ND_133_2008_NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ về hợp đồng chuyển giao công nghệ, dịch vụ giám định công nghệ và các biện pháp khuyến khích, thúc đẩy chuyển giao công nghệ.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 133/2008/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ về hợp đồng chuyển giao công nghệ, dịch vụ giám định công nghệ và các biện pháp khuyến khích, thúc đẩy chuyển giao công nghệ.

Điều 2. Lập hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Việc chuyển giao công nghệ và giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định tại Điều 12 và khoản 1 Điều 14 của Luật Chuyển giao công nghệ và các quy định khác của pháp luật.

2. Trường hợp bên giao công nghệ chuyển giao cho bên nhận công nghệ nhiều đối tượng công nghệ thì có thể lập chung trong một hợp đồng hoặc tách ra thành nhiều hợp đồng, nhưng nội dung của các hợp đồng này không được trùng lặp đối tượng công nghệ được chuyển giao.

Trường hợp bên giao công nghệ chuyển giao công nghệ có kèm theo máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật thì danh mục và các thỏa thuận về máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật đó phải được thể hiện trong hợp đồng hoặc phụ lục kèm theo hợp đồng.

3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ mà đối tượng chuyển giao là tài liệu về công nghệ có chứa đựng các giải pháp kỹ thuật, bí quyết kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, công thức, quy trình công nghệ thì trong hợp đồng chuyển giao công nghệ cần thi cụ thể tên, nội dung các tài liệu về công nghệ sẽ được chuyển giao.

4. Hợp đồng chuyển giao công nghệ có nội dung thực hiện việc đào tạo công nghệ thì trong hợp đồng hoặc trong phụ lục hợp đồng các bên thỏa thuận về số lượng công nhân, cán bộ kỹ thuật, các ngành nghề, nội dung được đào tạo, các chi phí đào tạo, thời gian, địa điểm đào tạo nhưng phải đảm bảo sau đào tạo bên nhận tiếp thu và làm chủ công nghệ được chuyển giao.

5. Hợp đồng chuyển giao công nghệ có nội dung bên giao công nghệ cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật để thực hiện hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sản xuất thì trong hợp đồng hoặc trong phụ lục hợp đồng các bên cần thỏa thuận về số lượng chuyên gia, nội dung, thời gian và chi phí hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật để đảm bảo bên nhận sản xuất sản phẩm đạt chỉ tiêu chất lượng và giải quyết các khó khăn trong quá trình áp dụng công nghệ được chuyển giao vào sản xuất.

Điều 3. Phương thức thanh toán trong hợp đồng chuyển giao công nghệ

Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận thanh toán theo một hoặc một số phương thức sau đây:

1. Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa;

2. Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp;

Trường hợp các bên có thỏa thuận góp vốn bằng công nghệ, sau khi hoàn thành việc chuyển giao công nghệ và được các bên xác nhận thì giá trị công nghệ mới được tính vào vốn góp của bên giao công nghệ trong dự án đầu tư hoặc vốn góp của doanh nghiệp;

3. Trả kỳ vụ theo phần trăm (%) giá bán tịnh.

Giá bán tịnh được xác định bằng giá bán sản phẩm, dịch vụ được tạo ra bằng công nghệ được chuyển giao (tính theo hóa đơn bán hàng) trừ đi các khoản sau: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có); chi phí mua các bán thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện được nhập khẩu hoặc mua ở trong nước; chi phí mua bao bì, chi phí đóng gói, chi phí vận tải sản phẩm đến nơi tiêu thụ, chi phí quảng cáo;

4. Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần.

Doanh thu thuần được xác định bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được tạo ra bằng công nghệ được chuyển giao, trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại;

5. Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế của bên nhận.

Lợi nhuận trước thuế được xác định bằng doanh thu thuần trừ đi tổng chi phí hợp lý để sản xuất sản phẩm có áp dụng công nghệ chuyển giao đã bán trên thị trường;

6. Kết hợp các phương thức thanh toán quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

Điều 4. Chuyển giao công nghệ có sử dụng vốn nhà nước

1. Trường hợp sử dụng vốn nhà nước để nhận chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, bên nhận công nghệ phải lập phương án nhận chuyển giao công nghệ, trong đó nêu rõ nội dung chuyển giao công nghệ và giá ước tính của công nghệ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư. Bên nhận công nghệ phải chịu trách nhiệm về nội dung chuyển giao công nghệ và giá thanh toán cho công nghệ được chuyển giao theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư.

2. Trong trường hợp sử dụng nhiều nguồn vốn để nhận chuyển giao công nghệ, trong đó nguồn vốn nhà nước chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên thì phải theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao.

1. Ban hành kèm theo Nghị định này các danh mục công nghệ sau:

a) Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (Phụ lục I);

b) Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (Phụ lục II);

c) Danh mục công nghệ cấm chuyển giao (Phụ lục III).

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức xác định các công nghệ cụ thể trong các danh mục quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Định kỳ hàng năm, căn cứ tình hình phát triển kinh tế – xã hội và yêu cầu quản lý Nhà nước đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các danh mục công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về quy trình và tiêu chí xác định các công nghệ cụ thể thuộc các danh mục công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Thẩm định đề xuất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung các danh mục công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này và tổng hợp trình Chính phủ quyết định.

Điều 6. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ không bắt buộc phải đăng ký, nhưng các bên tham gia giao kết hợp đồng có quyền đăng ký nếu có nhu cầu. Trong trường hợp có nhu cầu đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam) thay mặt các bên gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo Điều 9 Nghị định này.

2. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu tại Phụ lục IV của Nghị định này.

Điều 7. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;

Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Nghị định này.

b) Bản gốc hoặc bản sao có công chứng hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức.

2. Việc gửi hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chuyển giao công nghệ thuộc khoản 1 Điều 9 Nghị định này, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi 03 (ba) bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 01 (một) bộ hồ sơ gốc đến Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Trường hợp chuyển giao công nghệ không thuộc khoản 1 Điều 9 Nghị định này, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi 03 (ba) bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 01 (một) bộ hồ sơ gốc đến Sở Khoa học và Công nghệ, nơi bên nhận (hoặc bên giao) đặt trụ sở chính.

Điều 8. Đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ

1, Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, nếu các bên có thỏa thuận bổ sung, sửa đổi nội dung hợp đồng, thì phải gửi hợp đồng bổ sung, sửa đổi đến cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng.

2. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ;

Đơn đề nghị đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu tại Phụ lục V của Nghị định này.

b) Bản gốc hoặc bản sao có công chứng hợp đồng sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức.

3. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao tiếp nhận hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

Điều 9. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư.

Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ được gửi 01 (một) bản cho Sở Khoa học và Công nghệ, nơi bên nhận đặt trụ sở chính để phối hợp theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hợp đồng.

2. Sở Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ được gửi 01 (một) bản đến Bộ Khoa học và Công nghệ để quản lý tổng hợp.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 và 2 Điều này có trách nhiệm xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 10. Chấp thuận chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận hoặc chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận công nghệ phải có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến việc sử dụng công nghệ tiếp nhận; có đủ điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực đủ trình độ để tiếp nhận, vận hành công nghệ một cách an toàn và phải chấp hành nghiêm chỉnh tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Đối với công nghệ chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển giao công nghệ phải đảm bảo không gây phương hại đến lợi ích quốc gia.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận hoặc chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để xin chấp thuận chuyển giao công nghệ.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc chấp thuận chuyển giao công nghệ đối với công nghệ có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý.

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét và ra văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ. Trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

Điều 11. Cấp phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định tại Điều 52 của Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) thay mặt các bên gửi 03 (ba) bộ hồ sơ, trong đó có ít nhất 01 (một) bộ hồ sơ gốc đến Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản yêu cầu bên đã gửi hồ sơ sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định, cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ. Trường hợp không cấp Giấy phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung của Bộ Khoa học và Công nghệ, nếu các bên tham gia hợp đồng không đáp ứng các yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ không còn giá trị.

4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, nếu các bên muốn thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép chuyển giao công nghệ thì một trong các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ phải thay mặt các bên nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép mới.

5. Giấy phép chuyển giao công nghệ theo mẫu tại Phụ lục VI của Nghị định này.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ;

b) Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị: bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép phù hợp ngành nghề được hoạt động;

c) Tài liệu giải trình về công nghệ;

d) Tài liệu giải trình về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ và nội dung cơ bản của tài liệu giải trình về công nghệ theo mẫu tại Phụ lục VII và Phụ lục VIII của Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ

Đơn đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ theo mẫu tại Phụ lục IX của Nghị định này.

b) Văn bản về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp đồng: bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép phù hợp ngành nghề được hoạt động; Giấy xác nhận tư cách pháp lý đối với người đại diện, ký tên trong hợp đồng;

c) Văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Bản gốc hoặc bản sao có công chứng hợp đồng chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Hợp đồng phải được các bên ký kết, đóng dấu và có chữ ký tắt của các bên, đóng dấu giáp lai vào các trang của hợp đồng và phụ lục nếu một trong các bên tham gia hợp đồng là tổ chức;

đ) Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật (nếu có) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ;

e) Trong trường hợp có sử dụng vốn nhà nước phải gửi kèm văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư nhất trí với nội dung chuyển giao công nghệ và giá ước tính cho công nghệ được chuyển giao.

Điều 13. Chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ

1. Trường hợp trong dự án đầu tư hoặc trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị có nội dung chuyển giao công nghệ, khi lập dự án hoặc hợp đồng đó phải tách nội dung và chi phí chuyển giao công nghệ thành một phần riêng trong dự án hoặc hợp đồng.

2. Trường hợp công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao thì việc lập hồ sơ, cấp phép đối với phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định này.

3. Trường hợp công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao thì việc lập hồ sơ, đăng ký đối với phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này.

Điều 14. Hợp đồng chuyển giao công nghệ không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy phép chuyển giao công nghệ

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ mà nội dung không có các đối tượng công nghệ quy định tại Điều 7 của Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ vi phạm quy định tại Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ.

Điều 15. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ.

1. Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Các bên không thực hiện việc chuyển giao công nghệ sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ;

b) Chuyển giao không đúng đối tượng công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy phép chuyển giao công nghệ;

c) Giả mạo giấy tờ để đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc đề nghị cấp phép chuyển giao công nghệ.

2. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ đã cấp.

3. Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ và được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ mà bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ thì bên đã nhận ưu đãi phải hoàn trả nhà nước các khoản ưu đãi đã được nhận.

Điều 16. Báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ và đã thực hiện được trên một năm, hằng năm bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) có trách nhiệm lập báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ của năm trước gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ và đã thực hiện được trên một năm, mà có sử dụng vốn nhà nước chiếm tỷ lệ từ 51% trở lên để thực hiện chuyển giao công nghệ, hằng năm bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) có trách nhiệm lập báo cáo thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ của năm trước gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Sở Khoa học và Công nghệ, nơi đã cấp Giấy Chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.

3. Thời hạn gửi báo cáo thực hiện chuyển giao công nghệ là trước ngày mười lăm tháng 01 của năm kế tiếp.

4. Báo cáo hằng năm về tình hình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu tại Phụ lục X của Nghị định này.

Điều 17. Thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

1. Việc thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao phải được các bên lập biên bản thanh lý.

2. Bên nhận công nghệ hoặc bên giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài gửi biên bản thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn chậm nhất 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thanh lý.

3. Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ theo mẫu tại Phụ lục XI của Nghị định này.

Điều 18. Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao công nghệ trong nước) hoặc bên giao công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài) phải nộp phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Điều 19. Nội dung giám định công nghệ

1. Xác định tình trạng pháp lý, các quyền đối với công nghệ được chuyển giao.

2. Xác định các chỉ tiêu của công nghệ đã được chuyển giao trong thực tế so với các chỉ tiêu công nghệ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Điều 20. Quyền trưng cầu giám định công nghệ, quyền yêu cầu giám định

1. Cơ quan có quyền trưng cầu giám định công nghệ bao gồm:

a) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ;

b) Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chuyển giao công nghệ.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu giám định công nghệ bao gồm:

a) Bên tham gia giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ;

b) Tổ chức, cá nhân bị yêu cầu xử lý về hành vi vi phạm hoặc bị khiếu nại, tố cáo vi phạm về chuyển giao công nghệ;

c) Tổ chức, cá nhân khác có quyền, lợi ích liên quan đến việc tranh chấp, vi phạm, khiếu nại, tố cáo về chuyển giao công nghệ.

Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người trưng cầu giám định công nghệ, người yêu cầu giám định công nghệ

1. Người trưng cầu, yêu cầu giám định công nghệ có các quyền sau đây:

a) Được lựa chọn tổ chức giám định công nghệ đã được công nhận đáp ứng điều kiện giám định công nghệ;

b) Yêu cầu tổ chức giám định trả lời kết luận giám định đúng nội dung và thời hạn đã được thỏa thuận;

c) Yêu cầu tổ chức giám định giải thích kết luận giám định;

d) Yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại theo quy định tại Điều 26 Nghị định này;

đ) Thỏa thuận về chi phí giám định công nghệ.

2. Người trưng cầu, yêu cầu giám định có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp đầy đủ và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn và chính xác của các tài liệu, chứng cứ, thông tin liên quan đến đối tượng giám định theo yêu cầu của tổ chức giám định, giám định viên;

b) Trình bày rõ ràng, cụ thể những vấn đề thuộc nội dung cần trưng cầu, yêu cầu giám định;

c) Thanh toán chi phí giám định công nghệ theo thỏa thuận.

3. Chi phí giám định công nghệ theo trưng cầu giám định hoặc theo yêu cầu giám định do các bên thỏa thuận.

Điều 22. Tổ chức giám định công nghệ và giám định viên công nghệ

1. Tổ chức giám định công nghệ có thể là tổ chức khoa học và công nghệ hoặc doanh nghiệp.

2. Tổ chức giám định công nghệ phải có ít nhất hai giám định viên công nghệ.

3. Người đáp ứng đủ các điều kiện sau đây được công nhận là giám định viên công nghệ:

a) Có trình độ từ đại học, cao đẳng trở lên và có năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ cần giám định;

b) Có ít nhất ba năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần giám định;

c) Có chứng chỉ giám định về lĩnh vực công nghệ cần giám định trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định nội dung kiểm tra nghiệp vụ giám định công nghệ.

5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình hướng dẫn việc cấp chứng chỉ giám định công nghệ thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý.

Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức giám định công nghệ

1. Quyền của tổ chức giám định công nghệ:

a) Giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định; thực hiện giám định theo đúng nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định, thời hạn giám định; trong trường hợp cần phải có thêm thời gian để thực hiện giám định thì phải thông báo kịp thời cho người trưng cầu, yêu cầu giám định biết;

b) Từ chối giám định trong trường hợp đối tượng giám định, tài liệu liên quan không đủ hoặc không có giá trị để đưa ra kết luận giám định; người giám định có quyền, lợi ích liên quan đến đối tượng giám định hoặc vụ việc cần giám định hoặc có lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của kết luận giám định nhưng đồng thời là người đại diện bảo vệ quyền lợi cho một trong các bên liên quan trong vụ việc cần giám định;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp các tài liệu, hiện vật, thông tin liên quan đến đối tượng giám định;

d) Lựa chọn phương pháp cần thiết và phù hợp để tiến hành giám định; sử dụng kết quả xét nghiệm hoặc kết luận chuyên môn, ý kiến chuyên gia phục vụ việc giám định;

đ) Lập hồ sơ giám định, giải thích kết luận giám định khi có yêu cầu.

2. Nghĩa vụ của tổ chức giám định công nghệ:

a) Bảo quản các hiện vật, tài liệu liên quan đến vụ việc giám định; giữ bí mật về kết quả giám định, các thông tin, tài liệu giám định;

b) Độc lập đưa ra kết luận giám định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận giám định;

c) Bồi thường thiệt hại trong trường hợp đưa ra kết luận giám định sai sự thật, gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức có liên quan theo quy định pháp luật;

d) Tuân theo các quy định về trình tự, thủ tục giám định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

Điều 24. Trưng cầu giám định công nghệ

1. Việc trưng cầu giám định phải lập thành văn bản.

2. Văn bản trưng cầu giám định phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ cơ quan trưng cầu giám định công nghệ; tên, chức vụ người có thẩm quyền trưng cầu giám định công nghệ;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức giám định hoặc giám định viên;

c) Đối tượng, nội dung cần giám định;

d) Các tài liệu, hiện vật có liên quan;

đ) Thời hạn trả kết luận giám định.

Điều 25. Yêu cầu giám định công nghệ

1. Yêu cầu giám định phải lập thành hợp đồng dịch vụ giám định giữa người yêu cầu giám định với tổ chức giám định công nghệ.

2. Hợp đồng dịch vụ giám định công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức giám định công nghệ;

c) Nội dung cần giám định;

d) Các tài liệu, hiện vật có liên quan;

đ) Thời hạn trả kết luận giám định;

e) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

Điều 26. Giám định bổ sung, giám định lại

1. Giám định bổ sung được thực hiện trong trường hợp kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng về các nội dung cần giám định hoặc có phát sinh tình tiết mới cần làm rõ. Yêu cầu giám định bổ sung và việc thực hiện giám định bổ sung phải tuân theo các quy định đối với giám định lần đầu.

2. Giám định lại được thực hiện trong trường hợp người trưng cầu, yêu cầu giám định không đồng ý với kết quả giám định hoặc có mâu thuẫn giữa các kết luận giám định về cùng một vấn đề cần giám định. Việc giám định lại có thể do tổ chức giám định, giám định viên đã giám định trước đó hoặc do tổ chức giám định, giám định viên khác thực hiện theo yêu cầu của người trưng cầu, yêu cầu giám định.

Điều 27. Văn bản kết luận giám định công nghệ

1. Văn bản kết luận giám định công nghệ là một trong các cơ sở pháp lý để giải quyết vụ việc.

2. Văn bản kết luận giám định công nghệ phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức giám định công nghệ;

b) Tên, địa chỉ của cơ quan trưng cầu giám định hoặc tổ chức, cá nhân yêu cầu giám định;

c) Đối tượng, nội dung, phạm vi giám định;

d) Phương pháp thực hiện giám định;

đ) Kết luận giám định;

e) Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành giám định.

3. Văn bản kết luận giám định phải có chữ ký của giám định viên thực hiện giám định công nghệ, người đứng đầu tổ chức giám định công nghệ và đóng dấu của tổ chức đó.

Điều 28. Dịch vụ chuyển giao công nghệ

1. Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm đánh giá và định giá công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định, hướng dẫn cụ thể về dịch vụ chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 29. Dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ, giám định công nghệ và tư vấn chuyển giao công nghệ

1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ để cung cấp các dịch vụ đánh giá, định giá công nghệ, giám định công nghệ và tư vấn chuyển giao công nghệ;

2. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức đánh giá, định giá công nghệ, giám định công nghệ và tư vấn chuyển giao công nghệ.

Điều 30. Kết quả đánh giá, định giá công nghệ

Kết quả đánh giá, định giá công nghệ phải được thể hiện bằng văn bản và là một trong những năm căn cứ để:

1. Các bên giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ tiến hành đàm phán, thỏa thuận giá công nghệ được chuyển giao;

2. Xem xét, xác định giá trị công nghệ chuyển giao từ kết quả nghiên cứu nếu có đầu tư của nhà nước; sử dụng vốn nhà nước để chuyển giao công nghệ; góp vốn bằng giá trị công nghệ khi các bên có yêu cầu;

3. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ và giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Điều 31. Kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, Giấy phép chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 9, Điều 11 Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định pháp luật.

Điều 32. Chính sách thuế để thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Tổ chức góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh bằng công nghệ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập được tạo ra từ công nghệ.

2. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ, bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách báo khoa học.

3. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần phải nhập khẩu phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ không chịu thuế giá trị gia tăng.

4. Doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ có tiếp nhận công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập được tạo ra do áp dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao trong bốn năm với điều kiện tổng giá trị miễn thuế không vượt quá 50% tổng kinh phí đầu tư cho đổi mới công nghệ.

5. Doanh nghiệp tiếp nhận công nghệ để thực hiện dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa phục vụ việc thay thế, đổi mới công nghệ và nguyên liệu, vật tư, linh kiện dùng để sản xuất trong thời hạn năm năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất theo công nghệ mới.

6. Tổ chức chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao vào vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được giảm 50% thuế thu nhập đối với thu nhập từ việc chuyển giao công nghệ, cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi.

7. Cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ được miễn thuế thu nhập trong bốn năm, được giảm 50% thuế thu nhập phải nộp trong chín năm tiếp theo và được miễn thuế sử dụng đất.

8. Tổ chức, cá nhân tiếp nhận công nghệ tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được miễn phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ.

9. Trình tự, thủ tục giải quyết việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định pháp luật về thuế và phí có liên quan.

Điều 33. Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia.

Điều 34. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.

Điều 35. Thống kê hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Hằng năm vào tháng 01, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trường đại học, trường cao đẳng và các cơ sở đào tạo khác có trách nhiệm báo cáo về tình hình đổi mới, chuyển giao công nghệ năm trước của đơn vị mình gửi về Sở Khoa học và Công nghệ, nơi doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trường đại học, trường cao đẳng và các cơ sở đào tạo đặt tại trụ sở chính. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đổi mới, chuyển giao công nghệ hằng năm trong phạm vi cả nước.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể mẫu báo cáo, chế độ báo cáo và hướng dẫn thực hiện thống kê chuyển giao công nghệ.

Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận đăng ký hoặc phê duyệt trước ngày Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực vẫn tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn hợp đồng.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đã nộp cho Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ từ ngày 01 tháng 7 năm 2007 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì phải xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy phép chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.

Điều 37. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 11/2005/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết về chuyển giao công nghệ (sửa đổi).

