũ tích; nếu trời nhiều mây thông báo tầm nhìn thẳng đứng;

l) Nhiệt độ không khí;

m) Nhiệt độ điểm sương;

n) Khí áp QNH;

o) Dự báo khí tượng cho phương thức vào hạ cánh;

p) Thông báo những điện văn SIGMET còn hiệu lực.

Điều 86. Dịch vụ thông báo tự động trên kênh thoại trong khu vực sân bay

1. Dịch vụ thông báo thoại tự động trong khu vực sân bay (ATIS thoại) phải được cung cấp tại sân bay mà nơi đó cần thiết phải giảm tải trên các kênh liên lạc không – địa VHF của dịch vụ không lưu.

2. Dịch vụ này gồm:

a) Thông báo phục vụ tàu bay hạ cánh;

b) Thông báo phục vụ tàu bay cất cánh;

c) Thông báo phục vụ tàu bay cất cánh và hạ cánh;

d) Trong trường hợp thông báo phục vụ tàu bay cất cánh và hạ cánh quá dài, hai thông báo phục vụ riêng tàu bay cất cánh, tàu bay hạ cánh sẽ được thực hiện.

3. Việc phát ATIS thoại phải sử dụng một tần số VHF riêng.

4. Việc truyền phát ATIS thoại phải liên tục và lặp lại.

5. Trong trường hợp chưa kịp chuẩn bị điện văn, tin tức trong điện văn ATIS thoại liên quan đến tiếp cận, hạ cánh, cất cánh phải được thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan.

6. Không phát điện văn ATIS thoại kéo dài quá 30 giây và phải đảm bảo chất lượng phát, nội dung ATIS thoại phải ngắn gọn.

7. Dịch vụ thông báo dữ liệu tự động trong khu vực sân bay (D-ATIS):

a) Khi dịch vụ D-ATIS bổ sung cho dịch vụ ATIS thoại hiện có, các tin tức phải đồng nhất về nội dung và hình thức đối với việc phát ATIS thoại;

b) Khi tin tức khí tượng theo thời gian thực có trong bản tin, nhưng số liệu vẫn nằm trong giới hạn của ngưỡng thay đổi đặc biệt, thì nội dung được xem là đồng nhất nhằm mục đích duy trì cùng một ký hiệu điện văn;

c) Khi dịch vụ D-ATIS bổ sung cho dịch vụ ATIS thoại và cần phải cập nhật tin tức cho ATIS, phải cập nhật đồng thời cho cả D-ATIS và ATIS thoại.

8. Dịch vụ ATIS thoại hoặc D-ATIS được cung cấp với các điều kiện sau:

a) Tin tức phát chỉ liên quan đến một sân bay;

b) Tin tức phát phải được cập nhật ngay khi có một thay đổi quan trọng;

c) Việc chuẩn bị và chuyển điện văn ATIS thuộc trách nhiệm dịch vụ không lưu;

d) Mỗi điện văn ATIS phải được đặt tên theo ký hiệu một chữ cái theo mẫu của ICAO. Các ký hiệu cho các điện văn liên tục phải theo trình tự chữ cái;

đ) Tàu bay phải báo nhận tin tức khi thiết lập liên lạc với cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận hoặc đài kiểm soát tại sân bay;

e) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp phải trả lời điện văn tại điểm đ khoản này hoặc trong trường hợp tàu bay bay đến mà tin tức không phù hợp với thời điểm hiện tại, phải cung cấp cho tàu bay tin tức để đặt đồng hồ khí áp và các tin tức cần thiết khác;

g) Tin tức khí tượng liên quan sẽ được trích từ tin tức khí tượng hàng ngày của từng khu vực hoặc báo cáo đặc biệt.

9. Khi điều kiện khí tượng thay đổi đột biến không thể đưa kịp báo cáo khí tượng vào trong điện văn ATIS, tin tức thời tiết có liên quan phải được chuyển tới cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thích hợp trong lần liên lạc đầu.

10. Tin tức chứa đựng trong điện văn ATIS hiện hành đã được tàu bay báo nhận, không cần thiết phát trực tiếp cho tàu bay trừ tin tức để đặt đồng hồ khí áp được cung cấp theo điểm e khoản 8 Điều này.

11. Nếu điện văn ATIS mà tàu bay báo nhận đã hết hiệu lực, thì nội dung mới của tin tức phải được chuyển ngay tới tàu bay.

Điều 87. Nội dung điện văn ATIS

1. ATIS cho tàu bay cất cánh và hạ cánh gồm các thành phần theo trình tự sau:

a) Tên sân bay;

b) Địa danh sân bay khởi hành/đến;

c) Loại hợp đồng liên lạc qua D-ATIS (nếu có);

d) Cơ sở cung cấp;

đ) Thời gian quan trắc, nếu thấy cần thiết;

e) Loại tiếp cận dự kiến thực hiện;

g) Đường cất hạ cánh sử dụng; tình trạng hoạt động của hệ thống phòng ngừa nguy hiểm (nếu có);

h) Điều kiện bề mặt đường cất hạ cánh chính và hoạt động phanh (nếu có);

i) Thời gian chờ (nếu có);

k) Mực bay chuyển tiếp, nếu áp dụng;

l) Tin tức hoạt động cần thiết khác;

m) Hướng và tốc độ gió mặt đất, bao gồm cả các biến đổi lớn;

n) Tầm nhìn và tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR), nếu áp dụng;

o) Thời tiết hiện tại;

p) Mây dưới 1500m (5000ft) hoặc dưới độ cao bay an toàn thấp nhất; mây vũ tích; tầm nhìn thẳng đứng nếu trời nhiều mây;

q) Nhiệt độ không khí;

r) Nhiệt độ điểm sương;

s) Khí áp;

t) Tin tức khác về hiện tượng thời tiết quan trọng trong khu vực tiếp cận, cất cánh và bay đi;

u) Dự báo xu thế thời tiết (nếu có);

v) Các chỉ dẫn cụ thể ATIS.0

2. ATIS cho tàu bay hạ cánh có nội dung như ATIS phát cho tàu bay cất cánh và hạ cánh nêu tại khoản 1 Điều này.

3. ATIS cho tàu bay cất cánh:

a) Tên sân bay;

b) Địa danh sân bay khởi hành;

c) Loại hợp đồng liên lạc qua D-ATIS (nếu có);

d) Cơ sở cung cấp;

đ) Thời gian quan trắc, nếu thấy cần thiết;

e) Đường cất hạ cánh sử dụng; tình trạng hoạt động của hệ thống phòng ngừa nguy hiểm (nếu có);

g) Điều kiện về bề mặt đường cất hạ cánh chính và hoạt động phanh (nếu có);

h) Thời gian chậm trễ (nếu có);

i) Mực bay chuyển tiếp, nếu áp dụng;

k) Tin tức hoạt động cần thiết khác;

l) Hướng và tốc độ gió mặt đất, bao gồm cả các biến đổi lớn;

m) Tầm nhìn và tầm nhìn đường cất hạ cánh (RVR) nếu áp dụng;

n) Thời tiết hiện tại;

o) Mây dưới 1500m (5000ft) hoặc dưới độ cao bay an toàn thấp nhất; mây vũ tích; tầm nhìn thẳng đứng nếu trời nhiều mây;

p) Nhiệt độ không khí;

q) Nhiệt độ điểm sương;

r) Khí áp QNH;

s) Tin tức khác về hiện tượng thời tiết quan trọng trong khu vực cất cánh lấy độ cao kể cả gió đứt;

t) Dự báo xu thế thời tiết (nếu có);

u) Các chỉ dẫn cụ thể ATIS.

MỤC 4: DỊCH VỤ TƯ VẤN KHÔNG LƯU

Điều 88. Phạm vi áp dụng

Dịch vụ tư vấn không lưu được cung cấp cho các chuyến bay IFR nhằm đảm bảo phân cách trong khu vực tư vấn không lưu.

Điều 89. Nội dung dịch vụ tư vấn không lưu

1. Nội dung dịch vụ tư vấn không lưu bao gồm:

a) Tư vấn cho tổ lái cất cánh theo thời gian quy định, mực bay đường dài;

b) Tư vấn cho tổ lái trong việc xử lý các tình huống gây mất an toàn cho tàu bay;

c) Cung cấp thông tin về các hoạt động bay khác trong khu vực tư vấn không lưu.

2. Quy tắc, phương thức cung cấp dịch vụ tư vấn không lưu được quy định chi tiết trong Phương thức không lưu hàng không dân dụng.

3. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam xác định khu vực tư vấn không lưu và điều kiện áp dụng cụ thể cho từng khu vực.

MỤC 5: DỊCH VỤ BÁO ĐỘNG

Điều 90. Phạm vi áp dụng

1. Dịch vụ báo động được cung cấp cho:

a) Tàu bay được cung cấp dịch vụ điều hành bay;

b) Tàu bay khác đã nộp kế hoạch bay không lưu hoặc tàu bay đã được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nhận biết bằng các cách khác;

c) Tàu bay khi đã biết hoặc cho rằng đang bị can thiệp bất hợp pháp.

2. Trung tâm kiểm soát đường dài là đầu mối chính thu thập tin tức về tình trạng lâm nguy, lâm nạn của tàu bay hoạt động trong khu vực trách nhiệm của trung tâm và thông báo tin tức này cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn liên quan.

3. Khi xuất hiện tình trạng lâm nguy, lâm nạn của tàu bay đang chịu sự kiểm soát của đài kiểm soát tại sân bay hoặc cơ sở kiểm soát tiếp cận, các cơ sở điều hành bay này phải thông báo ngay cho trung tâm kiểm soát đường dài và trung tâm này thông báo lại cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn.

4. Tùy theo tính chất khẩn nguy có thể không thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trong trường hợp đó, đài kiểm soát tại sân bay hoặc cơ sở kiểm soát tiếp cận trước hết phải thực hiện báo động và áp dụng các biện pháp để triển khai đến các cơ quan, đơn vị tìm kiếm, cứu nạn tại địa phương nhằm trợ giúp kịp thời.

Điều 91. Các giai đoạn khẩn nguy

Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 95 của Quy chế này, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn khi tàu bay được coi là ở trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn phù hợp với các giai đoạn nêu ra dưới đây:

1. Giai đoạn hồ nghi (INCERFA):

a) Khi không nhận được liên lạc từ tàu bay trong vòng 30 phút sau giờ cần phải có liên lạc hoặc kể từ lần liên lạc không được đầu tiên với tàu bay, theo giờ nào sớm hơn; hoặc

b) Khi tàu bay không đến trong vòng 30 phút sau giờ dự tính đến do tổ lái thông báo lần cuối cùng hoặc do cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu dự tính, chọn giờ nào trễ hơn trừ khi không có nghi ngờ gì về an toàn cho tàu bay và người trên tàu bay.

2. Giai đoạn báo động (ALERFA):

a) Tiếp theo giai đoạn hồ nghi, khi các cố gắng tiếp theo để liên lạc với tàu bay hoặc hỏi các nơi có liên quan về tin tức tàu bay đều không có kết quả; hoặc

b) Khi tàu bay đã được phép hạ cánh nhưng không hạ cánh trong vòng 05 phút sau giờ dự tính và vẫn không liên lạc được với tàu bay; hoặc

c) Khi tin tức nhận được cho thấy rằng khả năng hoạt động của tàu bay bị suy giảm, nhưng chưa tới mức độ phải hạ cánh bắt buộc trừ trường hợp có căn cứ làm giảm bớt mối lo ngại về an toàn cho tàu bay và những người trên tàu bay; hoặc

d) Khi đã biết hoặc cho rằng tàu bay đang bị can thiệp bất hợp pháp.

.Giai đoạn khẩn nguy (DETRESFA):

a) Tiếp theo giai đoạn báo động, khi các cố gắng tiếp theo để liên lạc với tàu bay và đã hỏi trên một phạm vi lớn hơn mà không có kết quả, cho thấy khả năng tàu bay đang bị lâm nguy, lâm nạn; hoặc

b) Khi cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu xác định rằng nhiên liệu trên tàu bay đã cạn hoặc không đủ cho tàu bay đến vị trí an toàn; hoặc

c) Khi tin tức nhận được cho thấy khả năng hoạt động của tàu bay bị suy giảm tới mức có thể phải hạ cánh bắt buộc; hoặc

d) Khi có tin tức nhận được hoặc khi có cơ sở chắc chắn rằng tàu bay đang chuẩn bị tiến hành hoặc đã hạ cánh bắt buộc trừ trường hợp có cơ sở chắc chắn rằng tàu bay và những người trên tàu bay không bị đe dọa trực tiếp, không nghiêm trọng và không cần phải trợ giúp ngay tức khắc.

Điều 92. Nội dung thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn

1. Nội dung thông báo gồm những tin tức có được theo thứ tự như sau:

a) INCERFA, ALERFA, DETRESFA tùy theo từng giai đoạn khẩn nguy;

b) Cơ sở/người gọi;

c) Tính chất khẩn nguy;

d) Số liệu chủ yếu từ kế hoạch bay không lưu;

đ) Cơ sở có liên lạc lần cuối cùng, giờ và tần số đã sử dụng;

e) Báo cáo cuối cùng về vị trí và phương pháp xác định vị trí đó;

g) Màu sơn và dấu hiệu tàu bay, hàng hóa nguy hiểm trên tàu bay (nếu có);

h) Những biện pháp do cơ sở thông báo đã thực hiện;

i) Các tin tức liên quan khác.

2. Các nội dung tin tức nêu tại khoản 1 Điều này mà chưa sẵn có tại thời điểm thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn phải được cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thu thập đầy đủ trước khi công bố giai đoạn khẩn nguy, nếu có cơ sở chắc chắn rằng giai đoạn này sẽ xảy ra.

3. Ngoài nội dung thông báo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải cung cấp cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn:

a) Các tin tức có ích, đặc biệt là sự thay đổi tình trạng lâm nguy, lâm nạn qua từng giai đoạn;

b) Việc chấm dứt của tình trạng lâm nguy.

Điều 93. Sử dụng thiết bị liên lạc

Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải sử dụng các thiết bị liên lạc sẵn có để thiết lập và duy trì liên lạc với tàu bay đang ở trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn và yêu cầu cung cấp tin tức về tàu bay.

Điều 94. Vẽ tiêu đồ đường bay

Khi cho rằng tàu bay đang ở trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn, cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan phải vẽ đường bay của tàu bay trên bản đồ để xác định vị trí tiếp theo có thể của tàu bay và tầm hoạt động tối đa so với vị trí biết được lần cuối và vẽ đường bay của tàu bay khác trên bản đồ khi biết rằng chúng hoạt động gần tàu bay lâm nguy, lâm nạn để xác định vị trí tiếp theo và thời gian bay tối đa.

Điều 95. Thông báo cho người khai thác tàu bay

1. Trung tâm kiểm soát đường dài khi quyết định là tàu bay đang ở trong giai đoạn hồ nghi hoặc giai đoạn báo động và điều kiện thực tế cho phép, phải thông báo cho người khai thác tàu bay trước khi thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn. Nếu tàu bay đang ở trong giai đoạn khẩn nguy thì phải thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn theo quy định tại khoản 3 Điều 91 của Quy chế này.

2. Trung tâm kiểm soát đường dài, khi điều kiện thực tế cho phép, phải chuyển ngay cho người khai thác tàu bay các tin tức như đã thông báo cho cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn.

Điều 96. Thông báo cho tàu bay đang hoạt động gần tàu bay lâm nguy, lâm nạn

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khi xác định rằng một tàu bay đang ở trong tình trạng lâm nguy, lâm nạn phải thông báo ngay về tính chất của tình trạng lâm nguy, lâm nạn cho tàu bay đang hoạt động ở gần tàu bay lâm nguy, lâm nạn, trừ trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này.

2. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khi biết hoặc cho rằng một tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp, thì không được đề cập đến tính chất của tình trạng khẩn nguy trên hệ thống liên lạc không – địa của dịch vụ không lưu nếu như trong các báo cáo từ tàu bay liên quan chưa đề cập đến và nếu như có cơ sở chắc chắn rằng việc đề cập này sẽ làm cho tình huống trầm trọng hơn.

Chương V

ĐẢM BẢO LIÊN LẠC VÀ CUNG CẤP TIN TỨC CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

MỤC 1: ĐẢM BẢO LIÊN LẠC CHO VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Điều 97. Liên lạc lưu động (liên lạc hai chiều không – địa)

1. Liên lạc thoại vô tuyến và liên lạc dữ liệu được sử dụng trong liên lạc hai chiều không – địa cho mục đích cung cấp dịch vụ không lưu. Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu sử dụng tần số 121.5MHz làm tần số khẩn nguy và phải thường xuyên canh nghe trên tần số này.

2. Khi sử dụng liên lạc thoại hoặc dữ liệu hai chiều giữa tổ lái và kiểm soát viên không lưu để cung cấp dịch vụ điều hành bay, phải đảm bảo thiết bị ghi lại các kênh liên lạc không – địa.

Điều 98. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ thông báo bay

1. Thiết bị liên lạc hai chiều không – địa phải có khả năng duy trì liên lạc hai chiều giữa cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo bay và tàu bay có trang bị thích hợp tại các vị trí trong vùng thông báo bay.

2. Thiết bị liên lạc hai chiều không – địa sử dụng để cung cấp dịch vụ thông báo bay phải đảm bảo liên lạc hai chiều trực tiếp, nhanh chóng, liên tục và không bị nhiễu.

Điều 99. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát đường dài

1. Thiết bị liên lạc hai chiều không – địa phải có khả năng duy trì liên lạc hai chiều giữa cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài và tàu bay có trang bị thích hợp tại các vị trí trong vùng thông báo bay.

2. Thiết bị liên lạc hai chiều không – địa sử dụng để cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài phải đảm bảo liên lạc hai chiều trực tiếp, nhanh chóng liên tục và không bị nhiễu.

3. Khi sử dụng các kênh liên lạc thoại hai chiều không – địa HF để cung cấp dịch vụ kiểm soát đường dài và do nhân viên truyền tin phụ trách, phải bố trí thích hợp để đảm bảo liên lạc thoại trực tiếp giữa tổ lái và kiểm soát viên không lưu khi cần thiết.

Điều 100. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát tiếp cận

1. Thiết bị liên lạc hai chiều không – địa sử dụng để cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận phải đảm bảo liên lạc trực tiếp, nhanh chóng, liên tục và không bị nhiễu giữa cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận và tàu bay có trang bị thích hợp do cơ sở đó kiểm soát.

2. Khi cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận thực hiện chức năng một cách độc lập, phải tiến hành liên lạc hai chiều trên kênh liên lạc của cơ sở này.

Điều 101. Liên lạc lưu động sử dụng cho dịch vụ kiểm soát tại sân bay

1. Thiết bị liên lạc hai chiều không – địa phải đảm bảo liên lạc trực tiếp, nhanh chóng, liên tục và không bị nhiễu giữa đài kiểm soát tại sân bay và tàu bay có trang bị thích hợp hoạt động trong vòng bán kính 45km tính từ điểm quy chiếu sân bay.

2. Thiết bị liên lạc hai chiều không – địa phải đảm bảo liên lạc trực tiếp, nhanh chóng, liên tục và không bị nhiễu giữa bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay và tàu bay có trang bị thích hợp hoạt động trong khu vực kiểm soát mặt đất tại sân bay. Ngoài ra, bộ phận kiểm soát mặt đất phải có thiết bị liên lạc vô tuyến để kiểm soát hoạt động của người, xe cộ, phương tiện kỹ thuật trên khu vực hoạt động tại sân bay.

Điều 102. Liên lạc cố định hàng không

1. Liên lạc thoại trực tiếp và liên lạc dữ liệu được sử dụng trong liên lạc đất đối đất cho các mục đích của dịch vụ không lưu.

2. Cơ sở cung cấp dịch vụ thông tin căn cứ vào khoảng thời gian cần thiết cho thiết lập liên lạc giữa hai cơ sở liên quan để xác định loại kênh liên lạc. Liên lạc “tức thời” là liên lạc có thể thiết lập ngay lập tức, “trong vòng 15 giây” đối với liên lạc qua tổng đài và “05 phút” đối với liên lạc sử dụng phương pháp truyền phát lại.

Điều 103. Liên lạc cố định hàng không trong phạm vi một vùng thông báo bay

1. Liên lạc giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu:

a) Trung tâm kiểm soát đường dài phải có thiết bị để liên lạc với những cơ sở trong ranh giới khu vực trách nhiệm của trung tâm gồm cơ sở kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát tại sân bay, phòng thủ tục bay;

b) Cơ sở kiểm soát tiếp cận, ngoài liên lạc với trung tâm kiểm soát đường dài, phải có thiết bị để liên lạc với đài kiểm soát tại sân bay, phòng thủ tục bay có liên quan;

c) Đài kiểm soát tại sân bay, bộ phận kiểm soát tại sân bay, ngoài liên lạc với trung tâm kiểm soát đường dài, cơ sở kiểm soát tiếp cận, phải có thiết bị để liên lạc với phòng thủ tục bay có liên quan.

2. Liên lạc giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và cơ sở khác:

a) Trung tâm kiểm soát đường dài phải có thiết bị để liên lạc với các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay có liên quan thuộc Bộ Quốc phòng; cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng; đài viễn thông hàng không phục vụ cho trung tâm; cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn và đơn vị cứu hộ khác có liên quan; phòng NOTAM quốc tế;

b) Cơ sở kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát tại sân bay phải có thiết bị để liên lạc với các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay liên quan thuộc Bộ Quốc phòng; cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn và đơn vị cứu hộ khác có liên quan; cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng; bộ phận kiểm soát mặt đất tại sân bay;

c) Thiết bị liên lạc yêu cầu tại các điểm a và b trên đây phải bao gồm cả thiết bị đảm bảo liên lạc nhanh chóng và vững chắc giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và các đơn vị quản lý vùng trời, quản lý bay có liên quan thuộc Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm kiểm soát hoạt động bay chặn trong ranh giới khu vực trách nhiệm của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

3. Những yêu cầu đối với thiết bị liên lạc:

a) Thiết bị liên lạc quy định tại khoản 1, các điểm a và b khoản 2 Điều này bao gồm thiết bị liên lạc thoại trực tiếp hoặc kết hợp với liên lạc dữ liệu để chuyển giao kiểm soát ra đa phải được thiết lập tức thời; liên lạc cho mục đích khác được thiết lập trong vòng 15 giây; liên lạc truyền điện văn khi được yêu cầu phải có bản lưu với thời gian chuyển điện văn không được vượt quá 05 phút;

b) Thiết bị liên lạc yêu cầu tại các khoản 1 và 2 Điều này, khi cần thiết phải được bổ sung thêm phương tiện nghe nhìn khác;

c) Thiết bị liên lạc giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, giữa cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu và đơn vị quản lý bay, điều hành bay liên quan thuộc Bộ Quốc phòng phải được trang bị thiết bị ghi lại tự động. Thiết bị liên lạc trực thoại, liên lạc dữ liệu được yêu cầu tại các điểm a và b khoản này phải được trang bị thiết bị ghi âm lại tự động.

Điều 104. Liên lạc cố định hàng không sử dụng cho liên lạc giữa các vùng thông báo bay

1. Trung tâm kiểm soát đường dài phải có thiết bị để liên lạc với các trung tâm kế cận đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Thiết bị liên lạc này phải bao gồm những thiết bị đảm bảo chuyển điện văn theo một mẫu thuận tiện cho việc lưu trữ lâu dài và theo đúng thời gian quy định;

b) Giữa các trung tâm kiểm soát đường dài kế cận phải có liên lạc trực thoại, liên lạc dữ liệu (nếu có thể) và phải được ghi lại tự động; trong trường hợp sử dụng cho mục đích chuyển giao kiểm soát ra đa hoặc giám sát ADS, liên lạc phải được thiết lập tức thời; liên lạc cho các mục đích khác phải được thiết lập trong vòng 15 giây;

c) Để loại bỏ hoặc giảm bớt việc bay chặn theo thỏa thuận với các quốc gia có liên quan trong trường hợp tàu bay lệch khỏi đường bay chỉ định, phải đảm bảo liên lạc trực thoại hoặc liên lạc dữ liệu giữa trung tâm kiểm soát đường dài và trung tâm của các quốc gia kế cận. Thiết bị liên lạc này phải được ghi lại tự động và liên lạc phải được thiết lập trong vòng 15 giây.

2. Trong trường hợp khi một khu vực kiểm soát yêu cầu cấp huấn lệnh cho tàu bay trước khi khởi hành để vào một khu vực kiểm soát đường dài kế cận, phải đảm bảo liên lạc giữa cơ sở kiểm soát tiếp cận, đài kiểm soát tại sân bay với trung tâm kiểm soát đường dài liên quan. Liên lạc trực thoại, liên lạc dữ liệu phải được ghi lại tự động. Liên lạc sử dụng cho việc chuyển giao kiểm soát phải được thiết lập tức thời, liên lạc cho các mục đích khác phải được thiết lập trong vòng 15 giây.

Điều 105. Ghi và lưu trữ số liệu về không lưu

1. Số liệu liên lạc lưu động thoại, dữ liệu và liên lạc cố định, ra đa sơ cấp và thứ cấp, giám sát ADS sử dụng cho dịch vụ không lưu phải được tự động ghi lại nhằm phục vụ cho việc điều tra tai nạn và sự cố hoạt động bay, tiến hành tìm kiếm, cứu nạn, đánh giá hệ thống không lưu và hệ thống ra đa, đào tạo và huấn luyện kiểm soát viên không lưu.

2. Số liệu ra đa giám sát và giám sát ADS phải được ghi lại và lưu trữ trong khoảng thời gian ít nhất là 14 ngày.

3. Liên lạc thoại, liên lạc dữ liệu sử dụng cho dịch vụ không lưu phải được ghi lại và lưu trữ trong khoảng thời gian ít nhất là 30 ngày.

4. Văn bản viết như băng phi diễn, điện văn không lưu phải được lưu trữ ít nhất 90 ngày và chỉ được hủy đi khi việc lưu trữ không cần thiết nữa.

5. Trong trường hợp khi số liệu lưu trữ có liên quan đến việc điều tra tai nạn và sự cố hoạt động bay, thời hạn lưu trữ phải được kéo dài cho đến khi số liệu lưu trữ không cần thiết nữa.

6. Băng ghi phải được bảo quản ngăn nắp và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật để không làm mất từ tính của băng lưu trữ. Văn bản phải viết bằng mực không phai, không được tẩy xóa, nếu chỗ nào cần sửa thì gạch chéo để nhìn thấy rõ và ghi điều cần sửa bên cạnh.

Điều 106. Yêu cầu đảm bảo hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị và tài liệu nghiệp vụ

1. Phòng thủ tục bay, cơ sở thông báo, hiệp đồng bay phải được trang bị:

a) Thiết bị đầu cuối mạng viễn thông hàng không (ATN);

b) Hệ thống dữ liệu điều hành bay phục vụ cho việc lưu trữ, xử lý, quản lý kế hoạch bay;

c) Đồng hồ chỉ giờ quốc tế, máy fax, điện thoại, thư điện tử (nếu có thể được), bộ đàm, v.v để liên lạc với các cơ sở liên quan (liên lạc qua điện thoại phải được ghi lại tự động);

d) Các bản đồ, sơ đồ; tài liệu nghiệp vụ theo quy định tại Phụ lục IX của Quy chế này.