Điều 38. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UB Giám sát tài chính QG;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu Văn thư, KGVX (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO[1]
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

1. Công nghệ nano.
2. Công nghệ chế tạo hệ thống vi cơ điện tử (MEMS), hệ thống nano cơ điện tử (NEMS) và thiết bị sử dụng MEMS, NEMS.
3. Công nghệ sản xuất mạch tích hợp, các bộ nhớ dung lượng cao.
4. Công nghệ sản xuất màn hình tinh thể lỏng (LCD), plasma.
5. Công nghệ chế tạo các thiết bị đo chính xác kỹ thuật số.
6. Công nghệ chế tạo các đầu cảm biến, các thiết bị đo điện tử
7. Công nghệ chế tạo robot.
8. Công nghệ vũ trụ.
9. Công nghệ chế tạo các hệ mô phỏng giao tiếp người – máy thông qua ý nghĩ, cử chỉ, ngôn ngữ và hình ảnh.
10. Công nghệ ứng dụng mạng nơron trong xử lý ảnh
11. Công nghệ chế tạo thiết bị cộng hưởng từ chẩn đoán bằng hình ảnh.
12. Công nghệ chế tạo các máy chụp X-quang cao tần, máy điện não, thiết bị laser dùng trong y tế.
13. Công nghệ gia công vật liệu siêu âm, tia lửa điện, plasma, laser, điều khiển kỹ thuật số.
14. Công nghệ chế tạo kim loại có độ tinh khiết cao.
15. Công nghệ chế tạo vật liệu xây dựng có tính năng đặc biệt.
16. Công nghệ sản xuất vật liệu dễ phân hủy, thân môi trường.
17. Công nghệ chế tạo các vật liệu composit dạng dẻo, dạng bimetal.
18. Công nghệ chế tạo vật liệu gốm, sợi thủy tinh đặc biệt, sợi quang, sợi cacbon.
19. Công nghệ sản xuất chất xúc tác và vật liệu mới.
20. Công nghệ luyện, cán, kéo kim loại đặc biệt.
21. Công nghệ xử lý hàm lượng kẽm cao trong sản xuất gang.
22. Công nghệ sản xuất pin lithium, pin mặt trời
23. Công nghệ sản xuất các loại sơn không sử dụng dung môi hữu cơ và kim loại nặng.
24. Công nghệ biển.
25. Công nghệ thiết kế tàu thủy cỡ lớn, tàu có tính năng phức tạp.
26. Công nghệ chế tạo thiết bị điều chỉnh tự động từ xa (nhiệt độ, áp suất, điện áp, lưu lượng, vòng quay) trên tàu thủy.
27. Công nghệ chế tạo nghi khí hàng hải cho tàu thủy và công trình biển.
28. Công nghệ giảm tổn thất điện năng trong truyền tải điện.
29. Công nghệ sản xuất các sản phẩm tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng.
30. Công nghệ sản xuất điện sử dụng năng lượng mặt trời, gió, địa nhiệt, thủy triều, sóng biển, sinh khối.
31. Công nghệ sản xuất nhiên liệu mới.
32. Công nghệ chế tạo tuabin thủy điện công suất trên 60MW.
33. Công nghệ nhân, tạo giống cây trồng, vật nuôi năng suất, chất lượng cao.
34. Công nghệ điều khiển thời gian ra hoa, kết trái và thu hoạch của các loại cây trồng.
35. Công nghệ tự động hóa quá trình chăn nuôi, trồng trọt và thu hoạch các loại rau, hoa, quả.
36. Công nghệ tưới tiết kiệm nước.
37. Công nghệ bảo quản lạnh trứng, hợp tử động vật.
38. Công nghệ sản xuất vắc xin bảo vệ sức khỏe người, động vật.
39. Công nghệ giống, nuôi cá ngừ đại dương, tôm hùm, bào ngư, sò huyết, trai lấy ngọc, san hô.
40. Công nghệ sản xuất giống tôm sú bố, mẹ sạch bệnh.
41. Công nghệ phát hiện sớm túi nước, túi khí CnHn+2.
42. Công nghệ thi công công trình biển, công trình ngập trong nước.
43. Công nghệ cắt, hàn dưới nước
44. Công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học (màng sinh học, màng thẩm thấu ngược).
45. Công nghệ nuôi tế bào gốc người, động vật.
46. Công nghệ sản xuất các bộ phận nhân tạo của con người.
47. Công nghệ sản xuất thuốc điều trị ung thư, tim mạch, tiểu đường, HIV/AIDS, thuốc cai nghiện ma túy, thuốc phục vụ sinh đẻ có kế hoạch.
48. Công nghệ phát hiện, thu gom, giám sát và xử lý các loại chất thải nguy hại.
49. Công nghệ dự báo bão, lũ, động đất, sóng thần và các hiện tượng thiên tai khác.
50. Các công nghệ hiện đại hóa ngành nghề truyền thống.

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÔNG NGHỆ HẠN CHẾ CHUYỂN GIAO
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

I. Công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam
1. Công nghệ sản xuất đèn chiếu sáng bằng sợi đốt trong khí trơ.
2. Công nghệ sản xuất linh kiện điện tử chân không, linh kiện bán dẫn mức độ tích hợp thấp.
3. Công nghệ đồng phân hóa sử dụng các axit flohydric, axit sulfuric làm xúc tác.
4. Công nghệ sản xuất bột ôxit titan có sử dụng axit sulfuric.
5. Công nghệ sản xuất các loại mạch in 1 lớp, 2 lớp.
6. Công nghệ in tiền và các loại giấy có mệnh giá.
7. Công nghệ tạo giống cây trồng, vật nuôi bằng phương pháp biến đổi gien trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
8. Công nghệ sản xuất các loại thuốc sát trùng gia dụng, thuốc diệt côn trùng, diệt chuột bằng phương pháp sinh học.
9. Công nghệ sử dụng hóa chất độc trong nuôi, trồng và chế biến thủy sản.
10. Công nghệ sử dụng các loài sinh vật phi bản địa làm tác nhân xử lý, chỉ thị môi trường.
11. Công nghệ làm giàu các chất phóng xạ.
II. Công nghệ chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài
12. Công nghệ sản xuất giống, nuôi, trồng thủy sản thuộc sản phẩm xuất khẩu chủ lực.
13. Công nghệ sản xuất thực phẩm thuộc ngành nghề truyền thống có sử dụng các chủng giống vi sinh vật có đặc tính quý hiếm.

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÔNG NGHỆ CẤM CHUYỂN GIAO
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

I. Công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam
1. Công nghệ sản xuất axit sulfuric bằng phương pháp tiếp xúc đơn, hấp thụ đơn.
2. Công nghệ in, sắp chữ bằng bản chì.
3. Công nghệ sản xuất pin bằng phương pháp hồ điện dịch
4. Công nghệ điện phân dùng điện cực thủy ngân.
5. Công nghệ sản xuất sơn sử dụng thủy ngân.
6. Công nghệ sản xuất các sản phẩm hóa nổ bằng phương pháp thủ công.
7. Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng.
8. Công nghệ sản xuất xi măng lò quay bằng phương pháp ướt.
9. Công nghệ nhân bản vô tính phôi người.
10. Công nghệ điều chế chất ma túy.
11. Công nghệ phá sóng, chèn sóng vô tuyến điện.
12. Công nghệ vô hiệu hóa các thiết bị ghi âm, ghi hình, đo, đếm, tính tải trọng, tốc độ phương tiện giao thông, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh.
13. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị đo, đếm, tính lượng điện năng sử dụng.
14. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị tính thời gian sử dụng điện thoại.
15. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị kiểm tra, phát hiện vũ khí, vật liệu nổ, ma túy và đồ vật nguy hiểm khác, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh.
16. Công nghệ sản xuất các loại vũ khí, khí tài, vật liệu nổ quân sự, trang thiết bị kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ, phương tiện vô hiệu hóa các thiết bị phát hiện việc truy cập mạng máy tính điện tử, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh, quốc phòng.
II. Công nghệ chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài
17. Công nghệ cấm chuyển giao theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

 

PHỤ LỤC IV

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

Tên cơ quan
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm ….

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Nghị định số …/2008/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;

Căn cứ đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đề ngày … tháng  … năm … và hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ của (tên tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ) …., nộp ngày … tháng … năm …….,

CHỨNG NHẬN

Hợp đồng: ………………………………………………
(Tên Hợp đồng, lĩnh vực sản xuất dịch vụ, tên và ký mã hiệu sản phẩm …)

Ký ngày: …………………………………………………..

Bản gốc (hoặc bản sao) bằng tiếng Việt gồm: …….. trang, trong đó có các Phụ lục số … …

Bên giao

Tên:

Địa chỉ:

Bên nhận:

Tên:

Địa chỉ:

Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, ….) số … ngày … tháng … năm … (tên cơ quan cấp) …..

Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tại … (tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ).

Số đăng ký: …./……., Quyển số: …….., ngày … tháng … năm ….

Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ
(Chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

PHỤ LỤC V

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ
HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Kính gửi:

Bộ Khoa học và Công nghệ
hoặc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh (thành phố) …

I. Các Bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ:

1. Bên giao công nghệ:

Tên (tổ chức, cá nhân):

Địa chỉ:

Tel:                   ; Email:             ; Fax:

Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:

Tên người đại diện:                    ; chức danh:

2. Bên nhận công nghệ:

Tên:

Địa chỉ:

Tel:                   ; Email:             ; Fax:

Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:

Tên người đại diện:                    ; chức danh:

II. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ:

1. Sản phẩm của công nghệ được chuyển giao:

– Tên, ký hiệu sản phẩm.

– Tiêu chuẩn chất lượng (theo tiêu chuẩn cơ sở, Việt Nam, quốc tế …).

– Sản lượng:

– Tỷ lệ xuất khẩu (nếu xác định được):

2. Nội dung chuyển giao công nghệ:

Nội dung

Không

Ghi chú

+ Bí quyết công nghệ

0

0

 
+ Tài liệu kỹ thuật

0

0

 
+ Đào tạo

0

0

 
+ Trợ giúp kỹ thuật

0

0

 
+ Li xăng các đối tượng sở hữu công nghiệp (sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hóa …)

0

0

Số đăng ký:

III. Các văn bản kèm theo Đơn đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ:

– Hợp đồng bằng tiếng Việt 0, số lượng bản: ….
– Hợp đồng bằng tiếng (nước ngoài) ………… 0, số lượng bản: ….
– Các văn bản khác:
+ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, …) của các bên tham gia hợp đồng. 0
+ Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên tham gia hợp đồng 0
+ Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có sử dụng vốn nhà nước) 0
+ Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động chuyển giao công nghệ) 0

Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

TM. CÁC BÊN
BÊN NHẬN
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu) đối với chuyển giao công nghệ trong nước hoặc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam
hoặc
BÊN GIAO
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu) đối với chuyển giao công nghệ từ
Việt Nam ra nước ngoài

Lưu ý: Đối với ô trống 0, nếu có (hoặc đúng) thì đánh dấu X vào trong ô trống.

 

PHỤ LỤC VI

MẪU GIẤY PHÉP CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: …../………….

Hà Nội, ngày … tháng … năm ….

 

BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

– Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Nghị định số ……../2008/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;

– Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

– Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, ….) số … ngày ……… tháng … năm …. của (tên cơ quan cấp) ….

– Căn cứ văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ số … ngày … tháng … năm … của Bộ Khoa học và Công nghệ;

– Căn cứ Đơn đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ đề ngày … tháng … năm … của (tên tổ chức cá nhân) …………. và hồ sơ hợp đồng chuyển giao công nghệ nộp ngày … tháng … năm ….;

– Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép chuyển giao công nghệ giữa ………… (bên giao) và ……… (bên nhận) trong hợp đồng chuyển giao công nghệ ký ngày … tháng … năm ……………….

Điều 2. Trách nhiệm của bên giao

Điều 3. Trách nhiệm của bên nhận

Điều ……… Giấy phép này được lập thành … bản gốc:

– Một bản cấp cho bên giao;

– Một bản cấp cho bên nhận;

– Một bản gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư,

– Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, ….);

– Một bản gửi cơ quan quản lý tài chính;

– Một bản gửi cơ quan quản lý thuế tỉnh (thành phố) …;

– Một bản đăng ký tại Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ;

– Một bản lưu tại Văn thư Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

BỘ TRƯỞNG

PHỤ LỤC VII

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.

1. Bên có nhu cầu tiếp nhận (hoặc chuyển giao) công nghệ:

Tên (tổ chức, cá nhân):

Địa chỉ:

Tel:                   ; Email:             ; Fax:

Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, …) số … ngày … tháng … năm …….. của (tên cơ quan cấp) ….

Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:

Tên người đại diện; chức danh:

2. Bên cung cấp công nghệ (hoặc tiếp nhận công nghệ):

Là chủ sở hữu công nghệ (hoặc có quyền chuyển giao công nghệ):

Tên:

Địa chỉ:

Tel:                   ; Email:             ; Fax:

Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:

Tên người đại diện; chức danh:

3. Tên công nghệ dự kiến tiếp nhận (hoặc chuyển giao):

4. Các văn bản kèm theo đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ:

4.1. Tài liệu giải trình về công nghệ.

4.2. Tài liệu giải trình về việc đáp ứng các điều kiện để tiếp nhận hoặc chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

4.3. Các văn bản khác:

+ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, …) số … ngày … tháng … năm … của (tên cơ quan cấp) ……………. 0
+ Ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư (nếu có sử dụng vốn nhà nước Việt Nam) 0
+ Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ) 0

Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

BÊN CÓ NHU CẦU TIẾP NHẬN
HOẶC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC VIII

MẪU TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

NỘI DUNG CHÍNH CỦA TÀI LIỆU GIẢI TRÌNH CÔNG NGHỆ

1. Sự cần thiết chuyển giao công nghệ:

Phân tích, đánh giá về thực trạng công nghệ hiện có và nhu cầu chuyển giao công nghệ.

2. Thuyết minh về công nghệ:

a) Tên công nghệ.

b) Nguồn gốc xuất xứ công nghệ.

c) Sản phẩm do công nghệ tạo ra.

d) Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

đ) Thị trường tiêu thụ sản phẩm (trong nước, xuất khẩu).

e) Công nghệ đã được áp dụng vào thực tế (hoặc chưa được áp dụng vào thực tế).

g) Nội dung chuyển giao công nghệ:

– Bí quyết kỹ thuật.

– Tài liệu và thông tin công nghệ.

– Đào tạo.

– Trợ giúp kỹ thuật.

– Li xăng đối tượng sở hữu công nghiệp.

h) Sơ đồ và quy trình công nghệ.

i) Các yêu cầu về nhân lực.

k) Các máy móc, thiết bị đi kèm công nghệ.

l) Nhu cầu sử dụng nhiên, nguyên, vật liệu đối với công nghệ chuyển giao.

m) Các cơ sở hạ tầng cần thiết trong trường hợp tiếp nhận công nghệ.

3. Dự kiến kết quả chuyển giao công nghệ đạt được:

Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm ….
BÊN CÓ NHU CẦU TIẾP NHẬN
HOẶC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

PHỤ LỤC IX

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.

I. Các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ:

1. Bên giao công nghệ:

Tên (tổ chức, cá nhân):

Địa chỉ:

Tel:                   ; Email:             ; Fax:

Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:

Tên người đại diện; chức danh:

2. Bên nhận công nghệ:

Tên:

Địa chỉ:

Tel:                   ; Email:             ; Fax:

Các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính:

Tên người đại diện:                                ; chức danh:

II. Sản phẩm của công nghệ được chuyển giao:

1. Tên, ký hiệu sản phẩm:

2. Tiêu chuẩn chất lượng (theo tiêu chuẩn cơ sở, Việt Nam, quốc tế):

3. Sản lượng:

4. Tỷ lệ xuất khẩu:

III. Nội dung hợp đồng:

1. Quyền liên quan đến công nghệ được chuyển giao:

+ Phạm vi lãnh thổ được chuyển giao công nghệ:

+ Sản xuất: Độc quyền                           0 /Không độc quyền                               0,

+ Công nghệ: Được chuyển giao lại        0 /Không được chuyển giao lại               0,

+ Bán hàng: Độc quyền trong lãnh thỗ     0 /Không độc quyền trong lãnh thổ          0

Được xuất khẩu                                    0 /không được xuất khẩu                       0

2. Nội dung chuyển giao công nghệ:

Nội dung

Không

Ghi chú

+ Bí quyết công nghệ

0

0

 
+ Tài liệu kỹ thuật

0

0

 
+ Đào tạo

0

0

 
+ Trợ giúp kỹ thuật

0

0

 
+ Li xăng các đối tượng sở hữu công nghiệp (sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hóa …)

0

0

 

3. Thời hạn hợp đồng chuyển giao công nghệ:

IV. Các văn bản kèm theo đơn đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

– Hợp đồng bằng tiếng Việt 0, số lượng: ….
– Hợp đồng bằng tiếng nước ngoài ………… 0, số lượng: ….
– Tài liệu giải trình công nghệ (Phụ lục 8) 0
– Dự kiến chi phí chuyển giao công nghệ phải trả từng năm và tổng giá thanh toán trong suốt thời hạn hợp đồng. 0
– Các văn bản khác:  
+ Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, …) của các bên tham gia hợp đồng. 0
+ Giấy xác nhận tư cách pháp lý của người đại diện các bên tham gia hợp đồng 0
+ Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có sử dụng vốn nhà nước) 0
+ Giấy ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ) 0

Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

TM. CÁC BÊN
BÊN NHẬN
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu) đối với chuyển giao công nghệ trong nước hoặc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam
hoặc
BÊN GIAO
(chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu) đối với chuyển giao công nghệ từ
Việt Nam ra nước ngoài

Lưu ý: Đối với ô trống 0, nếu có (hoặc đúng) thì đánh dấu X vào trong ô trống.

 

PHỤ LỤC X

MẪU BÁO CÁO NĂM VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm ….

BÁO CÁO NĂM ……….
VỀ VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Kính gửi:

Tên cơ quan đã cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ)

1. Tên Bên nhận công nghệ:

2. Địa chỉ:

3. Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy phép đầu tư, Đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, …) số … ngày …. tháng  … năm … của (tên cơ quan cấp) …

4. Ngày chính thức hoạt động:

5. Các vấn đề về hoạt động chuyển giao công nghệ:

+ Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ

Giấy phép chuyển giao công nghệ (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ) số … ngày … tháng … năm … của (tên cơ quan cấp) …..

+ Ngày sản xuất thương mại có sử dụng công nghệ chuyển giao

5.1. Số lượng sản phẩm đã sản xuất trong năm theo công nghệ được chuyển giao:

5.2. Chất lượng sản phẩm so với quy định trong hợp đồng

Đạt £                           Không đạt £

5.3. Nội dung công nghệ đã chuyển giao trong năm:

 

Theo hợp đồng

Đã thực hiện

5.3.1. Tài liệu (hoặc bí quyết) đã chuyển giao cho Bên nhận (tên tài liệu, bí quyết):

……………………

………………………

5.3.2. Đào tạo:    
– Số người x ngày được đào tạo ở nước ngoài:    
Cán bộ lãnh đạo ………… người.ngày ………… người.ngày
Kỹ sư ………… người.ngày ………… người.ngày
Công nhân, nhân viên ………… người.ngày ………… người.ngày
– Số người x ngày được đào tạo tại Việt Nam:    
Cán bộ lãnh đạo ………… người.ngày ………… người.ngày
Kỹ sư ………… người.ngày ………… người.ngày
Công nhân, nhân viên ………… người.ngày ………… người.ngày
5.3.3. Hỗ trợ kỹ thuật:    
– Số người x ngày chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật tại Việt Nam ………… người.ngày ………… người.ngày
5.3.4. Các phát sinh liên quan đến chuyển giao công nghệ (nếu có):

……………………..

………………………

– Nội dung:

5.4. Chi phí đã thanh toán cho chuyển giao công nghệ trong năm: ……………………………..

 

TM. CÁC BÊN
BÊN NHẬN CÔNG NGHỆ
(Chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

PHỤ LỤC XI

MẪU BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Tỉnh (thành phố), ngày … tháng … năm ….

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Nghị định số ……../2008/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ;

Căn cứ Giấy phép chuyển giao công nghệ (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ) số … ngày … tháng … năm … của (tên cơ quan cấp) …;

Căn cứ Hợp đồng chuyển giao công nghệ ký ngày … tháng … năm … giữa (bên nhận công nghệ) ………… và (bên giao công nghệ) …….. (sau đây gọi là hợp đồng),

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại …………………. các bên tham gia hợp đồng chuyển giao công nghệ tiến hành thanh lý hợp đồng với những nội dung chính như sau:

1. Tổng vốn đầu tư (nếu chuyển giao công nghệ theo dự án đầu tư):

+ Phần xây dựng nhà xưởng:

+ Phần thiết bị:

2. Bên giao đã hoàn tất việc chuyển giao công nghệ với các nội dung sau đây:

2.1. Ngày chính thức đưa công nghệ vào sản xuất:

2.2. Số lượng sản phẩm đã sản xuất theo công nghệ được chuyển giao:

2.3. Chất lượng sản phẩm so với quy định trong hợp đồng:

Đạt £                           Không đạt £

2.4. Nội dung công nghệ đã chuyển giao:

 

Theo hợp đồng

Đã thực hiện

2.4.1. Tài liệu (hoặc bí quyết) đã chuyển giao cho Bên nhận (tên tài liệu, bí quyết):

……………………

………………………

2.4.2. Đào tạo:

…………………….

……………….

– Số người x ngày được đào tạo ở nước ngoài:    
Cán bộ lãnh đạo ………… người.ngày ………… người.ngày
Kỹ sư ………… người.ngày ………… người.ngày
Công nhân, nhân viên ………… người.ngày ………… người.ngày
– Số người x ngày được đào tạo tại Việt Nam:    
Cán bộ lãnh đạo ………… người.ngày ………… người.ngày
Kỹ sư ………… người.ngày ………… người.ngày
Công nhân, nhân viên ………… người.ngày ………… người.ngày
2.4.3. Hỗ trợ kỹ thuật:    
– Số người x ngày chuyên gia hỗ trợ kỹ thuật tại Việt Nam ………… người.ngày ………… người.ngày
2.4.4. Các phát sinh liên quan đến chuyển giao công nghệ (nếu có):

……………………..

………………………

– Nội dung:

2.5. Tổng chi phí cho chuyển giao công nghệ trong thời hạn hợp đồng:

…………………

…………………….

2.5.1. Chi phí ứng trước (nếu có):

………………..

……………….

2.5.2. Chi phí còn lại:

2.5.3. Tổng chi phí:

3. Hai bên xác nhận rằng công nghệ được chuyển giao đã được đưa vào sản xuất, kinh doanh đạt kết quả theo đúng nội dung xác định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

4. Những nội dung chưa đạt (hoặc thay đổi) so với hợp đồng chuyển giao công nghệ …

 

Biên bản này được lập thành … bản bằng ……….. (ngôn ngữ) và …….. bản bằng ………. (ngôn ngữ) có giá trị như nhau, trong đó 01 (một) bản được gửi cho cơ quan đã cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ).

 

BÊN GIAO CÔNG NGHỆ(*)
(Chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

BÊN NHẬN CÔNG NGHỆ(*)
(Chữ ký, tên, chức vụ người ký và đóng dấu)

 

(*) Đây là biên bản thanh lý Hợp đồng chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc Hợp đồng chuyển giao công nghệ trong nước.

 


[1] Được áp dụng đối với các công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong lãnh thổ Việt Nam

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Công ty chỉ được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và dịch vụ tài chính khác trong nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán và được Luật Chứng khoán cho phép. Trường hợp công ty cung cấp dịch vụ, sản phẩm mới phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 27/2007/QĐ-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 24  tháng  4  năm 2007

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/ 7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, các công ty chứng khoán và các bên có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

–          Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

–          Văn phòng Quốc hội;

–          Văn phòng Chủ tịch nước;

–          Văn phòng TƯ và các ban của Đảng;

–          Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

–          Toà án nhân dân tối cao;

–          Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

–          UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

–          Công báo;

–          Website Chính phủ;

–          Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;

–          Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Website Bộ Tài chính;

–          L­u:  VT, UBCKNN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Xuân Hà

 

 

BỘ TÀI CHÍNH

_______

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

______________

 

Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2007     của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương I. Quy định chung

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán thành lập tại Việt Nam.

Điều 2.  Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.    Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.

2.    Tổ chức kinh doanh chứng khoán là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty quản lý tài sản, ngân hàng đầu tư thực hiện các nghiệp vụ theo quy định tại Điều 60, Điều 61 Luật Chứng khoán.

3.    Người hành nghề chứng khoán là người làm việc tại các vị trí nghiệp vụ chuyên môn trong công ty chứng khoán và có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp.

4.    Vốn khả dụng là vốn bằng tiền và các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt trong vòng ba mươi (30) ngày.

5.    Bản sao hợp lệ là bản sao được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực.

6.    Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định của Quy chế này, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

 

Chương II. Giấy phép thành lập và hoạt động

Mục 1. Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

Điều 3.  Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán
  1. Có trụ sở đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Quyền sử dụng trụ sở làm việc tối thiểu một năm, trong đó diện tích làm sàn giao dịch phục vụ nhà đầu tư tối thiểu 150 m2;

b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh, bao gồm: sàn giao dịch phục vụ khách hàng; thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính cùng các phần mềm thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán; trang thông tin điện tử, bảng tin để công bố thông tin cho khách hàng; hệ thống kho, két bảo quản chứng khoán, tiền mặt, tài sản có giá trị khác và lưu giữ tài liệu, chứng từ giao dịch đối với công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán;

c) Hệ thống phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;

d) Có hệ thống an ninh, bảo vệ an toàn trụ sở làm việc.

  1. Có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
  2. Giám đốc (Tổng Giám đốc) đáp ứng các quy định tại Điều 22 của Quy chế này; có tối thiểu ba (03) người hành nghề chứng khoán cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh.
  3. Điều kiện đối với cá nhân góp vốn:

a)    Đáp ứng điều kiện quy định tại  khoản 2 Điều 62 Luật Chứng khoán;

b)   Chỉ được phép sử dụng vốn của chính mình để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn ủy thác đầu tư của pháp nhân và cá nhân khác.

Cá nhân góp vốn từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán phải chứng minh tài sản bằng tiền, chứng khoán hoặc các tài sản khác. Đối với tài sản bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng về số dư tại ngân hàng. Đối với tài sản bằng chứng khoán, phải có xác nhận của công ty chứng khoán hoặc của tổ chức phát hành về số chứng khoán đó. Đối với tài sản khác, phải có tài liệu chứng minh quyền sở hữu và tài sản đó phải được định giá bởi tổ chức định giá đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

5. Điều kiện đối với pháp nhân:

a)     Đang hoạt động hợp pháp;

b)    Vốn chủ sở hữu (không tính các khoản đầu tư dài hạn) đảm bảo đủ góp vốn theo cam kết; hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tại thời điểm báo cáo tài chính năm gần nhất có kiểm toán tối thiểu bằng số vốn góp;

c)     Không được dùng vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn.

  1. Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ thực góp ban đầu của công ty chứng khoán. Phần vốn góp ban đầu của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không được chuyển nhượng trong vòng ba (03) năm kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và phù hợp với Điều lệ công ty.
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán bao gồm:
Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

a)        Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 Quy chế này);

b)       Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 Quy chế này) kèm theo hợp đồng nguyên tắc chứng minh quyền sử dụng phần diện tích làm trụ sở công ty;

c)        Biên bản họp cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập và Nghị quyết về việc thành lập công ty chứng khoán, Nghị quyết phải bao gồm: việc nhất trí thành lập công ty chứng khoán, tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, nghiệp vụ kinh doanh, vốn điều lệ, cơ cấu sở hữu, phê chuẩn điều lệ công ty, phương án kinh doanh và cử người đại diện cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập hoàn tất thủ tục thành lập công ty chứng khoán;

d)       Danh sách dự kiến Giám đốc (Tổng Giám đốc) và người hành nghề chứng khoán cùng bản cam kết sẽ làm việc cho công ty chứng khoán của những người này;

e)        Danh sách cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập và cổ đông, thành viên khác (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 3 Quy chế này);

f)         Cam kết góp vốn của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập và cổ đông, thành viên khác nắm giữ từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán (nếu có) kèm theo bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, sơ yếu lý lịch đối với cá nhân (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 Quy chế này); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân;

g)        Tài liệu chứng minh năng lực tài chính và nguồn vốn góp của cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập cụ thể như sau:

  1. i.    Tài liệu quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Quy chế này;
  2. ii.    Báo cáo tài chính năm gần nhất tính đến thời điểm cam kết góp vốn thành lập công ty chứng khoán được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập đối với cổ đông, thành viên là pháp nhân góp vốn từ 10% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán; đối với pháp nhân góp vốn dưới 10% vốn điều lệ công ty chứng khoán phải thực hiện kiểm toán vốn.

h)       Dự thảo Điều lệ công ty đã được các cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập công ty chứng khoán thông qua;

k)  Phương án hoạt động kinh doanh trong ba (03) năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 Quy chế này) kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

  1. Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành hai (02) bản gốc có giá trị như nhau gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 5.   Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

1.  Sau  khi nhận được hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Quy chế này, trong thời hạn ba mươi (30) ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét chấp thuận nguyên tắc việc cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán. Trường hợp cần làm rõ vấn đề liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đề nghị người đại diện trong số cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập hoặc người dự kiến được bổ nhiệm, tuyển dụng làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của công ty chứng khoán giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản.

2.  Trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày được chấp thuận nguyên tắc, tổ chức xin cấp phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán phải hoàn tất việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và phong toả vốn pháp định.

3.  Tổ chức xin cấp phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán được trích phần vốn góp của các cổ đông hoặc của các thành viên hoặc vốn góp của chủ sở hữu để đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở công ty chứng khoán trước khi chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động. Phần vốn góp còn lại của các cổ đông hoặc của thành viên góp vốn hoặc của chủ sở hữu phải được gửi vào một tài khoản phong toả tại ngân hàng do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định và phải có xác nhận của ngân hàng này về số vốn trên tài khoản phong toả. Số vốn này chỉ được giải toả sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chính thức cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

4.  Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được xác nhận phong tỏa vốn của ngân hàng do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định và biên bản kiểm tra cơ sở vật chất trụ sở công ty, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứng khoán. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5.  Công  ty chứng khoán phải chính thức hoạt động trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

6.  Nếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động kể từ khi chấp thuận nguyên tắc cho đến khi chính thức đi vào hoạt động, công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn ba (03) ngày kể từ khi có sự thay đổi.

Điều 6.   Tên công ty chứng khoán

1. Việc đặt tên công ty chứng khoán phải bao gồm các thành tố sau:

Loại hình doanh nghiệp;

Cụm từ “chứng khoán”; và

Tên riêng.

2. Tên riêng của công ty chứng khoán phải tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp.

3. Tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện của công ty chứng khoán theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Điều 7.   Công bố Giấy phép thành lập và hoạt động

  1. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán phải công bố Giấy phép thành lập và hoạt động trên trang thông tin điện tử (website) của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và một tờ báo điện tử hoặc báo viết đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam trong ba (03) số liên tiếp.
  2. Nội dung công bố Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các nội dung sau:

a)           Tên của công ty chứng khoán bao gồm tên bằng tiếng Việt và tên bằng tiếng Anh;

b)          Địa chỉ đặt trụ sở chính của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

c)           Số Giấy phép thành lập và hoạt động, ngày cấp, các nghiệp vụ kinh doanh được phép thực hiện theo giấy phép;

d)          Vốn điều lệ;

e)           Người đại diện theo pháp luật.

 

Mục 2. Những thay đổi sau khi cấp Giấy phép thành lập và hoạt động

Điều 8.    Bổ sung, sửa đổi Giấy phép thành lập và hoạt động

1. Công ty chứng khoán đã được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động khi bổ sung, rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, tăng, giảm vốn điều lệ, thay đổi người đại diện theo pháp luật phải đề nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp bổ sung, sửa đổi Giấy phép thành lập và hoạt động.

2. Hồ sơ đề nghị bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán bao gồm:

a)           Giấy đề nghị bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 Quy chế này);

b)          Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các nghiệp vụ kinh doanh đề nghị bổ sung, trừ trường hợp bổ sung nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán hoặc nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 Quy chế này);

c)           Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;

d)          Tài liệu chứng minh đáp ứng đủ yêu cầu về vốn đối với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị bổ sung: xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản phong tỏa hoặc báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc báo cáo kiểm toán vốn chứng minh vốn chủ sở hữu đáp ứng yêu cầu vốn pháp định;

e)           Phương án hoạt động kinh doanh trong ba (03) năm đầu phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép bổ sung (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 Quy chế này) kèm theo các quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro theo quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

f)            Danh sách người hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh đề nghị bổ sung và hợp đồng lao động được ký kết giữa công ty chứng khoán và người hành nghề chứng khoán;

g)           Điều lệ sửa đổi, bổ sung được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua.

3. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xem xét chấp thuận nguyên tắc bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán. Trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày được chấp thuận nguyên tắc, công ty chứng khoán phải hoàn tất việc đầu tư cơ sở vật chất, thực hiện phong toả vốn bổ sung (nếu có) trước khi được cấp phép bổ sung chính thức. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở công ty chứng khoán trước khi chính thức cấp bổ sung, sửa đổi Giấy phép thành lập và hoạt động.

4. Hồ sơ đề nghị rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán bao gồm:

a) Giấy đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 Quy chế này);

b) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;

c) Điều lệ sửa đổi, bổ sung được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua;

d)      Phương án xử lý các hợp đồng đã ký với khách hàng.

5. Hồ sơ đề nghị tăng, giảm vốn điều lệ bao gồm:

a)       Giấy đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 Quy chế này);

b)      Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc của Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu về việc tăng, giảm vốn điều lệ; phương án thay đổi tăng, giảm vốn và sử dụng vốn đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên thông qua;

c)       Xác nhận của ngân hàng hoặc tổ chức kiểm toán về khoản vốn tăng thêm đối với trường hợp tăng vốn;

d)      Báo cáo về việc thay đổi cơ cấu sở hữu trước và sau khi tăng, giảm vốn điều lệ;

e)       Điều lệ sửa đổi, bổ sung được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua.

6. Hồ sơ đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty bao gồm:

a)           Giấy đề nghị sửa đổi Giấy phép và thành lập và hoạt động công ty chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 6 Quy chế này);

b)          Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty, kèm theo sơ yếu lý lịch, bản sao chứng minh nhân dân của người mới được bổ nhiệm (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 Quy chế này).

7.  Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được xác nhận phong tỏa vốn của ngân hàng và biên bản kiểm tra cơ sở vật chất trụ sở công ty (nếu có) đối với trường hợp bổ sung, rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán hoặc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ, thay đổi người đại diện theo pháp luật, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8.  Công ty chứng khoán được cấp bổ sung, sửa đổi Giấy phép thành lập và hoạt động phải công bố Giấy phép bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

Điều 9.   Chi nhánh công ty chứng khoán

  1. Công ty chứng khoán muốn lập, đóng cửa chi nhánh phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Chi nhánh công ty chứng khoán được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh theo phân cấp, uỷ quyền của công ty chứng khoán.
  2. Việc lập chi nhánh công ty chứng khoán phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a)          Có trụ sở và trang thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán được uỷ quyền;

b)         Giám đốc chi nhánh đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Quy chế này và có tối thiểu hai (02) người hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh được uỷ quyền.

  1. Hồ sơ lập chi nhánh bao gồm:

a)     Giấy đề nghị lập chi nhánh (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 7 Quy chế này);

b)    Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu công ty chứng khoán về việc lập chi nhánh;

c)     Phương án hoạt động kinh doanh trong hai (02) năm đầu của chi nhánh (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 5 Quy chế này), kèm theo các quy trình thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh;

d)    Bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh theo uỷ quyền của công ty chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 Quy chế này) kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng phần diện tích làm trụ sở chi nhánh;

e)     Danh sách dự kiến Giám đốc chi nhánh, những người hành nghề chứng khoán làm việc tại chi nhánh và hợp đồng lao động được ký giữa công ty chứng khoán và người hành nghề làm việc tại chi nhánh, quyết định bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh công ty chứng khoán.

  1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất trụ sở chi nhánh công ty chứng khoán trước khi ra quyết định chấp thuận lập chi nhánh.
  2. Hồ sơ đóng cửa chi nhánh bao gồm:

a)     Giấy đề nghị đóng cửa chi nhánh (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 7 Quy chế này);

b)    Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu công ty chứng khoán về việc đóng cửa chi nhánh;

c)     Phương án xử lý các hợp đồng giao dịch chứng khoán đã ký với khách hàng còn hiệu lực.

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và biên bản kiểm tra cơ sở vật chất đối với nghiệp vụ có yêu cầu về cơ sở vật chất (đối với trường hợp lập chi nhánh), Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận lập hoặc đóng cửa chi nhánh. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  2. Chi nhánh công ty chứng khoán phải chính thức triển khai hoạt động trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Quá thời hạn trên, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi quyết định chấp thuận lập chi nhánh.

Điều 10.   Phòng Giao dịch công ty chứng khoán

  1. Công ty chứng khoán muốn lập, đóng cửa phòng giao dịch phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Phòng giao dịch là đơn vị trực thuộc trụ sở chính hoặc chi nhánh của công ty chứng khoán đóng tại tỉnh, thành phố nơi mở phòng giao dịch.
  2. Phạm vi hoạt động của Phòng giao dịch bao gồm: môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, đại lý phân phối chứng khoán.
  3. Việc lập phòng giao dịch của công ty chứng khoán phải đáp ứng yêu cầu sau:

a)    Trụ sở và trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh bao gồm  trang bị, thiết bị phục vụ giao dịch chứng khoán, công bố thông tin, có thiết bị lưu trữ chứng khoán;

b)   Trưởng Phòng giao dịch có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho nghiệp vụ môi giới chứng khoán và tối thiểu một (01) người hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.

  1. Hồ sơ đề nghị lập phòng giao dịch bao gồm:

a)     Giấy đề nghị lập phòng giao dịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 7 Quy chế này);

b)    Văn bản thuyết minh sự cần thiết lập phòng giao dịch kèm theo các quy trình thực hiện các nghiệp vụ tại phòng giao dịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 8 Quy chế này);

c)     Bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo thực hiện nghiệp vụ kinh doanh của phòng giao dịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 Quy chế này) kèm theo tài liệu chứng minh quyền sử dụng phần diện tích làm trụ sở phòng giao dịch;

d)    Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc của Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu công  ty chứng khoán về việc thành lập phòng giao dịch;

e)     Danh sách dự kiến trưởng phòng giao dịch, người hành nghề chứng khoán làm việc tại phòng giao dịch và hợp đồng lao động được ký giữa công ty chứng khoán và người hành nghề làm việc tại phòng giao dịch công ty chứng khoán.

  1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất, kỹ thuật của phòng giao dịch công ty chứng khoán trước khi chính thức chấp thuận lập phòng giao dịch.
  2. Hồ sơ đề nghị đóng cửa phòng giao dịch gồm:

a)    Giấy đề nghị đóng cửa phòng giao dịch nêu rõ lý do đóng (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 7 Quy chế này);

b)   Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc của Hội đồng thành viên hoặc Quyết định của chủ sở hữu công  ty chứng khoán về việc đóng cửa phòng giao dịch;

c)    Phương án xử lý những hợp đồng cung cấp dịch vụ chứng khoán còn hiệu lực (nếu có).

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và biên bản kiểm tra cơ sở vật chất (đối với trường hợp lập phòng giao dịch), Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận lập hoặc đóng cửa phòng giao dịch. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  2. Công ty chứng khoán được quyền lập đại lý nhận lệnh giao dịch chứng khoán trên cơ sở hợp đồng ký với pháp nhân đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam .
  3. Đại lý nhận lệnh giao dịch chứng khoán được thực hiện các hoạt động dưới đây:

Điều 11.   Đại lý nhận lệnh

a)     Nhận lệnh và truyền lệnh về trụ sở chính hoặc chi nhánh công ty chứng khoán;

b)    Công bố thông tin theo uỷ quyền của công ty chứng khoán.

  1. Công ty chứng khoán phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 9 Quy chế này) trước năm (05) ngày làm việc kể từ ngày đại lý nhận lệnh chính thức hoạt động kèm theo bản sao hợp đồng đại lý, danh sách người làm việc tại đại lý và bản sao hợp lệ chứng chỉ cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khoán của những người làm việc tại đại lý nhận lệnh.
  2. Công ty chứng khoán phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 9 Quy chế này) trước năm (05) ngày làm việc kể từ ngày đại lý nhận lệnh ngừng hoạt động kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng đại lý.
  3. Công ty chứng khoán muốn lập, đóng cửa văn phòng đại diện phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
  4. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của công ty chứng khoán; văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh.
  5. Hồ sơ lập văn phòng đại diện:

Điều 12.   Văn phòng đại diện công ty chứng khoán

a)     Giấy đề nghị lập văn phòng đại diện nêu rõ lý do (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 Quy chế này);

b)    Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc của Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty chứng khoán về việc lập văn phòng đại diện;

c)     Danh sách kèm theo lý lịch của Trưởng văn phòng đại diện và những người làm việc tại văn phòng đại diện có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương hoặc của công ty chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 Quy chế này).

  1. Hồ sơ đóng văn phòng đại diện:

Giấy đề nghị đóng cửa văn phòng đại diện nêu rõ lý do đóng cửa (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 10 Quy chế này);

Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc của Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty chứng khoán về việc đóng cửa văn phòng đại diện.

5. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận lập hoặc đóng cửa văn phòng đại diện. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 13.   Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện

1.     Công ty chứng khoán khi thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính công ty, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

2.     Hồ sơ đề nghị thay đổi tên công ty, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện gồm có:

a)     Giấy đề nghị thay đổi tên có nêu rõ lý do thay đổi (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 Quy chế này);

b)    Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc của Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ hữu công ty chứng khoán đối với trường hợp đổi tên công ty; Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Quyết định của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với trường hợp đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện;

c)     Điều lệ sửa đổi, bổ sung được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty chứng khoán thông qua đối với trường hợp thay đổi tên công ty.

  1. Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện:

a)     Giấy đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 Quy chế này);

b)    Bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tại địa điểm mới của trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 Quy chế này);

c)     Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc của Hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện công ty;

d)    Danh sách dự kiến người hành nghề làm việc tại trụ sở mới đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch.

  1. Trước khi chấp thuận chính thức việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của công ty chứng khoán, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất, kỹ thuật tại địa điểm mới của trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch đối với công ty chứng khoán có thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán.
  2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và biên bản kiểm tra cơ sở vật chất (nếu có), Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện công ty chứng khoán. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  3. Công ty chứng khoán tạm ngừng hoạt động tại trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
  4. Hồ sơ đề nghị tạm ngừng hoạt động bao gồm:

Điều 14.   Tạm ngừng hoạt động

a)     Giấy đề nghị tạm ngừng hoạt động, trong đó nêu rõ lý do tạm ngừng, ngày dự kiến tạm ngừng và ngày dự kiến trở lại hoạt động (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 12 Quy chế này);

b)    Quyết định của Hội đồng quản trị hoặc của Hội đồng thành viên hoặc của chủ sở hữu công ty chứng khoán về việc tạm ngừng hoạt động;

c)     Phương án xử lý các hợp đồng đang còn hiệu lực trong đó chứng minh đảm bảo quyền lợi của người đầu tư.

  1. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận tạm ngừng hoạt động cho trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của công ty chứng khoán. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  2. Thời gian tạm ngừng hoạt động do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quyết định nhưng không vượt quá sáu mươi (60) ngày kể từ ngày ra quyết định chấp thuận.
  3. Công ty chứng khoán khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
  4. Hồ sơ đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty bao gồm:

Điều 15. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán

a)     Giấy đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 13 Quy chế này);

b)    Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc của Hội đồng thành viên hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty;

c)     Phương án kinh doanh (bao gồm cách thức thực hiện, đánh giá hiệu quả kinh tế, phạm vi kinh doanh, dự báo tình hình tài chính trong ba năm tới, phương án phân chia, xử lý hợp đồng còn tồn tại) khi thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty;

d)    Danh sách cổ đông, thành viên và vốn điều lệ của tổ chức hình thành sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty;

e)     Hợp đồng nguyên tắc về việc hợp nhất, sáp nhập đối với trường hợp thực hiện hợp nhất, sáp nhập;

f)      Ý kiến của tổ chức tư vấn tài chính hoặc của tổ chức kiểm toán được chấp thuận về việc định giá và tỷ lệ chuyển đổi cổ phần hoặc phần vốn góp đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập;

g)     Ý kiến của luật sư về tính phù hợp pháp luật của hợp đồng, hồ sơ của việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi.

  1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  2. Công ty mới hình thành sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi chỉ được phép hoạt động ngành nghề kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện kinh doanh chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán và phải hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy chế này.
  3. Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất chuyển đổi công ty chứng khoán được thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  4. Công ty mới hình thành từ việc chia, tách, hợp nhất phải hoàn tất hồ sơ và làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy chế này.
  5. Trường hợp tách công ty, công ty bị tách phải chứng minh đủ điều kiện hoạt động kinh doanh chứng khoán để duy trì Giấy phép thành lập và hoạt động.
  6. Công ty được hình thành sau khi sáp nhập công ty, chuyển đổi hình thức công ty phải thực hiện việc đổi Giấy phép thành lập và hoạt động.

Điều 16.   Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp từ 10% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán

  1. Giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán, trừ trường hợp cổ phiếu của công ty chứng khoán được niêm yết, phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
  2. Hồ sơ đề nghị thực hiện giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp bao gồm:

a)     Giấy đề nghị chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 Quy chế này);

b)    Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 4 Quy chế này;

c)     Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 Quy chế này) của cổ đông mới đối với trường hợp cổ đông mới là cá nhân hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với trường hợp cổ đông mới là pháp nhân.

3. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu hoặc phần vốn góp trong công ty chứng khoán. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 17.   Đình chỉ, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động

1. Công ty chứng khoán bị đình chỉ hoạt động trong các trường hợp sau:

a)     Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động có thông tin cố ý làm sai sự thật;

b)    Sau khi hết thời hạn cảnh báo quy định tại Điều 74 của Luật Chứng khoán, công ty chứng khoán vẫn không khắc phục được tình trạng cảnh báo và có lỗ gộp đạt mức 50% vốn điều lệ hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện về vốn hoạt động kinh doanh chứng khoán;

c)     Hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động;

d)    Không duy trì các điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.

2. Trường hợp công ty chứng khoán vi phạm các quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu công ty chứng khoán giải trình, đề xuất phương án khắc phục.

3. Thời hạn đình chỉ hoạt động tối đa sáu mươi (60) ngày. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm công bố quyết định đình chỉ hoạt động của công ty chứng khoán trên trang tin điện tử (website) của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và đăng tải trên phương tiện thông tin của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán.

4. Công ty chứng khoán bị đình chỉ hoạt động phải hoàn tất các giao dịch và thực hiện các hợp đồng đã cam kết trước đó. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể chỉ định công ty chứng khoán khác hoàn tất các giao dịch của công ty bị đình chỉ. Trong trường hợp này, quan hệ ủy quyền mặc nhiên được xác lập.

5. Công ty chứng  khoán bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động trong các trường hợp sau:

a)     Không tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;

b)    Không khắc phục tình trạng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động;

c)     Không khắc phục được các vi phạm quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều này trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động;

d)    Giải thể, phá sản;

e)     Công ty bị chia, công ty bị sáp nhập, công ty bị hợp nhất.

Điều 18.   Giải thể công ty chứng khoán trước thời hạn

1. Việc giải thể trước thời hạn, phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

Hồ sơ đề nghị giải thể bao gồm:

a)     Giấy đề nghị giải thể hoạt động;

b)    Biên bản và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán về việc giải thể công ty chứng khoán;

c)     Phương án giải quyết các hợp đồng còn hiệu lực.

2. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định chấp thuận giải thể hoạt động trước thời hạn. Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 19.   Công bố những thay đổi phải được chấp thuận

Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận các thay đổi (trừ thay đổi cổ đông hoặc thành viên góp vốn), công ty chứng khoán phải công bố những thông tin thay đổi trên trang thông tin điện tử (website) của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng nơi diễn ra sự thay đổi.

 

 

Chương III. Tổ chức công ty chứng khoán

Điều 20.   Nguyên tắc tổ chức trong công ty chứng khoán

  1. Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán phải đảm bảo tách biệt về văn phòng làm việc, nhân sự, hệ thống dữ liệu, báo cáo giữa các bộ phận nghiệp vụ có xung đột giữa lợi ích của công ty chứng khoán và của khách hàng hoặc giữa lợi ích của các khách hàng với nhau.
  2. Công ty chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc về quản trị công ty được quy định trong Điều lệ công ty phù hợp với Điều lệ mẫu quy định tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Quy chế này. Công ty chứng khoán là công ty đại chúng phải tuân thủ quy định pháp luật về quản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng.
  3. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của một công ty chứng khoán không được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của công ty chứng khoán khác.
  4. Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc), Giám đốc chi nhánh không được đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp khác; Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty chứng khoán không được là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của công ty chứng khoán khác.