2. Yêu cầu đảm bảo hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị và tài liệu nghiệp vụ sử dụng cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khác được quy định tại Phụ lục IX của Quy chế này.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu chịu trách nhiệm đầu tư, bảo đảm cơ sở hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị và tài liệu nghiệp vụ cần thiết cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thuộc doanh nghiệp; tổ chức và quản lý mạng lưu trữ, xử lý dữ liệu không lưu; phối hợp với các tổ chức khác có liên quan lập kế hoạch, thiết lập, khai thác các máy tính lưu trữ, xử lý dữ liệu không lưu phục vụ cho việc lập kế hoạch bay, quản lý và điều hành bay.

MỤC 2: CUNG CẤP TIN TỨC CHO CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÔNG LƯU

Điều 107. Tin tức khí tượng

1. Quy định chung:

a) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được cung cấp những tin tức mới nhất về điều kiện khí tượng thực tế và dự báo cần thiết để thực hiện chức năng của mình. Các tin tức được cung cấp cho nhân viên không lưu phải có hình thức dễ hiểu nhất và tần suất đáp ứng theo các yêu cầu của từng cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu;

b) Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng phải được bố trí ở vị trí thuận tiện cho việc trao đổi trực tiếp giữa nhân viên khí tượng và nhân viên không lưu. Trong trường hợp không thể bố trí cùng một vị trí, phải đảm bảo thiết bị, đường truyền để kết nối và hiển thị các tin tức khí tượng, phương tiện khác để trao đổi với nhau khi cần thiết;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu phải được cung cấp các tin tức cụ thể về vị trí, sự phát triển theo chiều cao, hướng và tốc độ di chuyển của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm cho chuyến bay trong khu vực sân bay, đặc biệt trong khu vực cất hạ cánh.

2. Trung tâm kiểm soát đường dài:

a) Trung tâm kiểm soát đường dài phải được cung cấp các thông báo SIGMET, báo cáo từ tàu bay, thời tiết thực tế và dự báo trong đó đặc biệt lưu ý đến việc thời tiết trở nên xấu đi hoặc dự báo xấu đi ngay sau khi xác định được;

b) Trung tâm kiểm soát đường dài phải được cung cấp số liệu khí áp thực tế theo tuần suất thích hợp để đặt đồng hồ độ cao tại vị trí do trung tâm chỉ định.

3. Cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận:

a) Cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận phải được cung cấp các thông báo về điều kiện khí tượng thực tế và dự báo trong khu vực trách nhiệm. Những thông báo đặc biệt, sửa đổi dự báo phải được chuyển ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận theo những tiêu chuẩn quy định, không phải chờ đến lần thông báo hoặc dự báo thường lệ kế tiếp;

b) Cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận phải được cung cấp số liệu khí áp thực tế để đặt đồng hồ đo độ cao tại vị trí do cơ sở chỉ định;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận cho giai đoạn tiếp cận chót, hạ cánh, cất cánh phải được trang bị màn hình chỉ gió mặt đất. Số liệu trên màn hình này phải được lấy từ cùng một địa điểm quan trắc, một máy đo gió như những màn hình đặt tại đài kiểm soát tại sân bay và tại trạm quan trắc;

d) Nếu sân bay được trang bị hệ thống quan trắc tự động, cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận cho giai đoạn tiếp cận chót, hạ cánh, cất cánh phải được trang bị màn hình chỉ trị số tầm nhìn thực tế trên đường cất hạ cánh. Số liệu trên màn hình này phải được lấy từ cùng một địa điểm quan trắc, một thiết bị đo tầm nhìn như những màn hình đặt tại đài kiểm soát tại sân bay và tại trạm quan trắc.

4. Đài kiểm soát tại sân bay:

a) Đài kiểm soát tại sân bay phải được cung cấp các tin tức về điều kiện khí tượng thực tế và dự báo tại sân bay thuộc trách nhiệm. Những thông báo đặc biệt, sửa đổi dự báo phải được chuyển ngay cho đài kiểm soát tại sân bay theo các tiêu chuẩn quy định, không phải chờ đến lần thông báo hoặc dự báo thường lệ kế tiếp;

b) Đài kiểm soát tại sân bay phải được cung cấp số liệu khí áp thực tế để đặt đồng hồ đo độ cao tại sân bay liên quan;

c) Đài kiểm soát tại sân bay phải được trang bị màn hình chỉ gió mặt đất. Số liệu trên màn hình này phải được lấy từ cùng một địa điểm quan trắc, một máy đo gió đặt tại trạm quan trắc;

d) Nếu sân bay được trang bị hệ thống quan trắc tự động, đài kiểm soát tại sân bay phải được trang bị màn hình chỉ trị số tầm nhìn thực tế trên đường cất hạ cánh. Số liệu trên màn hình này phải được lấy từ cùng một điểm quan trắc, một thiết bị đo tầm nhìn như những màn hình đặt tại trạm quan trắc;

đ) Đài kiểm soát tại sân bay phải được cung cấp tin tức về gió đứt có thể ảnh hưởng đến tàu bay khi đang tiếp cận, cất cánh, tiếp cận theo vòng lượn bằng mắt tại sân bay, chạy sau khi hạ cánh, chạy để cất cánh.

5. Trạm thông tin phải được cung cấp những thông báo thực trạng thời tiết và dự báo để phục vụ mục đích thông báo bay.

Điều 108. Tin tức về tình trạng sân bay, hệ thống kỹ thuật, thiết bị trên sân bay

Cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải thường xuyên thông báo cho đài kiểm soát tại sân bay, cơ sở kiểm soát tiếp cận về tình trạng khu hoạt động tại sân bay, gồm cả những nguy hiểm tạm thời và tình trạng hoạt động của hệ thống kỹ thuật, thiết bị trên sân bay thuộc trách nhiệm của các cơ sở này.

Điều 109. Tin tức về tình trạng hoạt động của thiết bị dẫn đường

Cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải thường xuyên thông báo cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu về tình trạng hoạt động của thiết bị dẫn đường, phương tiện trực quan giúp cho tàu bay hạ cánh, cất cánh, tiếp cận, di chuyển trên mặt đất trong khu vực trách nhiệm của các cơ sở này.

Điều 110. Tin tức về khí cầu tự do không người lái

Người khai thác khí cầu tự do không người lái phải thông báo cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liên quan những số liệu cụ thể về chuyến bay của khí cầu tự do không người lái theo các quy định tại Chương III của Quy chế này.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 111. Tổ chức thực hiện

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

Điều 112. Sửa đổi, bổ sung

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung Quy chế này khi cần thiết./.

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

16_QD-QLCT NĂM 2007 VỀ QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH DO BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI BAN HÀNH

Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Trưởng Ban và Thủ trưởng các đơn vị khác thuộc Cục Quản lý cạnh tranh, cán bộ, công chức, nhân viên làm việc tại Cục Quản lý cạnh tranh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ THƯƠNG MẠI
CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH
*****

Số: 16/QĐ-QLCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
**********

Hà Nội, ngày  07 tháng 03 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH

Căn cứ Nghị định số 06/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh;
Căn cứ Quyết định số 0983/2006/QĐ-BTM ngày 07 tháng 06 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Thương mại;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Quản lý cạnh tranh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Thương mại.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Trưởng Ban và Thủ trưởng các đơn vị khác thuộc Cục Quản lý cạnh tranh, cán bộ, công chức, nhân viên làm việc tại Cục Quản lý cạnh tranh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
– Trang mạng MOT;
– Lưu: VP.

CỤC TRƯỞNG

Đinh Thị Mỹ Loan

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/QĐ-QLCT ngày 07 tháng 03 năm 2007  của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh )

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của các đơn vị, cá nhân thuộc Cục Quản lý cạnh tranh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với tất cả cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, các Đơn vị thuộc Cục Quản lý cạnh tranh và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Cục Quản lý cạnh tranh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Lãnh đạo Bộ” là Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Thương mại.

2. “Cục trưởng” là Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh.

3. “Phó cục trưởng” là Phó Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh.

4. “Lãnh đạo Cục” là Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.

5. “Cục” là Cục Quản lý cạnh tranh.

6. “Đơn vị thuộc Cục” là các Ban, Văn phòng, Trung tâm và Văn phòng đại diện của Cục Quản lý cạnh tranh tại các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. “Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục” là Chánh Văn phòng Cục, Trưởng Ban, Phụ trách Văn phòng đại diện và Giám đốc Trung tâm.

8. “Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục” bao gồm Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục và Phó thủ trưởng đơn vị thuộc Cục.

9. “Quy chế làm việc của Bộ Thương mại” là quy chế được ban hành kèm theo Quyết định số 0983/2006/QĐ-BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại ngày 07/06/2006.

10. “Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục” là Quy chế chi tiêu nội bộ ban hành kèm theo Quyết định số 23/QĐ-QLCT ngày 17/11/2006.

11. “EMOT” là mạng thông tin nội bộ của Bộ Thương mại có địa chỉ là http://emot.

Điều 4. Nguyên tắc làm việc

1. Cục Quản lý cạnh tranh là cơ quan trực thuộc Bộ Thương mại, làm việc theo chế độ Thủ trưởng.  Mọi hoạt động của Cục đều phải tuân thủ quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Bộ Thương mại và Quy chế làm việc của Cục.  Cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên thuộc Cục phải xử lý và giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền.

2. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một đơn vị thực hiện hoặc chủ trì, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính.  Nếu công việc đã được giao cho đơn vị thì Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công.

3. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch, lịch làm việc và Quy chế làm việc, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu của cơ quan cấp trên.

4. Bảo đảm phát huy tối đa năng lực, sở trường và sự sáng tạo của mỗi cán bộ, công chức, nhân viên, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

5. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

6. Đảm bảo bảo mật đối với các thông tin thuộc diện bảo mật theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Yêu cầu chung với cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên thuộc Cục

1. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và những quy định khác của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Cục về việc hoàn thành công vụ của mình.

2. Làm việc với tinh thần tận tụy, sáng tạo, trung thực, không vụ lợi, không tham nhũng; tích cực học tập để nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, tin học và ngoại ngữ.

3. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, hiểu biết sâu sắc tình hình thực tiễn trong lĩnh vực mình đảm nhiệm, bám sát ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo Cục để xử lý công việc được giao, đảm bảo khách quan, đúng đắn và kịp thời.

4. Chủ động phối hợp công tác, trao đổi thống nhất ý kiến về các vấn đề có liên quan, cung cấp thông tin hoặc tiến hành thảo luận trong đơn vị, nhóm công tác khi cần thiết trong quá trình xử lý công việc cụ thể.

5. Không được có thái độ và hành vi cửa quyền, hách dịch, sách nhiễu đối với tổ chức, cá nhân trong quá trình xử lý công việc.

6. Không được lợi dụng vị trí công tác để thu lợi cá nhân dưới mọi hình thức trong khi giải quyết việc công hoặc có những thái độ và hành vi khác làm ảnh hưởng đến uy tín của Bộ Thương mại và của Cục.

Chương 2:

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Lãnh đạo Cục

Lãnh đạo Cục thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 9 và 10 Quy chế làm việc của Bộ Thương mại.  Trong đó:

1. Cục trưởng là người đứng đầu Cục có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Thống nhất chỉ đạo, điều hành toàn diện hoạt động của Cục thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định các văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

b) Phân công mỗi Phó Cục trưởng phụ trách một số lĩnh vực công tác.  Việc phân công công việc phải được thực hiện bằng văn bản.  Khi vắng mặt, Cục trưởng ủy quyền cho một Phó Cục trưởng điều hành công việc của Cục;

c) Quyết định cuối cùng những vấn đề đã được tập thể Lãnh đạo Cục thảo luận và những vấn đề khác đã được phân công cho Phó Cục trưởng phụ trách nhưng còn có ý kiến khác nhau;

d) Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ và trước pháp luật về quản lý, hoạt động của Cục.

2. Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng phụ trách và điều hành một số lĩnh vực công tác theo phân công công việc trong Lãnh đạo Cục.  Trong phạm vi phân công của Cục trưởng, Phó Cục trưởng có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:

a) Chủ động quyết định các nội dung công việc thuộc lĩnh vực được phân công;

b) Chủ động điều hành các Đơn vị thuộc Cục tổ chức thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực được phân công;

c) Báo cáo và đề xuất với Cục trưởng những công việc vượt quá thẩm quyền để Cục trưởng xem xét, quyết định; trong trường hợp cấp thiết không thể báo cáo ngay với Cục trưởng, Phó Cục trưởng có thể quyết định trước để đảm bảo tiến độ điều hành giải quyết công việc và sau đó phải báo cáo lại với Cục trưởng;

d) Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công.

3. Những công việc phải được thảo luận tập thể trong Lãnh đạo Cục trước khi Cục trưởng quyết định:

a) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo về các vấn đề quan trọng;

b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;

c) Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch và chương trình công tác của Cục;

d) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Cục; bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo thuộc thẩm quyền của Cục; tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luận, đánh giá, phân loại cán bộ công chức của Cục hàng năm;

đ) Những vấn đề khác mà Cục trưởng xét thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận.

Trong trường hợp không có điều kiện tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Cục trưởng, đơn vị chủ trì báo cáo phối hợp với Văn phòng lấy ý kiến các Phó Cục trưởng, trình Cục trưởng quyết định.

Sau khi các Phó Cục trưởng đã có ý kiến, Cục trưởng xem xét quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 7. Trách nhiệm và quyền hạn của Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục tham mưu cho Lãnh đạo Cục trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đơn vị thuộc Cục quy định tại Quyết định số 27/2006/QĐ-BTM ngày 28/08/2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Cục Quản lý cạnh tranh.

Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục thống nhất quản lý và điều hành công việc của Đơn vị thuộc Cục; chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục về hoạt động của Đơn vị thuộc Cục do mình phụ trách.

Khi Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục đi vắng thì ủy quyền cho một Phó thủ trưởng đơn vị thuộc Cục điều hành công việc của Đơn vị thuộc Cục.

2. Phó thủ trưởng đơn vị thuộc Cục giúp Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục điều hành và thực hiện một số công việc theo thẩm quyền và thường xuyên báo cáo, trao đổi với Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục.  Những việc vượt quá thẩm quyền thì đề xuất với Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục để giải quyết hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục báo cáo Lãnh đạo Cục quyết định.

3. Trong trường hợp công việc cần giải quyết gấp nhưng Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục vắng mặt thì Lãnh đạo Cục trực tiếp giao việc cho chuyên viên.  Chuyên viên chịu trách nhiệm báo cáo ngay khi có thể cho Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục để tiếp tục theo dõi và thực hiện.

4. Ngoài việc thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, Phụ trách Văn phòng đại diện của Cục được Cục trưởng ủy quyền thay mặt Cục trưởng quản lý và điều hành các hoạt động của Cục tại khu vực mà Văn phòng đó đại diện.  Trên cơ sở Quy chế làm việc của Cục, Phụ trách Văn phòng đại diện chịu trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động riêng của Văn phòng mình trình Cục trưởng phê duyệt.

5. Ngoài việc thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này, Giám đốc và các Phó Giám đốc các Trung tâm thuộc Cục thực hiện theo các nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các Trung tâm.  Trên cơ sở Quy chế làm việc của Cục, Giám đốc các Trung tâm chịu trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động riêng của Trung tâm mình trình Cục trưởng phê duyệt.

Điều 8. Trách nhiệm của chuyên viên, viên chức

1. Mỗi chuyên viên, viên chức được phân công đảm nhiệm một số công việc chuyên môn thường xuyên và đột xuất do Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục phân công.  Chuyên viên có trách nhiệm thi hành các nhiệm vụ được giao, nếu không nhất trí thì vẫn phải thực hiện các nhiệm vụ đó nhưng có quyền bảo lưu và báo cáo với Lãnh đạo Cục.

2. Chủ động nghiên cứu, tham mưu về lĩnh vực chuyên môn được phân công theo dõi, các công việc được Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục hoặc Lãnh đạo Cục giao.

3. Mọi công việc chuyên môn do chuyên viên, viên chức chuẩn bị trước khi được trình Lãnh đạo Cục cần tranh thủ ý kiến đóng góp của các chuyên viên, viên chức khác trong Cục (nếu xét thấy cần thiết) và phải thông qua Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục hoặc Phó thủ trưởng đơn vị thuộc Cục nếu Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục vắng mặt.

4. Trường hợp các Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục đều vắng mặt mà công việc phải trình gấp thì chuyên viên, viên chức trực tiếp báo cáo với Lãnh đạo Cục, sau đó phải báo cáo lại cho Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục biết để theo dõi công việc.

5. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục, Lãnh đạo Cục và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến độ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; về hình thức, thể thức, trình tự và thủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi.

6. Thực hiện chế độ báo cáo nhật ký công tác theo tháng gửi Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục phụ trách và sao gửi báo cáo Lãnh đạo Cục.

Cuối năm, viết bản tự nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức theo mẫu thống nhất của Bộ Thương mại để thực hiện việc nhận xét, đánh giá phân loại cán bộ công chức theo quy định. Bản tự nhận xét, đánh giá phải được Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục nhận xét, đánh giá trước khi trình Lãnh đạo Cục.

7. Thực hiện các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; các quy định khác của Bộ Thương mại và Cục.

Điều 9. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức

1. Cán bộ, công chức, viên chức của Cục được Lãnh đạo Cục thông báo những công việc của Cục mà cán bộ, công chức, viên chức phải được biết theo quy định về thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, chương trình và kế hoạch hành động phòng chống tham nhũng của Cục ban hành kèm theo Quyết định số 18/QĐ-QLCT ngày 04/07/2006 của Cục trưởng và các quy định khác có liên quan.

2. Cán bộ, công chức, viên chức của Cục ngoài quyền lợi chung của nhà nước quy định còn được hưởng quyền lợi quy định cho cán bộ, công chức của Cục; được quan tâm thăm hỏi, động viên khi bị ốm đau, bệnh tật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, vợ (hoặc chồng) và tứ thân phụ mẫu chế và được hưởng các phúc lợi chung của công đoàn.

Điều 10. Trách nhiệm và quyền hạn của các Điều tra viên khi thực hiện nhiệm vụ điều tra

Khi thực hiện nhiệm vụ điều tra theo sự phân công của Cục trưởng, Điều tra viên thực hiện các trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng biện pháp tự vệ.

Điều 11. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Cục và Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục

1. Lãnh đạo Cục phụ trách định kỳ hoặc đột xuất làm việc với Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và của Cục.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục chịu trách nhiệm báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Cục về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết theo các quy định tại Khoản 2 Điều 29 Quy chế này.

Điều 12. Quan hệ giữa các Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục

1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục khi được giao chủ trì giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đơn vị thuộc Cục khác phải trao đổi ý kiến với Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục đó.  Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của đơn vị chủ trì.

2. Theo phân công của Lãnh đạo Cục, các Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện các dự án, đề án và chương trình thuộc nhiệm vụ của Cục.  Đối với những vấn đề liên quan đến nhiều đơn vị mà vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục chủ trì báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Cục xem xét, quyết định.

3. Trong trường hợp cần có sự hỗ trợ của Đơn vị thuộc Cục khác, Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục cần sự hỗ trợ phải trao đổi trực tiếp với Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục khác đó về yêu cầu hỗ trợ.  Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục được yêu cầu phải nghiên cứu yêu cầu này và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất có thể trên cơ sở các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cũng như khả năng nguồn lực tại thời điểm yêu cầu hỗ trợ để đảm bảo cho hiệu quả và tiến độ giải quyết công việc chung của Cục.  Cục khuyến khích tinh thần tương trợ lẫn nhau giữa các Đơn vị thuộc Cục nhằm tạo sự đoàn kết, gắn bó và hợp tác toàn diện, đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

Điều 13. Các quan hệ công tác khác

Quan hệ giữa Cục trưởng với cấp uỷ, công đoàn, các tổ chức quần chúng và cán bộ, công chức, nhân viên trong Cục thực hiện theo quy định sau:

1. Cục trưởng tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng, công đoàn và các đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối hợp với cấp uỷ Đảng và các tổ chức quần chúng chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, nhân viên trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, xây dựng nền nếp văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính;

2. Cán bộ, công chức là đảng viên, hội viên các đoàn thể phải gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công vụ của cán bộ, công chức; giải quyết công việc đúng thủ tục và thời gian; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về kết quả thực hiện công việc được giao.

Chương 3:

CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ LỊCH CÔNG TÁC

Điều 14. Các chương trình và kế hoạch công tác

Chương trình và kế hoạch công tác được thực hiện theo năm, quý và tháng.

1. Chương trình và kế hoạch công tác năm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Nội dung của Chương trình và kế hoạch công tác năm phải thể hiện kết hợp giữa các nhiệm vụ nêu trong các văn bản, ý kiến chỉ đạo của cấp trên và sự chủ động đề xuất của các đơn vị xây dựng;

b) Mỗi đề án, công việc cần xác định rõ nội dung chính, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, người phụ trách, cấp trình và thời hạn trình từng cấp.

2. Chương trình và kế hoạch công tác quý phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Các yêu cầu đối với chương trình và kế hoạch công tác năm;

b) Chương trình và kế hoạch công tác quý phải nằm trong tổng thể triển khai chương trình và kế hoạch công tác năm của đơn vị.

3. Chương trình và kế hoạch công tác tháng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Các yêu cầu đối với chương trình và kế hoạch công tác năm;

b) Chương trình và kế hoạch công tác tháng phải nằm trong tổng thể triển khai chương trình và kế hoạch công tác quý của đơn vị.

Điều 15. Lập chương trình và kế hoạch công tác của các Đơn vị thuộc Cục

1. Mỗi Đơn vị thuộc Cục phải có chương trình và kế hoạch công tác năm, quý và tháng.

2. Căn cứ vào các yêu cầu, chỉ đạo của Lãnh đạo Cục và tình hình thực tế công việc quản lý nhà nước của Cục, các Đơn vị thuộc Cục trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chủ động lập chương trình và kế hoạch công tác của đơn vị mình trình Lãnh đạo Cục phụ trách phê duyệt.

3. Khi xây dựng chương trình và kế hoạch công tác, Đơn vị thuộc Cục phải thông báo dự thảo Chương trình và kế hoạch công tác của mình cho các Đơn vị thuộc Cục khác tham khảo, góp ý kiến và phối hợp công tác.

4. Chương trình và kế hoạch công tác năm của các Đơn vị thuộc Cục phải được trình Lãnh đạo Cục phụ trách trước ngày 15/12 của năm trước.

5. Chương trình và kế hoạch công tác quý của các Đơn vị thuộc Cục phải được trình Lãnh đạo Cục phụ trách trước ngày thứ 20 của tháng trước bắt đầu quý mới.

6. Chương trình và kế hoạch công tác tháng của các Đơn vị thuộc Cục phải được trình Lãnh đạo Cục phụ trách trước ngày thứ 25 của tháng trước bắt đầu tháng mới.

Điều 16. Lập chương trình và kế hoạch công tác của Cục

1. Văn phòng chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục trong việc tổ chức xây dựng chương trình và kế hoạch công tác chung của Cục; rà soát và thông tin kịp thời cho các Đơn vị thuộc Cục khác các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, các yêu cầu quản lý nhà nước của Cục, các chương trình kế hoạch công tác của Bộ Thương mại, các yêu cầu chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và Lãnh đạo Cục trong quá trình xây dựng các chương trình và kế hoạch công tác của Đơn vị thuộc Cục và của Cục.

2. Hàng năm trước ngày 20/11, Văn phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Đơn vị thuộc Cục khác nghiên cứu xây dựng và trình Lãnh đạo Cục phê duyệt chương trình và kế hoạch công tác của Cục cho năm tới.

3. Hàng quý trước ngày 15 tháng trước bắt đầu quý mới, Văn phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Đơn vị thuộc Cục nghiên cứu xây dựng và trình Lãnh đạo Cục phê duyệt chương trình và kế hoạch công tác của Cục cho Quý tới.

4. Hàng tháng trước ngày 20 tháng trước, Văn phòng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Đơn vị thuộc Cục nghiên cứu xây dựng và trình Lãnh đạo Cục phê duyệt chương trình và kế hoạch công tác của Cục cho tháng tới.

Điều 17. Triển khai chương trình và kế hoạch công tác

1. Các chương trình và kế hoạch công tác của các Đơn vị thuộc Cục và của Cục đã được Lãnh đạo Cục phê duyệt phải được công bố công khai trong toàn thể Cục.

2. Trên cơ sở phân công tại các chương trình và kế hoạch công tác được duyệt, các Đơn vị thuộc Cục và cá nhân phụ trách phải chịu trách nhiệm chủ động tổ chức, triển khai các nhiệm vụ được phân công.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục chịu trách nhiệm tổ chức triển khai chương trình và kế hoạch công tác của Đơn vị mình.

4. Các Lãnh đạo Cục được phân công phụ trách chịu trách nhiệm chỉ đạo và đôn đốc các Đơn vị thuộc Cục do mình phụ trách tổ chức triển khai chương trình và kế hoạch công tác của Đơn vị đó.

5. Văn phòng chịu trách nhiệm rà soát, theo dõi và tổng hợp tình thực hiện các nhiệm vụ trong chương trình và kế hoạch công tác của Cục, báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Cục xem xét sửa đổi, bổ sung các nội dung kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo thực hiện kịp thời các yêu cầu của cấp trên và tình hình quản lý nhà nước mà Cục phụ trách.

Điều 18. Lịch công tác

1. Lịch công tác của Cục được thực hiện theo tuần làm việc.  Lịch công tác được công bố công khai trong nội bộ Cục và đăng tải lên mạng EMOT và trang tin điện tử của Cục.

2. Văn phòng chịu trách nhiệm xây dựng lịch công tác của Cục trên cơ sở Lịch công tác của Bộ Thương mại, đăng ký lịch của các Đơn vị thuộc Cục.  Văn phòng trình Cục trưởng phê duyệt Lịch công tác, đăng tải lên trang tin điện tử của Cục và mạng EMOT.

3. Cục khuyến khích các Đơn vị thuộc Cục xây dựng và công khai lịch công tác của đơn vị mình.

Chương 4:

QUY TRÌNH XỬ LÝ CÔNG VIỆC

Điều 19. Xử lý công việc chung và các công việc cụ thể

Các công việc của Cục được phân chia thành hai loại sau đây được xử lý theo trình tự và thủ tục riêng:

1. Các công việc chung bao gồm tất cả các công việc ngoài các công việc quy định tại khoản 2 Điều này.  Việc xử lý các loại công việc này thực hiện theo trình tự và thủ tục sau đây:

a) Trong thời hạn 1/2 ngày kể từ khi tiếp nhận văn bản, Văn thư chịu trách nhiệm trình văn bản lên Cục trưởng hoặc Phó Cục trưởng được Cục trưởng phân công trong trường hợp Cục trưởng đi vắng;

b) Trong thời hạn 1/2 ngày kể từ khi Văn thư trình văn bản, người được trình văn bản có trách nhiệm chuyển lại văn bản cho Văn thư trong đó phân công Đơn vị thuộc Cục cụ thể phụ trách xử lý;

c) Trong thời hạn 1/2 ngày kể từ khi nhận lại văn bản quy định tại điểm b Khoản này, Văn thư có trách nhiệm chuyển văn bản đó đến Đơn vị thuộc Cục được phân công xử lý;

d) Trong thời hạn 1/2 ngày kể từ ngày nhận được văn bản từ Văn thư, Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục có trách nhiệm phân công và chuyển ngay văn bản cho chuyên viên hoặc nhóm chuyên viên cụ thể xử lý;

đ) Trường hợp văn bản có yêu cầu về thời hạn xử lý cụ thể thì thực hiện theo đúng thời hạn xử lý đó.  Trường hợp văn bản không có thời hạn xử lý cụ thể, văn bản phải được xử lý trong thời hạn chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản.  Trong trường hợp phức tạp, thời hạn xử lý văn bản tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản.

e) Chuyên viên hoặc nhóm chuyên viên được phân công chịu trách nhiệm báo cáo và đề xuất phương án xử lý trình Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục xem xét trước thời hạn quy định tại điểm đ Khoản này tối thiểu là 02 ngày làm việc.  Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục phải xem xét trình Lãnh đạo Cục trước thời hạn quy định tại điểm đ Khoản này tối thiểu là 01 ngày làm việc.

2. Các công việc cụ thể bao gồm điều tra, xử lý các vụ việc cạnh tranh, vụ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá, vụ việc yêu cầu áp dụng biện pháp chống trợ cấp, vụ việc áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các công việc phòng, chống các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng biện pháp tự vệ của nước ngoài đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam.

Việc xử lý các công việc quy định tại Khoản này thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và về phòng, chống các vụ kiện thương mại quốc tế đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam cũng như các quy định trong các Quy trình thực hiện các thủ tục hành chính và Quy trình tác nghiệp có liên quan của Cục.

Điều 20. Tiếp nhận văn bản

Các văn bản, giấy tờ, tài liệu giao dịch gửi đến Cục được phân chia thành hai loại và tiếp nhận theo các thủ tục sau đây:

1. Các văn bản, giấy tờ, tài liệu ngoài các trường hợp liệt kê tại Khoản 2 Điều này sẽ do Văn thư trực tiếp tiếp nhận, trình và luân chuyển các văn bản, giấy tờ và tài liệu theo quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 19 Quy chế này.  Đơn vị tiếp nhận văn bản từ Văn thư có trách nhiệm ký nhận văn bản theo yêu cầu của Văn thư.  Văn thư có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/04/2004 của Chính phủ về công tác văn thư.

2. Các hồ sơ khiếu nại vụ việc cạnh tranh, hồ sơ yêu cầu áp dụng các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và áp dụng biện pháp tự vệ, hồ sơ khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, các văn bản, giấy tờ, tài liệu thay đổi, bổ sung các giấy tờ trong các hồ sơ nói trên và các văn bản, giấy tờ, tài liệu bổ sung khác liên quan trong quá trình xử lý các vụ việc này sẽ tiếp nhận và xử lý theo đúng quy trình quy định tại Khoản 2 Điều 19 Quy chế này.  Việc tiếp nhận sẽ do bộ phận được phân công tiếp nhận theo Quy trình thực hiện các thủ tục hành chính và Quy trình tác nghiệp của Cục thực hiện.

Điều 21. Soạn thảo và trình văn bản

1. Việc soạn thảo các văn bản của Cục phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP giữa Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ ngày 06/05/2005 Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và các quy định khác của Bộ Thương mại và Cục.  Việc đánh số và ký hiệu văn bản hành chính thực hiện theo Quyết định số 03/QĐ-QLCT ngày 15/01/2007 của Cục trưởng về việc đánh số, ký hiệu văn bản hành chính của Cục Quản lý cạnh tranh.

2. Các văn bản phải được Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục đã soạn thảo ký nháy trước khi trình Lãnh đạo Cục.  Trong trường hợp cấp thiết quy định tại Khoản 4 Điều 8 Quy chế này khi Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục đi vắng, chuyên viên soạn thảo văn bản phải ký nháy vào văn bản do mình soạn thảo trước khi trình Lãnh đạo Cục.

Trong trường hợp có ý kiến khác với ý kiến chỉ đạo và sửa đổi của Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục hoặc chuyên viên soạn thảo trong trường hợp Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục đi vắng cũng phải ký nháy vào văn bản do mình soạn thảo và đồng thời được quyền ghi lại ý kiến của mình để bảo lưu trong hồ sơ.

Điều 22. Cho ý kiến pháp lý

1. Trong trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Cục có thể yêu cầu Văn phòng cho ý kiến pháp lý đối với một số công việc trước khi Lãnh đạo Cục quyết định.

2. Các Đơn vị thuộc Cục khác phụ trách công việc cần cho ý kiến pháp lý phải đáp ứng các yêu cầu của Văn phòng liên quan tới xem xét nội dung việc cần cho ý kiến pháp lý quy định tại Khoản 1 Điều này.  Cục khuyến khích các Đơn vị thuộc Cục trao đổi với Văn phòng về các vấn đề pháp lý có liên quan trước khi trình Lãnh đạo Cục quyết định.

3. Trừ trường hợp có yêu cầu cụ thể khác, trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này, Văn phòng có trách nhiệm đưa ra ý kiến pháp lý về các nội dung công việc có liên quan.  Ý kiến pháp lý của Văn phòng có thể thực hiện dưới dạng văn bản hoặc bằng miệng.

Điều 23. Ký văn bản

1. Cục trưởng ký các văn bản sau đây:

a) Các văn bản liên quan tới việc điều hành và xử lý công việc chung của Cục và các công việc do Cục trưởng phụ trách theo Quyết định phân công công việc giữa các Lãnh đạo Cục;

b) Các văn bản về công tác xây dựng pháp luật, tổ chức và cán bộ theo phân cấp quản lý của Bộ Thương mại và theo quy định của pháp luật;

c) Các văn bản ủy quyền cho các Phó Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Cục trưởng trong thời gian xác định;

d) Các văn bản trong tố tụng cạnh tranh theo quy định của Luật Cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn thi hành;

đ) Các văn bản trong thủ tục giải quyết các vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ theo quy định của Pháp lệnh chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành;

e) Các văn bản trong thủ tục giải quyết các vụ việc khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định của Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản hướng dẫn thi hành;

g) Các văn bản khác đã được ủy quyền cho các Phó Cục trưởng ký mà Cục trưởng xét thấy quan trọng cần phải trực tiếp điều hành.

2. Theo sự ủy quyền của Cục trưởng, Phó Cục trưởng ký các văn bản sau đây:

a) Các văn bản liên quan tới điều hành và xử lý các công việc do Phó Cục trưởng phụ trách theo Quyết định phân công công việc giữa các Lãnh đạo Cục;

b) Một số văn bản quy định tại điểm d, đ và e Khoản 1 Điều này theo lĩnh vực được Cục trưởng giao phụ trách;

c) Khi Cục trưởng đi vắng, Phó Cục trưởng được Cục trưởng giao điều hành công việc sẽ thay mặt Cục trưởng ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Cục trưởng.

3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục được ký thừa lệnh Cục trưởng ký theo quy định sau đây:

a) Chánh văn phòng ký thừa lệnh Cục trưởng các văn bản để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Cục; các văn bản thông báo, truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Cục; giấy giới thiệu; các văn bản hướng dẫn về công tác văn phòng; các văn bản sao lục văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; và các văn bản khác do Lãnh đạo Cục trực tiếp ủy quyền;

b) Các Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục khác được ký thừa lệnh Cục trưởng một số loại văn bản theo quyết định riêng của Cục trưởng;

c) Phó thủ trưởng đơn vị thuộc Cục ký thay Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục một số văn bản được Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục đó ủy quyền.

4. Thẩm quyền ký các văn bản liên quan tới chứng từ, hợp đồng và tài chính kế toán khác được thực hiện theo sự ủy quyền của chủ tài khoản của Cục, Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục và các quy định của pháp luật về tài chính kế toán.

Điều 24. Đóng dấu, phát hành và quản lý văn bản

1. Văn phòng chịu trách nhiệm quản lý các con dấu của Cục theo quy định của pháp luật.  Các văn bản đã được Lãnh đạo Cục ký phải được đóng dấu trong vòng 1/2 ngày kể từ khi Văn phòng nhận được văn bản.

2. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày Lãnh đạo Cục ký văn bản, Đơn vị thuộc Cục phụ trách công việc chịu trách nhiệm tổ chức phát hành các văn bản của Cục đến các đơn vị tiếp nhận.  Văn thư chịu trách nhiệm hỗ trợ việc phát hành văn bản của Cục.

3. Ngoài việc sao gửi cho các đơn vị, cá nhân có liên quan, việc sao gửi văn bản phải đảm bảo các quy định sau đây:

a) Mọi văn bản do Cục trưởng ký thuộc lĩnh vực phân công của Phó Cục trưởng phải được sao gửi cho Phó Cục trưởng phụ trách;

b) Các văn bản quy định tại điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 do Cục trưởng ký phải sao gửi cho các Phó Cục trưởng;

c) Mọi văn bản do Phó Cục trưởng và Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục ký phải được sao gửi cho Cục trưởng;

d) Các văn bản do Phó Cục trưởng ký điều hành công việc do mình phụ trách nhưng do Đơn vị thuộc Cục không thuộc sự phụ trách của mình soạn thảo và trình thì phải sao gửi cho Phó Cục trưởng phụ trách Đơn vị thuộc Cục đó;

đ) Mọi văn bản do Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục ký phải được sao gửi cho Cục trưởng và Phó Cục trưởng phụ trách.

5. Các văn bản của Cục phải được lưu và quản lý theo đúng các quy định của pháp luật.  Mọi văn bản phải được lưu ở cả Văn thư, Đơn vị thuộc Cục phụ trách công việc và các hồ sơ có liên quan.

6. Việc phát hành văn bản và quản lý văn bản đã phát hành phải đảm bảo thực hiện đúng pháp luật về quản lý tài liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.  Các văn bản phải công khai theo quy định của pháp luật phải được công khai theo đúng quy định.

Chương 5:

CHẾ ĐỘ HỌP, HỘI NGHỊ VÀ HỘI THẢO, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC, BÁO CÁO VÀ THÔNG TIN

Điều 25. Chế độ họp

1. Căn cứ yêu cầu công việc và phạm vi lĩnh vực công tác, Cục tổ chức các hội nghị và cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.

2. Các cuộc họp bao gồm họp giao ban Lãnh đạo Cục thường kỳ hàng tháng, họp chuyên đề và họp toàn thể Cục.

3. Họp giao ban Lãnh đạo Cục thường kỳ: Hàng tháng, Cục trưởng sẽ chủ trì cuộc họp giao ban Lãnh đạo Cục vào tuần đầu của tháng trong đó có mời Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục để kiểm điểm các công việc của Cục trong tháng và kế hoạch trọng tâm của tháng tới, bàn các biện pháp thúc đẩy công việc.  Các cuộc họp giao ban vào các tháng 3, 6, 9 và 12 trong năm tổng kết tình hình thực hiện chương trình và kế hoạch công tác của quý, nửa năm và cả năm.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Lãnh đạo Cục họp giao ban, Văn phòng Cục chịu trách nhiệm thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Cục tại cuộc họp giao ban đó.

4. Họp chuyên đề được tổ chức để Lãnh đạo Cục thảo luận và quyết định những vấn đề lớn liên quan tới chủ trương, chính sách, công tác tổ chức cán bộ và các công việc chuyên môn của Cục.  Thời gian và thành phần tham gia cuộc họp chuyên đề sẽ do Cục trưởng quyết định.

5. Họp toàn thể Cục được tổ chức vào cuối năm để tổng kết hoạt động của Cục, lấy ý kiến toàn thể Cục về một số vấn đề quan trọng theo quyết định của Cục trưởng.

6.  Văn phòng Cục chịu trách nhiệm làm đầu mối tổ chức các cuộc họp quy định tại Khoản 3, 4 và 5 theo kế hoạch hoặc theo sự triệu tập của Cục trưởng.  Theo yêu cầu của Văn phòng, các Đơn vị thuộc Cục khác chịu trách nhiệm chuẩn bị các nội dung báo cáo công việc gửi về Văn phòng chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp để Văn phòng tổng hợp tài liệu báo cáo chủ trì cuộc họp.

Điều 26. Chế độ hội nghị và hội thảo

1. Trên cơ sở các yêu cầu của công việc và chức năng, nhiệm vụ của Cục, các Đơn vị thuộc Cục trao đổi, phối hợp với Văn phòng đề xuất Lãnh đạo Cục về việc tổ chức hội nghị và hội thảo sử dụng kinh phí của Cục.  Văn phòng chịu trách nhiệm điều phối kế hoạch tổ chức hội nghị và hội thảo theo chương trình và kế hoạch công tác của Cục đã được phê duyệt.

2. Đề xuất tổ chức hội nghị và hội thảo phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Nội dung và chương trình hội thảo và hội nghị, phân công chuẩn bị nội dung báo cáo và tài liệu;

b) Thành phần, thời gian, địa điểm;

c) Dự trù kinh phí (nội dung chi, nguồn tài chính);

d) Dự kiến thành lập Ban tổ chức hội nghị (nếu có); đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp tổ chức;

đ) Các vấn đề cấn thiết khác.

3. Đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị và hội thảo chịu trách nhiệm tổ chức chuẩn bị tài liệu hội nghị và hội thảo.  Đơn vị được phân công chuẩn bị nội dung báo cáo, tài liệu phải thực hiện và trình Lãnh đạo Cục phê duyệt chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức hội nghị, hội thảo.

4. Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ của các đối tác nước ngoài, Ban Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm xây dựng nội dung và chương trình để báo cáo Lãnh đạo Cục phụ trách.  Sau khi Lãnh đạo Cục phê duyệt, Ban Hợp tác quốc tế chủ trì và phối hợp với các Đơn vị thuộc Cục có liên quan triển khai thực hiện.

5. Việc tổ chức hội nghị và hội thảo phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về chế độ hội nghị và hội thảo.  Việc dự toán và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức hội nghị và hội thảo phải tuân thủ các quy định tại Chương VIII Quy chế này, Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục và các quy định khác của pháp luật về tài chính, kế toán liên quan.

Điều 27. Chế độ tiếp khách

1. Việc tổ chức các cuộc tiếp và làm việc với khách của Cục thực hiện theo các quy định tại Điều 55 và 56 Quy chế làm việc của Bộ Thương mại và các quy định tại Điều này.

2. Trừ các cuộc tiếp và làm việc không có sự tham gia của Lãnh đạo Cục, khi có nhu cầu làm việc với các đơn vị ngoài Cục, các Đơn vị thuộc Cục phải lên kế hoạch làm việc cụ thể và báo cho Văn phòng biết để xem xét, cân đối lịch công tác của Cục trước khi trình Lãnh đạo Cục quyết định.  Kế hoạch phải chi tiết trong đó có phân công cụ thể bao gồm chuẩn bị báo cáo, thời gian và thành phần tham dự, nội dung chương trình làm việc.  Khi duyệt kế hoạch, Lãnh đạo Cục phải phân công người chủ trì cuộc tiếp và làm việc.  Sau khi kế hoạch được duyệt, Đơn vị thuộc Cục phụ trách sẽ cùng với Văn phòng phối hợp tổ chức thực hiện các công việc chuẩn bị, tổ chức việc đón khách và các công việc khác có liên quan.  Đơn vị thuộc Cục phụ trách phải báo cáo với Lãnh đạo Cục được phân công chủ trì cuộc tiếp và làm việc về kết quả chuẩn bị và nội dung các tài liệu chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày tiếp và làm việc với khách.

3. Đối với các cuộc tiếp và làm việc với khách mà không có sự tham gia của Lãnh đạo Cục, các Đơn vị thuộc Cục chủ trì cuộc tiếp và làm việc phải thông báo với Văn phòng để chuẩn bị phòng họp và các công tác lễ tân khác nếu xét thấy cần thiết chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày tiếp và làm việc với khách.

4. Đối với các cuộc tiếp và làm việc với khách quốc tế, Ban Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm xây dựng chương trình và nội dung để báo cáo Lãnh đạo Cục phụ trách và phối hợp với các Đơn vị thuộc Cục liên quan để triển khai thực hiện.

5. Việc dự toán, thanh toán và quyết toán chi phí tiếp khách phải tuân thủ các quy định tại Chương VIII Quy chế này, Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục và các quy định khác của pháp luật về tài chính, kế toán liên quan.

Điều 28. Chế độ đi công tác

1. Việc đi công tác của các cán bộ, công chức và viên chức của Cục phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Chương IX Quy chế làm việc của Bộ Thương mại.

2. Khi xét thấy có nhu cầu đi công tác trong nước hoặc nước ngoài, chuyên viên đó phải đề xuất với Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục phụ trách xem xét trình Lãnh đạo Cục quyết định hoặc trong trường hợp đi công tác nước ngoài thì trình Lãnh đạo Bộ quyết định.

3. Ban Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm đề xuất với Lãnh đạo Cục về thành phần các Đơn vị thuộc Cục và các đơn vị khác ngoài Cục (nếu cần thiết) tham gia Đoàn công tác nước ngoài theo các chương trình hợp tác quốc tế của Cục.  Sau khi được Lãnh đạo Cục phê duyệt, các Đơn vị thuộc Cục là thành phần tham gia Đoàn công tác sẽ đề xuất đại diện cụ thể để Ban Hợp tác quốc tế tổng hợp làm thủ tục cho Đoàn công tác đi nước ngoài.  Trong trường hợp thẩm quyền quyết định đi công tác thuộc Cục trưởng theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật, Ban Hợp tác quốc tế phải trao đổi với Văn phòng để thực hiện các thủ tục quyết định cử đi công tác theo đúng quy định.

4. Khi có yêu cầu tham gia Đoàn công tác trong nước do các đơn vị ngoài Cục chủ trì, Văn phòng chịu trách nhiệm đề xuất và trình Lãnh đạo Cục quyết định thành phần của Cục tham gia Đoàn công tác.  Đối với các Đoàn công tác nước ngoài do các đơn vị ngoài Cục chủ trì, Ban Hợp tác quốc tế chịu trách nhiệm đề xuất và trình Lãnh đạo Cục quyết định thành phần của Cục tham gia Đoàn công tác.

5. Tất cả các đoàn công tác nước ngoài khi về nước phải có báo cáo kết quả công tác gửi lãnh đạo Cục, Văn phòng và Ban Hợp tác quốc tế.

6. Việc dự toán và thanh, quyết toán chi phí đi công tác phải tuân thủ các quy định tại Chương VIII Quy chế này, Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục và các quy định khác của pháp luật về tài chính, kế toán liên quan.

Điều 29. Chế độ báo cáo

1. Phó Cục trưởng phải báo cáo với Cục trưởng về các nội dung sau đây:

a) Tình hình thực hiện những công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến Cục trưởng;

b) Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp khi được Cục trưởng uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị đó;

c) Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với Cục của các ngành, địa phương và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác ở trong nước cũng như nước ngoài.

d) Các nội dung khác theo yêu cầu của Cục trưởng.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục phải báo cáo với Lãnh đạo Cục phụ trách các nội dung sau đây:

a) Tình hình thực hiện những công việc của Đơn vị thuộc Cục do mình phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến Lãnh đạo Cục;

b) Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp khi được Lãnh đạo Cục uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị đó;

c) Kết quả làm việc và những kiến nghị đối với Cục của các ngành, địa phương và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác ở trong nước cũng như nước ngoài;

d) Các nội dung khác theo yêu cầu của Lãnh đạo Cục.

3. Phó thủ trưởng đơn vị thuộc Cục phải báo cáo với Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục các nội dung sau đây:

a) Tình hình thực hiện các công việc được Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục phân công, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến của Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục hoặc Lãnh đạo Cục;

b) Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp khi được Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị đó;

c) Các nội dung khác theo yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục.

4. Chuyên viên phải báo cáo Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục phụ trách các nội dung sau đây:

a) Tình hình thực hiện các công việc do Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục phân công và những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc những việc cần xin ý kiến của Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục;

b) Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp, công tác khi được Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục cử tham dự;

c) Các nội dung khác theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị thuộc Cục.

Điều 30. Chế độ thông tin

1. Công tác thông tin của Cục thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:

a) Chính xác, công khai, minh bạch, kịp thời;

b) Tạo điều kiện cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc cung cấp thông tin chính xác, khách quan và kịp thời về hoạt động của Cục;

c) Tuyệt đối giữ bảo mật các thông tin  thuộc diện bảo mật theo quy định của pháp luật.

2. Việc cung cấp thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động của Cục được thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Văn phòng là đơn vị đầu mối thực hiện nhiệm vụ thông tin và quan hệ công chúng của Cục; Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các Đơn vị thuộc Cục thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Cục trưởng.  Đề xuất và báo cáo Lãnh đạo Cục những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến hoạt động của Cục;

b) Theo yêu cầu của Văn phòng, các Đơn vị thuộc Cục phải phối hợp với Văn phòng để cung cấp các thông tin về hoạt động của Cục do các Đơn vị thuộc Cục phụ trách;

c) Hàng tuần, các Đơn vị thuộc Cục phải tiến hành viết tin gửi Lãnh đạo Cục xét duyệt trước khi gửi đi đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.  Trong trường hợp thông tin cần được đăng tải ngay, Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục quyết định gửi đi đăng tải và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục.  Khi gửi các phương tiện thông tin đại chúng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Cục phải gửi báo cáo cho các Lãnh đạo Cục và Văn phòng để cùng theo dõi.

3. Việc cung cấp thông tin trong nội bộ Cục được thực hiện theo các quy định sau đây:

a) Văn phòng chịu trách nhiệm tổng hợp và cung cấp các thông tin về các vấn đề phải công khai trong nội bộ Cục theo yêu cầu của Quy chế dân chủ cơ sở và các quy định về phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Theo yêu cầu của Văn phòng, các Đơn vị thuộc Cục phải cung cấp các thông tin quy định tại điểm a Khoản này.

4. Việc trả lời phỏng vấn báo chí và cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Bộ Thương mại với cơ quan báo chí ban hành kèm theo Quyết định số 0125/2004/QĐ-BTM ngày 06/02/2004 của Bộ Thương mại.

5. Việc quản trị trang điện tử của Cục được thực hiện theo Quy chế cung cấp thông tin trên trang điện tử của Cục.

Chương 6:

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN VÀ  PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI

Điều 31. Quản lý tài chính

1. Mọi công tác quản lý tài chính của Cục thực hiện theo các quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính có liên quan.

2. Văn phòng chịu trách nhiệm chung trước Lãnh đạo Cục về công tác quản lý tài chính của Cục; hướng dẫn các Đơn vị thuộc Cục thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành về các chế độ quản lý tài chính; giữ vai trò đầu mối trong công tác mua sắm các trang thiết bị, phương tiện làm việc của Cục.

Điều 32. Sử dụng và quản lý tài sản

1. Văn phòng chịu trách nhiệm đầu mối trong việc quản lý các tài sản của Cục.  Mọi cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên thuộc Cục phải nêu cao ý thức giữ gìn và bảo quản tốt các tài sản của Cục.

2. Tùy vào từng thời điểm thích hợp, Văn phòng sẽ giao lại một số tài sản nhất định cho cán bộ, chuyên viên và các Đơn vị thuộc Cục trực tiếp sử dụng và quản lý.  Các cán bộ, chuyên viên và Đơn vị thuộc Cục chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Cục về việc quản lý các tài sản đã được Văn phòng bàn giao kể từ thời điểm bàn giao.

3. Đối với các tài sản do Văn phòng quản lý ngoại trừ các tài sản sử dụng chung như máy Photocopy, fax, khi có nhu cầu sử dụng, các Đơn vị thuộc Cục hoặc cán bộ, chuyên viên phải lập phiếu đăng ký mượn tài sản gửi trước ít nhất 01 ngày tới Chánh Văn phòng quyết định trên cơ sở xem xét nhu cầu sử dụng đối với tài sản đó vào từng thời điểm nhất định.  Việc giao và nhận tài sản khi sử dụng phải được kiểm tra đầy đủ, ghi chép và ký nhận vào sổ quản lý tài sản của Văn phòng.

4. Đối với các tài sản do các cán bộ, chuyên viên và Đơn vị thuộc Cục trực tiếp quản lý và sử dụng, khi có nhu cầu cần sửa chữa, bảo hành hoặc bảo dưỡng, cán bộ, chuyên viên và Đơn vị thuộc Cục đó phải lập phiếu đề nghị gửi Chánh Văn phòng xem xét, phê duyệt.  Việc thanh toán các chi phí phát sinh tại Khoản này thực hiện theo quy định của Quy chế chi tiêu nội bộ ban hành của Cục.

5. Khi phát hiện ra việc mất mát hay hư hỏng tài sản của Cục, người phát hiện phải báo cáo ngay cho Văn phòng để kịp thời xử lý.

6. Việc quản lý sách báo và thư viện của Cục thực hiện theo hướng dẫn riêng.

Điều 33. Quản lý và sử dụng phương tiện đi lại

1. Mục đích sử dụng và tiêu chuẩn được sử dụng phương tiện đi lại là ô tô thực hiện theo quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục và các quy định của pháp luật có liên quan.  Đối với các phương tiện đi lại khác, toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên làm việc tại Cục đều có quyền được đăng ký sử dụng để phục vụ cho các hoạt động công tác của Cục.

2. Khi có nhu cầu sử dụng phương tiện đi lại, người có nhu cầu lập Giấy đăng ký sử dụng phương tiện đi lại gửi trước ít nhất là 01 ngày tới Chánh Văn phòng quyết định trên cơ sở xem xét nhu cầu sử dụng phương tiện đi lại vào từng thời điểm nhất định.

3. Lái xe phải chấp hành sự phân công của Chánh Văn phòng và Lãnh đạo Cục. Lái xe chịu trách nhiệm bảo đảm lái xe an toàn, bảo quản xe tốt; không được dùng xe vào việc riêng và các mục đích khác trái với pháp luật; phải ghi chép đầy đủ, trung thực vào sổ theo dõi lịch trình xe để đối chiếu thanh toán xăng dầu và theo dõi việc sửa chữa, bảo dưỡng xe.

4. Việc sửa chữa, bảo dưỡng đi lại thực hiện theo quy định sau đây:

a) Khi có nhu cầu cần bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các phụ tùng của các phương tiện đi lại, lái xe lập tờ trình gửi Chánh Văn phòng xem xét trước khi trình Lãnh đạo Cục duyệt;

b) Việc thanh toán các chi phí phát sinh tại điểm a Khoản này thực hiện theo quy định của Quy chế chi tiêu nội bộ của Cục.