Điều 21.   Kiểm soát nội bộ

  1. Công ty chứng khoán phải thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ độc lập và chuyên trách. Hệ thống kiểm soát nội bộ phải được thiết lập tại trụ sở chính, chi nhánh của công ty chứng khoán.
  2. Hệ thống kiểm soát nội bộ phải chịu sự điều hành, quản lý của Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty chứng khoán, có chức năng giám sát tuân thủ nhằm đảm bảo những mục tiêu sau:

a)     Tuân thủ quy định của Luật Chứng khoán và các văn bản liên quan;

b)    Hoạt động của công ty an toàn, hiệu quả;

c)     Trung thực trong việc lập báo cáo tài chính của công ty.

  1. Hệ thống kiểm soát nội bộ có nhiệm vụ kiểm soát những nội dung sau:

a)     Kiểm soát việc tuân thủ quy trình nghiệp vụ của các bộ phận kinh doanh và của người hành nghề chứng khoán;

b)    Kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính;

c)     Giám sát tỷ lệ vốn khả dụng và các tỷ lệ an toàn tài chính;

d)    Tách biệt tài sản của khách hàng;

e)     Bảo quản, lưu giữ tài sản của khách hàng;

f)   Nội dung khác theo nhiệm vụ Giám đốc công ty giao.

  1. Người làm việc tại bộ phận kiểm soát nội bộ phải đáp ứng yêu cầu sau:

a)     Không phải là người có liên quan đến các trưởng bộ phận chuyên môn trong công ty chứng khoán;

b)    Có đủ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán;

c)     Không kiêm nhiệm các công việc khác trong công ty chứng khoán;

d)    Có bằng đại học chuyên ngành kinh tế hoặc chuyên ngành luật trở lên, có kinh nghiệm làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn trong công ty chứng khoán hoặc trong tổ chức tài chính, ngân hàng tối thiểu là 03 năm;

e)     Trưởng bộ phận kiểm soát nội bộ phải có trình độ chuyên môn về kế toán, kiểm toán.

5. Tối thiểu mỗi năm một (01) lần, công ty chứng khoán phải đánh giá hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ. Báo cáo đánh giá hoạt động của hệ  thống kiểm soát nội bộ phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cùng với báo cáo tài chính năm.

Điều 22.  Tiêu chuẩn Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng giám đốc), Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh công ty chứng khoán
  1. Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty chứng khoán phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a)           Không phải là người đã từng hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị phạt tù hoặc bị tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của pháp luật;

b)          Chưa từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị phá sản, trừ trường hợp phá sản vì lý do bất khả kháng;

c)           Trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc: có bằng đại học hoặc trên đại học; có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất ba (03) năm và có kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu ba (03) năm;

d)          Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động kinh doanh chứng khoán;

e)           Có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

f)            Chưa từng bị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt theo pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán trong vòng hai (02) năm gần nhất.

  1. Phó Giám đốc (Phó Tổng giám đốc), Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh công ty chứng khoán phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại điểm a, b, d, e, f theo quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc: có bằng đại học hoặc trên đại học; có kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất hai (02) năm và có kinh nghiệm quản lý điều hành tối thiểu hai (02) năm.

Điều 23. Trách nhiệm người hành nghề chứng khoán

1. Người hành nghề chứng khoán không được:

a)     Đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ về mặt sở hữu với công ty chứng khoán nơi mình làm việc;

b)    Đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khác;

c)     Đồng thời làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết, trừ trường hợp tổ chức này là công ty chứng khoán.

2. Người hành nghề chứng khoán đang làm việc cho công ty chứng khoán chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho mình (nếu có) tại công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc.

3. Người hành nghề chứng khoán không được sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi không được khách hàng uỷ thác bằng văn bản.

4. Người hành nghề chứng khoán phải tham gia các khoá tập huấn về văn bản pháp luật, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán tổ chức.

 

Chương IV. Quản lý an toàn tài chính

Điều 24.   Vốn điều lệ

  1. Vốn điều lệ của công ty chứng khoán phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định đối với từng nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
  2. Công ty chứng khoán không được điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ khi chưa chính thức hoạt động.
  3. Trước khi thực hiện việc tăng vốn điều lệ, công ty chứng khoán phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về việc tăng vốn và phương án huy động tăng vốn đã được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên thông qua.
  4. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được tài liệu về việc tăng vốn theo quy định tại khoản 3 Điều này, nếu Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước không có ý kiến, công ty chứng khoán được thực hiện tăng vốn. Trường hợp phát hành ra công chúng, thực hiện theo quy định về việc chào bán chứng khoán ra công chúng. Trường hợp phát hành riêng lẻ, thực hiện theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định của Chính phủ. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
  5. Việc điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ của công ty chứng khoán theo quy định của pháp luật.
  6. Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần được mua lại không quá 10% số cổ phần phổ thông đã bán làm cổ phiếu quỹ.
  7. Khoảng cách giữa lần mua và lần bán cổ phiếu quỹ gần nhất không dưới sáu (06) tháng, trừ trường hợp phân phối cho người lao động trong công ty hoặc dùng làm cổ phiếu thưởng. Trường hợp dùng làm cổ phiếu thưởng cho người lao động phải đảm bảo có nguồn thanh toán từ quỹ phúc lợi, khen thưởng.
  8. Công ty chứng khoán chỉ được dùng nguồn lợi nhuận để lại, thặng dư vốn và các nguồn khác theo quy định của pháp luật để mua cổ phiếu quỹ.
  9. Việc mua lại cổ phiếu quỹ phải được Hội đồng quản trị của công ty thông qua.
  10. Công ty chứng khoán phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trước khi thực hiện mua cổ phiếu quỹ ba mươi (30) ngày và báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kết quả thực hiện sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày mua cổ phiếu quỹ được hoàn tất.
  11. Công ty chứng khoán không được phép mua cổ phiếu quỹ trong các trường hợp sau:
Điều 25.   Cổ phiếu quỹ

a)     Đang kinh doanh thua lỗ hoặc đang có nợ quá hạn;

b)    Đang trong quá trình chào bán cổ phiếu để huy động thêm vốn;

c)     Đang thực hiện tách gộp cổ phiếu;

d)    Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai.

Điều 26.   Vốn khả dụng
  1. Công ty chứng khoán phải duy trì tỷ lệ vốn khả dụng trên tổng vốn nợ điều chỉnh tối thiểu bằng 5%.
  2. Trong trường hợp công ty chứng khoán có tỷ lệ vốn khả dụng trên tổng nợ điều chỉnh giảm dưới mức 6%, công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng bốn mươi tám (48) giờ và áp dụng các biện pháp cần thiết trong thời hạn ba mươi (30) ngày để đảm bảo mức vốn khả dụng không tiếp tục giảm.
  3. Trường hợp tỷ lệ vốn khả dụng trên tổng nợ điều chỉnh giảm dưới mức 5%, công ty chứng khoán phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong vòng hai mươi tư (24) giờ. Trong trường hợp này, công ty chứng khoán không được triển khai hoạt động kinh doanh mới, không được lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đại lý nhận lệnh. Trong trường hợp tỷ lệ vốn khả dụng trên tổng nợ điều chỉnh giảm dưới mức 5% trong thời gian sáu (06) tháng liên tục, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước áp dụng biện pháp đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động của công ty chứng khoán.
Điều 27.   Hạn mức vay của công ty chứng khoán

1. Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán không được vượt quá sáu (06) lần.

2.         Nợ ngắn hạn tối đa bằng tài sản ngắn hạn.

Điều 28.   Hạn mức đầu tư vào tài sản cố định

Công ty chứng khoán được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định không được vượt quá 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán.

Điều 29.   Hạn chế đầu tư của công ty chứng khoán

1. Trừ trường hợp bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn và trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, công ty chứng khoán không được:

a)  Đầu tư vào cổ phiếu hoặc phần vốn góp của công ty có sở hữu trên 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán;

b)  Cùng với người có liên quan đầu tư từ 5% trở lên vốn điều lệ của công ty chứng khoán khác;

c)   Đầu tư từ 20% trở lên tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức niêm yết;

d)  Đầu tư từ 15% trở lên tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức không niêm yết;

e)   Đầu tư hoặc góp vốn từ 15% trở lên tổng số vốn góp của một công ty trách nhiệm hữu hạn.

2.  Đối với các trường hợp đầu tư vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này, công ty chứng khoán phải thực hiện các biện pháp cần thiết để tuân thủ hạn mức đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn tối đa là ba mươi (30) ngày. Trong trường hợp đầu tư vượt quá hạn mức theo quy định tại khoản 1 Điều này do thực hiện bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn, công ty chứng khoán phải áp dụng các biện pháp cần thiết để tuân thủ hạn mức đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này tối đa trong thời hạn sáu (06) tháng.

3.  Công ty chứng khoán không được sử dụng quá 20% tổng tài sản để đầu tư, mua cổ phần hoặc tham gia góp vốn vào một tổ chức khác.

4.  Công ty chứng khoán được thành lập công ty con để thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán. Trong trường này, công ty mẹ và công ty con không được thực hiện cùng một nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.

 

Chương V. Hoạt động của công ty chứng khoán

Mục 1. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Điều 30.   Mở tài  khoản giao dịch

  1. Để thực hiện giao dịch mua, bán chứng khoán cho khách hàng, công ty chứng khoán phải làm thủ tục mở tài khoản giao dịch cho từng khách hàng trên cơ sở Giấy đề nghị mở tài khoản của khách hàng (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 16 Quy chế này) và hợp đồng ký với khách hàng có nội dung quy định tại Phụ lục số 17 Quy chế này.
  2. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ giải thích nội dung hợp đồng mở tài khoản giao dịch và các thủ tục có liên quan khi thực hiện giao dịch chứng khoán cho khách hàng, tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro và kỳ vọng lợi nhuận thu được của khách hàng.
  3. Hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều này không được chứa đựng những thoả thuận sau:

a)     Thoả thuận nhằm trốn tránh nghĩa vụ pháp lý công ty chứng khoán;

b)    Thoả thuận hạn chế phạm vi bồi thường của công ty chứng khoán mà không có lý do chính đáng hoặc chuyển rủi ro từ công ty chứng khoán sang khách hàng;

c)     Thoả thuận buộc khách hàng thực hiện nghĩa vụ bồi thường một cách không công bằng;

d)    Các thoả thuận gây bất lợi một cách không công bằng cho khách hàng.

Điều 31.   Trách nhiệm đối với khách hàng
  1. Khi tư vấn cho khách hàng giao dịch chứng khoán, công ty chứng khoán phải thu thập đầy đủ  thông tin về khách hàng, không được đảm bảo giá trị chứng khoán mà mình khuyến nghị đầu tư.
  2. Công ty chứng khoán có nghĩa vụ cập nhật các thông tin về khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro, kỳ vọng lợi nhuận của khách hàng, nhân thân của khách hàng tối thiểu sáu (06) tháng/lần.
  3. Quản lý tiền của khách hàng:
Điều 32.   Quản lý tiền và chứng khoán của khách hàng

a)     Công ty chứng khoán phải quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng tách biệt khỏi tiền của chính công ty chứng khoán. Công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng;

b)    Khách hàng của công ty chứng khoán phải mở tài khoản tiền tại ngân hàng thương mại do công ty chứng khoán lựa chọn. Công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước danh sách các ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ thành toán cho mình trong vòng ba (03) ngày sau khi ký hợp đồng cung cấp dịch vụ thanh toán với ngân hàng thương mại.

  1. Quản lý chứng khoán phát hành đại chúng của khách hàng:

a)     Công ty chứng khoán phải quản lý tách biệt chứng khoán của khách hàng với chứng khoán của công ty chứng khoán;

b)    Công ty chứng khoán phải gửi chứng khoán của khách hàng vào Trung tâm Lưu ký chứng khoán trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày nhận chứng khoán của khách hàng;

c)     Công ty chứng khoán có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng về những quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng;

d)    Việc gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán thực hiện theo lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

  1. Quản lý chứng khoán khác của khách hàng:

Đối với chứng khoán không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, công ty chứng khoán được đăng ký và lưu ký chứng khoán của khách hàng tại công ty chứng khoán theo hợp đồng ký kết với khách hàng và quy định tại Điều 39, Điều 40 và Điều 41 Quy chế này.

Điều 33.   Nhận lệnh giao dịch
  1. Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh của khách hàng khi phiếu lệnh được điền chính xác và đầy đủ các thông tin. Phiếu lệnh giao dịch phải được người môi giới của công ty chứng khoán ghi nhận số thứ tự và thời gian (ngày, giờ, phút) nhận lệnh tại thời điểm nhận lệnh.
  2. Công ty chứng khoán phải thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác lệnh giao dịch của khách hàng.
  3. Công ty chứng khoán phải lưu trữ các phiếu lệnh của khách hàng theo quy định của pháp luật.
  4. Mọi lệnh giao dịch chứng khoán niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán phải được truyền qua trụ sở chính hoặc chi nhánh công ty chứng khoán trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Giao dịch chứng khoán.
  5. Công ty chứng khoán chỉ được nhận lệnh của khách hàng có đủ tiền và chứng khoán theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và phải có các biện pháp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của khách hàng khi lệnh giao dịch được thực hiện.
  6. Trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký không phải là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch và thành viên lưu ký phải ký hợp đồng thoả thuận trách nhiệm đảm bảo nguyên tắc thành viên giao dịch chịu trách nhiệm thực hiện lệnh giao dịch, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm kiểm tra tỷ lệ ký quỹ chứng khoán của khách hàng và đảm bảo thanh toán cho khách hàng theo quy định pháp luật.
  7. Công  ty chứng khoán phải công bố về mức phí giao dịch chứng khoán trước khi khách hàng thực hiện giao dịch.
  8. Trường hợp nhận lệnh giao dịch của khách hàng qua internet, qua điện thoại, qua fax, công ty chứng khoán phải tuân thủ:

a)     Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo có ghi nhận thời điểm nhận lệnh;

b)    Đối với lệnh nhận qua điện thoại, fax, công ty chứng khoán phải đảm bảo nguyên tắc: xác nhận lại với khách hàng trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch, lưu giữ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh của khách hàng;

c)     Có biện pháp khắc phục thích hợp khi không nhập được lệnh của khách hàng vào hệ thống giao dịch do lỗi của công ty.

 

Mục 2. Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán

Điều 34.   Tự doanh chứng khoán

  1. Công ty chứng khoán phải đảm bảo có đủ tiền và chứng khoán để thanh toán các lệnh giao dịch cho tài khoản của chính mình.
  2. Công ty chứng khoán phải ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của chính mình.
  3. Công ty chứng khoán phải công bố cho khách hàng biết khi mình là đối tác trong giao dịch trực tiếp với khách hàng và không được thu phí giao dịch của khách hàng trong trường hợp này.
  4. Trong trường hợp lệnh mua/bán chứng khoán của khách hàng có thể ảnh hưởng lớn tới giá của loại chứng khoán đó, công ty chứng khoán không được mua/bán trước cùng loại chứng khoán đó cho chính mình hoặc tiết lộ thông tin cho bên thứ ba mua/bán chứng khoán đó.
  5. Khi khách hàng đặt lệnh giới hạn, công ty chứng khoán không được mua hoặc bán cùng loại chứng khoán đó cho mình ở mức giá bằng hoặc tốt hơn mức giá của khách hàng trước khi lệnh của khách hàng được thực hiện.

 

Mục 3. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán

Điều 35.   Điều kiện để được bảo lãnh phát hành chứng khoán

Công ty chứng khoán được thực hiện bảo lãnh phát hành chứng khoán theo hình thức cam kết chắc chắn nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán;

2. Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 06 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh;

 

3. Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;

4. Có tỷ lệ vốn khả dụng trên nợ điều chỉnh trên 6% trong ba (03) tháng liền trước thời điểm nhận bảo lãnh phát hành.

Điều 36.   Hạn chế bảo lãnh phát hành
  1. Tổ chức bảo lãnh phát hành không được bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn trong các trường hợp sau đây:

a)     Tổ chức bảo lãnh phát hành độc lập hoặc cùng các công ty con của tổ chức bảo lãnh phát hành có sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chức phát hành;

b)    Tối thiểu 30% vốn điều lệ của tổ chức bảo lãnh phát hành và của tổ chức phát hành là do cùng một tổ chức nắm giữ.

  1. Trường hợp đợt phát hành có tổng giá trị cam kết bảo lãnh lớn hơn hai (02) lần vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo lãnh phát hành, phải lập tổ hợp bảo lãnh phát hành. Trong trường hợp này, tổ chức bảo lãnh phát hành chính chịu trách nhiệm ký hợp đồng bảo lãnh với tổ chức phát hành, hoàn tất hồ sơ pháp lý về việc bảo lãnh phát hành và ký hợp đồng bảo lãnh phát hành với các tổ chức bảo lãnh phát hành khác.
  2. Khi một công ty chứng khoán bảo lãnh phát hành chứng khoán, công ty chứng khoán phải mở một tài khoản riêng biệt tại một ngân hàng đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam để nhận tiền đặt mua chứng khoán của khách hàng.
  3. Nội dung tư vấn đầu tư chứng khoán bao gồm:

Mục 4. Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán

Điều 37.   Tư vấn đầu tư chứng khoán

a)    Tư vấn chiến lược và kỹ thuật giao dịch;

b)    Cung cấp kết quả phân tích chứng khoán và thị trường chứng khoán.

  1. Công ty chứng khoán phải thu thập và quản lý thông tin về khách hàng đã được khách hàng xác nhận, bao gồm:

a)     Tình hình tài chính của khách hàng;

b)    Thu nhập của khách hàng;

c)     Mục tiêu đầu tư của khách hàng;

d)    Khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng;

e)     Kinh nghiệm và hiểu biết về đầu tư của khách hàng.

  1. Các nội dung tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này phải có cơ sở hợp lý và phù hợp dựa trên thông tin đáng tin cậy, phân tích lôgic.
  2. Công ty chứng khoán không được đảm bảo cho khách hàng kết quả đầu tư trừ trường hợp đầu tư vào những sản phẩm đầu tư có thu nhập cố định; không được, trực tiếp hay gián tiếp, bù đắp một phần hoặc toàn bộ các khoản thua lỗ của khách hàng do đầu tư vào chứng khoán, trừ trường hợp việc thua lỗ của khách hàng là do lỗi của công ty chứng khoán; không được quyết định đầu tư thay cho khách hàng.
  3. Công ty chứng khoán không được tư vấn cho khách hàng đầu tư vào chứng khoán mà không cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng.
  4. Công ty chứng khoán không được có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật để dụ dỗ hay mời gọi khách hàng mua bán một loại chứng khoán nào đó.
  5. Công ty chứng khoán phải bảo mật các thông tin nhận được từ người sử dụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc pháp luật có quy định khác.
  6. Công ty chứng khoán phải tư vấn đầu tư phù hợp với mục tiêu đầu tư và tình hình tài chính của khách hàng.
  7. Trong trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của công ty chứng khoán theo quy định tại khoản 2 Điều này, khách hàng phải chịu trách nhiệm về kết quả tư vấn không phù hợp của công ty chứng khoán.
  8. Công ty chứng khoán phải có trách nhiệm ngăn ngừa xung đột lợi ích với khách hàng; công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán phải công bố cho khách hàng biết trước về những xung đột lợi ích có thể phát sinh giữa công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán và khách hàng.
  9. Công ty chứng khoán, người hành nghề chứng khoán phải công bố lợi ích của mình về chứng khoán mà mình đang sở hữu cho khách hàng đang được tư vấn về chứng khoán đó.
Điều 38.  Ngăn ngừa xung đột lợi ích liên quan đến tư vấn đầu tư chứng khoán

 

Mục 5. Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán

Điều 39.   Phạm vi thực hiện nghiệp vụ lưu ký chứng khoán

Công ty chứng khoán được cấp Giấy chứng nhận hoạt động lưu ký theo quy định của Luật Chứng khoán được thực hiện cung cấp các dịch vụ sau:

1. Cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán các giao dịch chứng khoán cho khách hàng;

2. Cung cấp dịch vụ đăng ký chứng khoán đối với các chứng khoán phát hành riêng lẻ;

3. Làm đại lý chuyển nhượng theo yêu cầu của tổ chức phát hành đối với các chứng khoán phát hành riêng lẻ.

Điều 40.   Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán trong hoạt động đăng ký chứng khoán

  1. Ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật thông tin về các chứng khoán đã đăng ký lưu ký.
  2. Bảo quản, lưu trữ, thu thập và xử lý số liệu liên quan đến đăng ký chứng khoán.
  3. Thực hiện kiểm soát nội bộ nhằm bảo vệ khách hàng hoặc người sở hữu chứng khoán.
  4. Lên danh sách người sở hữu chứng khoán có chứng khoán lưu ký tại công ty chứng khoán và theo dõi tỷ lệ nắm giữ chứng khoán của người sở hữu chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật.
  5. Xây dựng quy trình đăng ký chứng khoán tại công ty.

6.  Cung cấp dịch vụ chuyển quyền sở hữu chứng khoán đối với các chứng khoán phát hành riêng lẻ theo yêu cầu của tổ chức phát hành.

7.  Thu phí đối với khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Điều 41.   Mở và quản lý tài  khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng đối với công ty chứng khoán được cấp Giấy chứng nhận hoạt động lưu ký

Việc quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng theo nguyên tắc sau đây:

  1. Mỗi khách hàng chỉ được phép mở một tài khoản lưu ký chứng khoán và mọi bút toán thanh toán được thực hiện qua tài khoản này;
  2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng phải tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của chính công ty;
  3. Công ty không được sử dụng chứng khoán trong tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng vì lợi ích của bên thứ ba hoặc vì lợi ích của chính thành viên lưu ký;
  4. Công ty không được sử dụng chứng khoán của khách hàng để thanh toán các khoản nợ của chính mình hoặc của tổ chức, cá nhân khác.

Mục 6. Nghiệp vụ tư vấn tài chính

Điều 42.   Quy định về nghiệp vụ tư vấn tài chính

  1. Ngoài các nghiệp vụ được cấp phép, công ty chứng khoán được phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn tài chính bao gồm:

a)     Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tóm, sáp nhập doanh nghiệp, tư vấn quản trị công ty cổ phần;

b)    Tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán;

c)     Tư vấn cổ phần hoá, xác định giá trị doanh nghiệp;

d)    Tư vấn tài chính khác phù hợp với quy định pháp luật.

  1. Khi cung cấp các dịch vụ tư vấn khoản 1 Điều này, công ty chứng khoán và nhân viên của công ty phải:

a)     Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;

b)    Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan và khoa học của hoạt động tư vấn;

c)     Không được tiến hành các hoạt động có thể gây hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của bất kỳ loại chứng khoán nào;

d)    Không được cung cấp thông tin sai sự thật về các công ty mà mình cung cấp dịch vụ tư vấn;

e)     Bảo mật thông tin nhận được từ tổ chức sử dụng dịch vụ tư vấn trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc khách hàng có quy định khác;

f)      Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ tư vấn khi vi phạm các cam kết trong hợp đồng tư vấn.