Điều 34. Phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ cơ quan

Tất cả cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên làm việc tại Cục Quản lý cạnh tranh phải có ý thức trong việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ cơ quan.

Chương 7:

VĂN HÓA CÔNG SỞ

Điều 35. Văn hóa công sở

Cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên làm việc tại Cục Quản lý cạnh tranh chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về văn hóa công sở quy định tại Chương VII Quy chế làm việc của Bộ Thương mại.

Chương 8:

XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 36. Xử lý vi phạm

Việc xử lý vi phạm đối với các quy định trong Quy chế này thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các quy định khác có liên quan.

Điều 37. Khen thưởng

Việc nghiêm chỉnh thực hiện quy định tại Quy chế này của cán bộ, công chức, nhân viên được xem xét trong bình bầu thi đua khen thưởng của cá nhân, đơn vị, là một trong những tiêu chí để xem xét nâng bậc lương và là điều kiện để được cử thi nâng ngạch công chức.

Điều 38. Tổ chức thực hiện

1. Văn phòng Cục phổ biến, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này báo cáo Lãnh đạo Cục.

2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục phổ biến Quy chế này tới cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên của đơn vị mình.

3. Cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên của Cục Quản lý cạnh tranh có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng Cục để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Cục xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QD_06_2007_QĐ-BGTVT BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM DO BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH

Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay quốc tế phải xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là hộ chiếu); trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

QUỐC HỘI

Số:  06/2007/QĐ-BGTVT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—– o0o —–

Hà Nội, ngày  05  tháng 02  năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ các Thông tư, Quyết định sau đây:

– Quyết định số 1539/CAAV ngày 05 tháng 8 năm 1996 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy định về quản lý, trang bị và bảo quản vũ khí quân dụng trong ngành hàng không dân dụng;

– Quyết định số 1921/CAAV ngày 09 tháng 9 năm 1996 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy chế về an ninh hàng không tại các khu vực hạn chế;

– Quyết định số 07/1999/QĐ-CHK ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy định về chứng chỉ nghiệp vụ an ninh hàng không;

– Quyết định số 15/1999/QĐ-CHK ngày 22 tháng 5 năm 1999 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy định kiểm tra, giám sát an ninh hàng không tại cảng hàng không dân dụng Việt Nam;

– Thông tư số 65/1999/TT-CHK ngày 27 tháng 12 năm 1999 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam hướng dẫn thực hiện việc trang bị, quản lý, sử dụng và bảo quản vũ khí, công cụ hỗ trợ trong ngành hàng không dân dụng;

– Quyết định số 04/2004/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 3 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam;

– Quyết định số 20/2004/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 10 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về giấy tờ của hành khách đi tàu bay dân dụng;

– Quyết định số 46/2005/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trang phục của lực lượng an ninh hàng không;

– Quyết định số 62/2005/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không sử dụng để hoạt động tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng.

Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: Ngoại giao, Công an, Quốc phòng, Tài chính, Bưu chính viễn thông, Y tế
– Các Thứ trưởng;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Tổng Công ty Hàng không Việt Nam;
– Các Cụm cảng hàng không khu vực;
– Công ty Hàng không cổ phần Pacific Airlines;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Lưu VT, VTải (3).

BỘ TRƯỞNG

Hồ Nghĩa Dũng

 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

         

CHƯƠNG TRÌNH AN NINH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định  số 06 /2007/QĐ-BGTVT ngày 05  tháng 02  năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích của Chương trình

Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam được ban hành nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và đấu tranh có hiệu quả với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, bảo vệ an toàn cho tàu bay, hành khách, tổ bay và những người dưới mặt đất.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Chương trình này quy định các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an ninh hàng không dân dụng.

2. Chương trình này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam;

b) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động hàng không dân dụng ở nước ngoài nếu pháp luật của nước ngoài không có quy định khác.

c) Hoạt động của tàu bay công vụ nhằm mục đích dân dụng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Chương trình này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Bưu phẩm” bao gồm thư, bưu thiếp, ấn phẩm, học phẩm cho người mù và gói nhỏ được nhận gửi, chuyển, phát theo quy định pháp luật về bưu chính.

2. “Bưu kiện” là vật phẩm, hàng hoá được nhận gửi, chuyển, phát theo quy định pháp luật về bưu chính.

3. Chuyến bay chuyên cơ ” là chuyến bay của Việt Nam hoặc nước ngoài được sử dụng hoàn toàn riêng biệt hoặc kết hợp vận chuyển thương mại và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc thông báo theo quy định phục vụ chuyên cơ.

4. “Công cụ hỗ trợ” gồm các loại roi cao su, roi điện, gậy điện, găng tay điện; lựu đạn cay; súng bắn hơi cay, ngạt, độc, gây mê; bình xịt hơi cay, hơi ngạt, hơi độc, gây mê, súng bắn đạn nhựa, cao su; súng bắn laze, súng bắn đinh, súng bắn từ trường; còng tay số 8 bằng kim loại, còng tay bằng dây nhựa và các loại công cụ hỗ trợ khác.

5. “Đại lý điều tiết” là đại lý, công ty giao nhận hàng hoá hoặc tổ chức khác thực hiện kinh doanh với một hãng hàng không và được Cục Hàng không Việt Nam cho phép thực hiện kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện.

6. “Đe dọa bom” là mối đe dọa nhận biết được dưới bất kỳ hình thức nào, có thể đúng hoặc sai, liên quan đến chất nổ hoặc vật liệu nổ mà có thể gây mất an toàn cho tàu bay, cảng hàng không, sân bay hoặc công trình, trang bị, thiết bị hàng không khác.

7. “Đồ vật phục vụ trên tàu bay” là đồ vật được sử dụng trên tàu bay hoặc bán cho hành khách trong thời gian đang bay, trừ suất ăn.

8. “Giám sát an ninh hàng không” là việc sử dụng nhân viên an ninh hàng không và thiết bị kỹ thuật để quản lý, theo dõi người, phương tiện nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không.

9. “Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không” là giấy phép cấp cho phương tiện được phép ra, vào, hoạt động tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay tại cảng hàng không, sân bay.

10. Hàng hoá” là tài sản được chuyên chở trên tàu bay trừ thư, bưu phẩm, bưu kiện, hành lý, đồ vật phục vụ trên tàu bay và suất ăn.

11. “Hàng hóa trung chuyển” là hàng hóa tham gia trực tiếp vào hai chuyến bay khác nhau trong hành trình và giữa hai chuyến bay đó hàng hóa được dỡ xuống khỏi tàu bay để đưa vào khu vực trung chuyển của cảng hàng không.

12. Hành lý” là tài sản cá nhân của hành khách hoặc tổ bay được chuyên chở bằng tàu bay theo thoả thuận với người khai thác tàu bay.

13. Hành lý xách tay ” là hành lý được hành khách, thành viên tổ bay mang theo người lên tàu bay và do hành khách, thành viên tổ bay bảo quản trong quá trình vận chuyển.

14. Hành lý ký gửi” là hành lý của hành khách, thành viên tổ bay được chuyên chở trong khoang hàng của tàu bay và do người vận chuyển bảo quản trong quá trình vận chuyển.

15. “Hành lý không có người đi kèm” là hành lý không được chuyên chở trên cùng một tàu bay với hành khách hoặc thành viên tổ bay.

16. “Hành lý vô chủ” là hành lý, có hoặc không có thẻ hành lý, mà không có người nhận.

17. “Hành khách, hành lý, hàng hóa quá cảnh” là hành khách, hành lý, hàng hóa xuất phát từ một cảng hàng không trên cùng một chuyến bay mà hành khách, hành lý, hàng hóa đã đến.

18. “Hành khách, hành lý nối chuyến” là hành khách, hành lý tham gia trực tiếp vào hai chuyến bay khác nhau trong hành trình.

19. ” Hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng” là hành vi có khả năng uy hiếp an toàn của hoạt động hàng không dân dụng, bao gồm một trong các hành vi sau đây:

a) Chiếm đoạt bất hợp pháp tàu bay đang bay;

b) Chiếm đoạt bất hợp pháp tàu bay trên mặt đất;

c) Sử dụng tàu bay như một vũ khí;

d) Bắt giữ con tin trong tàu bay hoặc tại cảng hàng không;

đ) Xâm nhập trái pháp luật vào tàu bay, cảng hàng không, sân bay và công trình, trang thiết bị hàng không dân dụng;

e) Đưa vật phẩm nguy hiểm vào tàu bay, cảng hàng không, sân bay và khu vực hạn chế khác trái pháp luật;

g) Cung cấp các thông tin sai đến mức uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất; an toàn của hành khách, tổ bay nhân viên mặt đất hoặc người tại cảng hàng không, sân bay và công trình, trang bị, thiết bị hàng không dân dụng.

20. “Kiểm tra an ninh hàng không” là việc thực hiện riêng lẻ hoặc kết hợp các biện pháp soi chiếu và trực quan để kiểm tra người, phương tiện, đồ vật nhằm nhận biết và phát hiện vũ khí, chất nổ và các vật phẩm nguy hiểm khác.

21. “Kiểm tra trực quan” là việc nhân viên an ninh hàng không trực tiếp sử dụng tay, mắt và các giác quan khác để kiểm tra người, phương tiện, đồ vật nhằm nhận biết và phát hiện vũ khí, chất nổ và các vật phẩm nguy hiểm khác.

22. “Kiểm tra an ninh tàu bay” là việc xem xét bên trong và bên ngoài của  tàu bay nhằm phát hiện vũ khí, chất nổ hoặc vật phẩm nguy hiểm khác.

23. “Khu vực hàng hóa” là khu vực phục vụ hàng hóa gồm khu dịch vụ hàng hoá, kho hàng, nơi đỗ của phương tiện, sân đỗ tàu bay và các đường giao thông kết nối các khu vực.

24. “Khu vực hạn chế” là khu vực của cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không mà việc ra, vào và hoạt động tại đó phải tuân thủ các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được kiểm tra, giám sát an ninh hàng không.

25. “Khu vực cách ly là khu vực từ điểm kiểm tra soi chiếu hành khách đến tàu bay mà việc ra vào và hoạt động tại đó chịu sự kiểm tra, giám sát an ninh hàng không dân dụng hết sức nghiêm ngặt.

26. “Khu bay” là khu vực sân đỗ tàu bay, đường cất cánh, hạ cánh, đường lăn, lề bảo hiểm và các công trình, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bay ở khu vực đó.

27. “Khu vực lưu giữ hành lý” là nơi lưu giữ hành lý ký gửi chờ chuyển lên tàu bay hoặc lưu giữ hành lý thất lạc.

28. “Khu vực phân loại hành lý” là khu vực mà hành lý gửi đi được phân loại để chất xếp lên các chuyến bay.

29. “Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay” là khu vực bao gồm sân đỗ tàu bay, nhà chứa tàu bay, công trình, nhà xưởng, bãi đỗ phương tiện,  đường giao thông kết nối các khu vực.

30. “Kiểm tra lý lịch” là việc thẩm tra nhân thân của một người, bao gồm tiền án, tiền sự nếu có, để đánh giá sự thích hợp của người đó đối với việc ra, vào khu vực hạn chế hoặc thực hiện công việc bảo đảm an ninh hàng không.

31. “Phương án khẩn nguy” là phương án xây dựng có sự phối hợp của nhiều lực lượng liên quan nhằm sẵn sàng đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

32. “Sân đỗ tàu bay” là khu vực được xác định trong sân bay dành cho tàu bay đỗ để xếp, trả hành khách, hành lý, thư, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá, tiếp nhiên liệu hoặc đỗ hoặc bảo dưỡng.

33. “Sân đỗ biệt lập” là khu vực trong sân bay dành cho tàu bay đỗ trong trường hợp bị can thiệp bất hợp pháp nhằm cách ly với các tàu bay khác và các công trình của cảng hàng không, sân bay kể cả các công trình, thiết bị ngầm dưới mặt đất để triển khai phương án khẩn nguy.

34. “Suất ăn” là thực phẩm, đồ uống, các đồ khô khác và dụng cụ sử dụng cho bữa ăn trên tàu bay.

35. “ Soi chiếu” là việc sử dụng các thiết bị kỹ thuật, công nghệ sinh học, lý học, hoá học, động vật như máy soi tia X, máy phát hiện kim loại, thiết bị phát hiện chất nổ, thiết bị nhận dạng, chó và các loại tương tự khác để nhận biết và phát hiện vũ khí, chất nổ và các vật phẩm nguy hiểm khác.

36. “Tàu bay đang bay” là tàu bay đang trong thời gian kể từ thời điểm mà tất cả các cánh cửa ngoài được đóng lại sau khi hoàn thành xếp tải đến thời điểm mà bất kỳ cửa ngoài nào được mở ra để dỡ tải; trong trường hợp hạ cánh bắt buộc, tàu bay được coi là đang bay cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đảm nhận trách nhiệm đối với tàu bay, người và tài sản trong tàu bay.

37. “Tàu bay đang khai thác” là tàu bay đang trong thời gian kể từ thời điểm bắt đầu công việc chuẩn bị chuyến bay đến thời điểm hoàn thành việc dỡ tải khỏi tàu bay.

38. “Thiết bị an ninh hàng không” là thiết bị chuyên dụng được sử dụng nhằm ngăn ngừa và phát hiện hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

39. “Thẻ kiểm soát an ninh hàng không” là thẻ cấp cho người, cơ quan ngoại giao được phép ra, vào, hoạt động tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay tại cảng hàng không, sân bay.

40. “Vật phẩm nguy hiểm” là vũ khí, đạn dược, chất cháy, chất nổ, chất phóng xạ và các vật hoặc chất khác có khả năng gây nguy hiểm hoặc được dùng để gây nguy hiểm cho sức khoẻ, tính mạng của con người, sự an toàn của chuyến bay.

41. “Vũ khí” là những vật được thiết kế, chế tạo chủ yếu nhằm sát thương, giết người hoặc phá hoại, bao gồm các loại sau:

a) Vũ khí quân dụng: các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh; các loại pháo, dàn phóng, bệ phóng tên lửa, súng cối, hoá chất độc và nguồn phóng xạ các loại; bom, mìn, lựu đạn, ngư lôi, thuỷ lôi, vật liệu nổ quân dụng, hoả cụ và vũ khí khác dùng cho mục đích quốc phòng, an ninh;

b) Vũ khí thể thao gồm: các loại súng trường, súng ngắn thể thao chuyên dùng các cỡ; các loại súng hơi, các loại vũ khí khác dùng trong luyện tập, thi đấu thể thao và các loại đạn dùng cho các loại súng thể thao nói trên;

c) Súng săn gồm: các loại súng săn một nòng, nhiều nòng các cỡ, tự động hoặc không tự động, súng hơi các cỡ, súng kíp, súng hoả mai, súng tự chế và các loại đạn, vỏ đạn, hạt nổ, thuốc đạn dùng cho các loại súng này;

d) Vũ khí thô sơ gồm: dao găm, kiếm, giáo, mác, đinh ba, đại đao, mã tấu, quả đấm bằng kim loại hoặc chất cứng, cung, nỏ, côn.

Điều 4. Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không; phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu

1. Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không, phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải bảo đảm tính toàn diện, rõ ràng, chính xác, phù hợp với các quy định của pháp luật và các quy định của Chương trình này.

2. Mỗi cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không phải có chương trình an ninh hàng không dân dụng riêng, phù hợp với đặc điểm của từng cảng hàng không, bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phân định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bộ phận và từng vị trí công tác;

b) Quy định rõ sự phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân có liên quan;

c) Quy định về hệ thống trang bị, thiết bị kiểm tra, giám sát an ninh hàng không;

d) Xác định mục tiêu trọng yếu, quy định các biện pháp, quy trình, thủ tục cụ thể bảo đảm an ninh hàng không trong tình huống thông thường, biện pháp an ninh tăng cường khi có nguy cơ đe dọa an ninh;

đ) Phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp;

e) Quy định về đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.

3. Phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Phân định rõ trách nhiệm từng cá nhân, bộ phận liên quan trong việc thông tin, báo cáo khi có nghi ngờ hoặc phát hiện tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp;

b) Quy định các biện pháp, quy trình cụ thể trong việc xử lý, điều hành hỗ trợ tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp trong từng tình huống, từng giai đoạn;

c) Quy trình xử lý thông tin sai uy hiếp an toàn của tàu bay đang bay.

Chương 2

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Cục Hàng không Việt Nam

1. Cục Hàng không Việt Nam giúp Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm an ninh cho hoạt động hàng không dân dụng.

2. Để thực hiện chức năng nêu tại khoản 1 Điều này, Cục Hàng không Việt Nam có các trách nhiệm cụ thể sau đây:

a) Xây dựng Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam, Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không, Chương trình kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành liên quan xây dựng phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng;

c) Thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không Việt Nam, phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu; chấp thuận chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không nước ngoài;

d) Thẩm định và chấp thuận đại lý điều tiết tại Việt Nam;

đ) Thẩm định các tiêu chuẩn và yêu cầu an ninh hàng không trong việc thiết kế, xây dựng, cải tạo nhà ga; hệ thống hàng rào, đường tuần tra, chiếu sáng an ninh tại cảng hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, cơ sở sản xuất cung ứng suất ăn, cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, cơ sở cung ứng xăng dầu, kho hàng hoá và đối với việc lắp đặt trang thiết bị an ninh hàng không;

e) Quản lý việc cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không ra, vào và hoạt động tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay và thẻ, giấy phép ra, vào, hoạt động tại khu vực hạn chế khác; cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng nhiều lần tại các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam;

g) Cấp giấy phép cho nhân viên an ninh hàng không;

h) Chỉ đạo việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không, xây dựng lực lượng an ninh hàng không, diễn tập thực hiện phương án khẩn nguy;

i) Thanh tra, kiểm tra, khảo sát, đánh giá việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không;

k) Là đầu mối hợp tác quốc tế về an ninh hàng không;

l) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không dân dụng;

m) Thu thập, xử lý, đánh giá thông tin về mối đe dọa đối với an ninh hàng không; thông báo cho cơ quan, tổ chức trong nước, quốc tế có liên quan những thông tin liên quan đến nguy cơ đe dọa an ninh hàng không; quản lý việc cung cấp các thông tin liên quan đến an ninh hàng không.

Điều 6. Trách nhiệm phối hợp của Cục Hàng không Việt Nam

1. Với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

a) Xây dựng, diễn tập phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp;

b) Tổ chức lực lượng tham gia đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp; tổ chức bảo vệ hiện trường;

c) Bảo đảm an ninh hàng không, trật tự công cộng; phòng, chống tội phạm tại cảng hàng không, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay, công trình, trang bị, thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật;

d) Bảo vệ an ninh nội bộ; hướng dẫn nghiệp vụ cho lực lượng an ninh, phòng cháy, chữa cháy hàng không;

đ) Trao đổi, xử lý thông tin liên quan đến đe dọa bom và các nguy cơ đe dọa an ninh hàng không khác;

e) Bảo đảm an ninh hàng không đối với các chuyến bay chuyên cơ;

g) Xử lý chất lạ, vật lạ nghi liên quan đến vũ khí sinh học, hoá học trên tàu bay, tại cảng hàng không, sân bay và các cơ sở khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.

2. Với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

a) Xây dựng, diễn tập phương án khẩn nguy;

b) Trao đổi, xử lý thông tin liên quan đến đe dọa bom và các nguy cơ đe dọa an ninh hàng không khác;

c) Xử lý chất lạ, vật lạ nghi liên quan đến vũ khí sinh học, hoá học trên tàu bay, tại cảng hàng không, sân bay và các cơ sở khác liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.

3. Với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

a) Giải quyết các vấn đề liên quan trong trường hợp tàu bay mang quốc tịch Việt Nam bị can thiệp bất hợp pháp trên lãnh thổ nước ngoài hoặc phải hạ cánh xuống lãnh thổ nước ngoài do bị can thiệp bất hợp pháp;

b) Giải quyết các vấn đề liên quan trong trường hợp tàu bay mang quốc tịch nước ngoài bị can thiệp bất hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam hoặc phải hạ cánh xuống lãnh thổ Việt Nam do bị can thiệp bất hợp pháp; thông báo cho quốc gia đăng ký quốc tịch tàu bay và các quốc gia, tổ chức quốc tế liên quan về vụ việc và các biện pháp xử lý;

c) Giải quyết các vấn đề liên quan trong trường hợp tàu bay mang quốc tịch nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam vi phạm các quy định về an ninh hàng không;

d) Trao đổi, xử lý thông tin có yếu tố nước ngoài liên quan đến đe dọa bom và các nguy cơ đe dọa an ninh hàng không khác;

đ) Giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến việc kiểm tra an ninh đối với các đoàn khách nước ngoài mà Bộ Ngoại giao phụ trách đón tiếp; những người được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; túi ngoại giao, túi lãnh sự.

4. Với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

a) Tuyên truyền, vận động nhân dân tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh hàng không;

b) Chỉ đạo diễn tập phương án khẩn nguy;

c) Tổ chức lực lượng đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp;

d) Bảo đảm an ninh hàng không, trật tự công cộng; phòng, chống tội phạm tại cảng hàng không, khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay, công trình, trang bị, thiết bị của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật;

đ) Xử lý thông tin liên quan đến nguy cơ đe dọa an ninh hàng không.

Điều 7. Thực hiện trách nhiệm hợp tác quốc tế về an ninh hàng không

Để thực hiện quy định tại điểm k khoản 2 Điều 5 Chương trình này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

1. Trao đổi thông tin về các nguy cơ đe dọa an ninh hàng không và các hành vi can thiệp bất hợp pháp đối với hoạt động hàng không dân dụng.

2. Trao đổi thông tin liên quan đến Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam, Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không dân dụng, Chương trình kiểm soát chất lượng và cung cấp phần thích hợp của Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam cho quốc gia khác khi có yêu cầu trong trường hợp cần thiết.

3. Tiếp nhận giải quyết trong thẩm quyền, trình các cấp có thẩm quyền giải quyết khi phía nước ngoài yêu cầu thực hiện các biện pháp an ninh tăng cường cho hoạt động hàng không dân dụng của nước ngoài tại Việt Nam và yêu cầu phía nước ngoài thực hiện các biện pháp an ninh tăng cường cho hoạt động hàng không dân dụng Việt Nam tại nước ngoài.

4. Trao đổi kiến thức, kinh nghiệm về các lĩnh vực trong công tác an ninh hàng không.

5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức nước ngoài giải quyết những vụ việc liên quan đến hành vi can thiệp bất hợp pháp khi có yêu cầu.

Điều 8. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không

1. Chủ trì phối hợp các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không và chính quyền địa phương liên quan nhằm đảm bảo an ninh, trật tự cho các hoạt động tại cảng hàng không; giải quyết các vướng mắc phát sinh trong việc bảo đảm an ninh hàng không và duy trì trật tự công cộng tại cảng hàng không.

2. Kiểm tra, giám sát các đơn vị, tổ chức và cá nhân hoạt động tại cảng hàng không thực hiện các chương trình an ninh hàng không dân dụng, các quy định khác về đảm bảo an ninh hàng không.

3. Quyết định đình chỉ chuyến bay, yêu cầu tàu bay hạ cánh trong trường hợp chuyến bay vi phạm các quy định về an ninh hàng không, phát hiện chuyến bay có dấu hiệu  bị uy hiếp an toàn, an ninh hàng không; cho phép tàu bay bị đình chỉ tiếp tục thực hiện chuyến bay; đình chỉ hoạt động của thành viên tổ bay trong trường hợp vi phạm quy định về an ninh hàng không; tạm giữ tàu bay trong trường hợp không khắc phục vi phạm về an ninh hàng không.

4. Tổ chức cấp và quản lý thẻ kiểm soát an ninh hàng không và giấy phép kiểm soát an ninh hàng không trong phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng không; tổ chức thi, kiểm tra và trình Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép cho nhân viên an ninh hàng không khi được ủy quyền .

5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân tuân thủ các quy định về bảo đảm an ninh hàng không; trật tự xã hội, phòng, chống tội phạm tại cảng hàng không và khu vực lân cận; xử lý các trường hợp vi phạm an ninh hàng không và các vi phạm pháp luật khác; xử lý thông tin liên quan đến nguy cơ đe dọa an ninh hàng không.

Điều 9. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Xây dựng chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định; tổ chức triển khai thực hiện chương trình đó sau khi được phê duyệt.

2. Xác định ranh giới các khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay; bố trí mặt bằng  lắp đặt và khai thác sử dụng các trang thiết bị kiểm tra, giám sát an ninh hàng không.

3. Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về an ninh hàng không đối với việc thiết kế, xây dựng, cải tạo, khai thác cảng hàng không, sân bay.

4. Cung cấp dịch vụ kiểm tra, giám sát và các dịch vụ an ninh hàng không khác; duy trì trật tự công cộng tại cảng hàng không, sân bay.

5. Phối hợp với Cảng vụ hàng không, các cơ quan, đơn vị có liên quan hoạt động tại cảng hàng không trong việc giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm quy định về an ninh hàng không và trật tự công cộng tại cảng hàng không. Phối hợp với cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng kiến thức an ninh hàng không cho những cán bộ nhân viên có liên quan quy định tại Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng.

6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không trong việc bảo đảm an ninh hàng hàng không.

7. Tổ chức huấn luyện, diễn tập, thực hiện phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.

8. Tổ chức bảo vệ hiện trường khi xảy ra các vụ việc mất an ninh tại cảng hàng không, sân bay.

9. Tổ chức tuần tra, canh gác, bảo vệ, kiểm soát an ninh tại khu vực sử dụng cho hoạt động dân dụng, khu vực sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự tại cảng hàng không, sân bay.

10. Phối hợp với cơ quan chức năng trong việc rà, phá, xử lý bom, mìn, vũ khí sinh học, hoá học, chất phóng xạ, áp dụng các biện pháp ngăn chặn dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay.

11. Phối hợp thực hiện biện pháp bảo đảm an ninh hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện khi tàu bay dân dụng hoạt động tại sân bay quân sự.

12. Phối hợp với Hải quan cửa khẩu phát hiện các đồ vật hoặc chất nguy hiểm đưa lên tàu bay; giải quyết thủ tục đối với hành lý ký gửi, hàng hoá thất lạc, vận chuyển nhầm địa điểm đến.

13. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong lĩnh vực bưu chính xử lý thư, bưu phẩm, bưu kiện chứa vật phẩm nguy hiểm.

Điều 10. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay

1. Chịu trách nhiệm bảo vệ cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị; giữ gìn an ninh trật tự và bảo đảm an ninh hàng không cho các hoạt động của mình tại cảng hàng không, sân bay; phối hợp với Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay và các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương liên quan xử lý các hành vi vi phạm về an ninh hàng không xảy ra trong phạm vị quản lý của mình.

2. Trừ doanh nghiệp cung ứng xăng dầu và doanh nghiệp suất ăn, đại lý điều tiết, các doanh nghiệp khác phải xây dựng Quy chế an ninh của doanh nghiệp phù hợp với chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay và tổ chức thực hiện sau khi được Cảng vụ hàng không chấp thuận; xác định khu vực hạn chế thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp nằm ngoài cảng hàng không, sân bay.

3. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền về việc bảo đảm an ninh hàng không.

4. Phối hợp với cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng kiến thức an ninh hàng không cho những cán bộ, nhân viên có liên quan quy định tại Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng; tham gia luyện tập, diễn tập, thực hiện phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.

Điều 11. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu

1. Xây dựng và trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Tham gia luyện tập, diễn tập, thực hiện phương án đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.

3. Chịu trách nhiệm bảo vệ cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị; giữ gìn an ninh trật tự và bảo đảm an ninh hàng không cho các hoạt động của mình; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương liên quan xử lý các hành vi vi phạm về an ninh trật tự xảy ra trong phạm vi quản lý của mình.

4. Xây dựng Quy chế an ninh của doanh nghiệp phù hợp với Chương trình này và tổ chức thực hiện; phối hợp với cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng kiến thức an ninh hàng không cho những cán bộ, nhân viên có liên quan quy định tại Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng.

5. Xác định ranh giới khu vực hạn chế thuộc phạm vi quản lý của mình nằm ngoài cảng hàng không, sân bay.

6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền về việc bảo đảm an ninh hàng không.

Điều 12. Trách nhiệm của hãng hàng không

1. Hãng hàng không Việt Nam xây dựng chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định; tổ chức triển khai thực hiện chương trình đó sau khi được phê duyệt.

2. Hãng hàng không nước ngoài hoạt động khai thác hàng không tại Việt Nam phải trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không và phải được sự chấp thuận của  Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Hãng hàng không phải giao kết hợp đồng cung cấp dịch vụ an ninh hàng không với người khai thác cảng hàng không, sân bay để kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh trước chuyến bay, bảo đảm an ninh hàng không cho tàu bay đang khai thác, không khai thác đỗ tại cảng hàng không, sân bay.

4. Xác định ranh giới khu vực hạn chế thuộc phạm vi quản lý của mình nằm ngoài cảng hàng không, sân bay.

5. Chịu trách nhiệm kiểm tra an ninh tàu bay; bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay; bảo đảm an ninh hàng không cho tàu bay khi đưa vào bảo dưỡng, sửa chữa, tàu bay đỗ ngoài cảng hàng không, sân bay.

6. Phối hợp với Cảng vụ hàng không xử lý các hành vi vi phạm về an ninh hàng không và những hành vi vi phạm khác trong thời gian tàu bay đang khai thác.

7. Tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện về an ninh hàng không cho những cán bộ nhân viên có liên quan quy định tại Chương trình đào tạo an ninh hàng không dân dụng.

8. Tham gia luyện tập, diễn tập, thực hiện phương án khẩn nguy đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp.

9. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền về việc bảo đảm an ninh hàng không.

Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khác

1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm sau đây:

a) Bảo vệ cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị, bảo đảm an ninh hàng không, trật tự cho các hoạt động của mình;

b) Thực hiện các quy định của Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay;

c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan có thẩm quyền về việc bảo đảm an ninh hàng không;

d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương liên quan xử lý các hành vi vi phạm về an ninh trật tự xảy ra trong phạm vi quản lý của mình;

đ) Thông báo ngay cho Cảng vụ hàng không những thông tin về hành vi can thiệp bất hợp pháp hoặc hành vi có thể gây nguy hiểm cho hoạt động hàng không dân dụng.

2. Hành khách, người gửi hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh hàng không của Chương trình này. Hành khách chịu trách nhiệm bảo quản hành lý chưa làm thủ tục hàng không và hành lý xách tay đã làm thủ tục hàng không.

3. Đại lý điều tiết xây dựng quy chế an ninh trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện; chịu sự kiểm tra, giám sát của Cục Hàng không Việt Nam về bảo đảm an ninh hàng không dân dụng.

Chương 3

CÁC BIỆN PHÁP AN NINH PHÒNG NGỪA

Mục 1 :THẺ, GIẤY PHÉ KIỂM SOÁT AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 14. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không bao gồm các loại sau đây:

a) Thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng nhiều lần, thời hạn hiệu lực tối đa không quá 02 năm;

b) Thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng một lần, dùng xong phải trả lại cơ quan cấp trong ngày.

c) Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không, thời hạn hiệu lực tối đa không quá 01 năm.

2. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phải được sản xuất theo công nghệ hiện đại, có khả năng chống làm giả.

3. Trách nhiệm cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không được quy định như sau:

a) Cục Hàng không Việt Nam cấp thẻ có giá trị sử dụng nhiều lần tại các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam;

b) Cảng vụ hàng không cấp thẻ, giấy phép có giá trị sử dụng nhiều lần, một lần cho khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay tại cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng không.

4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn trình tự thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không; phê duyệt mẫu thẻ, giấy phép.

Điều 15. Nội dung của thẻ kiểm soát an ninh hàng không

1. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng nhiều lần phải có các thông tin cơ bản sau đây:

a) Số thẻ;

b) Thời hạn hiệu lực của thẻ;

c) Họ và tên của người được cấp thẻ;

d) Chức danh của người được cấp thẻ;

đ) Tên cơ quan, đơn vị của người được cấp thẻ;

e) Ảnh của người được cấp thẻ;

g) Khu vực hạn chế được phép ra, vào;

h) Ký hiệu chống làm giả thẻ;

i) Quy định về sử dụng thẻ.

2. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng một lần phải có các thông tin cơ bản quy định tại các điểm a, b, g, h, i khoản 1 Điều này.

3. Từng khu vực hạn chế trên thẻ kiểm soát an ninh hàng không được phân định tương ứng bằng chữ số hoặc màu sắc.

Điều 16. Nội dung của giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

1. Giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phải có các thông tin cơ bản sau đây:

a) Số giấy phép;

b) Thời hạn hiệu lực của giấy phép;

c) Loại phương tiện;

d) Biển kiểm soát phương tiện;

đ) Khu vực hạn chế được phép vào hoạt động;

e) Cổng ra; cổng vào;

g) Tên cơ quan đơn vị chủ quản phương tiện;

h) Ký hiệu chống làm giả giấy phép.

2. Từng khu vực hạn chế trên giấy phép kiểm soát an ninh hàng không được phân định tương ứng bằng con số hoặc màu sắc.

Điều 17. Điều kiện cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

1. Người được cấp thẻ có giá trị sử dụng nhiều lần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có nhiệm vụ hoạt động tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay;

b) Không thuộc đối tượng có nghi vấn liên quan tới tội phạm; không có tiền án, tiền sự hoặc đang thi hành án về những loại tội phạm nguy hiểm cho việc bảo đảm an ninh.

2. Cơ quan đại diện ngoại giao, bao gồm Đại sứ quán, Lãnh sự quán, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ, được cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không như sau:

a) 01 thẻ cấp cho người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao;

b) 03 thẻ cấp cho cơ quan. Thẻ cấp cho cơ quan có các thông tin như quy định tại điểm a, b, đ, g, h, i Điều 15 của Chương trình này.

3. Người sử dụng thẻ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là nhân viên của cơ quan đại diện ngoại giao;

b) Đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng một lần được cấp  cho người có nhu cầu đột xuất thực hiện nhiệm vụ tại khu vực hạn chế.

5. Phương tiện được cấp giấy phép có giá trị sử dụng nhiều lần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có nhiệm vụ tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay để phục vụ hoạt động bay;

b) Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường.

Điều 18. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không mất giá trị sử dụng

1. Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không cấp cho người, phương tiện mất giá trị sử dụng trong trường hợp sau đây:

a) Thẻ, giấy phép hết thời hạn hiệu lực;

b) Thẻ, giấy phép bị rách; nội dung trên thẻ, giấy phép bị mờ;

c) Thẻ, giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa;

d) Người được cấp thẻ không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 17 của Chương trình này;

đ) Phương tiện được cấp giấy phép không còn đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 17 của Chương trình này;

e) Vì lý do an ninh.

2. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không cấp cho cơ quan ngoại giao mất giá trị sử dụng trong trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e khoản 1 Điều này hoặc cơ quan ngoại giao chấm dứt hoạt động tại Việt Nam.

Điều 19. Thủ tục cấp, cấp lại thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng nhiều lần cấp cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 17 của Chương trình này bao gồm:

a) Công văn đề nghị của cơ quan, tổ chức của người đề nghị cấp thẻ;

b) Bản sao tài liệu có công chứng chứng minh tư cách pháp nhân, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức không phải là cơ quan quản lý nhà nước;

c) Tờ khai của người đề nghị cấp thẻ theo mẫu do Cục Hàng không Việt Nam ban hành có dán ảnh màu 4 x 6 cm và đóng dấu giáp lai, có xác nhận của cơ quan, tổ chức của người đề nghị cấp thẻ; xác nhận của cơ quan công an cấp phường, xã nơi cư trú đối với người Việt Nam làm việc trong tổ chức không phải là cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, người nước ngoài;

d) Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với người Việt Nam; bản sao Hộ chiếu đối với người nước ngoài.

2. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ có giá trị sử dụng nhiều lần cho đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Chương trình này bao gồm:

a) Công văn đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao;

b) Giấy giới thiệu của Vụ Lễ tân Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ;

c) Tờ khai của người đề nghị cấp thẻ theo mẫu do Cục Hàng không Việt Nam ban hành.

3. Đối tượng đề nghị cấp thẻ có giá trị sử dụng một lần quy định tại khoản 4 Điều 17 của Chương trình này phải xuất trình một trong những giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, Chứng minh thư ngoại giao, Hộ chiếu, thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng nhiều lần, thẻ ra, vào khu vực hạn chế hoặc thẻ nhận dạng của các hãng hàng không.

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho phương tiện đủ điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 17 của Chương trình này, bao gồm:

a) Công văn của cơ quan, tổ chức quản lý phương tiện đề nghị cấp giấy phép;

b) Danh sách phương tiện đề nghị cấp giấy phép theo mẫu do Cục Hàng không Việt Nam ban hành;

c) Bản sao Giấy chứng nhận an toàn, kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

5. Trường hợp đề nghị cấp lại thẻ, giấy phép đã mất giá trị sử dụng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 18 của Chương trình này, người đề nghị phải nộp các tài liệu tương ứng quy định tại các điểm a, c, d khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này, kèm theo thẻ, giấy phép đã mất giá trị sử dụng.

Mục 2 :BẢO ĐẢM AN NINH CÁC KHU VỰC HẠN CHẾ VÀ KHU VỰC CÔNG CỘNG

Điều 20. Thiết lập khu vực hạn chế

1. Khu vực hạn chế tại các cảng hàng không, sân bay và nơi có công trình, trang bị, thiết bị hàng không được thiết lập căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động, yêu cầu an ninh riêng của từng khu vực.

2. Khu vực hạn chế bao gồm các khu vực sau đây :

a) Khu vực cách ly;

b) Sân bay;

c) Khu vực phục vụ hành khách, hành lý, hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện;

d) Khu vực phục vụ chuyên cơ;

đ) Khu vực quá cảnh, nối chuyến, trung chuyển;

e) Khu vực sản xuất, chế biến, cung ứng suất ăn;

g) Khu vực kho hàng hoá;

h) Khu vực cơ sở cung ứng xăng dầu;

i) Khu vực cấp điện, cấp nước cho cảng hàng không, sân bay;

k) Khu vực của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

l) Khu vực bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt tàu bay, kho vật tư, phụ tùng tàu bay.

3. Ranh giới cụ thể của từng khu vực hạn chế phải được mô tả trong chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, quy chế an ninh của đơn vị chủ quản khu vực hạn chế.

4. Khu vực hạn chế phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Có hệ thống tường, hàng rào hoặc các vật ngăn cách khác phù hợp để ngăn cách với khu vực công cộng và ngăn cách với các khu vực hạn chế khác xung quanh trong trường hợp cần thiết; các hệ thống ngầm thoát nước từ bên trong khu bay thông với bên ngoài phải lắp đặt cửa làm bằng vật liệu bền vững và khóa lại;

b) Thiết lập cổng, cửa, điểm kiểm tra an ninh trên cơ sở hạn chế tối đa về số lượng để kiểm tra người, phương tiện ra, vào; quy định cụ thể cửa vào, cửa ra cho nhân viên của các cơ quan, đơn vị làm việc trong khu vực hạn chế;

c) Có hệ thống biển báo, đèn chiếu sáng, thiết bị kiểm tra, giám sát an ninh, thiết bị thông tin liên lạc, đủ nhân viên an ninh hàng không thích hợp, trình tự, thủ tục để kiểm tra, giám sát người, vật phẩm và phương tiện vào, ra, hoạt động tại  khu vực hạn chế.

5. Nhân viên an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát an ninh hàng không tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay; các đơn vị chủ quản của từng khu vực hạn chế chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát an ninh hàng không tại khu vực hạn chế của mình bằng lực lượng bảo vệ của đơn vị hoặc thông qua hợp đồng với lực lượng an ninh của người khai thác cảng hàng không, sân bay.

Điều 21. Quy định về việc ra, vào, hoạt động tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay

1. Người, phương tiện có thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp mới được phép ra, vào, hoạt động tại khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay được xác định trên thẻ, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.

2. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không phải đeo ở vị trí phía trước ngực bên ngoài áo; giấy phép kiểm soát an ninh hàng không phải dán ở phía trước buồng lái hoặc tại vị trí dễ nhận biết của phương tiện.

3. Người, phương tiện và đồ vật mang theo khi ra, vào khu vực hạn chế phải qua soi chiếu, kiểm tra bằng trực quan thích hợp, theo đúng trình tự, thủ tục được quy định tại chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không, quy chế an ninh của đơn vị chủ quản khu vực hạn chế.

4. Người, phương tiện ra, vào, phải đúng cổng cửa, hoạt động trong khu vực hạn chế phải tuân thủ việc kiểm tra, giám sát và hướng dẫn của nhân viên an ninh hàng không, nhân viên bảo vệ làm nhiệm vụ tại khu vực đó.

5. Người sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không có giá trị sử dụng một lần khi hoạt động trong khu vực hạn chế tại nhà ga, sân bay phải có nhân viên an ninh hàng không hoặc nhân viên của đơn vị chủ quản khu vực hạn chế đó đi kèm.

6. Phương tiện hoạt động trong khu vực hạn chế phải chạy đúng luồng, tuyến, đúng tốc độ, dừng, đỗ đúng vị trí quy định; chịu sự kiểm tra, giám sát và tuân theo sự hướng dẫn của nhân viên an ninh hàng không, nhân viên bảo vệ làm nhiệm vụ tại khu vực đó. Người điều khiển phương tiện phải túc trực tại phương tiện đang phục vụ tàu bay.

7. Tổ chức, cá nhân muốn tham quan, quay phim, chụp ảnh trong khu vực hạn chế phải được Cảng vụ hàng không liên quan hoặc đơn vị chủ quản khu vực hạn chế cho phép bằng văn bản. Việc tham quan, quay phim, chụp ảnh phải có nhân viên an ninh hàng không hoặc nhân viên của đơn vị chủ quản khu vực hạn chế đó đi kèm giám sát.

8. Hoạt động của người, phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ thực hiện theo Quy chế chuyên cơ hàng không dân dụng. Lực lượng an ninh hàng không phối hợp với Bộ Tư lệnh Cảnh vệ – Bộ Công an, Vụ Lễ tân – Bộ Ngoại giao kiểm soát hoạt động của người và phương tiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ Việt Nam, nước ngoài.

9. Người, phương tiện ra, vào, hoạt động trong khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay không cần thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không trong các trường hợp sau đây:

a) Tham gia thực hiện nhiệm vụ khẩn nguy cứu nạn. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ quản của người và phương tiện tham gia thực hiện nhiệm vụ khẩn nguy cứu nạn có trách nhiệm phối hợp với lực lượng an ninh hàng không, lực lượng bảo vệ của đơn vị chủ quản khu vực hạn chế để kiểm soát hoạt động của người và phương tiện;

b) Trường hợp đặc biệt nhằm áp giải tội phạm nguy hiểm, vận chuyển tiền, kim loại quý, đá quý của ngân hàng, vũ khí với số lượng lớn, vận chuyển động vật quá khổ, vận chuyển mẫu bệnh phẩm, sinh hoá học nguy hiểm phải được phép của Cảng vụ hàng không và phải có nhân viên an ninh hàng không đi kèm.

Điều 22. Quy định về việc ra, vào, hoạt động tại khu vực hạn chế khác

1. Người ra, vào khu vực hạn chế khác khu vực hạn chế được quy định tại Điều 21 của Chương trình này phải có thẻ ra vào. Thẻ phải đeo ở vị trí phía trước ngực bên ngoài áo. Đơn vị chủ quản khu vực hạn chế đó có trách nhiệm cấp thẻ ra vào và kiểm soát việc ra, vào, hoạt động của người, phương tiện tại khu vực hạn chế đó.

2. Trong trường hợp khu vực hạn chế quy định tại khoản 1 Điều này nằm trong khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay, đơn vị chủ quản khu vực hạn chế đó phải đăng ký mẫu thẻ ra, vào với Cảng vụ hàng không và người khai thác cảng hàng không, sân bay liên quan.

3. Ngoài những quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, hoạt động của người, phương tiện tại các khu vực hạn chế khác còn phải thực hiện các quy định tại khoản 7 và điểm a khoản 9 Điều 21 của Chương trình này.

Điều  23. Quy định về việc ra, vào, hoạt động của thành viên tổ bay tại khu vực hạn chế

1. Thành viên tổ bay được phép sử dụng thẻ do hãng hàng không cấp để thực hiện nhiệm vụ bay tại các khu vực hạn chế cần thiết của cảng hàng không, sân bay.

2. Thẻ quy định tại khoản 1 Điều này chỉ có giá trị sử dụng sau khi hãng hàng không thông báo mẫu thẻ cho Cảng vụ hàng không của cảng hàng không, sân bay liên quan.

3. Hãng hàng không chịu trách nhiệm về việc sử dụng thẻ cấp cho thành viên tổ bay theo đúng quy định của pháp luật, quy định của hãng.

Điều 24. Hàng rào, cổng cửa ra, vào, trạm gác

1. Hàng rào, cổng, cửa, trạm gác phải đảm bảo độ bền vững đáp ứng được yêu cầu và quy chuẩn kỹ thuật về an ninh hàng không.

2. Tại mỗi điểm kiểm tra người, phương tiện ra, vào khu vực hạn chế (cổng cửa, trạm gác) phải có các tài liệu sau đây:

a) Trình tự, thủ tục kiểm tra người, đồ vật, phương tiện khi ra, vào khu vực hạn chế đó;

b) Mẫu thẻ, giấy phép được phép vào khu vực đó;

c) Danh sách những người, phương tiện bị mất thẻ, giấy phép;

d) Danh bạ các số điện thoại liên lạc và các mẫu biên bản cần thiết;

đ) Sổ sách ghi chép kết quả kiểm tra, giám sát an ninh tại khu vực hạn chế đó và các biểu mẫu cần thiết khác phục vụ việc kiểm tra, giám sát.

3. Tại mỗi cổng, cửa phải bố trí nhân viên an ninh hàng không, bảo vệ hoặc khoá và giám sát bằng thiết bị phù hợp. Cổng, cửa phải luôn ở vị trí đóng, chỉ mở ra khi cho phép người, phương tiện được phép ra, vào. Đối với những cổng, cửa chỉ hoạt động trong thời gian nhất định trong ngày thì ngoài thời gian hoạt động phải khoá lại.

Điều 25. Tuần tra, canh gác tại cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải tổ chức tuần tra, canh gác để kịp thời ngăn chặn người, phương tiện, gia súc xâm nhập vào các khu vực hạn chế của nhà ga, sân bay hoặc vi phạm các quy định bảo đảm an ninh hàng không, an toàn cảng hàng không, sân bay.

2. Tại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự, việc tuần tra, canh gác được phối hợp thực hiện giữa Người khai thác cảng hàng không, sân bay với đơn vị quân đội trong khu vực và được thoả thuận trong văn bản hiệp đồng quản lý, khai thác sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.

3. Việc tổ chức tuần tra, canh gác được mô tả chi tiết trong chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay.

Điều 26. Kiểm tra, giám sát an ninh người, phương tiện, đồ vật ra vào khu vực hạn chế

1. Nhân viên an ninh hàng không, nhân viên bảo vệ khu vực hạn chế phải kiểm tra:

a) Thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh hàng không, thẻ ra vào của người, phương tiện;

b) Người và đồ vật mang theo;

c) Phương tiện và đồ vật trên phương tiện đó;

d) Vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật phẩm nguy hiểm.

2. Việc kiểm tra, giám sát an ninh đối với người, phương tiện, đồ vật tại các cổng, cửa ra, vào sân bay phải được ghi lại đầy đủ, chính xác trong sổ sách sau mỗi ca làm việc và tài liệu này phải được quản lý và lưu giữ trong thời gian tối thiểu là 06 tháng.

3. Tổ chức, cá nhân mang vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật phẩm nguy hiểm khi ra, vào khu vực hạn chế phải đăng ký với nhân viên an ninh hàng không, nhân viên bảo vệ làm nhiệm vụ tại điểm kiểm tra đó và ký nhận vào sổ trực.

4. Quy trình kiểm tra, giám sát an ninh phải được mô tả chi tiết trong chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, quy chế an ninh của đơn vị chủ quản khu vực hạn chế.

Điều 27. Biển báo, chỉ dẫn tại khu vực công cộng của cảng hàng không

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phối hợp với các cơ quan chức năng phân luồng, tuyến, khu vực; lắp đặt các loại biển báo, biển chỉ dẫn tại các trục đường giao thông công cộng, bãi đỗ xe, khu vực đón tiễn dành cho hành khách và các khu vực công cộng khác tại cảng hàng không.

2. Người, phương tiện đi lại, hoạt động tại các khu vực công cộng phải tuân thủ quy định của Luật Giao thông đường bộ, quy định về đảm bảo an ninh, an toàn hàng không, văn minh, lịch sự.

Điều 28. Kiểm tra, giám sát an ninh khu vực công cộng của cảng hàng không

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thiết lập các chốt kiểm soát, bố trí nhân viên an ninh hàng không, thiết bị phù hợp để hướng dẫn cho người và phương tiện tham gia giao thông; duy trì trật tự tại các khu vực công cộng của cảng hàng không; phối hợp với Cảng vụ hàng không, lực lượng công an, quân đội, chính quyền địa phương trong trường hợp cần tăng cường bảo đảm an ninh hàng không, trật tự công cộng, xử lý vi phạm.

2. Việc bố trí lực lượng tuần tra, thiết bị chuyên dụng, trình tự kiểm tra, giám sát an ninh phải bảo đảm phát hiện và xử lý kịp thời đồ vật, hành lý, hàng hoá, phương tiện vô chủ, hành vi gây rối, vi phạm pháp luật tại khu vực công cộng của cảng hàng không.

Mục 3 :KIỂM TRA, GIÁM SÁT AN NINH TRƯỚC CHUYẾN BAY

Điều 29. Giấy tờ của hành khách phải xuất trình khi đi tàu bay

1. Hành khách khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay quốc tế phải xuất trình hộ chiếu, giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là hộ chiếu); trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

2. Hành khách từ 14 tuổi trở lên khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình:

a) Đối với hành khách mang quốc tịch nước ngoài: hộ chiếu;

b) Đối với hành khách mang quốc tịch Việt Nam phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: hộ chiếu; Giấy chứng minh nhân dân; Giấy chứng minh, chứng nhận của các lực lượng vũ trang; Thẻ đại biểu Quốc hội; Thẻ đảng viên; Thẻ nhà báo; Giấy phép lái xe ôtô, môtô; Thẻ kiểm soát an ninh hàng không; Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam; Giấy chứng nhận nhân thân có xác nhận của Công an phường, xã nơi cư trú.

3. Hành khách dưới 14 tuổi khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình các loại giấy tờ sau:

a) Giấy khai sinh, trường hợp dưới 1 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh;

b) Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng, chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 6 tháng kể từ ngày xác nhận;

c) Hành khách dưới 14 tuổi đi tàu bay một mình trên các chuyến bay nội địa, ngoài giấy tờ quy định tại các điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, phải có giấy cam kết của người đại diện theo pháp luật.

4. Hành khách là phạm nhân, bị can, người đang bị di lý, dẫn độ, trục xuất khi làm thủ tục đi tàu bay, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, phải có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

5. Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Còn giá trị sử dụng;

b) Có ảnh đóng dấu giáp lai, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em, thẻ kiểm soát an ninh, thẻ nhận dạng của các hãng hàng không.

6. Tại các điểm bán vé hành khách và làm thủ tục hàng không phải niêm yết công khai quy định về các loại giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay.

Điều 30. Quy định chung về niêm phong an ninh

1. Hành lý ký gửi, hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện, tủ đựng suất ăn, đồ vật phục vụ trên tàu bay (trừ đồ vật phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay) sau khi được kiểm tra an ninh hàng không phải được niêm phong an ninh; phương tiện vận chuyển xăng dầu sau khi tiếp nhận xăng dầu để nạp cho tàu bay phải niêm phong an ninh các cửa nạp, cửa xả; tàu bay đỗ qua đêm tại sân bay hoặc tàu bay đỗ ngoài sân bay phải niêm phong an ninh các cửa của tàu bay.

2. Niêm phong an ninh phải bảo đảm sau khi niêm phong không thể bóc, dỡ hoặc nếu bóc, dỡ sẽ bị hỏng, không thể niêm phong lại; kích cỡ, chủng loại niêm phong phải phù hợp với đối tượng niêm phong.

3. Doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp suất ăn, doanh nghiệp cung ứng xăng dầu, đại lý điều tiết trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt mẫu niêm phong an ninh.

4. Niêm phong an ninh phải được quản lý chặt chẽ. Doanh nghiệp cảng hàng không, hãng hàng không, doanh nghiệp suất ăn, doanh nghiệp cung ứng xăng dầu, đại lý điều tiết phải quy định cụ thể chế độ quản lý, thống kê, cấp phát, sử dụng niêm phong an ninh.

Điều 31. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách xuất phát, quá cảnh, nối chuyến

1. Khi làm thủ tục vận chuyển, hành khách xuất phát, nối chuyến phải xuất trình vé và giấy tờ sử dụng đi tàu bay còn giá trị sử dụng. Nhân viên làm thủ tục phải kiểm tra, đối chiếu vé, giấy tờ sử dụng đi tàu bay, phỏng vấn hành khách.

2. Khi làm thủ tục kiểm tra an ninh hàng không, hành khách phải xuất trình vé hành khách, thẻ lên tàu bay và giấy tờ sử dụng đi tàu bay cho nhân viên an ninh hàng không kiểm tra.