  1. Công ty chứng khoán nắm giữ cổ phần hoặc phần vốn góp từ 10% trở lên vốn điều lệ của một công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn không được cung cấp dịch vụ nêu tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này cho công ty đó.
  2. Khi thực hiện tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán, công ty chứng khoán phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a)     Phải ký hợp đồng với tổ chức được tư vấn. Hợp đồng phải quy định rõ quyền, nghĩa vụ của bên tư vấn và bên được tư vấn trong việc chuẩn bị hồ sơ tư vấn chào bán, niêm yết và các vấn đề khác có liên quan;

b)    Có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức chào bán, tổ chức niêm yết về quyền, nghĩa vụ khi thực hiện niêm yết chứng khoán;

c)     Liên đới chịu trách nhiệm về những nội dung trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán.

 

 

Chương VI. Chế độ báo cáo, lưu trữ, công bố thông tin
Điều 43.   Chế độ báo cáo công ty chứng khoán
  1. Báo cáo định kỳ:

a)  Báo cáo tháng: trước ngày thứ năm của tháng tiếp theo, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tình hình hoạt động tháng (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 18 Quy chế này) bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

b)  Báo cáo quý: trước ngày thứ mười lăm của quý tiếp theo, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính quý bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

c)   Báo cáo 06 tháng đầu năm: trước ngày 30 tháng 7 hàng năm, công ty chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu điện tử. Khoản mục vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm phải được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận;

d)  Báo cáo năm: trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, công ty chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính năm và báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của công ty (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 19 Quy chế này) bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu diện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Báo cáo tài chính năm phải được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán độc lập được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

  1. Bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính của công ty chứng khoán gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều này phải lập chi tiết.
  2. Báo cáo bất thường:

a)  Trong thời hạn hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện dưới đây, công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

i.   Có quyết định khởi tố đối với Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng công ty;

ii.  Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên thông qua hợp đồng sáp nhập với một công ty khác;

iii. Công ty bị tổn thất từ 10% giá trị tài sản trở lên;

iv. Công ty có sự thay đổi Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 20 Quy chế này);

v.  Sửa đổi, bổ sung Điều lệ (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 21 Quy chế này).

b)  Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ khi người được cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc hoặc không còn làm việc cho công ty chứng khoán, công ty chứng khoán phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, trong đó nêu rõ lý do thôi việc của người hành nghề (đối với trường hợp thôi việc).

c)   Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ khi xảy ra các sự kiện dưới đây, công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

  1. i.    Sử dụng quá 50% vốn điều lệ để mua sắm trang thiết bị và tài sản cố định;
  2. ii.    Khi đầu tư vượt quá hạn mức quy định tại Điều 29 Quy chế này.

4. Trong những trường hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích của người đầu tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể yêu cầu công ty chứng khoán báo cáo bằng văn bản các thông tin về tổ chức và hoạt động của công ty.

Điều 44.   Lưu trữ hồ sơ, chứng từ
  1. Công ty chứng khoán phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ về khách hàng, chứng từ và tài liệu liên quan phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và hoạt động của công ty.
  2. Thời gian lưu giữ các tài liệu theo quy định của khoản 1 Điều này tối thiểu là 15 năm.
Điều 45.   Chế độ công bố thông tin

Công ty chứng khoán thực hiện chế độ công bố thông tin theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

 

Chương VII. Tổ chức thực hiện

Điều 46.   Tổ chức thực hiện
  1. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ khi Quyết định ban hành Quy chế này có hiệu lực, công ty chứng khoán phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước các quy trình, quy chế làm việc phù hợp với Luật Chứng khoán.
  2. Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ khi Quyết định ban hành Quy chế này có hiệu lực, các công ty chứng khoán phải thực hiện việc quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán của khách hàng theo quy định tại Điều 32 Quy chế này và điều chỉnh các tỷ lệ tài chính của mình đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29 Quy chế này.
  3. Trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân, người có liên quan sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp quá tỷ lệ quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chứng khoán phải thực hiện điều chỉnh tỷ lệ sở hữu.
  4. Công ty chứng khoán đã thành lập và hoạt động theo giấy phép hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật chứng khoán không phải thực hiện thủ tục xin cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động.
  5. Công ty chứng khoán đã được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán mà không đáp ứng đủ điều kiện về vốn pháp định theo quy định tại Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Chứng khoán phải làm thủ tục tăng vốn trong thời hạn hai (02) năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
  6. Công ty chứng khoán đang thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư, phải thực hiện thủ tục đổi lại Giấy phép thành lập và hoạt động trong thời hạn một (01) năm, kể từ ngày Luật chứng khoán có hiệu lực thi hành.
  7. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Xuân Hà

 

Phụ lục số 1. Mẫu Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________­­­­­­­­­­­­___________

.…., ngày…… tháng…… năm ……

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Chúng tôi là :

–         Tên đầy đủ và chính thức của cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần), của thành viên sáng lập (đối với công ty TNHH chứng khoán có 2 thành viên trở lên), chủ sở hữu (đối với công ty TNHH 1 thành viên) hoặc một trong các bên liên doanh của Công ty liên doanh chứng khoán (ghi bằng chữ in hoa)

–         Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ….. do…… cấp ngày ….. tháng ….. năm….. tại…….

–         Địa chỉ trụ sở chính:

–         Điện thoại……..                        Fax:………                       Website:…………

Thay mặt các cổ đông sáng lập (hoặc các thành viên sáng lập, chủ sở hữu công ty) đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho Công ty chứng khoán ………….(tên công ty chứng khoán đề nghị cấp phép kinh doanh):

–          Vốn điều lệ:………………………………………..;

–          Các loại hình kinh doanh xin phép:  Môi giới, tự doanh …………………;

–          Nơi dự kiến đặt trụ sở chính:………………….;

–          Tổng Giám đốc (Giám đốc) dự kiến:……………..   Quốc tịch:……………….

 

Chúng tôi cam kết và liên đới chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ gửi kèm

(Liệt kê đầy đủ)

TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập/Chủ sở hữu

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 2. Các nội dung cơ bản của bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật

thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________

…. , ngày… tháng… năm …

BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT THỰC HIỆN CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

(Áp dụng cho hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán; lập chi nhánh, phòng giao dịch công ty chứng khoán;

chuyển trụ sở chính, chi nhánh)

 

  1. I. Giới thiệu chung:
  2. Tên công ty:………………..
  3. Địa chỉ trụ sở chính (chi nhánh, phòng giao dịch):……………….
  4. Số điện thoại:……….           Fax:………………             Website:……………..
  1. II. Chi tiết:
  2. Tổng diện tích:………..
  3. Bố trí phòng ban, mặt bằng giao dịch:
  4. Cơ sở vật chất kỹ thuật thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán:
    1. Thiết bị phục vụ cho hoạt động giao dịch: hệ thống máy tính, điện thoại, fax, bàn ghế cho nhà đầu tư, nhân viên…
    2. Thiết bị phục vụ cho hoạt động công bố thông tin: bảng điện tử, đèn chiếu….
    3. Kho két: số lượng, chủng loại, độ an toàn….
    4. Hệ thống lưu trữ thông tin, tài liệu:
    5. Thiết bị phòng cháy chữa cháy:
    6. Hệ thống an toàn phòng chống trộm cắp:

 

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực những nội dung trên.

 

Hồ sơ gửi kèm:

(Liệt kê đầy đủ)

TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập/Chủ sở hữu (Tổng) Giám đốc công ty chứng khoán

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phục lục số 3. Mẫu danh sách cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập và các cổ đông, thành viên khác

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

Danh sách cổ đông/thành viên

STT

Họ và tên (cá nhân)/  Tên công ty (pháp nhân)

Số CMND/

hộ chiếu/

Giấy ĐKKD

Ngày cấp

Cổ đông, thành viên sáng lập/cổ đông, thành viên khác

Số lượng cổ phần/ phần góp vốn

TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập/Chủ sở hữu

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 4. Mẫu Sơ yếu lý Lịch tự thuật (áp dụng cho cổ đông công ty chứng khoán, thành  viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, Trưởng Văn phòng đại diện)

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________

SƠ YẾU LÝ LỊCH

1)                Họ và tên:……..,                     giới tính: nam/nữ;

2)                Ngày, tháng, năm sinh:…….

3)                Nơi sinh:

4)                Quốc tịch:

5)                Số chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu…… ngày cấp……nơi cấp……… ngày giá trị hiệu lực……. (đối với hộ chiếu)

6)                Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: số nhà….. khối/xóm/thôn/…..phường/xã…. quận/huyện…. tỉnh/thành phố….

7)                Chỗ ở hiện tại:……..

8)                Trình độ văn hoá:….

9)                Trình độ chuyên môn:………….

10)           Nghề nghiệp:

 Công chức Nhà nước            Viên chức         Nhà nước              Khác

11)           Thái độ chính trị:

 Đảng viên                                       Chưa Đảng viên

12)           Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn:

Thời gian

Trường đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Khen thưởng

Kỷ luật

         

13)           Quá trình làm việc:

Thời gian

Nơi làm việc

Chức vụ

Khen thưởng

Kỷ luật

         

14)           Quan hệ nhân thân:

Họ và tên

Năm sinh

Số chứng minh nhân dân

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú

Nghề  nghiệp

Chức vụ

Bố:          
Mẹ          
Vợ/chồng:          
Con          
Anh/chị/em ruột:          

Tôi cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực các nội dung nói trên.

Xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú/Công ty chứng khoán Xác nhận của tổ chức đang làm việc (Nếu có)

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục số 5. Mẫu Phương án hoạt động kinh doanh

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán)

Phần I. Khái quát về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và khả năng thành lập mới công ty chứng khoán

I. Tổng quan về tình hình kinh tế, chính trị, xã  hội và những ảnh hưởng của nó đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

II. Tổng quan về  thị trường chứng khoán và khả năng tham gia của một công ty chứng khoán mới thành lập

  1. Tổng quan về tình hình thị trường chứng khoán Việt Nam
  2. Đánh giá khả năng gia nhập thị trường của một công ty chứng khoán  mới thành lập
  3. Căn cứ pháp lý cho việc thành lập công ty chứng khoán

Phần II. Giới  thiệu về cổ đông/thành viên/chủ sở hữu công ty chứng khoán

I. Cổ đông/thành viên là pháp nhân

II. Cổ đông/thành viên là cá nhân

Phần III. Giới thiệu về công ty chứng khoán

I. Giới thiệu tổng thể

1. Tên gọi:……….

2. Vốn điều lệ:……….

3. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính:………

4. Cơ cấu sở hữu:………..

5. Nghiệp vụ kinh doanh

II. Tổ chức bộ máy của công ty chứng khoán

  1. Định hướng phát triển theo giai đoạn

Phần IV. Phương án hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán

I. Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội phát triển và thách thức của công ty

II. Phân tích cạnh tranh

III. Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty chứng khoán

  1. Các hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán.
  2. Kế hoạch Marketing
  3. Phương án đầu tư cơ sở vật chất

Phần V. Phương án tài chính

I. Cơ sở phân tích

II. Nguồn vốn và sử dụng vốn

III. Chi phí

IV. Doanh thu

V. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận

Phần VI. Kết luận

 

 

Phụ lục đính kèm:

 

TM. Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập/Chủ sở hữu

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 6. Mẫu Giấy đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________

….., ngày … tháng … năm …

GIẤY ĐỀ NGHỊ  BỔ SUNG, SA ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Chúng tôi là:

–         Công ty (Tên đầy đủ và chính thức của công ty ghi bằng chữ in hoa):

–         Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán số: …  do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày … tháng … năm …..

–         Địa chỉ trụ sở chính:………

Đề nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bổ sung, sửa đổi giấy phép thành lập và hoạt động cho Công ty chứng khoán ….. như sau (chọn trong ba trường hợp sau):

hoặc: (đối với trường hợp bổ sung, rút bớt nghiệp vụ kinh doanh)

–         Loại hình nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh:

–         Loại hình nghiệp vụ kinh chứng khoán xin thay đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh:

hoặc: (đối với trường hợp thay đổi vốn điều lệ)

–         Vốn điều lệ cũ………………………….

–         Vốn điều lệ mới…………………….

hoặc: (đối với trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật)

–         Người đại diện theo pháp luật cũ:……….

–         Người đại diện theo pháp luật mới được bổ nhiệm:……….

Chúng tôi cam kết và liên đới chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ gửi kèm:

(Liệt kê đầy đủ)

(Tổng) Giám đốc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 7. Mẫu Giấy đề nghị lập (đóng cửa) chi nhánh, phòng giao dịch của công ty chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________

…, ngày … tháng … năm …

GIẤY ĐỀ NGHỊ LẬP (ĐÓNG CỬA) CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH

CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Chúng tôi là:

–         Công ty chứng khoán (tên đầy đủ và chính thức của công ty ghi bằng chữ in hoa)

–         Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán số:…… do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày … tháng … năm …

–         Vốn điều lệ:

–         Địa chỉ trụ sở chính:

–         Điện thoại: ….                Fax:…                  Website:……………

Đề nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho công ty chúng tôi được lập (đóng cửa) chi nhánh, phòng giao dịch như sau:

–         Tên chi nhánh, phòng giao dịch:…..

–         Địa chỉ đặt chi nhánh, phòng giao dịch: ……….

–         Điện thoại: ….                fax:…

–         Nội dung, phạm vi hoạt động:……………………

Lý do lập (đóng cửa) chi nhánh, phòng giao dịch ………………………..

Chúng tôi cam kết sau khi được phép lập (đóng cửa) chi nhánh, phòng giao dịch, chúng tôi sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và thực hiện hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung Giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ kèm theo: (Tổng) Giám đốc

(Liệt kê đầy đủ) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Phụ lục số 8. Mẫu Bản thuyết minh sự cần thiết lập Phòng giao dịch

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

Phần 1. Khái quát tình hình hoạt động của công ty chứng khoán….. và sự cần thiết lập phòng giao dịch

Khái quát tình hình hoạt động của công ty chứng khoán

Sự cần thiết lập phòng giao dịch

Phần 2. Giới thiệu về phòng giao dịch

Tên gọi

Địa chỉ:….số điện thoại…..

Tổ chức bộ máy hoạt động, kiểm soát hoạt động và nhân sự làm việc

Hồ sơ kèm theo: (Tổng) Giám đốc

(Liệt kê đầy đủ) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Phụ lục số 9. Mẫu công văn thông báo mở (đóng cửa) đại lý nhận lệnh

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

Tên công ty chứng khoán

_____________

Số:………….(số công văn)

V/v…..(trích yếu nội dung công văn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________________

……., ngày……..tháng…….năm……..

 

 

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Công ty chứng khoán…….. trân trọng báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc công ty chúng tôi mở (đóng cửa) đại lý nhận lệnh như sau:

–         Tên tổ chức nhận làm đại lý nhận lệnh:……………, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…………., địa chỉ:…………………, số điện thoại:……….người đại diện theo pháp luật:…………………………..

–         Địa chỉ đại lý nhận lệnh:…………………….

–         Số điện thoại nơi nhận lệnh:……………………..                Fax:………………………

–         Nhân viên sơ kiểm lệnh:………………… số CMND:……………………………

–         Nhân viên nhận lệnh:…………………….. số CMND:………………………………

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về hoạt động của đại lý nhận lệnh cũng như tính chính xác, trung thực của công văn này và hồ sơ kèm theo.

 

Hồ sơ kèm theo: (Tổng) Giám đốc

(Liệt kê đầy đủ) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 10. Mẫu Giấy đề nghị lập (đóng cửa) văn phòng đại diện của công ty chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________­­­­­­­­­­__________

…, ngày … tháng … năm …

GIẤY ĐỀ NGHỊ LẬP (ĐÓNG CỬA) VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Chúng tôi là:

–         Công ty chứng khoán (tên đầy đủ và chính thức của công ty ghi bằng chữ in hoa)

–         Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán số:…. do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày … tháng … năm …

–         Vốn điều lệ:

–         Địa chỉ trụ sở chính:

–         Điện thoại: ……..                    Fax:…….               Website:……..

Đề nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho công ty chúng tôi được lập (đóng cửa) văn phòng đại diện như sau:

–         Tên văn phòng đại diện:

–         Địa chỉ văn phòng đại diện:

–         Điện thoại: ….                Fax:…

–         Nội dung, phạm vi hoạt động :

Lý do lập (đóng cửa) văn phòng đại diện: ………………………………………………………..

Chúng tôi cam kết sau khi được phép lập (đóng cửa) văn phòng đại diện, chúng tôi sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và thực hiện hoạt động theo quy định của pháp luật. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ kèm theo: (Tổng) Giám đốc

(Liệt kê đầy đủ) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 11. Mẫu Giấy đề nghị thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________

….., ngày … tháng … năm …

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI TÊN/ ĐỊA ĐIỂM TRỤ SỞ CHÍNH/CHI NHÁNH/

PHÒNG GIAO DỊCH/ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Chúng tôi là:

–         Công ty chứng khoán (tên đầy đủ và chính thức của  công ty ghi bằng chữ in hoa)

–         Giấy phép thành lập và hoạt động hoạt động công ty chứng khoán số: … do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày … tháng … năm …

–         Vốn điều lệ:

–         Địa chỉ trụ sở chính:

–         Điện thoại:………            Fax:………..           Website:…………..

1. Đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho công ty chúng tôi đổi tên Công ty như sau:

–         Tên cũ:

+ Tên đầy đủ và chính thức của công ty (ghi bằng chữ in hoa):

+ Tên giao dịch:

+ Tên viết tắt:

+ Tên bằng tiếng Anh:

–         Tên mới:

+ Tên đầy đủ và chính thức của công ty (ghi bằng chữ in hoa):

+ Tên giao dịch:

+ Tên viết tắt:

+ Tên bằng tiếng Anh:

–    Lý do thay đổi: …………………………………………………………………………

Công ty sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

 

2. Đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho công ty chúng tôi đổi tên chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện như sau:

–         Tên cũ của chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện:

–         Tên mới của chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện:

–    Lý do thay đổi: …………………………………………………………………………

Công ty sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của công văn này và hồ sơ kèm theo.

 

3. Đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho công ty chúng tôi chuyển trụ sở chính/chi nhánh/phòng giao dịch/văn phòng đại diện như sau:

–         Địa điểm cũ:…………..

–         Số điện thoại:……………..                   fax:………………..

–         Địa điểm mới:…………..

–         Số điện thoại:……………..                   fax:………………..

Lý do đề nghị chuyển địa điểm:……………………………………………….

Công ty sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ kèm theo: (Tổng) Giám đốc

(Liệt kê đầy đủ)                                                                        (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 12. Mẫu Giấy đề nghị tạm ngừng hoạt động kinh doanh chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________

…., ngày … tháng … năm …

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Chúng tôi là:

–         Công ty (tên đầy đủ và chính thức của  công ty ghi bằng chữ in hoa)

–         Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán số: … do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày….. tháng…. năm…..

–         Vốn điều lệ:

–         Địa chỉ trụ sở chính:

–         Điện thoại:                    Fax:                      Website:

Đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho công ty chúng tôi được tạm ngừng hoạt động kinh doanh chứng khoán từ ngày………. đến ngày…………….

Lý do đề nghị ngừng hoạt động kinh doanh chứng khoán:……………………………….

Ngày dự kiến tạm ngừng:……….

Ngày dự kiến trở lại hoạt động………………….

Chúng tôi cam kết và liên đới chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

 

Hồ sơ gửi kèm:

(Liệt kê đầy đủ)

(Tổng) Giám đốc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục 13. Mẫu Giấy đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_____________

…, ngày … tháng … năm …

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Chúng tôi là:

–         Công ty (tên đầy đủ và chính thức của  công ty ghi bằng chữ in hoa)

–         Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán số:….. do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày…. tháng…. năm….

–         Vốn điều lệ:

–         Địa chỉ trụ sở chính:

–         Điện thoại: ….                Fax:…                   Website:…..

Đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho công ty chúng tôi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán như sau:………….

Lý do đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán: …………………………………………………………………

Chúng tôi cam kết sau khi công ty chúng tôi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty chứng khoán, chúng tôi sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán theo đúng pháp luật.

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung Giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

 

Hồ sơ kèm theo: (Tổng) Giám đốc

(Liệt kê đầy đủ)                                                                             (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 14. Mẫu Giấy đề nghị chuyển nhượng cổ phần (hoặc phần vốn góp)

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________

…, ngày … tháng … năm …

GIẤY ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN

(HOẶC PHẦN VỐN GÓP)

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Chúng tôi là:

–         Công ty chứng khoán (tên đầy đủ và chính thức của công ty ghi bằng chữ in hoa)

–         Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán số: … do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày … tháng … năm …

–         Vốn điều lệ:

–         Địa chỉ trụ sở chính:

–         Điện thoại: ….                Fax:…                  Website:…………..

Đề nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận cho công ty chúng tôi (hoặc cổ đông của công ty là ông/bà…..) được bán cổ phần (hoặc phần vốn góp) như sau:

–         Số lượng cổ phần chuyển nhượng (hoặc góp vốn):…… cổ phần

–         Trị giá chuyển nhượng (hoặc vốn góp):…… VNĐ.

–         Tỷ lệ chuyển nhượng (hoặc góp vốn) trên vốn điều lệ:………%

–         Bên mua (hoặc bên nhận vốn góp):……. (tên cá nhân, tổ chức ), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số………… (đối với tổ chức) do………..cấp ngày…..tháng….năm…..hoặc số chứng minh thư nhân dân/ số hộ chiếu…… (đối với cá nhân nước ngoài) do….. cấp ngày cấp……….

Chúng tôi cam kết hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng cổ phần (phần vốn góp) theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị và hồ sơ kèm theo.

 

Hồ sơ gửi kèm

(Liệt kê đầy đủ)

(Tổng) Giám đốc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số 15: Mẫu Điều lệ công ty chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—-***—-

MẪU ĐIỀU LỆ

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

 

CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc Hội nước CHXHCN  Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp;

– Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày  29/06/2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Chứng khoán.

 

CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.        Định nghĩa

1.1. Trừ trường hợp các điều khoản hoặc ngữ cảnh của Điều lệ này quy  định khác, những thuật ngữ sau đây sẽ có nghĩa như được quy định dưới đây:

Công ty” có nghĩa là Công ty cổ phần hay Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Chứng khoán <tên công ty>

Địa bàn kinh doanh” có nghĩa là lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài.

Vốn điều lệ” có nghĩa là số vốn do cổ đông (thành viên) góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ Công ty.

“Luật Chứng khoán” có nghĩa là Luật Chứng khoán đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006

Luật Doanh nghiệp” có nghĩa là Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.

Điều khoản” có nghĩa là một Điều khoản của Điều lệ này.

Ngày thành lập” có nghĩa là ngày mà Công ty được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động;

Pháp luật” là tất cả những văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Điều 1 – Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được ban hành ngày 12 tháng 11 năm 1996.

Người quản lý Công ty” có nghĩa là Chủ sở hữu, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các chức danh quản lý khác <do Điều lệ công ty quy định>.

Những người liên quan” là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau theo quy định tại khoản 34 Điều 6 Luật Chứng khoán.

“Cổ đông lớn” là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.

“Cổ phần ưu đãi biểu quyết” là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với số cổ phần phổ thông.

Việt Nam” có nghĩa là nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

UBCKNN” được hiểu là Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

………………………………………………………………………

1.2. Trong Điều lệ này, việc tham chiếu tới bất kỳ điều khoản hoặc văn bản nào sẽ bao gồm cả những sửa đổi hoặc văn bản thay thế của điều khoản hoặc văn bản đó.

1.3. Các tiêu đề được đưa vào chỉ để tiện theo dõi và không ảnh hưởng tới ý nghĩa của Điều lệ này. Các từ hoặc thuật ngữ đã được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp sẽ có nghĩa tương tự trong Điều lệ này nếu không mâu thuẫn với chủ thể hoặc ngữ cảnh.