3. Hành khách phải tuân thủ hướng dẫn của nhân viên an ninh hàng không; cởi bỏ áo khoác, mũ, vật dụng cá nhân mang theo người để trong khay bằng chất liệu không phải kim loại đưa qua máy soi trước khi đi qua cổng từ.

4. Hành khách đã hoàn tất thủ tục kiểm tra an ninh phải được giám sát an ninh liên tục cho đến khi lên tàu bay.

5. Trường hợp kiểm tra an ninh đối với hành khách tàn tật, thương binh nặng, hành khách sử dụng xe đẩy, cáng cứu thương, bệnh nhân có gắn các thiết bị phụ trợ y tế trên người được thực hiện bằng trực quan hoặc các biện pháp thích hợp khác tại nơi riêng biệt.

Điều 32. Kiểm tra, giám sát an ninh hành lý xách tay của hành khách xuất phát, quá cảnh, nối chuyến

1. Hành lý xách tay của hành khách phải được kiểm tra an ninh bằng máy soi tia X; nếu có nghi vấn phải được tiếp tục kiểm tra bằng trực quan hoặc các biện pháp thích hợp khác. Túi nhựa đựng chai, lọ, bình chất lỏng phải lấy ra để kiểm tra bằng mắt và đưa qua máy soi tia X để soi chiếu riêng, không soi cùng với hành lý xách tay, áo khoác hay máy tính cá nhân.

2. Đối với đồ vật được phép vận chuyển nhưng bị cấm mang theo người, hành lý xách tay lên tàu bay thì nhân viên an ninh hàng không hướng dẫn hành khách thực hiện thủ tục vận chuyển theo quy định.

3. Hành lý, vật dụng của hành khách đã hoàn tất thủ tục kiểm tra an ninh phải được giám sát an ninh liên tục cho đến khi được đưa lên tàu bay.

Điều 33. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với thành viên tổ bay

1. Thành viên tổ bay đi làm nhiệm vụ phải có tên trong danh sách tổ bay, mặc trang phục theo quy định của người khai thác tàu bay, đeo thẻ quy định tại Điều 23 của Chương trình này và được ưu tiên kiểm tra an ninh trước.

2. Việc kiểm tra, giám sát an ninh đối với thành viên tổ bay, hành lý của họ được thực hiện như đối với hành khách, hành lý xuất phát.

Điều 34. Kiểm tra an ninh đối với hành lý ký gửi

1. Hành lý ký gửi của hành khách xuất phát, nối chuyến phải được kiểm tra an ninh bằng máy soi tia X; nếu có nghi vấn phải được tiếp tục kiểm tra bằng trực quan hoặc các biện pháp thích hợp khác.

2. Việc kiểm tra trực quan hành lý ký gửi của hành khách xuất phát, nối chuyến được thực hiện với sự có mặt của chủ sở hữu hành lý đó hoặc người đại diện hợp pháp của họ hoặc đại diện hãng hàng không liên quan.

3. Hành lý ký gửi quá cảnh rời khỏi tàu bay phải qua kiểm tra an ninh như hành lý ký gửi xuất phát.

Điều 35. Giám sát an ninh đối với hành lý ký gửi

1. Hành lý ký gửi của hành khách xuất phát, nối chuyến, quá cảnh sau khi kiểm tra an ninh phải được giám sát an ninh liên tục cho đến khi đưa lên tàu bay, không được để những người không có trách nhiệm tiếp cận.

2. Nhân viên phục vụ hành lý chịu trách nhiệm kiểm tra sự nguyên vẹn của hành lý và niêm phong an ninh của hành lý trước khi chất xếp lên tàu bay.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển hành lý ký gửi từ nhà ga ra tàu bay và ngược lại chịu trách nhiệm ngăn ngừa không để các hành lý ký gửi không được phép vận chuyển đưa lên băng chuyền, xe chở hành lý.

Điều 36. Lưu giữ hành lý ký gửi thất lạc

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm bố trí một khu vực để lưu giữ hành lý thất lạc cho đến khi hành lý này được chuyển đi, chuyển tới chủ sở hữu.

2. Hành lý thất lạc phải được kiểm tra an ninh trước khi đưa vào khu vực lưu giữ, trước khi được đưa lại lên tàu bay.

Điều 37. Kiểm tra an ninh đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự

1. Túi ngoại giao, túi lãnh sự chỉ soi chiếu an ninh. Việc gửi túi ngoại giao, túi lãnh sự phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Túi ngoại giao, túi lãnh sự phải được niêm phong, mang dấu hiệu bên ngoài dễ nhận thấy, chỉ rõ đặc điểm của túi ngoại giao, túi lãnh sự.

b) Giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự hay đại diện của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự đến gửi túi ngoại giao, túi lãnh sự phải xuất trình hộ chiếu, giấy uỷ quyền mang túi ngoại giao, túi lãnh sự, văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự xác nhận số kiện của túi ngoại giao, túi lãnh sự.

2. Trong trường hợp phát hiện hoặc có cơ sở xác đáng để khẳng định túi ngoại giao, túi lãnh sự có chứa vật phẩm nguy hiểm nêu tại khoản 1 Điều 52 của Chương trình này thì túi ngoại giao, túi lãnh sự đó bị từ chối chuyên chở.

Điều 38. Kiểm tra, gi¸m s¸t an ninh đối với người, hành lý, hàng hoá của chuyến bay chuyên cơ

Lực lượng an ninh hàng không có trách nhiệm phối hợp với lực lượng thuộc Bộ Tư lệnh cảnh vệ – Bộ Công an trong việc kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với người, hành lý, hàng hóa, đồ vật được chuyên chở trên chuyến bay chuyên cơ hoặc khách chuyên cơ đi trên chuyến bay thông thường, theo quy định về chuyên cơ hàng không dân dụng.

Điều 39. Quy định chung đối với kiểm tra, giám sát an ninh hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện

1. Đối với hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện xuất phát do các đại lý điều tiết khai thác, việc kiểm tra an ninh được thực hiện tại các cơ sở của các đại lý điều tiết. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh phải được quy định cụ thể tại quy chế an ninh của đại lý điều tiết.

2. Các trường hợp khác phải qua kiểm tra an ninh tại cảng hàng không, sân bay do người khai thác cảng hàng không, sân bay thực hiện trước khi đưa lên tàu bay. Trình tự, thủ tục kiểm tra an ninh phải được quy định cụ thể tại chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay.

3. Hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện xuất phát phải được kiểm tra an ninh bằng máy soi tia X, máy phát hiện chất nổ; nếu có nghi vấn phải được tiếp tục kiểm tra bằng trực quan hoặc các biện pháp thích hợp khác. 4. Việc kiểm tra trực quan hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện xuất phát được thực hiện với sự có mặt của chủ sở hữu hoặc người đại diện hợp pháp của họ hoặc đại diện hãng hàng không liên quan.

5. Nhân viên phục vụ hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện chịu trách nhiệm kiểm tra sự nguyên vẹn và niêm phong an ninh của hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện  trước khi chất xếp lên tàu bay.

6. Hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện sau khi kiểm tra an ninh của đại lý điều tiết đưa lên phương tiện chuyên chở từ điểm kiểm tra an ninh đến cảng hàng không, sân bay, phương tiện đó phải được niêm phong hoặc có người áp tải trong quá trình chuyên chở.

7. Các công ty kinh doanh dịch vụ phục vụ mặt đất tại các cảng hàng không vận chuyển hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện từ nhà ga ra tàu bay và ngược lại chịu trách nhiệm ngăn ngừa việc đưa trái phép hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện, vật phẩm nguy hiểm lên  phương tiện vận chuyển.

Điều 40. Kiểm tra an ninh hàng không đối với hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện quá cảnh, trung chuyển

1. Hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện quá cảnh, trung chuyển không phải kiểm tra an ninh hàng không trong các trường hợp sau:

a) Hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện quá cảnh, trung chuyển không rời khỏi tàu bay, sân đỗ tàu bay, có sự giám sát an ninh hàng không liên tục;

b) Hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện quá cảnh, trung chuyển được vận chuyển vào kho hàng liền kề với sân đỗ tàu bay, với điều kiện khu vực kho hàng có sự giám sát liên tục của an ninh cảng hàng không hoặc bảo vệ của kho hàng;

c) Công-ten-nơ hàng hóa, thư, bưu phẩm, bưu kiện quá cảnh, trung chuyển ra khỏi sân đỗ tàu bay qua khu vực công cộng để đưa vào kho hàng tại cảng hàng không và ngược lại, với điều kiện có nhân viên an ninh hoặc bảo vệ của kho hàng áp tải, công-ten-nơ còn nguyên niêm phong và khu vực kho hàng có sự giám sát liên tục của an ninh cảng hàng không hoặc bảo vệ của kho hàng.

2. Trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện quá cảnh, trung chuyển phải kiểm tra an ninh hàng không.

Điều 41Kiểm tra an ninh hàng không đối với thi thể người, hài cốt

1. Thi thể người vận chuyển bằng tàu bay phải đặt trong hòm kẽm được gắn kín, còn nguyên niêm phong của cơ quan kiểm dịch y tế, không phải soi chiếu và kiểm tra trực quan. Nhân viên an ninh yêu cầu thân nhân đi cùng trên chuyến bay hoặc người đại diện hợp pháp xuất trình giấy chứng tử, giấy xác nhận của cơ quan kiểm dịch y tế, giấy cam kết của thân nhân.

2. Việc kiểm tra an ninh hài cốt được thực hiện như đối với hàng hoá thông thường.

Điều 42. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với suất ăn

1. Các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, cung ứng suất ăn (gọi chung là doanh nghiệp suất ăn) có trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không đối với suất ăn; xây dựng quy chế an ninh của doanh nghiệp trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

2. Các mẫu suất ăn phải được lưu giữ ít nhất 24 giờ kể từ khi đưa lên phục vụ trên tàu bay.

3. Suất ăn phải được kiểm tra bằng trực quan trước khi đưa vào tủ đựng suất ăn của tàu bay; tủ đựng suất ăn phải được niêm phong an ninh của doanh nghiệp suất ăn trước khi đưa lên phương tiện để vận chuyển ra tàu bay. Phương tiện vận chuyển suất ăn từ nơi cung ứng qua khu vực công cộng ra tàu bay phải có bảo vệ của doanh nghiệp áp tải.

4. Nhân viên an ninh cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm kiểm tra phương tiện vận chuyển suất ăn, tủ đựng suất ăn, người trên phương tiện vận chuyển trước khi vào sân bay, chỉ cho phép đưa lên tàu bay các tủ đựng suất ăn còn nguyên niêm phong an ninh.

5. Tổ bay chỉ được tiếp nhận lên tàu bay tủ đựng suất ăn còn nguyên niêm phong an ninh.

Điều 43. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với đồ vật phục vụ trên tàu bay

1. Đồ vật phục vụ trên tàu bay trước khi đưa lên tàu bay phải được kiểm tra an ninh bằng máy soi tia X, chịu sự giám sát an ninh liên tục bằng biện pháp thích hợp cho tới khi đưa lên tàu bay.

2. Đồ vật phục vụ cho việc bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay khi đưa lên, đưa xuống tàu bay phải được kiểm tra an ninh, đối chiếu về số lượng, chủng loại.

Điều 44. Bảo đảm an ninh hàng không đối với xăng dầu

1. Doanh nghiệp cung ứng xăng dầu có trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không đối với xăng dầu; xây dựng quy chế an ninh của doanh nghiệp trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

2. Doanh nghiệp cung ứng xăng dầu chịu trách nhiệm lưu giữ mẫu xăng dầu ít nhất 24 giờ kể từ khi tra nạp cho tàu bay. Phương tiện vận chuyển sau khi tiếp nhận xăng dầu phải được giám sát an ninh liên tục cho tới khi kết thúc tra nạp cho tàu bay.

3. Nhân viên an ninh cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm kiểm tra phương tiện vận chuyển xăng dầu, người trên phương tiện vận chuyển trước khi vào sân bay, chỉ cho phép tra nạp xăng dầu lên tàu bay khi niêm phong của các cửa xả và cửa nạp của phương tiện vận chuyển xăng dầu còn nguyên vẹn.

Điều 45. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ

1. Việc chuyên chở hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ phải được sự thống nhất giữa cơ quan, đơn vị thực hiện việc áp giải với người khai thác cảng hàng không, sân bay và hãng hàng không.

2. Cơ quan công an, quân đội, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện áp giải các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải thông báo trước cho hãng hàng không và người khai thác cảng hàng không, sân bay các thông tin sau:

a) Họ tên, chức vụ, đơn vị, vũ khí, công cụ hỗ trợ của người áp giải;

b) Danh sách hành khách bị áp giải;

c) Những yêu cầu trong quá trình áp giải.

3. Khi làm thủ tục vận chuyển và kiểm tra an ninh, người áp giải phải xuất trình các giấy tờ liên quan đến việc áp giải và giấy tờ sử dụng đi tàu bay của người áp giải.

4.  Người áp giải và người bị áp giải có thể được bố trí kiểm tra an ninh hàng không tại khu vực riêng. Người bị áp giải và hành lý, vật dụng của họ phải được kiểm tra trực quan.

5. Nhân viên an ninh cảng hàng không, sân bay phối hợp với người áp giải quản lý, giám sát chặt chẽ hoặc dẫn giải người bị áp giải lên tàu bay.

6. Hãng hàng không phải bố trí cho người áp giải và bị áp giải lên tàu bay trước tiên và rời khỏi tàu bay sau cùng so với các hành khách khác.

Điều 46. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách bị từ chối nhập cảnh

1. Hãng hàng không chịu trách nhiệm về hành khách bị từ chối nhập cảnh vào Việt Nam mà hãng chuyên chở, cụ thể:

a) Ký hợp đồng với doanh nghiệp cảng hàng không để bố trí lực lượng an ninh hàng không quản lý, giám sát hành khách cho tới khi đưa hành khách lên chuyến bay rời khỏi Việt Nam;

b) Chuyên chở hành khách rời khỏi Việt Nam trong thời gian sớm nhất;

c) Phối hợp với công an cửa khẩu tạm giữ giấy tờ tuỳ thân của hành khách và làm thủ tục để có được các giấy tờ khác do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp nhằm mục đích vận chuyển hành khách đó nếu hành khách không có giấy tờ tùy thân hợp lệ;

d) Chỉ giao lại cho hành khách giấy tờ tuỳ thân hoặc các giấy tờ khác do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp nhằm mục đích vận chuyển hành khách đó sau khi hành khách đã được chuyên chở rời khỏi Việt Nam, đã xuống tàu bay và được chuyển giao cho nhà chức trách có thẩm quyền của nước sở tại;

đ) Thông báo cho công an cửa khẩu, cảng vụ hàng không danh sách, thời gian, địa điểm quản lý hành khách bị từ chối nhập cảnh và chuyến bay chuyên chở hành khách rời khỏi Việt Nam.

2. Trường hợp hãng hàng không chuyên chở về Việt Nam hành khách bị từ chối nhập cảnh tại nước ngoài, hãng hàng không có trách nhiệm phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của nước sở tại để có giấy tờ tuỳ thân của hành khách đó hoặc các giấy tờ khác do nhà chức trách có thẩm quyền của nước sở tại cấp nhằm mục đích vận chuyển hành khách đó.

3. Việc vận chuyển hành khách bị từ chối nhập cảnh nhưng không tự nguyện trở lại điểm xuất phát được thực hiện như đối với hành khách bị trục xuất quy định tại Điều 59 của Chương trình này.

4. Hãng hàng không chịu mọi chi phí liên quan đến hành khách bị từ chối nhập cảnh.

5. Cục Hàng không Việt Nam thống nhất với Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an về quy trình, thủ tục, địa điểm quản lý, giám sát hành khách không được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Điều 47. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với hành khách bị bệnh tâm thần

1. Việc chấp nhận chuyên chở hành khách bị bệnh tâm thần do hãng hàng không quyết định.

2. Hành khách bị bệnh tâm thần phải có bác sĩ hoặc thân nhân đi kèm có khả năng kiềm chế được hành vi bất thường của hành khách. Trong trường hợp cần thiết, hành khách bị bệnh tâm thần cần phải được gây mê trước khi lên tàu bay, thời gian bay không được lâu hơn thời gian hiệu nghiệm của thuốc.

3. Hành khách bị bệnh tâm thần và hành lý, vật dụng của họ phải được kiểm tra trực quan, việc kiểm tra có thể được bố trí tại khu vực riêng.

4. Trong trường hợp cần thiết, nhân viên an ninh hàng không của cảng hàng không, sân bay phải hộ tống hành khách bị bệnh tâm thần ra tàu bay, từ tàu bay ra ngoài khu vực hạn chế của cảng hàng không.

Điều 48. Hành khách gây rối, tung tin có bom, vũ khí, mất khả năng làm chủ hành vi

1. Không chấp nhận chuyên chở hành khách gây rối, tung tin có bom, vũ khí, say rượu, bia hoặc bị tác động của chất kích thích đến mức mất khả năng làm chủ hành vi.

2. Quy trình xử lý hành khách gây rối, tung tin có bom, vũ khí, mất khả năng làm chủ hành vi:

a) Trường hợp hành khách chưa lên tàu bay: Nhân viên an ninh hàng không của doanh nghiệp cảng hàng không ngăn chặn không cho phép hành khách lên tàu bay và phối hợp với Cảng vụ hàng không giữ người để kiểm tra tính xác thực của thông tin, lập biên bản, bàn giao vụ việc cho Cảng vụ hàng không và thông báo cho hãng hàng không liên quan biết;

b) Trường hợp hành khách đã lên tàu bay: Người chỉ huy tàu bay phải áp dụng biện pháp xử lý thích hợp theo thẩm quyền, thông báo vụ việc cho doanh nghiệp cảng hàng không, Cảng vụ hàng không hoặc nhà chức trách cảng hàng không và cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nơi tàu bay hạ cánh biết và các yêu cầu trợ giúp. Ngay khi tàu bay hạ cánh, người chỉ huy tàu bay phải lập biên bản để bàn giao vụ việc. Nếu nơi hạ cánh là cảng hàng không, sân bay của Việt Nam, nhân viên an ninh hàng không của cảng hàng không, sân bay áp giải hành khách xuống khỏi tàu bay, phối hợp với người chỉ huy tàu bay bàn giao vụ việc cho Cảng vụ hàng không. Nếu nơi hạ cánh là cảng hàng không, sân bay của nước ngoài thì người chỉ huy tàu bay lập biên bản, bàn giao vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại để xử lý theo các quy định của pháp luật nước đó.

c) Cảng vụ hàng không nhận bàn giao hành khách gây rối, tung tin có bom, vũ khí, mất khả năng làm chủ hành vi phải xem xét, xử lý vụ việc theo thẩm quyền trong thời hạn pháp luật quy định hoặc chuyển cho các cơ quan chức năng khác khi vụ việc vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự.

3. Việc lập biên bản quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp người vi phạm; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vụ việc; hành vi vi phạm; tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ (nếu có); lời khai của người vi phạm; họ, tên, địa chỉ, lời khai của người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại  (nếu có);

b) Biên bản phải được lập thành ba bản; phải có chữ ký của người lập biên bản, người vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại; trong trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì phải ký vào từng tờ biên bản; nếu người vi phạm từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản, có xác nhận của người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại;

c) Biên bản lập xong được giao cho người vi phạm một bản, một bản giao cho Cảng vụ hàng không nếu tàu bay hạ cánh tại Việt Nam hoặc nhà chức trách nước sở tại nếu tàu bay hạ cánh ở nước ngoài và một bản lưu tại doanh nghiệp cảng hàng không hoặc hãng hàng không của người chỉ huy tàu bay đã lập biên bản.

4. Hãng hàng không lập danh sách và thường xuyên cập nhật những hành khách gây rối, tung tin có bom, vũ khí, mất khả năng làm chủ hành vi gây nguy hại cho an toàn của chuyến bay; áp dụng những biện pháp an ninh thích hợp đối với những hành khách này, kể cả việc từ chối chuyên chở vĩnh viễn hoặc có thời hạn.

Điều 49. Thông báo vận chuyển hành khách đặc biệt

Hãng hàng không có trách nhiệm thông báo cho người chỉ huy tàu bay về số lượng hành khách, công cụ hỗ trợ, vị trí ngồi của những hành khách đặc biệt quy định tại Điều 45, 46 và 47 của Chương trình này. Người chỉ huy tàu bay thông báo cho người khai thác cảng hàng không, sân bay nơi tàu bay dự định hạ cánh về các yêu cầu trợ giúp cần thiết.

Điều 50. Quy định về kiểm tra an ninh hàng không trực quan, ngẫu nhiên

1. Kiểm tra trực quan được thực hiện trong các trường hợp sau:

a) Không có các thiết bị kiểm tra an ninh;

b) Thiết bị kiểm tra an ninh không hoạt động, hoạt động không chính xác;

c) Hành khách có gắn thiết bị phụ trợ y tế trong người không thể kiểm tra soi chiếu an ninh hàng không;

d) Hành khách có yêu cầu riêng;

đ) Hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện không thể đưa qua máy soi chiếu;

e) Để nhận biết một vật chưa xác định được hoặc nghi ngờ trong quá trình soi chiếu.

2. Kiểm tra trực quan đối với người tại nơi riêng biệt phải theo nguyên tắc nam kiểm tra nam, nữ kiểm tra nữ, có sự chứng kiến của người thứ ba cùng giới, bảo đảm văn minh lịch sự.

3. Kiểm tra trực quan đối với hành lý, hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện phải có sự chứng kiến của hành khách, hãng hàng không liên quan hoặc người đại diện hợp pháp.

4. Kiểm tra trực quan ngẫu nhiên tỉ lệ tối thiểu 5% đối với hành khách, thư, hành lý, hàng hoá đã qua kiểm tra an ninh.

Điều 51. Tái kiểm tra an ninh hàng không

1. Hành khách, hành lý xách tay đã kiểm tra an ninh hàng không nhưng ra khỏi khu vực cách ly khi trở lại phải tái kiểm tra an ninh hàng không.

2. Trường hợp có sự tiếp xúc, trộn lẫn giữa hành khách, hành lý xách tay đã qua kiểm tra và người chưa qua kiểm tra an ninh trong khu vực cách ly, trên tàu bay, lực lượng an ninh hàng không của doanh nghiệp cảng hàng không phải áp dụng ngay các biện pháp sau:

a) Tất cả hành khách, hành lý xách tay phải được chuyển sang một khu vực khác, kiểm tra toàn bộ khu vực cách ly;

b) Tái kiểm tra an ninh toàn bộ hành khách, hành lý xách tay trước khi cho lên tàu bay;

c) Trường hợp hành khách đã lên tàu bay, toàn bộ hành khách, hành lý xách tay và khoang hành khách của tàu bay phải được tái kiểm tra an ninh.

3. Trường hợp niêm phong an ninh không còn nguyên vẹn hoặc hành lý ký gửi, hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện, đồ vật phục vụ trên tàu bay, tủ đựng xuất ăn bị rách, vỡ phải tái kiểm tra an ninh hàng không.

Điều 52. Biện pháp xử lý vật phẩm nguy hiểm trong quá trình kiểm tra an ninh hàng không trước chuyến bay

1. Khi phát hiện vật, chất nổ, cháy, chất phóng xạ, chất độc, chất sinh học có nguy cơ gây nguy hiểm phải lập tức sơ tán người, tài sản xung quanh và triển khai phương án khẩn nguy.

2. Khi phát hiện vật phẩm nguy hiểm không có giấy phép theo quy định của pháp luật, lực lượng an ninh hàng không của doanh nghiệp cảng hàng không phải lập biên bản sự việc và chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đồng thời thông báo cho hãng hàng không liên quan để có biện pháp giải quyết thích hợp.

3. Khi phát hiện vật phẩm nguy hiểm không tuân thủ các điều kiện bảo đảm vận chuyển an toàn bằng đường hàng không, lực lượng an ninh hàng không của doanh nghiệp cảng hàng không phối hợp với cảng vụ hàng không xử lý vi phạm, đồng thời thông báo cho hãng hàng không liên quan để có biện pháp giải quyết thích hợp.

Điều 53. Kiểm tra, giám sát an ninh hàng không tại khu vực cách ly

1. Khu vực cách ly phải được kiểm tra an ninh hàng không hàng ngày và giám sát an ninh liên tục trong suốt thời gian khai thác.

2. Khi không hoạt động, tất cả các cửa vào, cửa ra của khu vực cách ly phải được chốt, khoá hoặc có nhân viên an ninh hàng không của cảng hàng không, sân bay canh gác.

3. Dao, kéo, vật phẩm nguy hiểm có thể được sử dụng trong khu cách ly trong những trường hợp cần thiết; đơn vị sử dụng phải đăng ký với người khai thác cảng hàng không, sân bay về số lượng, chủng loại và có quy định về việc quản lý, sử dụng.

4. Các cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly, các hãng hàng không bán hàng miễn thuế trên chuyến bay, khi bán các loại chất lỏng cho hành khách phải để vào túi nhựa trong suốt của mình; trước khi giao cho khách phải đóng gói và niêm phong túi nhựa; bên trong túi phải có chứng từ ghi rõ nơi bán, ngày bán để ở vị trí đọc được một cách dễ dàng mà không cần mở túi.

5. Cán bộ, nhân viên của cảng hàng không, sân bay, cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước, doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay và những người khác cùng đồ vật mang theo khi vào khu cách ly phải chịu sự kiểm tra, giám sát an ninh hàng không như đối với hành khách, hành lý xuất phát.

6. Trình tự, thủ tục kiểm tra, giám sát an ninh hàng không đối với khu vực cách ly phải được quy định cụ thể, chi tiết tại Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay.

Mục 4 :BẢO ĐẢM AN NINH CHO TÀU BAY

Điều 54. Bảo vệ tàu bay tại sân đỗ

1. Khi tàu bay không khai thác phải thực hiện các yêu cầu sau:

a) Cầu thang, ống lồng, băng chuyền và các phương tiện phục vụ khác phải được di rời khỏi tàu bay;

b) Hãng hàng không chịu trách nhiệm đóng, khoá cửa tàu bay;

c) Tàu bay đỗ qua đêm phải niêm phong cửa tàu bay; khu vực tàu bay đỗ phải đủ ánh sáng và được bố trí người canh gác hoặc giám sát bằng camera nhằm phát hiện và ngăn chặn người, phương tiện tiếp cận tàu bay trái phép.

2. Trong thời gian tàu bay đang khai thác tại sân đỗ, nhân viên an ninh hàng không của cảng hàng không, sân bay phải thực hiện canh gác, giám sát liên tục nhằm phát hiện, ngăn chặn người, phương tiện, đồ vật tiếp cận, đưa lên hoặc đưa xuống tàu bay một cách trái phép theo hợp đồng ký kết với hãng hàng không liên quan.