 

Điều 2. Hình thức, tên gọi và trụ sở Công ty, người đại diện theo pháp luật

2.1. Công ty chứng khoán thuộc hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH từ 2 thành viên trở lên hay TNHH 1 thành viên), Công ty cổ phần được cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Chứng khoán và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

 

2.2. Tên Công ty:

– Đối với công ty chỉ thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán:

Tên giao dịch chính thức: Công ty tư vấn đầu tư chứng khoán <tên riêng>,

Tên giao dịch Tiếng Anh ( nếu có):…………… Company

Tên giao dịch viết tắt ( nếu có):………..

hoặc

– Đối với công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trừ nghiệp vụ bảo lãnh phát hành:

Tên giao dịch chính thức: Công ty môi giới chứng khoán <tên riêng>,

Tên giao dịch Tiếng Anh ( nếu có):…………… Company

Tên giao dịch viết tắt ( nếu có):………..

hoặc

– Đối với công ty thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành và các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán khác:

Tên giao dịch chính thức: Công ty chứng khoán <tên riêng>,

Tên giao dịch Tiếng Anh ( nếu có):…………… Company

Tên giao dịch viết tắt ( nếu có):………..

2.3. Trụ sở Công ty: ( ghi rõ số nhà, phố phường, quận huyện, Tp, Tỉnh)

Điện thoại:                     Fax:

Địa chỉ trang web: (nếu có)

2.4. Người đại diện theo pháp luật

a)     Chủ tịch Hội đồng thành viên, hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, hoặc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty (công ty chọn);

b)    Người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ này phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định pháp luật để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.

2.5.Công ty có thể thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch, tại địa bàn hoạt động hoặc kinh doanh sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

 

Điều 3. Thời hạn hoạt động của công ty

Trừ khi chấm dứt hoạt động trước thời hạn theo Điều 43 của Điều lệ này hoặc gia hạn hoạt động , thời hạn của Công ty bắt đầu từ ngày thành lập và là <vô thời hạn>/<…..> năm.

 

CHUƠNG II. MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, PHẠM VI HOẠT ĐỘNG

VÀ HẠN CHẾ ĐỐI VỚI CÔNG TY

Điều 4. Các lĩnh vực kinh doanh

4.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty:

– Môi giới chứng khoán;

– Tự doanh chứng khoán;

– Bảo lãnh phát hành chứng khoán;

– Tư vấn đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác

– Lưu ký chứng khoán

4.2. Công ty có thể tiến hành thay đổi hoặc bổ sung một trong những loại hình kinh doanh trên sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phê duyệt.

Điều 5. Mục tiêu hoạt động

5.1. Mục tiêu của công ty là …………

5.2. <Các mục tiêu khác> Nếu bất kỳ mục tiêu nào trong số những mục tiêu này cần phải có sự phê duyệt thì Công ty chỉ có thể thực hiện mục tiêu đó sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Nguyên tắc kinh doanh chứng khoán

6.1. Nguyên tắc chung:

ü Tuân thủ pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các pháp luật khác;

ü Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;

ü Liêm trực và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách công bằng;

ü Hoàn thành nghĩa vụ của mình với khách hàng một cách tốt nhất;

ü Đảm bảo nguồn lực về con người, vốn và cơ sở vật chất cần thiết khác để thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán và ban hành bằng văn bản các quy trình thực hiện nghiệp vụ kinh doanh phù hợp;

ü Chỉ được đưa ra lời tư vấn phù hợp với khách hàng trên cơ sở nỗ lực thu thập thông tin về khách hàng;

ü Phải cung cấp cho khách hàng thông tin cần thiết cho việc ra quyết định đầu tư của khách hàng;

ü Phải thận trọng không được tạo ra xung đột lợi ích với khách hàng. Trong trường hợp không thể tránh được, công ty phải thông báo trước cho khách hàng và/hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo đối xử công bằng với khách hàng;

ü  Ban hành và áp dụng các quy trình nghiệp vụ trong công ty phù hợp với quy định của Luật Chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan.

 

Điều 7. Phạm vi hoạt động kinh doanh

Công ty chỉ được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và dịch vụ tài chính khác trong nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán và được Luật Chứng khoán cho phép. Trường hợp công ty cung cấp dịch vụ, sản phẩm mới phải được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 8. Quyền hạn và nghĩa vụ của công ty

8.1. Quyền của công ty:

v Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng về giao dịch chứng khoán, đăng ký và lưu ký chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán và tư vấn tài chính;

v Thực hiện thu phí theo các mức phí, lệ phí do Bộ Tài chính quy định;

v Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của Luật Lao động, tôn trọng quyền tổ chức công đoàn theo quy định của pháp luật;

v Các quyền khác theo quy định của Điều lệ này và pháp luật.

v <Các quyền khác do công ty tự quy định>

8.2. Nghĩa vụ của công ty

v Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch với người có liên quan.

v Quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhà đầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền và chứng khoán của công ty chứng khoán.

v Ký hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng; cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng.

v Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của công ty.

v Thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi ro của khách hàng; bảo đảm các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công ty cho khách hàng phải phù hợp với khách hàng đó.

v Tuân thủ các quy định bảo đảm vốn khả dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

v Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty hoặc trích lập quỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên trong công ty.

v Lưu giữ đầy đủ các chứng từ và tài khoản phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công ty.

v Thực hiện việc bán hoặc cho khách hàng bán chứng khoán khi không sở hữu chứng khoán và cho khách hàng vay chứng khoán để bán theo quy định của Bộ Tài chính.

v Tuân thủ các quy định của Bộ Tài chính về nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.

v Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

v Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 101 (trường hợp công ty đại chúng) và Điều 104 của Luật Chứng khoán và chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính.

v Tuân thủ các nguyên tắc về quản trị công ty theo Điều 28 Luật Chứng khoán (đối với trường hợp công ty đại chúng);

 

 

v Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định tại Quy chế về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;

<Các nghĩa vụ khác>

Điều 9. Các quy định hạn chế

9.1. Quy định hạn chế đối với công ty

v Không được đưa ra nhận định hoặc bảo đảm với khách hàng về mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của mình hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ, ngoại trừ đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định;

v Không được tiết lộ thông tin về khách hàng trừ khi được khách hàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

v Không được thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán;

v Không được cho khách hàng vay tiền để mua chứng khoán, trừ trường hợp Bộ Tài chính có quy định khác.

9.2. Quy định hạn chế đối với Giám đốc (Tổng Giám đốc) công ty và người hành nghề chứng khoán của công ty:

v Không được đồng thời làm việc cho tổ chức khác có quan hệ sở hữu với công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc;

v Không được đồng thời làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ khác;

v Không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của một tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc tổ chức niêm yết.

v Chỉ được mở tài khoản giao dịch chứng khoán cho mình tại chính công ty;

v Không được sử dụng tiền, chứng khoán trên tài khoản của khách hàng khi không được khách hàng uỷ thác;

 

Điều 10. Các quy định về kiểm soát nội bộ

10.1.    Quy trình kiểm soát nội bộ được lập chính thức bằng văn bản và được công bố trong nội bộ công ty.

 

 

10.2.    Mọi nhân viên của công ty đều phải tuân thủ quy định về kiểm soát nội bộ.

10.3.    Định kỳ công ty tiến hành kiểm tra và hoàn thiện các biện pháp kiểm soát nội bộ.

10.4.    Bộ phận kiểm soát nội bộ chịu trách nhiệm đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ được tuân thủ, định kỳ báo cáo kết quả lên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty để hoàn thiện các biện pháp kiểm soát nội bộ.

 

Điều 11. Các quy định về bảo mật thông tin

11.1. Công ty phải có trách nhiệm bảo mật các thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán và tiền của khách hàng, từ chối việc điều tra, phong toả, cầm giữ, trích chuyển tài sản của khách hàng mà không có sự đồng ý của khách hàng.

11.2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng trong các trường hợp sau đây:

v Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của công ty;

v Khách hàng của công ty muốn biết thông tin liên quan đến sở hữu chứng khoán và tiền của chính họ;

v Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

 

Điều 12. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp

12.1.    Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán ban hành dưới hình thức văn bản phải được công bố rộng rãi trong công ty. Công ty phải xây dựng nội quy của công ty, chi tiết hoá nội dung của bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp này.

12.2.    Mọi nhân viên của công ty đều phải tuân thủ nghiêm ngặt bộ quy tắc này.

12.3.    Bộ phận kiểm soát nội bộ có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp của lãnh đạo và nhân viên công ty.

 

CHƯƠNG III. VỐN ĐIỀU LỆ, CHỦ SỞ HỮU, THÀNH VIÊN SÁNG LẬP VÀ CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CỦA CÔNG TY

Điều 13.  Vốn điều lệ

13.1. Vào ngày thông qua Điều lệ này, vốn điều lệ của công ty là <bằng số> VND (…….. bằng chữ).

13.2. Các thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập sẽ cùng nhau ký kết Biên bản cam kết góp vốn trong đó quy định số lượng vốn góp, thời hạn góp, cách thức góp vốn, cách thức góp tiền trước khi thành lập công ty vào một tài khoản đồng sở hữu mở tại ngân hàng, quy định thời hạn, cách thức, tỷ lệ % góp và các quy định khác liên quan đến phần vốn góp trước khi thành lập công ty.

 

Điều 14.  Cách thức tăng, giảm vốn điều lệ

14.1. Việc tăng, giảm vốn điều lệ của công ty phải được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật.

14.2. Công ty có thể tăng vốn Điều lệ thông qua quyết định của Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông và phù hợp với các quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi:

  • Công ty có nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh; hoặc
  • Công ty bị giảm vốn hoạt động kinh doanh chứng khoán hiện thời và phương án huy động vốn từ các nguồn bên ngoài không thực hiện được.

14.3. Vốn điều lệ của công ty được điều chỉnh tăng trong các trường hợp sau:

a. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên:

Tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Trong trường hợp này công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm 2 thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty sau khi được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Sau khi chuyển đổi, công ty phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 62 Luật Chứng khoán.

b. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên

v Tăng vốn góp của thành viên;

v Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty;

v Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

v c. Đối với công ty cổ phần:

v Phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn theo quy định của pháp luật;

v Chuyển đổi trái phiếu đã phát hành thành cổ phần;

v Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu;

Kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung tăng vốn điều lệ.

14.4. Việc giảm vốn điều lệ công ty do Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông quyết định nhưng vẫn đảm bảo điều kiện vốn pháp định theo quy định hiện hành.

Riêng công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên không được giảm vốn điều lệ.

 

Điều 15. Chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của công ty

–         Họ tên địa chỉ quốc tịch,

–         Số CMTND của cá nhân sáng lập, số Giấy CNĐKKD của pháp nhân sáng lập

–         Số vốn góp, giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, số cổ phần của cổ đông sáng lập, tỷ lệ nắm giữ của từng thành viên, cổ đông sáng lập;

 

Điều 16. Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của công ty

16.1. Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập của công ty không được chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp của mình trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập khác trong công ty. Các cổ đông khác là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, cổ đông giữ chức vụ Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty cũng phải tuân thủ các hạn chế tại điều này.

16.2. Chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập không được trích lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

 

Điều 17. Cơ cấu góp vốn

–         Phần góp vốn, giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

–         Số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với CTCP.

 

 

Điều 18. Sổ đăng ký thành viên và sổ đăng ký cổ đông

18.1. Công ty phải lập và lưu giữ sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

18.2. Sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu như sau:

ü Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

ü Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên, cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ trụ sở, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên, cổ đông là pháp nhân;

ü Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên, thời điểm góp vốn; số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần;

<Riêng đối với Sổ đăng ký cổ đông phải có thêm các nội dung sau:

ü Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

ü Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp>

18.3. Hình thức của sổ đăng ký thành viên/ sổ đăng ký cổ đông do công ty quyết định có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

18.4. Sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính (riêng đối với Sổ đăng ký cổ đông có thể được lưu giữ tại cả Trung tâm Lưu ký).

 

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên và cổ đông phổ thông

19.1. Quyền của chủ sở hữu, thành viên và cổ đông

a. Quyền của chủ sở hữu công ty là tổ chức

v Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

v Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;

v Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý công ty;

v Quyết định các dự án đầu tư có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn;

v Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

v Thông qua hợp đồng vay và các hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn;

v Quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn

v Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

v Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác;

v Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty;

v Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

v Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

v Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

v Các quyền khác phù hợp với quy định pháp luật <do công ty quy định>.

b. Quyền của thành viên:

v Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận nghị quyết, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

v Có số phiếu biểu quyết tương đương với phần vốn góp;

v Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành viên, sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác do công ty phát hành;

v Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;

v Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;

v Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ; được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

v Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật;

v Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn, có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

v Các quyền khác phù với với quy định pháp luật <do công ty quy định>.

c. Quyền của cổ đông:

c1. Người nắm giữ cổ phần phổ thông có các quyền sau

v Tham dự và biểu quyết trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

v Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

v Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

v Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Điều lệ này;

v Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

v Xem xét, tra cứu và trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đồng;

v Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty;

v Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật. Trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo uỷ quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện. Việc cử, chấm dứt hoặc thay đổi người đại diện theo uỷ quyền đều phải thông báo bằng văn bản đến công ty trong thời hạn sớm nhất;

v Các quyền khác phù hợp với quy định pháp luật <do công ty quy định>.

 

 

 

c2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng có các quyền sau:

v Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát;

v Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hàng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban Kiểm soát;

v Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông;

v Yêu cầu Ban Kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt đông của công ty;

v Các quyền khác phù hợp với quy định pháp luật <do công ty quy định>.

19.2. Nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên và cổ đông

a. Nghĩa vụ của chủ sở hữu

v Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết;

v Tuân thủ Điều lệ công ty;

v Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty;

v Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng, giao dịch của công ty với người có liên quan.

v Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật quy định <do công ty quy định>

b.Nghĩa vụ của thành viên, cổ đông phổ thông

v Góp đủ, đúng hạn số vốn, cổ phần đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty;

v Tuân thủ Điều lệ công ty và quy chế quản lý nội bộ công ty;

v Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;

v Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau:

v Vi phạm pháp luật;

v Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;

v Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty;

v Thực hiện các nghĩa vụ khác do pháp luật quy định <do công ty quy định>.

c. Nghĩa vụ của cổ đông lớn của công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày trở thành cổ đông lớn phải báo cáo công ty, Uỷ ban Chứng khoán Nha nước và Sở Giao dịch chứn khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán nơi cổ phiếu được niêm yết.

 

Điều 20. Cổ phiếu, cổ phần, phát hành cổ phiếu của công ty cổ phần

20.1. Hình thức cổ phiếu:

Tất cả các cổ phần được phát hành của công ty đều là cổ phần phổ thông. Nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, công ty có thể có cổ phần ưu đãi.

20.2. Phát hành cổ phiếu

Công ty được phát hành cổ phiếu và việc phát hành cổ phiếu trên thị trường chứng khoán được thực hiện theo quy định về chào bán chứng khoán ra công chúng của Luật Chứng khoán

 

Điều 21. Chuyển  nhượng phần vốn góp, chào bán và chuyển nhượng cổ phần

a. Chuyển nhượng phần vốn góp đối với công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên

Thành viên của công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

v Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

v Phần vốn góp của các thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 16 của Điều lệ này;

b. Chào bán và chuyển nhượng cổ phần đối với công ty cổ phần

21.1. Chào bán cổ phần:

v Công ty được chào bán cổ phiếu ra công chúng khi đáp ứng các điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng theo quy định tại Luật Chứng khoán;

v Công ty phải đăng ký với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;

v Phương thức, thủ tục chào bán cổ phiếu ra công chúng được thực hiện theo quy định về chào bán chứng khoán ra công chúng của Luật Chứng khoán.

21.2. Chuyển nhượng cổ phần

Các cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ các trường hợp sau:

v Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

v Cổ phần phổ thông của các cổ đông sáng lập, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty quy định tại khoản 1 Điều 16 của Điều lệ này;

v Các trường hợp khác phù hợp với quy định pháp luật <do công ty quy định>

Việc chuyển nhượng cổ phần được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu. Giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện uỷ quyền của họ ký.

 

Điều 22. Mua lại phần vốn góp, cổ phần

22.1. Mua lại theo yêu cầu của thành viên, cổ đông

Thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp, cổ phần của mình, nếu thành viên, cổ đông đó bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của Hội đồng thành viên, quyết định về việc tổ chức lại công ty của Đại hội đồng cổ đông hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định taị điều lệ công ty. Yêu cầu mua lại phần vốn góp, cổ phần phải được lập bằng văn bản và phải được gửi đến công ty trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định về các vấn đề quy định tại khoản này.

22.2. Mua lại theo quyết định của công ty đối với công ty cổ phần

a1. Công ty đại chúng không có cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán có quyền mua lại cổ phiếu của chính mình không quá 10% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi đã bán theo quy định sau đây:

v Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong mỗi mười hai tháng;

v Trong trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;

a2. Công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán khi mua lại cổ phiếu của chính mình phải công khai thông tin về việc mua lại 07 ngày trước khi thực hiện mua lại.

 

Điều 23. Điều kiện thanh toán cổ phần, phần vốn góp được mua lại

Công ty chỉ được quyền thanh toán phần vốn góp, cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại Điều 22 của Điều lệ này nếu ngay sau khi thanh toán hết số vốn góp, cổ phần được mua lại, công ty vẫn đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

 

Điều 24. Phát hành trái phiếu

24.1. Công ty có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật.

24.2. Hội đồng thành viên, hội đồng quản trị của công ty có quyền quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu, và thời điểm phát hành, nhưng đối với Hội đồng quản trị của công ty cổ phẩn phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất.

24.3. Trường hợp không được quyền phát hành trái phiếu:

v Không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong ba năm liên tiếp trước đó;

v Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của ba năm liên tiếp trước đó không cao hơn mức lãi suất dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành;

 

CHƯƠNG IV : CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÔNG TY

I. Cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình Công ty cổ phần

– Đại hội đồng cổ đông

– Hội đồng quản trị

– Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

– Ban Kiểm soát

 

Điều 25. Đại hội đồng cổ đông

1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty .

2. Quyền và nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông

v Thông qua định hướng phát triển của Công ty;

v Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;  quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần;

v Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát;

v Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty;

v Quyết định việc tăng giảm vốn điều lệ của công ty;

v Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán theo quy định tại Điều lệ này;

v Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;

v Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông của công ty;

v Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty;

v Quyết định mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;

v Các quyền và nhiệm vụ khác phù hợp với quy định của pháp luật; <do công ty quy định>

3. Các đại diện được uỷ quyền

Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo uỷ quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật. Việc cử, chấm dứt hoặc thay đổi người đại diện theo uỷ quyền đều phải thông báo bằng văn bản đến công ty trong thời hạn sớm nhất.

4. Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

4.1. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường; ít nhất mỗi năm một lần, địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.

4.2. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn tối đa là 4 tháng <do công ty quy định> kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau:

v Báo cáo tài chính năm;

v Báo cáo của Hội đồng quản trị đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh ở công ty;

v Báo cáo của Ban kiểm soát về quản lý công ty của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc;

v Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;

v Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền <do công ty quy định>.

4.3. Hội đồng quản trị phải triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong các trường hợp sau:

v Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

v Số thành viên Hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;

v Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 1 Điều 19 của Điều lệ này;

v Theo yêu cầu của Ban Kiểm soát;

v Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật <do công ty quy định>.

5. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông

5.1. Hội đồng quản trị sẽ triệu tập Đại hội đồng cổ đông.

5.2. Người triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

v Chuẩn bị một danh sách các cổ đông đủ điều kiện tham gia và có quyền biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông trong vòng 30 ngày trước ngày bắt đầu tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông, chương trình họp và các tài liệu phù hợp với pháp luật và các quy định của công ty;

v Khẳng định thời gian và địa điểm cuộc họp; và

v Thông báo cho tất cả các cổ đông về cuộc họp và gửi thông báo họp Đại hội đồng cổ đông cho các cổ đông;

5.3. Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải bao gồm chương trình họp và các thông tin hợp lý về các vấn đề sẽ được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp.

6. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

6.1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết <tỷ lệ cụ thể do công ty quy định>.

6.2. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết <tỷ lệ cụ thể do công ty quy định>.

6.3. Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp.

7. Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông

7.1. Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết  tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.

7.2. Quyết định của Đại Hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp khi được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận.

Đối với quyết định về loại cổ phần và số lượng cổ phần được quyền chào bán của từng loại; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tổ chức lại, giải thể công ty; bán hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty thì phải được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận.

7.3. Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, thì quyết định của Đại Hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận.

Quyết định của Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày  quyết định được thông qua.

8. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông

Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông là người chủ trì phiên họp Đại hội đồng. Những người tham gia họp cử một thư ký ghi biên bản họp. Thư ký có quyền kiểm tra hoặc yêu cầu Ban kiểm soát xem xét tư cách dự Đại hội đồng cổ đông của những người tham gia.  Đại hội đồng sẽ quyết định cuối cùng về vấn đề này.

Tất cả cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị phải được ghi vào Sổ biên bản.

Điều 26. Hội đồng quản trị

1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

2. Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị

v Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

v Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

v Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

v Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

v Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 22 về mua lại cổ phần của công ty;

v Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

v Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty <tỷ lệ cụ thể do công ty quy định>, trừ hợp đồng, giao dịch của công ty với người có liên quan quy định tại khoản 1 Điều 32 của Điều lệ này;

v Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý quan trọng khác; quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;

v Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty;

v Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

v Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

v Trình báo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

v Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

v Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

v Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật <do công ty quy định>.

3. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị

v Có đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

v Là cổ đông cá nhân sở hữu ít nhất 5% tổng số cổ phần phổ thông; hoặc người khác không phải là cổ đông của công ty nhưng có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh và trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính;

v Đối với công ty con là công ty mà Nhà nước sở hữu số cổ phần trên 50% vốn điều lệ, thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

4. Thành phần, nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị

4.1. Hội đồng quản trị của Công ty do Đại hội đồng cổ đông Công ty bầu ra.

4.2. Số thành viên Hội đồng quản trị từ 3-11 thành viên <số lượng cụ thể do công ty quy định>.

4.3. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị và của thành viên Hội đồng quản trị không quá 5 năm <số năm cụ thể do công ty quy định>.

5. Chủ tịch Hội đồng quản trị

5.1. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu ra <do công ty quy định>. Trường hợp Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thì Chủ tịch được bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị;

5.2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau đây:

v Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

v Chuẩn bị chương trình, nội dung, các tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;

v Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị;

v Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

v Chủ tọa các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;

v Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật <do công ty quy định>.

6. Cuộc họp Hội đồng quản trị và biên bản cuộc họp

6.1. Hội đồng quản trị có thể họp định kỳ hoặc bất thường. Cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập bất cứ khi nào nếu thấy cần thiết, tối thiểu mỗi quý một lần.

6.2. Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ 3/4 tổng số thành viên tham dự và được ghi đầy đủ vào sổ biên bản. Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua nếu được quá 1/2 số thành viên dự họp chấp thuận. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị.

6.3. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị đều phải được ghi vào sổ biên bản. Biên bản phải có các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp.

7. Miễn nhiễm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị

7.1. Các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị trong nhiệm kỳ:

v Thành viên Hội đồng quản trị không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Điều lệ này;

v Thành viên Hội đồng quản trị không tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị trong sáu tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

v Có đơn xin từ chức;

v Các trường hợp khác phù hợp với quy định pháp luật <do công ty quy định>.

7.2. Trường hợp số lượng thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá 1/3 so với số lượng quy định tại Điều lệ công ty, thì Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại Hội đồng cổ đông trong thời hạn không quá 60 ngày để bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị.

 

 

II. Tổ chức quản lý theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

–         Hội đồng thành viên

–         Chủ tịch Hội đồng thành viên

–         Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

–         Ban Kiểm soát

Điều 27. Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.

2. Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên

ü Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm của công ty;

ü Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

ü Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty <tỷ lệ cụ thể do công ty quy định>;

ü Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ này;

ü Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ này;

ü Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

ü Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

ü Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch;

ü Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty công ty;

ü Quyết định tổ chức lại công ty;

ü Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

ü Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này.

3. Các đại diện được uỷ quyền

3.1. Việc chỉ định hoặc thay thế người đại diện theo uỷ quyền phải bằng văn bản, được thông báo đến công ty và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày chỉ định.

3.2. Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hội đồng thành viên.

3.3. Người đại diện theo uỷ quyền nhân danh thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

4. Triệu tập họp Hội đồng thành viên

Hội đồng thành viên được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 của Luật Doanh nghiệp.

Chủ tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị, nội dung tài liệu và triệu tập họp Hội đồng thành viên.

5. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ.

6. Thông qua quyết định của Hội đồng thành viên

6.1. Hội đồng thành viên thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ này quy định.

6.2. Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp khi được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận.

Đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ này, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại, giải thể công ty thì phải được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của thành viên dự họp chấp thuận.

6.3. Trường hợp thông qua quyết định dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản, thì quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua nếu được số thành viên đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ chấp thuận.

7. Biên bản họp Hội đồng thành viên

Các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản của công ty.

Điều 28. Chủ tịch Hội đồng thành viên

1. Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty.

2. Quyền và nhiệm vụ của chủ tịch Hội đồng thành viên:

a)     Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

b)    Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

c)     Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

d)    Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

e)     Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;

f)      Các quyền và nhiệm vụ khác phù hợp với quy định pháp luật <do công ty quy định>.

3. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá năm năm <năm cụ thể do công ty quy định>. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

4. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên uỷ quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo quy tắc quy định tại Điều lệ này.

III. Tổ chức quản lý theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền.

– Trường hợp có ít nhất hai người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm:

  • Hội đồng thành viên (gồm tất cả người đại diện theo uỷ quyền)
  • Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc
  • Kiểm soát viên

– Trường hợp một người được bổ nhiệm làm người đại diện theo uỷ quyền thì người đó làm Chủ tịch công ty, cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm:

▪         Chủ tịch công ty

▪         Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

▪         Kiểm soát viên

 

Điều 29. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty

1.Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty

Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu công ty là tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.

2. Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty chỉ định.

3. Thẩm quyền, cách thức triệu tập họp Hội đồng thành viên (tương tự khoản 4 Điều 27 Điều lệ này)

4. Điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên (tương tự khoản 5 Điều 27 Điều lệ này)

Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số thành viên dự họp.

5. Thông qua quyết định của Hội đồng thành viên (tương tự khoản 6 Điều 27 Điều lệ này)

5.1. Hội đồng thành viên thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền khi có hơn 50% số thành viên dự họp chấp thuận.

5.2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp chấp thuận.

6. Biên bản họp Hội đồng thành viên (tương tự khoản 7 Điều 27 Điều lệ này)

Điều 30. Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

2. Quyền và nhiệm vụ của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc:

v Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng này của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty;

v Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

v Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

v Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, kiến nghị hoặc ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

v Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty;

v Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty;

v Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty;

v Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

v Tuyển dụng lao động;

v Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ này, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch.

3. Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

v Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

v Không phải là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm người đại diện theo uỷ quyền;

v Có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán hoặc đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy đinh tại điểm  b khoản 1 Điều 79 Luật chứng khoán;

v Có thâm niên công tác ít nhất là 03 năm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

v Không phải là người hành nghề đã bị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 80 Luật Chứng khoán;

v Không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc tại một doanh nghiệp khác;

v Không phải là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản trong thời hạn 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, trừ trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản do nguyên nhân bất khả kháng;

v Nếu công ty là công ty con có phần vốn góp, cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc không được là người có liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ.

4. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

v Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp sau:

v Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc theo quy định tại khoản 3 Điều này;

v Có đơn xin từ chức;

v Các trường hợp khác phù hợp với quy định pháp luật <do công ty quy định>.

Điều 31. Ban Kiểm soát

1. Ban Kiểm soát có từ ba đến năm thành viên <số lượng cụ thể do công ty quy định>, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; riêng công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên bổ nhiệm một đến ba Kiểm soát viên với nhiệm kỳ không quá ba năm.

Ban Kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Đại hội đồng cổ đông và chủ sở hữu công ty, về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.

2. Quyền và nhiệm vụ của Ban Kiểm soát

v Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

v Thẩm định báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm, hàng quý và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty cho chủ sở hữu công ty, Đại hội đồng cổ đông;

v Kiến nghị chủ sở hữu công ty, Đại hội đồng cổ đông các giải pháp sửa đổi, bổ sung, cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh của công ty;

v Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của chủ sở hữu công ty, của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật Doanh nghiệp;

v Các nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ này hoặc theo yêu cầu, quyết định của chủ sở hữu công ty, của Đại hội đồng cổ đông.

3. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Ban Kiểm soát

 

 

v Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

v Không phải là người có liên quan của Chủ tịch công ty, của thành viên Hội đồng thành viên, của thành viên Hội đồng quản trị, của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kiểm soát viên và người quản lý khác;

v Có trình độ chuyên môn về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

v Có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán hoặc trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong ngành tài chính, ngân hàng;

v Ít nhất có một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên;

v Các điều kiện và tiêu chuẩn khác phù hợp với quy định pháp luật <do công ty quy định>.

4. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban kiểm soát

Thành viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp sau:

v Không có đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát theo quy định tại khoản 3 Điều này;

v Không thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình trong sáu tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng

v Có đơn xin từ chức;

v Các trường hợp khác phù hợp với quy định pháp luật <do công ty quy định>.

CHƯƠNG V. THÙ LAO, TIỀN LƯƠNG VÀ THƯỞNG

CHO NGƯỜI QUẢN LÝ VÀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

Điều 31. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty

1. Công ty có quyền trả thù lao, tiền lương cho Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh.

2. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc như sau:

a)     Thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và tiền thưởng;

b)    Thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị có quyền được thanh toán các chi phí ăn, ở, đi lại và chi phí hợp lý khác mà họ phải chi trả khi thực hiện nhiệm vụ được giao;

c)     Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc được trả lương và tiền thưởng.

 

Điều 32 . Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Ban Kiểm soát

1. Thành viên Ban Kiểm soát được trả thù lao công việc và được hưởng các lợi ích khác theo quyết định của Chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên và Đại hội đồng cổ đông;

2. Thành viên Ban Kiểm soát được thanh toán các chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý.

 

Điều 33.

Thù lao, tiền lương và thưởng của người quản lý và thành viên Ban kiểm soát công ty được tính vào chi phí kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của công ty.

 

CHƯƠNG VI. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ CÔNG TY

VÀ THÀNH VIÊN BAN KIỂM SOÁT

Điều 34. Nghĩa vụ của người quản lý công ty và thành viên Ban Kiểm soát

a)     Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty, quyết định của Hội đồng thành viên, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao;

b)    Thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty, cổ đông của công ty;

c)     Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu, cổ đông của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

d)    Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty;

e)     Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật <do công ty quy định>;

 

Điều 35. Hợp đồng, giao dịch của công ty với người có liên quan

1. Đối với công ty cổ phần: Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

Cổ đông, người đại diện uỷ quyền của cổ đông sở hữu 35% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc;

Người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc.

2. Đối với công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên: Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên chấp thuận:

a)     Thành viên Hội đồng thành viên, người đại diện theo uỷ quyền của thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của công ty;

b)    Người có liên quan của những người quy định tại điểm a khoản này;

c)     Người quản lý công ty mẹ, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ;

d)    Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này;

3. Đối với công ty TNHH 1 thành viên: Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết:

a)     Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;

b)    Người đại diện theo uỷ quyền, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và Kiểm soát viên;

c)     Người quản lý chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó;

d) Người có liên quan của người quy định tại điểm c khoản này;

4. Các hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được được giao kết hoặc thực hiện mà chưa được sự chấp thuận theo quy định tại khoản 1, 2, 3 của Điều này và các quy định pháp luật khác.

 

CHƯƠNG VII. NĂM TÀI CHÍNH, HỆ THỐNG KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 36. Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng một hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm. Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày khai trương hoạt động và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm đó.

 

Điều 37. Hệ thống kế toán

1. Công ty sử dụng Hệ thống Kế toán Việt Nam (VAS) hoặc hệ thống kế toán được Bộ Tài chính chấp thuận, tuân thủ các chế độ kế toán dành cho công ty chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản hướng dẫn kèm theo. Công ty phải chịu sự kiểm tra của cơ quan Nhà nước về việc thực hiện chế độ kế toán – thống kê;

2. Công ty phải lập sổ sách kế toán bằng tiếng Việt và lưu trữ hồ sơ, sổ sách kế toán theo loại hình hoạt động kinh doanh của Công ty. Hồ sơ, sổ sách kế toán phải chính xác, cập nhật, có hệ thống và đầy đủ để có thể chứng minh và giải trình các giao dịch của Công ty;

Điều 38. Kiểm toán

Báo cáo tài chính hàng năm của Công ty phải được một tổ chức kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận xác nhận. Trường hợp công ty mới đi vào hoạt động chưa đủ thời gian 4 tháng cho đến thời điểm kết thúc năm tài chính, Báo cáo tài chính của năm đó không phải kiểm toán.

 

Điều 39. Chế độ báo cáo và công bố thông tin

1. Công ty phải thực hiện chế độ báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi cần thiết. Công ty chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu báo cáo.

2. Công ty thực hiện chế độ công bố thông tin ra công chúng theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG VIII. NGUYÊN TẮC PHÂN CHIA LỢI NHUẬN, XỬ LÝ LỖ

VÀ TRÍCH LẬP CÁC QUỸ

Điều 40. Điều khoản chia lợi nhuận

Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên, các cổ đông khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợi nhuận.

 

Điều 41. Xử lý lỗ trong kinh doanh

Lỗ năm trước sẽ được xử lý trong năm kế tiếp khi năm kế tiếp đó Công ty kinh doanh có lãi.

Điều 42. Trích lập các Quỹ theo quy định

1. Hàng năm, Công ty trích từ lợi nhuận sau thuế để lập các quỹ sau đây:

a-        Quỹ dự trữ bổ sung vốn Điều lệ bằng 5% lợi nhuận ròng cho đến khi bằng 100% mức vốn Điều lệ;

b-        Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ bằng 5% lợi nhuận ròng cho đến khi bằng 10% vốn điều lệ;

c-         Quỹ dự phòng giảm giá chứng khoán;

d-        Quỹ khen thưởng, phúc lợi;

e-         Các quỹ khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc quản lý và sử dụng các quỹ này thực hiện theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IX.  TỔ CHỨC LẠI CÔNG TY, TỐ TỤNG TRANH CHẤP,

GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY

Điều 43. Tổ chức lại công ty

Công ty thực hiện chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và phải được sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 44. Tố tụng tranh chấp

1. Công ty có quyền bình đẳng trước pháp luật với mọi pháp nhân, thể nhân khi có tố tụng tranh chấp.

2. Công ty tôn trọng và chấp hành các chế tài của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các văn bản pháp luật khác.

Điều 45. Giải thể và thanh lý

1. Công ty giải thể hoặc chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

  • Hết thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ này nhưng không xin gia hạn, hoặc xin gia hạn nhưng không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
  • Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên biểu quyết giải thể Công ty, và Công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ;
  • Công ty bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động.

2. Trường hợp công tự giải thể trước khi kết thúc thời hạn hoạt động phải được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

3. Hội đồng thành viên, Hội đồng Quản trị công ty thành lập Ban thanh lý để giải quyết số tài sản của Công ty tại thời điểm giải thể, có sự giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình giải thể do Ban thanh lý giải quyết và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Hội đồng thành viên, Hội đồng Quản trị công ty và pháp luật.

 

Điều 46. Phá sản

Việc phá sản công ty được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng.

 

CHƯƠNG X. THỂ THỨC SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG ĐIỀU LỆ

Điều 47. Bổ sung và Sửa đổi Điều lệ

1. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ này phải được Chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông xem xét quyết định.

2. Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty chưa được đề cập trong bản điều lệ này hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản trong điều lệ này thì những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng và điều chỉnh hoạt động của Công ty.

CHƯƠNG XINGÀY HIỆU LỰC

Điều 48. Ngày hiệu lực

1. Bản điều lệ này gồm XI Chương …. Điều, được Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng Cổ đông Công ty Cổ phần chứng khoán, Công ty TNHH Chứng khoán ….. nhất trí thông qua ngày …. tháng …. năm … tại ………… và cùng chấp thuận hiệu lực toàn văn của Điều lệ này.

2. Điều lệ được lập thành ….. bản <theo yêu cầu>, có giá trị như nhau.

3. Điều lệ này là duy nhất và chính thức của Công ty.

4. Các bản sao hoặc trích lục Điều lệ Công ty phải có chữ ký của Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc ít nhất 1/2 tổng số thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị mới có giá trị.

5. Điều lệ có hiệu lực kể từ ngày ……. tháng …. năm …

CHỮ KÝ CỦA CHỦ SỞ HỮU/

CÁC THÀNH VIÊN SÁNG LẬP HOẶC CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) 
Phụ lục số 16. Mẫu Giấy đề nghị mở tài khoản

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động công ty chứng khoán)

Giấy đề nghị mở tài khoản

Mẫu ghi thông tin về khách hàng

Họ tên nhân viên tư vấn: Ngày Số tài khoản
Loại tài khoản:          Cá nhân                    Tổ chức  
Tên khách hàng được hưởng quyền tư vấn:
Địa chỉ liên hệ (bằng thư)
Điện thoại:                                                 Thư điện tử:
Chức danh Số CMND:
Tên tổ chức nơi cá nhân đó làm việc Ngành nghề kinh doanh Vị trí công tác của khách hàng
Họ và tên vợ/chồng Nơi làm việc của vợ/chồng Nghề nghiệp của

vợ/chồng

Vị trí công tác của vợ/chồng
Mục tiêu đầu tư của khách hàng Mức độ chấp nhận rủi ro Tài sản
Thu nhập                 ……..%  Thấp                ………..%  
Tăng trưởng (dài hạn     …%  Trung bình      ………..% Tài sản ngắn hạn  ….
Tăng trưởng (trung hạn) …%  Cao                 …………% Tài sản cố định ……
Tăng trưởng (ngắn hạn) ….%   Giá trị tài sản ròng: ….
Tổng:          ….100% Tổng:             ..….100% Tổng thu nhập của khách hàng:…………..
    Thu nhập của vợ (chồng)
Hiểu biết về đầu tư  
 Chưa hiểu gì             Còn nhiều hạn chế

 Tốt                            Rất tốt

Kinh nghiệm trong hoạt động đầu tư
 Chưa có gì                    Tín phiếu kho bạc                             Cổ phiếu

 Trái phiếu                     Bán khống                                         Chứng khoán khác

Tài khoản tại các nhà môi giới khác
Tài khoản tiền gửi tại ngân hàng                                           Số tài khoản ngân hàng

Người quản lý tài khoản

Tên công ty đại chúng mà khách hàng nắm chức danh quản lý

 

Tên công ty đại chúng mà khách hàng sở hữu từ 05% vốn điều lệ trở lên
Người có quyền hoặc lợi ích tài chính đối với tài khoản này
Họ tên:                                              Điện thoại liên lạc:
Đây có phải là tài khoản được uỷ thác quản lý hay không, nếu có cung cấp chi tiết về người được ủy thác và số điện thoại liên lạc
Giấy tờ kèm theo
 CMND (bản photocopy)  Hộ chiếu hoặc Visa (bản photocopy)
Quan hệ giữa người tư vấn và khách hàng:
 Mới quen                                                             Quan hệ họ hàng

 Giới thiệu (Họ tên người giới thiệu)                Không quen biết

 Hình thức khác

Nếu khách hàng là một tổ chức, nói rõ người được ủy quyền đặt lệnh, chức vụ và số điện thoại liên lạc của người đó
Ý kiến của người tư vấn
Chữ ký của người tư vấn Chữ ký của Giám đốc Chữ ký của khách hàng
Ngày Ngày Ngày
Các văn bản thoả thuận và các uỷ quyền đi kèm
 Khách hàng                                          Công ty
 Thẩm quyền giao dịch                          Nghị quyết của công ty
 

Phụ lục số 17. Các nội dung cơ bản của Hợp đồng mở tài khoản giao dịch

chứng khoán giữa công ty chứng khoán và khách hàng

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

Các bên tham gia ký kết hợp đồng:

–         Tên, địa chỉ công ty chứng khoán, tên người đại diện công ty;

–         Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/số hộ chiếu/số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp của  khách hàng;

Điều khoản về các thoả thuận cụ thể:

–         Các cách thức nhận lệnh của công ty;

–         Tỷ lệ ký quỹ đặt mua/bán chứng khoán được áp dụng;

–         Thỏa thuận về lãi suất trên số dư tiền gửi giao dịch chứng khoán;

–         Thời hạn, cách thức xử lý tài sản trong trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán đúng hạn;

–         Thoả thuận về thời gian và phương thức chuyển đổi từ ngoại tệ sang đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển tiền giao dịch chứng khoán bằng ngoại tệ.

Điều khoản về quyền và nghĩa vụ các bên tham gia:

–         Quyền và nghĩa vụ của khách hàng (sở hữu tiền, chứng khoán và các khoản lợi nhuận, quyền và lợi ích hợp pháp khác gắn liền với số tiền, chứng khoán đó; cung cấp thông tin theo yêu cầu của công ty, trả phí giao dịch…..)

–         Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán (thu phí giao dịch, lưu ký, thực hiện các ủy quyền hợp pháp khác theo thỏa thuận với khách hàng; lưu giữ, bảo quản tiền, chứng khoán cho khách hàng, thực hiện giao dịch, bảo mật thông tin, cung cấp thông tin theo yêu cầu của khách hàng….).

Điều khoản về các thoả thuận khác:

–         Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, điều khoản này nêu rõ:

  • Khách hàng được bồi thường thiệt hại nếu công ty vi phạm nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng này;
  • Mức bồi thường thiệt hại: (do các bên thỏa thuận cụ thể hoặc theo quy định của pháp luật).

–         Các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

–         Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng;

–         Giải quyết tranh chấp phát sinh;

–         Các thoả thuận khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.

 

Phụ Lục số 18: Mẫu báo cáo tình hình hoạt động tháng của công ty chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

Tên công ty chứng khoán

____________

Số:……..(số công văn)

V/v báo cáo hoạt động tháng…. năm…..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

____________________

……., ngày……..tháng……..năm ……..

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

I. Tình hình nhân sự và cổ đông của công ty chứng khoán

1. Tình hình nhân sự

Đối tượng

Số lượng người đang làm việc tại công ty đầu kỳ

Số lượng người làm việc tăng trong kỳ

Số lượng người làm việc giảm trong kỳ

Số lượng người làm việc cuối kỳ

Số lượng người có chứng chỉ hành nghề cuối kỳ

Ban Giám đốc

Trong đó:

– Chi nhánh:

         
Bộ phận môi giới

Trong đó:

–          Chi nhánh:

–         Phòng giao dịch

(cụ thể từng P. GD)

         
Bộ phận tự doanh

Trong đó:

–          Chi nhánh:

         
Bộ phận bảo lãnh phát hành

Trong đó:

–          Chi nhánh:

         
Bộ phận tư vấn

Trong đó:

–          Chi nhánh:

–          Phòng giao dịch

(cụ thể từng P. GD)

         

Tổng số

*Ghi chú: số liệu của bảng này là số liệu của toàn công  ty (bao gồm tất cả các địa điểm kinh doanh của công ty).

2. Tình hình cổ đông/thành viên góp vốn nắm giữ từ 5% vốn điều lệ của công ty chứng khoán*

STT

Họ và tên/tên giao dịch đối với tổ chức

Số giấy CMND/số Giấy CNĐKKD, ngày cấp, nơi cấp

Địa chỉ thường trú/ Địa chỉ trụ sở chính

       

* Công ty chứng khoán một thành viên không phải báo cáo mục này.

 

II. Tình hình hoạt động của công ty chứng khoán

  1. 1. Hoạt động môi giới chứng khoán

1.1 . Môi giới chứng khoán niêm yết

a) Số lượng tài khoản

Loại khách hàng

Đầu tháng

Phát sinh trong tháng

Cuối tháng

Tăng

Giảm

Trong nước Cá nhân
Tổ chức
Nước ngoài Cá nhân
Tổ chức
Tổng

b) Tình hình giao dịch

– Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ

Tổng mua từ đầu năm

Tổng bán từ đầu năm

Mua trong tháng

Bán trong tháng

Tổng mua cuối kỳ

Tổng bán cuối kỳ

KL GT KL GT KL GT KL GT KL GT KL GT
                       
                       

– Trái phiếu:

Tổng mua từ đầu năm

Tổng bán từ đầu năm

Mua trong tháng

Bán trong tháng

Tổng mua cuối kỳ

Tổng bán cuối kỳ

KL GT KL GT KL GT KL GT KL GT KL GT
                       
                       

 

1.2 Môi giới chứng khoán chưa niêm yết

Chứng khoán

Thời gian lệnh được thực hiện

Khối lượng

Giá trị

1. Cổ phiếu      
Công ty…      
Cộng:      
2. Trái phiếu      
…………      
Cộng:      
3. Chứng chỉ quỹ      
……….      
Cộng:      
Tổng cộng:      

 

1.3 Tổng phí môi giới thu được:

a)     Từ Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh:……………..

b)    Từ Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội:……………..

c)     Từ môi giới chứng khoán khác:

 

1.4 Tình hình sửa lỗi giao dịch:

Thời gian

Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh

Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội

Loại lỗi

Giá trị lỗi

Tình hình khắc phục

Loại lỗi

Giá trị lỗi

Tình hình khắc phục

             
             
             

1.5 Báo cáo giao dịch ký quỹ:

a. Tình hình chung:

Số lượng khách hàng nợ

Tổng dư nợ

   

b. Khách hàng thuộc diện bắt buộc bán

c. Khách  hàng  thuộc diện gọi thêm thế chấp

d. Khách hàng có tỷ lệ ký quỹ ban đầu thấp hơn tỷ lệ thế chấp mua ký quỹ

 

  1. 2. Hoạt động tự doanh chứng khoán

2.1 Tình hình giao dịch chứng khoán tự doanh

Loại CK

Tổng mua từ đầu năm

Tổng bán từ đầu năm

Mua trong kỳ

Bán trong kỳ

Dư cuối kỳ

KL

GT

KL

GT

KL

GT

KL

KL

GT

CP và CCQ NY                    
TPNY                    
CP và CCQ CNY                    
TPCNY                    
Tổng                    

*CP và CCQNY là cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết; TPNY là trái phiếu niêm yết; CP và CCQ CNY là cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư chưa niêm yết; TPCNY là trái phiếu chưa niêm yết. Giá trị tính theo giá mua vào

2.2 Tình hình nắm giữ chứng khoán

Chứng khoán nắm giữ vào thời điểm báo cáo

Tổng số chứng khoán đang lưu hành của tổ chức phát hành vào thời điểm báo cáo

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

A

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(1)/(3)

A. Chứng khoán đầu tư ngắn hạn

I. Chứng khoán niêm yết

……………

II. Chứng khoán chưa niêm yết

………….

 

 

 

 

……………

 

 

……………

 

 

 

 

 

……………….

 

 

……………..

 

 

 

 

 

……………

 

 

…………..

 

 

 

 

…………….

 

 

…………….

 

 

 

 

…………….

 

 

…………….