Điều 55. Bảo vệ tàu bay đỗ ngoài sân bay

1. Hãng hàng không phải xây dựng phương án bảo vệ tàu bay tại điểm đỗ ngoài sân bay phù hợp với hoạt động khai thác của mình; phối hợp, hợp đồng với chính quyền địa phương tổ chức bảo vệ tàu bay; bố trí lực lượng canh gác tàu bay liên tục nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời người, phương tiện tiếp cận và lên tàu bay trái phép; thiết lập hệ thống hàng rào, chiếu sáng ban đêm thích hợp quanh khu vực tàu bay đỗ.

2. Cửa tàu bay đỗ ngoài sân bay phải được khoá.

Điều 56. Kiểm tra an ninh tàu bay

Trước khi tiếp nhận hành khách, hành lý, hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện lên tàu bay và sau khi hành khách, hành lý, hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện xuống hết khỏi tàu bay, hãng hàng không phải kiểm tra an ninh tàu bay nhằm phát hiện các vật phẩm nguy hiểm có thể được cất giấu hoặc người trốn trên tàu bay. Hãng hàng không phải quy định chi tiết quy trình, thủ tục kiểm tra an ninh tàu bay trong Chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không.

Điều 57. Bảo vệ buồng lái

1. Trong thời gian tàu bay đang bay, cửa buồng lái phải được khoá từ bên trong và có phương thức trao đổi thông tin bí mật giữa tiếp viên với tổ lái khi phát hiện nghi ngờ hoặc có dấu hiệu uy hiếp an ninh hàng không trong khoang hành khách.

2. Tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 45.500 kg trở lên hoặc có sức chở từ 60 hành khách trở lên phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Cửa buồng lái tàu bay có khả năng chống lại vũ khí hạng nhẹ, mảnh lựu đạn hoặc việc sử dụng vũ lực để vào buồng lái trái phép;

b) Có trang bị, thiết bị để tổ lái giám sát toàn bộ khu vực bên ngoài cửa buồng lái tàu bay nhằm nhận biết những người có yêu cầu vào buồng lái, phát hiện  những hành vi nghi ngờ hoặc nguy cơ đe dọa tiềm ẩn.

Điều 58. Bảo đảm an ninh hàng không trong khi bay

1. Trước khi cho tàu bay khởi hành, người chỉ huy tàu bay phải đối chiếu tổng số hành khách đã được cấp thẻ lên tàu bay với tổng số hành khách thực có trên tàu bay; nếu không có sự trùng khớp phải làm rõ lý do mới được phép khởi hành.

2. Hành khách đã được cấp thẻ lên tàu bay nhưng không có mặt trên tàu bay hoặc hành lý vận chuyển trên chuyến bay nhưng không có hành khách đi cùng thì hành lý đó phải được đưa xuống khỏi tàu bay. Nếu hành lý đó được chuyên chở không cùng với hành khách theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam thì hành lý đó phải được tái kiểm tra an ninh, trừ túi ngoại giao, túi lãnh sự và hành lý gửi như hàng hóa.

3. Trong thời gian tàu bay đang bay, người chỉ huy tàu bay chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh hàng không, duy trì trật tự, kỷ luật trên tàu bay. Tiếp viên phải thường xuyên quan sát khoang hành khách để kịp thời phát hiện hành vi bất thường của hành khách, thông báo cho người chỉ huy tàu bay biết để xử lý.

4. Hãng hàng không Việt Nam bố trí nhân viên an ninh trên không mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ bảo vệ trên chuyến bay theo quy định của quốc gia liên quan. Hãng hàng không có trách nhiệm xây dựng quy chế bố trí nhân viên an ninh trên không trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

5. Việc mang vũ khí, công cụ hỗ trợ của nhân viên an ninh trên không để bảo vệ trên chuyến bay của hãng hàng không nước ngoài đi, đến Việt Nam phải được Cục Hàng không Việt Nam cho phép. Vũ khí, công cụ hỗ trợ được quản lý như sau:

a) Trường hợp người mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ không nhập cảnh thì vũ khí, công cụ hỗ trợ phải để trên tàu bay;

b) Trường hợp nhập cảnh, người mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ phải ký gửi vũ khí, công cụ hỗ trợ cho an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay trước khi làm thủ tục nhập cảnh và nhận lại sau khi đã làm thủ tục xuất cảnh;

c) Quy trình, thủ tục tiếp nhận, quản lý, bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ quy định tại điểm b khoản này phải được quy định chi tiết trong Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay.

Điều 59. Vận chuyển hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ

1. Hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, bị dẫn độ được vận chuyển trên tàu bay phải có người áp giải. Trên một chuyến bay chỉ được vận chuyển không quá 03 người thuộc đối tượng này hoặc nếu không có bị can và phạm nhân thì không quá 05 người bị trục xuất, bị dẫn độ. Chuyến bay chuyên cơ thuê khoang không vận chuyển hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, bị dẫn độ.

2. Chỗ ngồi của người bị áp giải được chỉ định ở hàng ghế cuối cùng, xa cửa thoát hiểm. Nhân viên áp giải ngồi ghế cạnh lối đi, người bị áp giải ngồi ghế trong, trường hợp số nhân viên áp giải gấp hai lần số người bị áp giải, người bị áp giải ngồi ghế giữa hai nhân viên áp giải.

3. Người bị áp giải phải được người áp giải giám sát trong suốt chuyến bay kể cả khi vào phòng vệ sinh, người bị áp giải có thể được mời ăn với sự đồng ý của người áp giải, người áp giải và người bị áp giải không được sử dụng các loại chất kích thích hoặc dung dịch có cồn.

4. Không được khoá tay hoặc chân người bị áp giải vào bất cứ bộ phận nào của tàu bay.

5. Việc vận chuyển hành khách bị trục xuất nhưng không phải là bị can, phạm nhân, người bị dẫn độ với số lượng nhiều hơn quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ xác định rằng tất cả hành khách đó đều tự nguyện trở về và phải có sự chấp thuận trước của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 60. Vận chuyển các vật phẩm nguy hiểm trên tàu bay

1. Cục Hàng không Việt Nam quy định danh mục các vật phẩm nguy hiểm không được mang theo người, hành lý xách tay, hành lý ký gửi.

2. Hàng nguy hiểm mang theo người, trong hàng hoá, hành lý, thư, bưu phẩm, bưu kiện phải được đại diện của hãng hàng không xác nhận tiếp nhận vận chuyển trên tàu bay theo đúng quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm.

3. Tại quầy làm thủ tục hàng không, điểm kiểm tra an ninh hàng không đối với hành khách, nơi bán vé hành khách phải niêm yết danh mục các vật phẩm nguy hiểm không được mang theo người, hành lý xách tay, hành lý ký gửi; thông báo trên màn hình tại nhà ga những đồ vật, chất cấm mang lên tàu bay quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 61. Mang chất lỏng theo người và hành lý xách tay lên tàu bay

1. Trừ chất lỏng (các loại nước, (liquids), các chất đặc sánh (gels), dung dịch xịt (aerosols)) là thuốc chữa bệnh, sữa, thức ăn cho trẻ sơ sinh, mua tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly của sân bay và trên tàu bay, mỗi hành khách chỉ được mang không quá một lít chất lỏng theo người và hành lý xách tay.

2. Dung tích của mỗi chai, lọ, bình chứa chất lỏng mang theo người và hành lý xách tay không quá 100ml và phải được đóng kín hoàn toàn. Các chai, lọ, bình chất lỏng phải để gọn trong một túi nhựa trong suốt; mỗi hành khách chỉ được phép mang một túi nhựa.

3. Thuốc chữa bệnh phải kèm theo đơn thuốc trong đó phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người kê đơn thuốc, trong đơn phải có họ và tên người sử dụng thuốc phù hợp với họ và tên trên vé hành khách. Sữa, thức ăn dành cho trẻ sơ sinh phải có trẻ sơ sinh đi cùng.

4. Chất lỏng hành khách mua tại cửa hàng miễn thuế trong khu cách ly, trên chuyến bay được phép mang theo người và hành lý xách tay với điều kiện phải đựng trong túi nhựa trong suốt của người bán có niêm phong của nơi bán; bên trong có chứng từ ghi rõ nơi bán, ngày bán để ở vị trí đọc được một cách dễ dàng mà không cần mở túi.

Điều 62. Những đồ vật cấm sử dụng trong chuyến bay

1. Trước khi lên tàu bay, hành khách phải tắt các loại thiết bị điện tử, thu phát sóng như ra-đi-ô, máy tính xách tay, điện thoại di động, trò chơi điện tử; hành khách chỉ được sử dụng các thiết bị trên khi người chỉ huy tàu bay cho phép.

2. Hãng hàng không quy định chi tiết, thông báo cho hành khách biết trước chuyến bay và trong khi thực hiện chuyến bay nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 63.  Mang vũ khí, công cụ hỗ trợ lên tàu bay

1. Các đối tượng sau đây được phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ theo người lên tàu bay:a) Cán bộ, chiến sỹ thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh vệ – Bộ Công an đi làm nhiệm vụ bảo vệ khách chuyên cơ;

b) Nhân viên an ninh trên không làm nhiệm vụ bảo vệ trên chuyến bay.

c) Nhân viên làm nhiệm vụ áp giải hành khách là bị can, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ, người bị từ chối nhập cảnh được phép mang theo khoá số tám.

2. Vũ khí, công cụ hỗ trợ của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải có giấy phép sử dụng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

3. Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ theo pháp luật của quốc gia liên quan. Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trên chuyến bay của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải được quy định cụ thể trong Chương trình an ninh hàng không của hãng hàng không.

4. Người chỉ huy tàu bay phải được thông báo về tên, chỗ ngồi, lý do hành khách được phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trên chuyến bay; những hành khách mang vũ khí, công cụ hỗ trợ trên cùng chuyến bay phải được thông báo vị trí ngồi của nhau. Tiếp viên không cung cấp các loại đồ uống có chất kích thích hoặc dung dịch có cồn cho những người mang theo vũ khí, công cụ hỗ trợ trên tàu bay.

5. Việc mang vũ khí để làm nhiệm vụ bảo vệ quan chức cao cấp nước ngoài trên chuyến bay đi, bay đến, bay trong lãnh thổ Việt Nam của các hãng hàng không nước ngoài và Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

6. Người được phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật nhưng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này phải ký gửi vũ khí, công cụ hỗ trợ cho hãng hàng không khi làm thủ tục đi tàu bay. Vũ khí, công cụ hỗ trợ phải trong trạng thái an toàn như tháo đạn khỏi súng, tháo nguồn điện của công cụ hỗ trợ.

Điều 64. Thủ tục, trình tự tiếp nhận, quản lý, vận chuyển, bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ

1. Nhân viên làm thủ tục tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ phải được huấn luyện về vũ khí, công cụ hỗ trợ.

2. Nhân viên làm thủ tục tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ phải kiểm tra giấy phép sử dụng do cơ quan có thẩm quyền cấp; kiểm tra bảo đảm chắc chắn vũ khí, công cụ hỗ trợ trong trạng thái an toàn; kiểm tra việc tuân thủ quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường hàng không.

3. Súng, đạn sau khi được tiếp nhận phải được bao gói và để riêng rẽ, được quản lý chặt chẽ.

4. Việc đưa vũ khí lên tàu bay phải có người giám sát, hộ tống.

5. Người chỉ huy tàu bay phải được thông báo về số lượng vũ khí, công cụ hỗ trợ được tiếp nhận vận chuyển trên chuyến bay.

6. Hãng hàng không Việt Nam phải lắp đặt hòm an ninh thích hợp trong khoang chở hàng của tàu bay để giữ và bảo quản vũ khí khi vận chuyển.

7. Quy trình, thủ tục tiếp nhận, quản lý, vận chuyển, bàn giao vũ khí, công cụ hỗ trợ phải được quy định chi tiết trong Chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không Việt Nam.

Mục 5 :BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG TĂNG CƯỜNG

Điều 65. Cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không

1. Cấp độ 1 được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Có sự kiện chính trị, xã hội trọng đại của đất nước;

b) Có thông tin âm mưu can thiệp bất hợp pháp chưa xác định địa điểm, mục tiêu, thời gian cụ thể.

2. Cấp độ 2 được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

a) Có tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội phức tạp;

b) Có thông tin âm mưu can thiệp bất hợp pháp có địa điểm, mục tiêu, thời gian cụ thể.

Điều 66. Thu thập thông tin âm mưu can thiệp bất hợp pháp

1. Cục Hàng không Việt Nam phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao để thu thập thông tin âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

2. Cục Hàng không Việt Nam công bố số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận các thông tin liên quan đến âm mưu can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

Điều 67. Quyết định áp dụng cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không

1. Cục Hàng không Việt Nam quyết định áp dụng cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không thích hợp quy định tại Điều 65 của Chương trình này trên cơ sở thẩm định thông tin, đánh giá tình hình hoặc theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam thông báo quyết định áp dụng, huỷ bỏ cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không bằng hình thức thích hợp cho cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, cơ quan, đơn vị liên quan và báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 68. Áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tăng cường

1. Biện pháp bảo đảm an ninh hàng không tăng cường áp dụng cho từng cấp độ phải được quy định cụ thể trong Chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, Chương trình an ninh hàng không dân dụng của hãng hàng không, Quy chế an ninh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, Quy chế an ninh của đại lý điều tiết.

2. Khi nhận được quyết định áp dụng cấp độ tăng cường bảo đảm an ninh hàng không của Cục Hàng không Việt Nam, người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không và các cơ quan, đơn vị liên quan phải thực hiện ngay các biện pháp tăng cường áp dụng cho cấp độ đó.

Chương 4

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG BỊ, THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG, VŨ KHÍ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Điều 69. Quy định về khai thác, bảo dưỡng trang bị, thiết bị an ninh

1. Máy soi tia X, cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, máy thu hình giám sát, thiết bị phát hiện đột nhập, hệ thống đèn chiếu sáng và các trang bị, thiết bị an ninh khác phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn theo thiết kế của nhà sản xuất, hoạt động ổn định và hiệu quả.

2. Máy soi tia X, cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, thiết bị phát hiện chất nổ phải có bộ mẫu kiểm tra theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

3. Hình ảnh đã qua máy soi tia X lưu giữ tối thiểu 07 ngày; hình ảnh của máy thu hình giám sát lưu giữ tối thiểu 30 ngày.

4. Trang bị, thiết bị an ninh hàng không phải được kiểm tra như sau:

a) Máy soi tia X, cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, trước khi sử dụng hàng ngày phải được kiểm tra bằng mẫu thử do Cục Hàng không Việt Nam quy định; máy soi tia X, cổng từ khi đang sử dụng bị ngừng hoạt động do mất điện phải kiểm tra lại bằng mẫu thử;

b) Máy soi tia X, cổng từ, thiết bị phát hiện kim loại cầm tay, thiết bị phát hiện chất nổ, máy thu hình giám sát, thiết bị phát hiện đột nhập định kỳ kiểm tra theo quy định của nhà sản xuất.

5. Trang bị, thiết bị an ninh hàng không phải được vận hành, duy tu bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất, lưu giữ hồ sơ, nhật ký khai thác, bảo dưỡng. Trang bị, thiết bị an ninh hàng không khi kiểm tra không đạt tiêu chuẩn phải ngừng khai thác sử dụng.

Điều 70. Quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ

1. Cục Hàng không Việt Nam quyết định cụ thể việc trang bị, số lượng vũ khí, công cụ hỗ trợ cụ thể cho nhân viên an ninh hàng không, nhân viên bảo vệ khu vực hạn chế phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không Việt Nam và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm ban hành quy chế quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Chương  5

NHÂN VIÊN AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của nhân viên an ninh hàng không

1. Nhân viên an ninh hàng không bao gồm nhân viên an ninh soi chiếu, nhân viên an ninh kiểm soát, nhân viên an ninh cơ động, nhân viên an ninh trên không.

2. Nhân viên an ninh hàng không có nhiệm vụ, quyền hạn chính sau:

a) Kiểm tra, soi chiếu, giám sát người, hành lý, hàng hoá, thư, bưu phẩm, bưu kiện, đồ vật khi đưa vào khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay;

b) Tuần tra, canh gác bảo vệ vành đai cảng hàng không, sân bay;

c) Kiểm soát việc ra, vào hoạt động của người, phương tiện trong các khu vực hạn chế của cảng hàng không, sân bay;

d) Giám sát an ninh tại các khu vực hạn chế; duy trì trật tự khu vực công cộng tại cảng hàng không, sân bay;

đ) Canh gác tàu bay đỗ tại cảng hàng không, sân bay;

e) Bảo đảm an ninh trên chuyến bay.

Điều 72. Giấy phép nhân viên an ninh hàng không

1. Nhân viên an ninh hàng không được cấp giấy phép khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Là công dân Việt Nam có nhân thân tốt, lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt; không có tiền án, tiền sự;

b) Có tuổi từ 18 trở lên;

c) Có sức khoẻ tốt; thị lực 10/10 (không đeo kính); thính giác, khứu giác tốt;

d) Có chứng chỉ chuyên môn về an ninh hàng không.

đ) Được huấn luyện nghiệp vụ an ninh hàng không; có thời gian thực tập tối thiểu là 3 tháng.

2. Thủ tục cấp giấy phép nhân viên an ninh hàng không theo quy định về nhân viên hàng không của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Giấy phép nhân viên an ninh hàng không có thời hạn hiệu lực là 5 năm; chỉ có giá trị sử dụng trong trường hợp năng định, chứng nhận đủ điều kiện về sức khoẻ còn thời hạn hiệu lực. Năng định và chứng nhận sức khoẻ có thời hạn hiệu lực là 1 năm.

4. Giấy phép nhân viên an ninh hàng không bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Người được cấp giấy phép không đủ điều kiện hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện cấp giấy phép;

b) Giấy phép bị tẩy xoá, sửa chữa;

c) Người được cấp giấy phép vi phạm quy định về sử dụng giấy phép.

Điều 73. Đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ an ninh hàng không

Nhân viên an ninh hàng không phải được đào tạo, huấn luyện định kỳ, nâng cao nghiệp vụ an ninh hàng không phù hợp với từng đối tượng quy định tại Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không dân dụng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

Điều 74. Đánh giá chất lượng nhân viên an ninh hàng không

1. Hàng năm, thủ trưởng đơn vị quản lý nhân viên an ninh hàng không phải đánh giá bằng văn bản nhân viên an ninh về các lĩnh vực sau đây:

a) Phẩm chất chính trị và đạo đức;

b) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

c) Ý thức chấp hành pháp luật và kỷ luật của cơ quan, đơn vị;

d) Ý thức trách nhiệm trong công việc và thái độ phục vụ.

2. Đánh giá quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ để xếp loại nhân viên an ninh hàng không. Nhân viên an ninh hàng không vi phạm nghiêm trọng các yêu cầu nêu tại các điểm a, c khoản 1 Điều này phải bị đưa ra khỏi lực lượng an ninh hàng không.

3. Văn bản đánh giá và xếp loại nhân viên an ninh hàng không phải được lưu giữ.

Điều 75. Trang phục an ninh hàng không

1. Khi làm nhiệm vụ, nhân viên an ninh hàng không phải mặc trang phục  an ninh hàng không đúng quy định, trừ trường hợp bố trí nhân viên an ninh trên không bí mật bảo vệ chuyến bay.

2. Nhân viên an ninh hàng không khi không còn phục vụ trong lực lượng an ninh hàng không phải trả lại trang phục an ninh hàng không đã được cấp phát cho đơn vị; Thủ trưởng đơn vị quản lý nhân viên an ninh hàng không có trách nhiệm thu hồi trang phục.

3. Nghiêm cấm cho, cho mượn, bán trang phục an ninh hàng không.

4. Trang phục an ninh hàng không được quy định chi tiết tại Phụ lục của Chương trình này.

Chương VI ;

ĐỐI PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP

Điều 76. Quy định chung

1. Cục Hàng không Việt Nam phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện phương án khẩn nguy đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Phương án khẩn nguy trong chương trình an ninh hàng không dân dụng của người khai thác cảng hàng không, sân bay, của hãng hàng không, Phương án điều hành tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải căn cứ vào phương án khẩn nguy đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Khi nhận được thông tin về một hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phải phân tích, đánh giá để quyết định triển khai phương án khẩn nguy thích hợp.

4. Mọi biện pháp đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng phải ưu tiên bảo đảm an toàn cho tàu bay và tính mạng con người.

5. Cơ quan, đơn vị liên quan phải bảo đảm cơ sở vật chất, trang bị, thiết bị, nhân lực để sẵn sàng thực hiện phương án khẩn nguy.

6. Phương án khẩn nguy được quản lý theo chế độ mật, định kỳ diễn tập và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

Điều 77. Đối phó với tình huống tàu bay bị đe dọa

1. Khi có thông tin tàu bay bị đe dọa bom hoặc vật chất lạ nghi liên quan đến phóng xạ, vũ khí sinh học, hóa học trong thời gian tàu bay còn trên mặt đất, tàu bay phải được cách ly tại sân đỗ biệt lập và triển khai phương án khẩn nguy; tàu bay phải được lục soát nhằm phát hiện bom hoặc vật chất lạ nghi liên quan đến phóng xạ, vũ khí sinh học, hóa học.

2. Trường hợp tàu bay đã rời khỏi mặt đất mà bị đe dọa như quy định tại khoản 1 Điều này, người chỉ huy tàu bay phải phối hợp với các đơn vị liên quan dưới mặt đất triển khai phương án khẩn nguy.

3. Trên mỗi tàu bay phải có bảng danh mục lục soát tàu bay của tàu bay đó; trong trường hợp tàu bay bị đe dọa, việc lục soát tàu bay phải theo đúng danh mục.

Điều 78. Trợ giúp tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp

1. Cơ quan, tổ chức liên quan áp dụng mọi biện pháp không cho tàu bay đang trên mặt đất bị can thiệp bất hợp pháp cất cánh, trừ trường hợp việc cất cánh là cần thiết để bảo đảm an toàn tính mạng của hành khách, tổ bay.

2. Tàu bay đang bay bị can thiệp bất hợp pháp có thể được phép hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Việc cho phép hạ cánh do người có thẩm quyền quyết định.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phối hợp với cơ quan điều hành bay có liên quan ưu tiên trợ giúp tối đa để bảo đảm an toàn cho tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp trong vùng trời của Việt Nam, phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý. 4. Trường hợp một tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp bay qua vùng trời của Việt Nam, phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu phải trợ giúp tối đa để bảo đảm an toàn của chuyến bay, thông báo mọi thông tin liên quan của chuyến bay cho cơ sở điều hành bay, cảng hàng không liên quan để kịp thời triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho chuyến bay.

Điều 79. Quản lý thông tin và họp báo

1. Chỉ những người có thẩm quyền mới được phép cung cấp thông tin liên quan đến hành vi can thiệp bất hợp pháp và các hành động đối phó.

2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thiết lập phòng họp báo để công bố các thông tin cần thiết tại vị trí thích hợp.

Điều 80. Báo cáo

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và đơn vị chủ quản khác của khu vực hạn chế phải thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không có liên quan bằng các phương tiện liên lạc thích hợp ngay khi hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng xảy ra đối với doanh nghiệp, đơn vị mình và gửi báo cáo bằng văn bản sau 3 ngày kể từ ngày xảy ra hành vi đó.

2. Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về hành vi can thiệp bất hợp pháp đã xảy ra, biện pháp đối phó, biện pháp khắc phục hậu quả.

3. Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm dự thảo báo cáo sơ bộ, báo cáo kết thúc vụ việc về hành vi can thiệp bất hợp pháp theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê chuẩn trước khi gửi cho Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế. Việc gửi báo cáo phải bảo đảm thời hạn sau đây:

a) Báo cáo sơ bộ phải được gửi cho Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ ngày vụ việc xảy ra;

b) Báo cáo kết thúc phải được gửi cho Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế trong vòng 60 ngày kể từ ngày vụ việc xảy ra.

Điều 81. Thông báo cho quốc gia liên quan

1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo những thông tin cần thiết về hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, trong phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý cho nhà chức trách hàng không của quốc gia liên quan trong thời gian sớm nhất có thể.

2. Thông báo được gửi tới các địa chỉ sau:

a) Quốc gia nơi tàu bay đăng ký;

b) Quốc gia của nhà khai thác tàu bay;

c) Quốc gia có các công dân bị chết, bị thương hoặc bị giữ do hành vi can thiệp bất hợp pháp;

d) Quốc gia có công dân là hành khách trên tàu bay bị can thiệp bất hợp pháp.

Điều 82. Phân tích, đánh giá kết quả đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp

1. Sau khi kết thúc việc đối phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp, Cục Hàng không Việt Nam chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm về việc tổ chức thực hiện các biện pháp đối phó; hiệu quả của các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không; hiệu quả thực hiện phương án khẩn nguy và các chương trình an ninh hàng không dân dụng; đề xuất sửa đổi, bổ sung phương án khẩn nguy và các chương trình an ninh hàng không dân dụng; gửi báo cáo kết quả đến Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

2. Hành vi can thiệp bất hợp pháp xảy ra tại cảng hàng không, sân bay nào thì ngay sau khi kết thúc việc đối phó, người khai thác cảng hàng không, sân bay liên quan phải tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm và gửi báo cáo kết quả đến Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 83. Diễn tập đối phó hành vi can thiệp bất hợp pháp

1. Cục Hàng không Việt Nam chỉ đạo người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không Việt Nam phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan định kỳ tổ chức diễn tập các tình huống trong phương án khẩn nguy nhằm nâng cao hiệu quả, khả năng đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp.

2. Cơ quan, tổ chức nước ngoài có thể được mời tham quan diễn tập đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

Chương VII

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC BIỆN PHÁP
BẢO ĐẢM AN NINH HÀNG KHÔNG

Điều 84. Khảo sát công tác bảo đảm an ninh hàng không

1. Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tiến hành khảo sát ít nhất 2 năm một lần nhằm đánh giá tổng thể các biện pháp an ninh phòng ngừa đối với cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không.

2. Trên cơ sở kết quả khảo sát, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm trình Bộ Giao thông vận tải các biện pháp bổ sung và tăng cường an ninh hàng không thích hợp.

Điều 85. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo đảm an ninh hàng không

1. Cục Hàng không Việt Nam tiến hành thanh tra công tác bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu, hãng hàng không và các tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm đánh giá việc tuân thủ các quy định của Chương trình này.

2. Cục Hàng không Việt Nam thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không của người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không lưu và các tổ chức, cá nhân có liên quan tại cảng hàng không, sân baynhằm đánh giá hiệu quả của các biện pháp này.

3. Phạm vi thanh tra, kiểm tra bao gồm:

a) Trang bị, thiết bị an ninh hàng không;

b) Vũ khí, công cụ hỗ trợ;

c) Nhân viên an ninh hàng không;

d) Trình tự, thủ tục, biện pháp bảo đảm an ninh hàng không;

đ) Phương án đối phó với các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng.

4. Trừ khi tàu bay đang bay, biện pháp kiểm tra bao gồm cả việc bí mật thử nghiệm hành vi can thiệp bất hợp pháp.

Điều 86. Kiểm soát chất lượng bảo đảm an ninh hàng không

Để bảo đảm duy trì hiệu quả Chương trình này, Cục Hàng không Việt Nam xây dựng Chương trình kiểm soát chất lượng an ninh hàng không trình Bộ Giao thông vận tải ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình đó.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 87. Kinh phí bảo đảm an ninh hàng không

1. Kinh phí bảo đảm an ninh hàng không lấy từ các nguồn tài chính sau:

a) Dịch vụ kiểm tra, giám sát an ninh hàng không;

b) Ngân sách nhà nước cấp.

2. Hàng năm, Cục Hàng không Việt Nam lập dự trù kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho việc bảo đảm an ninh hàng không dân dụng trình Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

Điều 88. Triển khai thực hiện

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình này./.

BỘ TRƯỞNG

Hồ Nghĩa Dũng

PHỤ LỤC

TRANG PHỤC AN NINH HÀNG KHÔNG

I. An ninh hàng không hiệu

1. An ninh hàng không hiệu được gắn ở phần chính giữa, phía trước của mũ kêpi hoặc mũ mềm.

2. An ninh hàng không hiệu là một khối liền nhau được làm bằng đồng mạ hợp kim mầu vàng có chiều rộng 6,5cm, chiều cao 5,3cm.

3. Chi tiết an ninh hàng không hiệu: phía ngoài có hai cành tùng bao quanh hình tròn đường kính 3,5 cm; trong hình tròn có hai bông lúa mầu vàng bao quanh  biểu tượng (lô gô) ngành Hàng không dân dụng Việt Nam; phần cuối của hai bông lúa có nửa bánh xe và chữ “ANHK”; nền của hình tròn mầu xanh da trời.

II. Biểu tượng an ninh hàng không

1. Biểu tượng an ninh hàng không được gắn ở cánh tay áo bên trái, mép trên cách đường chỉ bờ vai 5cm và ký hiệu gắn lệch đường ly cánh tay 01cm về phía trước.

2. Biểu tượng an ninh hàng không hình lá chắn nền mầu xanh gốc, cao 9cm, rộng 7cm; bao quanh biểu tượng là viền mầu vàng đậm 0,2cm, phía trên có hàng chữ “CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM” mầu vàng, dưới hàng chữ có lô gô ngành hàng không dân dụng Việt Nam, tiếp theo có chữ “AN NINH” và “SECURITY” mầu vàng, phía dưới có hai bông lúa mầu vàng.

III. Cấp hiệu

1. Nền của cấp hiệu cùng mầu với vải quần áo thu đông, hình thang, một đầu vát nhọn cân, có kích thước rộng 4,8cm x 3,5cm, dài 12cm, độ chếch đầu nhọn 1,5cm, viền xung quanh cầu vai mầu vàng 0,2cm.

2. Cúc chốt cấp hiệu bằng đồng mạ hợp kim mầu vàng rộng 2cm, hình ngôi sao năm cánh nổi giữa hai bông lúa được gắn phía đầu nhọn của cấp hiệu, các vạch ngang hoặc hình chữ V bằng đồng mạ hợp kim mầu vàng đính ở phần cuối của cấp hiệu.

3. Cấp hiệu được phân định như sau:

a) Đội trưởng             : 4 vạch ngang;

b) Đội phó                  : 3 vạch ngang;

c) Tổ trưởng               : 2 vạch ngang;

d) Tổ phó                    : 1 vạch ngang;

đ) Nhân viên               : 1 vạch hình chữ V.

4. Kích thước các vạch và khoảng cách trên cấp hiệu:

a) Vạch trên cấp hiệu rộng 0,6cm;

b) Các vạch cách nhau 0,4cm;

c) Khoảng cách gắn vạch được tính từ mép ngoài cấp hiệu vào là 0,5cm.

IV. Phù hiệu

Phù hiệu gắn trên ve cổ áo hình cành tùng được làm bằng đồng mạ hợp kim mầu vàng.

V. 

1. Mũ kê pi cùng mầu với vải quần áo thu đông; mũ có thành, đỉnh và cầu mũ, phía trước mũ có gắn an ninh hàng không hiệu, dây cooc dong ở phía trên lưỡi trai, lưỡi trai mũ bằng nhựa cứng mầu đen, quai mũ mầu đen.

2. Mũ mềm mầu xanh rêu, phía trước có gắn an ninh hàng không hiệu, lưỡi trai dài 8,5cm có 5 múi, hai bên tai có lưới cước.

VI. Cà vạt và kẹp

Cà vạt có cỡ vừa, cùng mầu với vải quần áo thu đông; kẹp cà vạt mầu vàng, trên kẹp có chữ “ANHK”. Cán bộ, nhân viên an ninh khi mặc trang phục thu đông đều phải thắt cà vạt, trừ lực lượng an ninh cơ động.

VII. Dây lưng, dây đeo vũ khí, công cụ hỗ trợ

1. Dây lưng mầu đen, bản rộng 3 cm, có khoá bằng đồng mạ hợp kim mầu vàng, mặt khoá nhám có chữ nổi “AN” lồng vào nhau.

2. Dây đeo vũ khí, công cụ hỗ trợ mầu nâu, bản rộng 5 cm có khóa bằng đồng mạ hợp kim mầu vàng, mặt khóa nhám có chữ nổi “AN” lồng vào nhau.

VIII. Găng tay và tất

Găng tay mầu trắng, bằng chất liệu vải thun, dài đến cổ tay. Tất chân bằng chất liệu vải sợi, mầu đen.

IX. Giầy da

1. Giầy da dùng cho lực lượng an ninh hàng không, trừ lực lượng an ninh cơ động:

a) Đối với nam: Giầy da mầu đen, cổ ngắn có dây buộc, mũi bằng, đế mềm;

b) Đối với nữ: Giầy da mầu đen, cổ ngắn, không buộc dây, đế mềm.

2. Giầy da dùng cho lực lượng an ninh cơ động: Giầy da mầu đen cao cổ đến 1/2 bụng chân kiểu bốt đơ xô.

X. Áo khoác (áo rét)

Áo khoác mầu rêu sẫm may theo kiểu măng tô san, có hai hàng cúc phía trước, cúc áo bằng đồng mạ hợp kim mầu vàng rộng 2,7cm, áo có 08 cúc để cài (06 cúc 2,7cm để cài áo, 02 cúc 2,2cm đính ở đai cổ tay áo), vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu.

XI. Quần, áo mưa

Quần, áo mưa của lực lượng an ninh hàng không may bằng vải tráng nhựa, áo may theo kiểu áo khoác, mầu cỏ úa, có đai lưng và hai hàng cúc bằng nhựa, phía trước bên trái ngực áo và sau lưng áo có chữ “AN NINH HÀNG KHÔNG” mầu vàng phản quang.

XII. Mầu và kiểu quần, áo xuân hè dùng cho lực lượng an ninh hàng không (trừ lực lượng an ninh cơ động)

1.                              Đối với nam:

a) Áo mầu ghi sáng ngắn tay, cổ đứng có chân; áo có 07 cúc (05 cúc để cài áo, 02 cúc cài túi áo phía trên), cúc áo bằng nhựa cùng với mầu vải áo, đường kính 1,3 cm; hai túi áo ngực có nắp, túi áo may nổi có nẹp giữa, có hai quai ở vai áo để đeo cấp hiệu; vạt áo cho vào trong quần;

b) Quần mầu rêu sẫm, quần âu hai túi chéo và một túi phía sau, ống quần đứng.

2.                              Đối với nữ:

a) Áo mầu ghi sáng ngắn tay, cổ bẻ; áo có 07 cúc (05 cúc để cài áo, 02 cúc cài túi áo phía dưới), cúc áo bằng nhựa cùng với mầu vải áo, đường kính 1,3 cm; hai túi áo ở phía dưới may ngoài, nắp túi hơi chéo, có hai quai ở vai áo để đeo cấp hiệu; không cho vạt áo trong quần;

b) Quần mầu rêu sẫm, quần âu hai túi chéo, ống quần đứng.

XIII. Mầu và kiểu quần, áo thu đông dùng cho lực lượng an ninh hàng không, trừ lực lượng an ninh cơ động

1. Đối với nam:

Quần, áo mầu rêu sẫm, áo kiểu vét tông dài tay có lót trong, thân trước 4 túi ngoài nắp vuông, áo có 08 cúc để cài (06 cúc 2,2cm để cài áo và túi áo phía dưới, 02 cúc 1,8cm để cài túi áo phía trên), cúc áo bằng đồng mạ hợp kim mầu vàng, mặt cúc nhám, cổ bẻ, vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu. Trong áo vét tông thu đông mặc áo sơ mi dài tay mầu sáng, cổ đứng có chân và áo gi lê cùng với mầu quần áo thu đông, quần âu hai túi chéo và một túi phía sau, ống quần đứng.

2. Đối với nữ:

Quần, áo mầu rêu sẫm, áo kiểu vét tông dài tay có lót trong, hai túi có nắp chìm ở phía dưới thân trước, áo chiết eo, cổ bẻ, vai áo có hai quai để đeo cấp hiệu, áo có 06 cúc để cài, cúc áo bằng đồng mạ hợp kim mầu vàng, mặt cúc nhám (04 cúc 2,2cm để cài áo và 02 cúc 2,2cm để cài túi áo phía dưới). Trong áo vét tông thu đông, mặc áo sơ mi dài tay mầu sáng, cổ đứng có chân và áo gi lê cùng với mầu quần áo thu đông; quần âu hai túi chéo, ống quần đứng.

XIV. Mầu và kiểu quần, áo của lực lượng an ninh cơ động

1. Áo

Mầu rêu sẫm, may theo kiểu bờ lu dông dài tay có măng séc, áo có hai túi hộp trước ngực kích thước 14cm x 16cm, khoá kéo từ gấu áo đến cổ áo có nẹp che phía ngoài dán dính, gấu áo có chun, vai áo may trần hai lớp, có hai quai để đeo cấp hiệu, áo có súp của vai sau, bên phải tay áo có một túi hộp kích thước 6cm x 9cm may cách mép đường chỉ bờ vai 5cm, bên trái tay áo gắn biểu tượng an ninh hàng không, khuỷu tay áo may trần hai lớp.

2. Quần

Mầu rêu sẫm, may rộng có hai túi phía sau may nổi, gấu quần cài khuy nhồi, đầu gối may trần hai lớp, có một túi hộp kích thước 15cm x 17cm may bên trái ống quần đoạn giữa cạp quần vào đầu gối.

XV. Cấp phát trang phục

1. Lần đầu tiên:

a) Một bộ quần áo xuân hè, một bộ thu đông, trừ lực lượng an ninh cơ động;

b) Một bộ quần áo dành cho lực lượng an ninh cơ động;

c) Một áo khoác (áp dụng cho cảng hàng không, sân bay ở từng khu vực khác nhau);

d) Một bộ an ninh hàng không hiệu, cấp hiệu, phù hiệu;

đ) Một đôi giầy da, hai đôi tất và găng tay;

e) Một mũ kê pi, cà vạt, kẹp cà vạt (trừ lực lượng an ninh cơ động) hoặc một mũ mềm (đối với lực lượng an ninh cơ động), một bộ quần áo mưa, dây lưng và dây đeo vũ khí, công cụ hỗ trợ.

2. Những lần tiếp theo:

a) Mũ kê pi: 2 năm 1 chiếc;

b) Mũ mềm: 2 năm 1 chiếc (đối với lực lượng an ninh cơ động);

c) Quần áo xuân hè: 1 năm 1 bộ (đối với lực lượng an ninh soi chiếu) các lực lượng khác 1 năm 02 bộ (trừ lực lượng an ninh cơ động);

d) Quần áo thu đông: 2 năm 1 bộ (đối với lực lượng an ninh soi chiếu) các lực lượng khác 1 năm 01 bộ (trừ lực lượng an ninh cơ động);

đ) Quần áo của lực lượng an ninh cơ động: 1 năm 2 bộ;

e) Cà vạt và kẹp cà vạt: 2 năm 1 chiếc (trừ lực lượng an ninh cơ động);

g) Áo khoác: 2 năm 1 chiếc (áp dụng cho các cảng hàng không, sân bay ở từng khu vực khác nhau);

h) Dây lưng, dây đeo vũ khí, công cụ hỗ trợ: 2 năm 1 chiếc;

i) Giầy da: 1 năm 1 đôi;

k) Tất chân và găng tay: 1 năm 2 đôi;

l) Quần, áo mưa: 1 năm 1 bộ;

m) An ninh hàng không hiệu, phù hiệu trên ve cổ áo được đổi khi hỏng./.

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

17_2006_QD-QLCT BAN HÀNH MỘT SỐ MẪU GIẤY TỜ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT CẠNH TRANH DO CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH BAN HÀNH

Tùy thuộc vào trường hợp miễn trừ tập trung kinh tế. Nếu tập trung kinh tế thuộc khoản 2 Điều 19 của Luật Cạnh tranh, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền quyết định việc miễn trừ. Nếu tập trung kinh tế thuộc khoản 1 Điều 19 của Luật Cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Thương mại là người có thẩm quyền quyết định việc miễn trừ.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ THƯƠNG MẠI
CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH
—–

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-

Số: 17/QĐ-QLCT

Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ MẪU GIẤY TỜ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT CẠNH TRANH

CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH

Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 06/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh;
Căn cứ Nghị định số 116/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cạnh tranh;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Cục Quản lý cạnh tranh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này một số mẫu giấy tờ theo quy định của Luật Cạnh tranh, bao gồm:

1. Mẫu đơn khiếu nại vụ việc cạnh tranh dành cho doanh nghiệp (Mẫu MĐ-1).

2. Mẫu đơn khiếu nại vụ việc cạnh tranh dành cho cá nhân (Mẫu MĐ-2).

3. Mẫu đơn đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (Mẫu MĐ-3).

4. Mẫu đơn đề nghị hưởng miễn trừ đối với tập trung kinh tế (Mẫu MĐ-4).

5. Mẫu thông báo việc tập trung kinh tế (Mẫu MTB-1).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Bà Chánh Văn phòng, các Ông/Bà Trưởng ban thuộc Cục Quản lý cạnh tranh và các Điều tra viên vụ việc cạnh tranh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Bộ trưởng và các Thứ trưởng (để b/c);
– Các đơn vị thuộc Bộ: PC; VP; TTr;
QLTT;TMĐT (đăng MOT);
– Lưu VT QLCT (5).

CỤC TRƯỞNG

Đinh Thị Mỹ Loan

 

Mẫu MĐ-1

(ban hành kèm theo quyết định số 17/QĐ-QLCT của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh ngày 04/07/2006)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-

……, ngày…. tháng…. năm…..

ĐƠN KHIẾU NẠI VỤ VIỆC CẠNH TRANH

Kính gửi: Cục Quản lý cạnh tranh

 

1. Thông tin về doanh nghiệp khiếu nại:

Tên doanh nghiệp khiếu nại: (ghi bằng chữ in hoa)………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt:…………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu tư) số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp: …………………………………………..Cấp ngày:………/……../……….

Ngành, nghề kinh doanh:…………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………. Địa chỉ của trụ sở chính:………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………..Fax: ………………………………………………….

Email (nếu có):………………………….Website (nếu có):…………………………..

Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa)………………………………………………………………………………………………..

Quốc tịch:………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số:…………………………………………..

Nơi cấp: ……………………………………………Cấp ngày:……/………/………..

2. Thông tin về doanh nghiệp bị khiếu nại

Tên doanh nghiệp bị khiếu nại (ghi bằng chữ in hoa):……………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt:……………………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu tư) số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp: ………………………………………………..Cấp ngày:………/……../……….

Ngành, nghề kinh doanh:……………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………. Địa chỉ của trụ sở chính:………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………..Fax: ………………………………………

Email (nếu có):…………………………..Website (nếu có):………………………..

 

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (nếu có):

Họ tên:…………………… ………………………………….…………..

Địa chỉ:………………… ……………………………….………………….

Điện thoại:………………………..Fax nếu có):………………. ……………

Email (nếu có):……………………………………………………………………[1]

 

4. Nội dung khiếu nại:

…………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………….………….…………………………………………………………………………………..……………

5. Người làm chứng (nếu có):

Họ tên:…………………… ………………………………….…………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………..Fax (nếu có):…………… ………….

Email (nếu có):………………………… ……………………………[2]

 

6. Chứng cứ để chứng minh đơn khiếu nại là có căn cứ và hợp pháp:

……………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

7. Các thông tin khác cần thiết cho việc giải quyết vụ việc cạnh tranh (nếu có):

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Doanh nghiệp khiếu nại xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn khiếu nại này và hồ sơ kèm theo.

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– ………….

Kèm theo đơn:

– …………….

– …………….

 

Bên khiếu nại

(Ký tên)

(Đóng dấu)

Mẫu MĐ-2

(ban hành kèm theo quyết định số 17/QĐ-QLCT của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh ngày 04/07/2006)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-

……, ngày…. tháng…. năm…..

ĐƠN KHIẾU NẠI VỤ VIỆC CẠNH TRANH

Kính gửi: Cục Quản lý cạnh tranh

 

1. Thông tin về cá nhân khiếu nại

Họ tên người khiếu nại: (ghi bằng chữ in hoa)……………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: …………………………..Ngày sinh:………………………………….

Quốc tịch:…………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số:………………………………………..

Nơi cấp: ……………………………………………….Cấp ngày:………/………./……..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (hoặc nơi đăng ký lưu trú của người nước ngoài):……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:…………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………….Fax (nếu có): ………………………………

Email (nếu có):………………………………………………………………………….

 

2. Thông tin về doanh nghiệp bị khiếu nại

 

Tên doanh nghiệp bị khiếu nại: (ghi bằng chữ in hoa)…………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):……………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt:………………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu tư) số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp: ………………………………………………..Cấp ngày:………/……../……….

Ngành, nghề kinh doanh:…………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………. Địa chỉ của trụ sở chính:……………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………..Fax: ………………………………………………..

Email (nếu có):…………………………Website (nếu có):……………………………

 

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (nếu có):

Họ tên:……………………… ………………………………….…………..

Địa chỉ:………………… ………………………….………………….

Điện thoại:…………… ………..Fax (nếu có):……………….…………………

Email (nếu có):…….…………………… ……………………………………[3]

 

4. Nội dung khiếu nại:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

5. Người làm chứng (nếu có):

Họ tên:………………… ……………………………………….…………..

Địa chỉ:………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………..Fax (nếu có):…………… ………….

Email (nếu có):………………… ……………………………………[4]

 

6. Chứng cứ để chứng minh đơn khiếu nại là có căn cứ và hợp pháp:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 

7. Các thông tin khác cần thiết cho việc giải quyết vụ việc cạnh tranh (nếu có):

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bên khiếu nại xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn khiếu nại này và hồ sơ kèm theo.

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– ………….

 

Kèm theo đơn:

– …………….

– …………….

 

Người khiếu nại

(Ký tên)

 

 

Mẫu MĐ-3

(ban hành kèm theo quyết định số 17/QĐ-QLCT của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh ngày 04/07/2006)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-

……, ngày…. tháng…. năm…..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG MIỄN TRỪ ĐỐI VỚI THOẢ THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH

Kính gửi:  Bộ trưởng Bộ Thương mại

 

1. Thông tin về các doanh nghiệp dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

A. Tên doanh nghiệp thứ nhất: (ghi bằng chữ in hoa)………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt:……………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu tư) số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp: …………………………………………………..Cấp ngày:……./………./……

Ngành, nghề kinh doanh:………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của trụ sở chính:…………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………..Fax: ………………………………………….

Email (nếu có):………………………………Website (nếu có):……………………….

Địa chỉ của (các) chi nhánh (nếu có):………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của (các) văn phòng đại diện (nếu có):………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa)………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số:……………………………………

Nơi cấp: ………………………………………………..Cấp ngày:………/………/……….

 

B. Tên doanh nghiệp thứ hai: (ghi bằng chữ in hoa)………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt:……………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu tư) số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp: ……………………………………………………………Cấp ngày:…../…../…..

Ngành, nghề kinh doanh:…………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của trụ sở chính:……………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………….Fax: ………………………………….

Email (nếu có):……………………………………Website (nếu có):………………….

Địa chỉ của (các) chi nhánh (nếu có):………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của (các) văn phòng đại diện (nếu có):………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa)………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số:…………………………………………..

Nơi cấp: …………………………………………………………Cấp ngày:……./…../…..[5]

2. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh mà các bên dự định tham gia

…………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..

3. Giải trình tóm tắt về việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ theo Luật Cạnh tranh

…………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..

 

Đề nghị Bộ trưởng Bộ Thương mại xem xét, quyết định chấp thuận cho chúng tôi hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh này.

 

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị hưởng miễn trừ này và hồ sơ kèm theo.

 

Nơi nhận:

– Cục Quản lý cạnh tranh (để thẩm định);

– …….

 

Kèm theo đơn:

– …………….

– …………….

 

Các Doanh nghiệp đề nghị hưởng miễn trừ

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

Mẫu MĐ-3

(ban hành kèm theo quyết định số 17/QĐ-QLCT của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh ngày 04/07/2006)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-

……, ngày…. tháng…. năm…..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG MIỄN TRỪ ĐỐI VỚI TẬPTRUNG KINH TẾ.

Kính gửi:  Thủ tướng Chính phủ/Bộ trưởng Bộ Thương mại[6]

 

1. Thông tin về các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế

A. Tên doanh nghiệp thứ nhất: (ghi bằng chữ in hoa)………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):……………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt:………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu tư) số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp: ……………………………………………………………Cấp ngày:…./…../…

Ngành, nghề kinh doanh:…………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của trụ sở chính:…………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………………..Fax: ………………………………..

Email (nếu có):……………………………………Website (nếu có):…………………..

Địa chỉ của (các) chi nhánh (nếu có):…………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của (các) văn phòng đại diện (nếu có):…………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa)………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số:………………………………………..

Nơi cấp: ……………………………………………………………Cấp ngày:………/…/…

 

B. Tên doanh nghiệp thứ hai: (ghi bằng chữ in hoa)……………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt:………………………………………………………….

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu tư) số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp: ……………………………………………………………Cấp ngày:…./…../…..

Ngành, nghề kinh doanh:………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của trụ sở chính:……………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………….Fax: …………………………………….

Email (nếu có):……………………………………Website (nếu có):………………….

Địa chỉ của (các) chi nhánh (nếu có):……………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của (các) văn phòng đại diện (nếu có):……………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa)………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số:…………………………………….

Nơi cấp: …………………………………………………………Cấp ngày:…../……/……[7]

2. Tập trung kinh tế mà các bên dự định tiến hành

…………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..

3. Giải trình tóm tắt về việc đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ theo Luật Cạnh tranh

…………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..

 

Đề nghị Thủ tướng Chính phủ/Bộ trưởng Bộ Thương mại[8] xem xét, quyết định cho chúng tôi hưởng miễn trừ đối với trường hợp tập trung kinh tế này.

 

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị hưởng miễn trừ này và hồ sơ kèm theo.

 

 

Nơi nhận:

– Cục Quản lý cạnh tranh (để thẩm định);

– ……….

 

Kèm theo đơn:

– …………….

– …………….

 

Các Doanh nghiệp đề nghị hưởng miễn trừ

(Ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu MTB-1

(ban hành kèm theo quyết định số 17/QĐ-QLCT của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh ngày 04/07/2006)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-

……, ngày…. tháng…. năm…..

THÔNG BÁO VIỆC TẬP TRUNG KINH TẾ

Kính gửi:  Cục Quản lý cạnh tranh

 

1. Thông tin về các doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế

A. Tên doanh nghiệp thứ nhất: (ghi bằng chữ in hoa)………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt:……………………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu tư) số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp: ……………………………………………………………Cấp ngày:……/……/…

Ngành, nghề kinh doanh:………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của trụ sở chính:……………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:………………………………………..Fax: …………………………………..

Email (nếu có):……………………………………Website (nếu có):…………………

Địa chỉ của (các) chi nhánh (nếu có):……………………………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của (các) văn phòng đại diện (nếu có):……………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa)………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số:………………………………………….

Nơi cấp: ……………………………………………………………Cấp ngày:………/………/……….

 

B. Tên doanh nghiệp thứ hai: (ghi bằng chữ in hoa)……………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………………………

……………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt:…………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu tư) số: ……………………………………………………………………………………………………….

Nơi cấp: ……………………………………………………………Cấp ngày:………/………/……….

Ngành, nghề kinh doanh:…………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của trụ sở chính:…………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại:…………………………………….Fax: ………………………………………….

Email (nếu có):……………………………………Website (nếu có):…………………..

Địa chỉ của (các) chi nhánh (nếu có):………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ của (các) văn phòng đại diện (nếu có):…………………………………….

………………………………………………………………………………………………………

Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa)………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) số:…………………………………………..

Nơi cấp: …………………………………………………………Cấp ngày:………./………../………[9]

2. Mô tả về tập trung kinh tế mà các bên dự định tiến hành

…………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………..

Đề nghị Cục Quản lý cạnh tranh xem xét Thông báo việc tập trung kinh tế này và hồ sơ kèm theo để trả lời bằng văn bản về việc tập trung kinh tế có bị cấm hay không theo quy định của Luật Cạnh tranh.

 

Chúng tôi xin cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung Thông báo việc tập trung kinh tế này và hồ sơ kèm theo.

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– ………….

 

Kèm theo đơn:

– …………….

– …………….

 

Các Doanh nghiệp Thông báo

việc tập trung kinh tế

(Ký tên và đóng dấu)

 


[1] Điều thông tin về tất cả những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

[2] Điền thông tin của tất cả những người làm chứng (nếu có).

[3] Điều thông tin về tất cả những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

[4] Điền thông tin của tất cả những người làm chứng (nếu có).

[5] Điền thông tin về các doanh nghiệp khác nếu có nhiều hơn hai doanh nghiệp dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

[6] Tùy thuộc vào trường hợp miễn trừ tập trung kinh tế. Nếu tập trung kinh tế thuộc khoản 2 Điều 19 của Luật Cạnh tranh, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền quyết định việc miễn trừ. Nếu tập trung kinh tế thuộc khoản 1 Điều 19 của Luật Cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Thương mại là người có thẩm quyền quyết định việc miễn trừ.

[7] Điền thông tin về các doanh nghiệp khác nếu có nhiều hơn hai doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế.

[8] Tùy thuộc vào trường hợp miễn trừ tập trung kinh tế. Nếu tập trung kinh tế thuộc khoản 2 Điều 19 của Luật Cạnh tranh, Thủ tướng Chính phủ là người có thẩm quyền quyết định việc miễn trừ. Nếu tập trung kinh tế thuộc khoản 1 Điều 19 của Luật Cạnh tranh, Bộ trưởng Bộ Thương mại là người có thẩm quyền quyết định việc miễn trừ.

 

[9] Điền thông tin về các doanh nghiệp khác nếu có nhiều hơn hai doanh nghiệp dự định tham gia tập trung kinh tế.

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.