B. Chứng khoán đầu tư dài hạn

……………..

 

 

………….

 

 

 

…………..

 

 

 

……………..

 

 

…………….

 

 

…………..

C. Đầu tư khác

………………..

 

……………..

 

………………

 

…………….

 

……………..

 

…………….

Tổng cộng: …………… ………………. ……………. …………….  

* Ghi chú: chứng khoán đầu tư ngắn hạn, chứng khoán đầu tư dài hạn và đầu tư khác của công ty chứng khoán thực hiện theo chế độ kế toán công ty chứng khoán; đối với chứng khoán niêm yết: cột (2), (4) tính theo giá thị trường vào thời điểm báo cáo; đối với chứng khoán chưa niêm yết: cột (2), (4)  tính theo giá mua vào gần nhất với  thời điểm báo cáo. Đối với trái phiếu, không phải tính cột (3), (4), (5). Đối với các khoản góp vốn liên doanh, liên kết không phải tính toán cột (1), (3). Cột (2) là giá trị vốn góp theo hợp đồng góp vốn, cột (4) là vốn điều lệ của tổ chức nhận góp vốn, cột (5)=(2)/(4).

Phải loại trừ chứng khoán nắm giữ thuộc các giao dịch kỳ hạn chứng khoán khỏi mục này.

2.3 Tình hình giao dịch kỳ hạn chứng khoán:

a) Giao dịch bán có cam kết mua lại

Kỳ hạn còn lại của hợp đồng

Giá trị

≤ 1 tháng  
> 1 tháng  
Tổng  

 

b) Giao dịch mua có cam kết bán lại

 

Loại chứng khoán

Loại cổ phiếu

Căn cứ xác định giá mua của cổ phiếu

Thời hạn còn lại của hợp đồng (cả cổ phiếu và trái phiếu)

Cổ phiếu

Trái phiếu

Cổ phiếu niêm yết

Cổ phiếu chưa niêm yết

≤ Mệnh giá

> Mệnh giá

≤ 1 tháng

> 1 tháng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

Giá trị                
Tổng                

* Ghi chú: cột (5), cột (6) xác định căn cứ vào giá mua và bán chứng khoán của hợp đồng mua có cam kết bán lại cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá.

c) Chính sách giao dịch kỳ hạn chứng khoán

–        Loại chứng khoán thực hiện giao dịch kỳ hạn;

–        Căn cứ xác định giá giao dịch đối với hợp đồng mua có cam kết bán lại và hợp đồng bán có cam kết mua lại.

–        Kỳ hạn giao dịch

–        Cách thức hạch toán, kế toán giao dịch kỳ hạn

  1. 3. Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

Tên tổ chức phát hành

Loại chứng khoán bảo lãnh

Hình thức bảo lãnh

Khối lượng bảo lãnh

Giá bảo lãnh

Vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán vào thời điểm nhận bảo lãnh

           
           
           

 

4. Hoạt động tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán

4.1. Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán

Số hợp đồng đã ký đầu kỳ

Số hợp đồng đã thanh lý trong kỳ

Số hợp đồng ký mới trong kỳ

Số hợp đồng còn hiệu lực cuồi kỳ

Phí thu được trong kỳ

         
         

 

4.2. Hoạt động tư vấn niêm yết

Số hợp đồng đã ký đầu kỳ

Số hợp đồng đã thanh lý trong kỳ

Số hợp đồng ký mới trong kỳ

Số hợp đồng còn hiệu lực cuồi kỳ

Phí thu được trong kỳ

         
         

 

4.3. Hoạt động tư vấn khác: (liệt kê chi tiết)

Loại hình tư vấn

Số hợp đồng đã ký đầu kỳ

Số hợp đồng đã thanh lý trong kỳ

Số hợp đồng ký mới trong kỳ

Số hợp đồng còn hiệu lực cuồi kỳ

Phí thu được trong kỳ

           
           

III. Tình hình vốn khả dụng

Chỉ tiêu

Giá trị (VNĐ)

1

2

Vốn khả dụng (E)  
(E) = (A – B + C – D), trong đó:  
(A) Tổng tài sản(*)  
(B) Nợ phải trả(**)  
(C) Các khoản cộng thêm:  
  1. Các khoản nợ có thể chuyển thành vốn cổ phần (nếu có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nợ)(***)
 
  1. Các trái phiếu chuyển đổi (nếu đến thời hạn chuyển đổi có sự đồng ý của trái chủ) (***)
 
(D) Các khoản tài sản giảm trừ:  
  1. Ứng trước người bán;
 
  1. Tạm ứng;
 
  1. Chi phí trả trước ;
 
  1. Chi phí chờ kết chuyển ;
 
  1. Tài sản thiếu chờ xử lý ;
 
  1. Tài sản cố định;
 
  1. Góp vốn liên doanh;
 
  1. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang ;
 
  1. Các khoản đầu tư dài hạn khác ;
 
  1. Tài sản dài hạn khác.
 
Tổng vốn nợ điều chỉnh (G)  
(G) = (B – F), trong đó:  
(F) Các khoản nợ giảm trừ:  
  1. Các khoản nợ có thể chuyển thành vốn cổ phần (nếu có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nợ) (***)
 
  1. Các trái phiếu chuyển đổi (nếu đến thời hạn chuyển đổi có sự đồng ý của trái chủ) (***)
 
Tỷ lệ vốn khả dụng trên tổng vốn nợ điều chỉnh  
(E/G x 100%)  

Lưu ý:

Khi tính tổng tài sản của công ty chứng khoán, giá trị tính toán của các chứng khoán nắm giữ được tính như sau:

  • 95% của giá thị trường đối với các loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công trình được Bộ tài chính bảo lãnh được niêm yết;
  • 90% của giá thị trường đối với các loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công trình được Bộ tài chính bảo lãnh không niêm yết;
  • 85% của giá thị trường đối với các loại trái phiếu niêm yết khác;
  • 80% của giá thị trường đối với các loại cổ phiếu niêm yết;
  • 60% của mệnh giá đối với các loại trái phiếu không niêm yết khác;
  • 100% của mệnh giá đối với các loại cổ phiếu không niêm yết;
  • 0% đối với các loại chứng khoán khác (tài sản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; chứng khoán cầm cố; chứng khoán bị đình chỉ giao dịch…)

Công ty chứng khoán phải kê chi tiết các loại chứng khoán nắm giữ theo tỷ lệ giảm trừ nói trên như sau:.

Loại chứng khoán

Số lượng nắm giữ

Giá thị trường hoặc mệnh giá

Tỷ lệ giảm trừ

Giá trị tính toán

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(2)x(3)x(4)

(*) Công ty chứng khoán phải loại trừ tài sản của khách hàng khỏi tổng tài sản của công ty. Các khoản tài sản loại trừ gồm:

–    Tiền gửi của người đầu tư về giao dịch chứng khoán;

–          Tiền phải trả cho tổ chức bảo lãnh phát hành và chỉ được giữ lại phần chiết khấu trên giá phát hành;

–    Tiền gửi của người đầu tư về thanh toán bù trừ các giao dịch chứng khoán;

(**) Công ty chứng khoán phải loại trừ nợ của khách hàng khỏi nợ phải trả của công ty. Các khoản nợ loại trừ gồm:

–    Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán;

–    Thanh toán giao dịch chứng khoán của người đầu tư.

(***) Công ty chứng khoán phải nộp kèm các tài liệu chứng minh.

 

IV. Các vướng mắc phát sinh và kiến nghị:

 

Người lập báo cáo

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kiểm soát

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Tổng) Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

     

 

Phụ Lục số 19: Mẫu báo cáo năm của công ty chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

Tên công ty chứng khoán

______________

Số:……..(số công văn)

V/v báo cáo hoạt động kinh doanh  năm…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

____________________

……., ngày……..tháng……..năm ……..

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

I. Tổ chức và nhân sự công ty trong năm

1. Tổ chức công ty:

– Triển khai mở hoặc đóng  các chi nhánh, phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh, văn phòng đại diện;

– Thay đổi địa điểm trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện;

– Thay đổi tên Công ty;

– Thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty;

2. Tình hình nhân sự công ty

Thay đổi thành viên HĐQT/ HĐTV;

Thay đổi thành viên Ban giám đốc; Ban  kiểm soát; Kiểm soát viên tuân thủ;

Thay đổi số lượng người làm việc trong công ty:

Đối tượng

Số lượng người có CCHN/ tổng số người làm việc tại thời điểm đầu kỳ

Số lượng người có CCHN/ tổng số người làm việc tại thời điểm cuối kỳ

Số lượng người thôi làm việc cho công ty trong kỳ

Số lượng người tuyển mới trong kỳ

Ban Giám đốc

       
Bộ phận môi giới        
Bộ phận tự doanh        
Bộ phận bảo lãnh phát hành        
Bộ phận tư vấn        
Bộ phận lưu ký        
Tổng số

*Ghi chú: số liệu của bảng này là số liệu của toàn công  ty (bao gồm tất cả các địa điểm kinh doanh của công ty).

II. Tỷ lệ sở hữu của cổ đông/thành viên góp vốn nắm giữ từ 5% vốn điều lệ của công ty chứng khoán*; cổ đông/thành viên góp vốn sở hữu từ 10%, 50%, 75%

 

STT

Họ và tên (tên giao dịch đối với tổ chức) cá nhân, tổ chức sở hữu cổ phần/ phần vốn góp

Số giấy CMND/ Giấy CNĐKKD, ngày cấp, nơi cấp

Địa chỉ thường trú/Địa chỉ trụ sở chính

Nội dung thay đổi tỷ lệ sở hữu

Ngày thay đổi

           

* Công ty chứng khoán một thành viên không phải báo cáo mục này.

 

III. Vốn điều lệ và các chỉ tiêu an toàn tài chính của công ty chứng khoán trong năm báo cáo

Báo cáo cụ thể về các đợt tăng, giảm vốn điều lệ trong năm;

Báo cáo về tình hình đảm bảo tỷ lệ vốn khả dụng trong năm;

Báo cáo về tình hình thay đổi nắm giữ cổ phiếu quỹ trong năm;

Các chỉ tiêu an toàn tài chính khác;

 

IV. Cơ sở vật chất trong năm báo cáo

Báo cáo cụ thể những thay đổi nâng cấp về cơ sở vật chất kỹ thuật trong năm bao gồm:

– Mở rộng diện tích trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch;

– Đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc thuộc phần cứng;

– Đầu tư nâng cấp phần mềm cho các hệ thống;

– Đầu tư kho két cho lưu trữ hồ sơ, chứng từ;

– Các đầu tư cơ sở vật chất khác;

 

V. Hoạt động của công ty chứng khoán trong năm báo cáo

5.1. Hoạt động môi giới chứng khoán

5.1.1 Số lượng tài khoản

Loại khách hàng

Đầu kỳ

Phát sinh trong năm

Cuối kỳ

Tăng

Giảm

Trong nước

Cá nhân

Tổ chức

Nước ngoài

Cá nhân

Tổ chức

Tổng

 

5.1.2 Giao dịch tài khoản môi giới trong năm

a)   Tình hình giao dịch chứng khoán niêm yết

Chứng khoán

Tổng khối lượng chứng khoán mua trong kỳ

Tổng khối lượng chứng khoán bán trong kỳ

Tổng giá trị mua trong kỳ

Tổng giá trị bán trong  kỳ

1. Cổ phiếu
2. Trái phiếu
3. Chứng chỉ quỹ

Tổng:

 

Môi giới chứng khoán chưa niêm yết

Chứng khoán

Tổng khối lượng chứng khoán mua trong kỳ

Tổng khối lượng chứng khoán bán trong kỳ

Tổng giá trị mua trong kỳ

Tổng giá trị bán trong  kỳ

1. Cổ phiếu
2. Trái phiếu
3. Chứng chỉ quỹ

Tổng:

5.1.3 Tổng phí môi giới thu được trong năm hoạt động:

d)    Từ Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh:……………..

e)     Từ Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội:……………..

f)      Từ môi giới chứng khoán khác:

5.1.4 Tình hình sửa lỗi giao dịch môi giới:

– Tổng số lỗi giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh và tình hình khắc phục lỗi;

– Tổng số lỗi giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và tình hình khắc phục lỗi;

 

5.2 Hoạt động tự doanh chứng khoán

Loại CK

Số dư đầu kỳ

Tổng mua trong kỳ

Tổng bán trong kỳ

Dư cuối kỳ

KL

GT

KL

GT

GT

KL

KL

GT

Cổ phiếu niêm yết                
Chứng chỉ quỹ niêm yết                
Trái phiếu niêm yết                
Cổ phiếu chưa niêm yết                
Trái phiếu chưa niêm yết                

Tổng

               

* Giá trị tính theo giá giao dịch.

5.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

Tên tổ chức phát hành

Loại chứng khoán bảo lãnh

Hình thức bảo lãnh

Khối lượng bảo lãnh cam kết

Giá bảo lãnh cam kết

Tổng giá trị bảo lãnh cam kết

Vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán vào thời điểm nhận bảo lãnh

Tổng giá trị bảo lãnh thực tế

               
               
               

5.4 Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán

 

Số hợp đồng tồn từ đầu kỳ

Số hợp đồng đã thanh lý trong kỳ

Số hợp đồng ký mới trong kỳ

Số hợp đồng còn hiệu lực cuồi kỳ

Phí thu được trong kỳ

         

5.5 Các hoạt động khác trong năm

Hoạt động repo chứng khoán: (Theo Bảng dưới đây)

Hoạt động tư vấn phát hành, tư vấn niêm yết: (Theo Bảng dưới đây)

Hoạt động tư vấn và dịch vụ khác: (Theo Bảng dưới đây)

 

 

Bảng kê cho các báo cáo nêu tại điểm a,b,c trên đây

TT

Thời gian

Nội dung

Đầu kỳ

Trong kỳ

Cuối kỳ

Ghi chú

Số lượng
hợp đồng

Giá trị
hợp đồng

Hợp đồng đã thanh lý

Hợp đồng ký mới

Số lượng hợp đồng

Giá trị hợp đồng

Số lượng

giá trị

Số lượng

Giá trị

1

Repo chứng khoán                  

2

Tư vấn phát hành                  

3

Tư vấn niêm yết                  

4

Tư vấn cổ phần hóa                  

5

Tư vấn và dịch
vụ khác
                 

Tổng cộng:

VI. Báo cáo về các vấn đề cần thiết khác (nếu có)

VII. Kiến nghị với các cơ quan quản lý

 

Người lập báo cáo

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kiểm soát

(Ký, ghi rõ họ tên)

(Tổng) Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Phụ lục số 20: Mẫu công văn thông báo thay đổi thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc)

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

Tên công ty chứng khoán

___________

Số:…….(số công văn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

………., ngày……..tháng………..năm 20…

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/ CHỦ TỊCH CÔNG TY/

THÀNH VIÊN BAN GIÁM ĐỐC

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Công ty chứng khoán…………  báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc thay đổi lãnh đạo của Công ty như  sau:

–         Họ và tên người được bổ nhiệm:…………., chức vụ……….., thay cho ông (bà)……………………, chức vụ…………………………..

–         Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán số……., ngày cấp…….(nếu có);

Lý do thay đổi: ……………………………………………………………………………………..

Chúng tôi chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo và hồ sơ kèm theo.

Trân trọng cảm ơn!

 

Hồ sơ kèm theo: (TỔNG) GIÁM ĐỐC

– Lý lịch tóm tắt của cá nhân (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

mới được bổ nhiệm;

– Tài liệu khác theo quy định.

 

 

Phụ lục số 21. Mẫu công văn thông báo về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty chứng khoán

(Ban hành kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán)

Tên công ty chứng khoán

___________

Số:…….(số công văn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________________

………., ngày……..tháng………..năm 20…

 

THÔNG BÁO VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ CÔNG TY

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Công ty chứng khoán…….. xin báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung điều lệ của Công ty như sau:

 

STT

Khoản mục, điều

của Điều lệ mới

Khoản mục, điều

của Điều lệ cũ

Lý do sửa đổi,

Bổ sung

       
       

 

–         Ngày bắt đầu có hiệu lực:

Công ty cam kết sẽ hoàn tất các thủ tục liên quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của công văn này và hồ sơ kèm theo.

Xin trân trọng cảm ơn!

 

Hồ sơ kèm theo: (TỔNG) GIÁM ĐỐC

(Liệt kê đầy đủ)                                                                          (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

–          Biên bản và Nghị quyết ĐHCĐ

–          Điều lệ sửa đổi bổ sung

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Những đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này phải tham gia và hoàn thành các khoá học để bổ sung chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề của mình theo quy định tại Điều 4 Quy chế này trong vòng hai (02) năm kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước áp dụng chương trình đào tạo mới.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ TÀI CHÍNH

_________

Số: 15/2008/QĐ-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế hành nghề chứng khoán

_______________________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hành nghề chứng khoán.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, người hành nghề chứng khoán, các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:

– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);

– Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;

– Văn phòng Chủ tịch nước;

– Văn phòng Quốc hội;

– Văn phòng Chính phủ;

– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

– UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;

– Toà án Nhân dân tối cao;

-Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

– Kiểm toán Nhà nước;

– Công báo, Website Chính phủ;

– Cục  Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;

– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;  Website Bộ Tài chính;

– Sở GDCK; Trung tâm GDCK; Trung tâm LKCK;

– Lưu: VT, UBCKNN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Xuân Hà

BỘ TÀI CHÍNH

______________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________________________

 

QUY CHẾ

HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTC

ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và các quy định liên quan đến người hành nghề chứng khoán, đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

1. Người hành nghề chứng khoán là người được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và đang làm việc tại các vị trí nghiệp vụ chuyên môn trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán.

2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán là văn bằng xác nhận người có tên trong chứng chỉ đáp ứng đủ điều kiện làm việc tại các vị trí nghiệp vụ chuyên môn trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3. Chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán là văn bằng xác nhận người có tên trong chứng chỉ đạt yêu cầu trong các cuộc kiểm tra trình độ chuyên môn về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

4. Bản sao hợp lệ  bản sao được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công chứng, chứng thực.

5. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đủ giấy tờ theo quy định của Quy chế này, có nội dung được kê khai đúng, đầy đủ theo quy định của pháp luật.

6. Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng là kinh nghiệm làm việc chuyên môn tại các bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; các vị trí chuyên môn nghiệp vụ, tài chính, kế toán trong các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kiểm toán.

Chương II

CẤP, ĐỔI, THU HỒI VÀ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

CHỨNG KHOÁN

Điều 3. Các loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau:

  1. Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán;
  2. Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính;
  3. Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

Điều 4. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

  1. Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a)     Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

b)    Chưa từng bị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt theo pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc đã chấp hành xong quyết định xử phạt sau một (01) năm, trong trường hợp bị xử phạt.

c)     Có trình độ đại học trở lên;

d)    Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp;

đ) Có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, bao gồm: Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và Thị trường chứng khoán, Chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và Thị trường chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích và Đầu tư chứng khoán, Chứng chỉ Môi giới chứng khoán và Tư vấn đầu tư chứng khoán.

  1. Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được cấp cho cá nhân đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a)     Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b)    Có các chứng chỉ chuyên môn: Chứng chỉ Tư vấn tài chính và Bảo lãnh phát hành chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.

  1. Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được cấp cho cá nhân đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a)     Các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b)    Có chứng chỉ chuyên môn Quản lý quỹ và tài sản;

c)     Có tối thiểu ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, ngoại trừ những trường hợp đã có chứng chỉ quốc tế CFA (Chartered Financial Analyst), CIIA (Certified International Investment Analyst), ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants) hoặc đã có bằng thạc sỹ kinh tế, tài chính – kế toán, ngân hàng, chứng khoán tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD). Trường hợp tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính – kế toán, ngân hàng, chứng khoán tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cần có tối thiểu một (01) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

  1. Những người có các văn bằng, chứng chỉ sau đây được miễn giảm một hoặc một số chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này:

a)     Bằng Tiến sỹ kinh tế, chứng chỉ quốc tế CIIA (Certified International Investment Analyst) hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi CFA bậc II (Chartered Financial Analyst level II) trở lên, được miễn giảm Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và Thị trường chứng khoán; Chứng chỉ Phân tích và Đầu tư chứng khoán; Chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

b)    Bằng thạc sỹ kinh tế, chứng chỉ quốc tế ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), chứng chỉ CPA (Certified Public Accountants)  hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi CFA bậc I (Chartered Financial Analyst level I) được miễn giảm Chứng chỉ Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và Thị trường chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

c)     Chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đã được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài được miễn giảm tất cả chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, ngoại trừ Chứng chỉ Pháp luật về chứng khoán và Thị trường chứng khoán.

 

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

a)     Giấy đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số I Quy chế này);

b)     Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số II Quy chế này) có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương nơi cá nhân đó cư trú hoặc tổ chức nơi cá nhân đó đang làm việc trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

c)      Phiếu Lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ, kèm theo bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

d)     Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng thạc sỹ, tiến sỹ;

đ) Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh cá nhân đó đã được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài (nếu có);

e) Bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các văn bằng được phép miễn giảm chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán theo quy định tại Điều 4 Quy chế này;

g) Kết quả thi sát hạch phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp;

h)  Hai (02) ảnh 4×6 chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán;

i)   Trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ phải bổ sung tài liệu do tổ chức có thẩm quyền xác nhận, chứng minh người đề nghị cấp chứng chỉ đã có đủ năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng (trừ các trường hợp được miễn giảm) theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Quy chế này.

2. Đối với người nước ngoài, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

a)  Các tài liệu quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này;

b)  Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số II Quy chế này) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó mang quốc tịch trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.

3. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được lập thành một (01) bản gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và không được hoàn lại, kể cả trường hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Trường hợp các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này viết bằng tiếng nước ngoài, các tài liệu này phải lập thành hai (02) bản: một (01) bản bằng tiếng nước ngoài – bản sao tài liệu gốc; một (01) bản bằng tiếng Việt và được cơ quan công chứng hoặc cơ quan có chức năng dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam xác nhận (riêng đối với những người mang quốc tịch nước ngoài, các tài liệu nói trên phải được hợp pháp hoá lãnh sự trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ).

4. Trong thời hạn bảy (07) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho người đề nghị (theo mẫu quy định tại Phụ lục số III Quy chế này). Trường hợp từ chối, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá trị sử dụng khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại vị trí nghiệp vụ chuyên môn của một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và được công ty đó thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

6. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp không thời hạn, trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này.

 

Điều 6. Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Người hành nghề chứng khoán được phép chuyển đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với vị trí làm việc chuyên môn, nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Quy chế này.

2. Hồ sơ đề nghị đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

a) Giấy đề nghị đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV Quy chế này);

b) Sơ yếu lý lịch quy định tại điểm b khoản 1 (đối với người Việt Nam) hoặc điểm b khoản 2 (đối với người nước ngoài) Điều 5 Quy chế này;

c) Bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị được cấp đổi;

d) Kết quả thi sát hạch phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị được cấp đổi;

đ) Hai (02) ảnh 4×6 chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ;

e) Trường hợp đề nghị cấp đổi sang Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ, hồ sơ phải bổ sung tài liệu theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 5 Quy chế này.

 

Điều 7. Thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán

1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a)       Không còn đáp ứng các điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy chế này;

b)      Vi phạm các quy định tại Điều 9, khoản 1 và khoản 3 Điều 81 Luật Chứng khoán;

c)       Không hành nghề chứng khoán trong ba (03) năm liên tục.

2. Người hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

 

Điều 8. Cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán

  1. Đối với những trường hợp đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán, người đề nghị được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán sẽ phải tuân thủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục như việc cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán lần đầu, kèm theo giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số V Quy chế này).
  2. Đối với những trường hợp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị mất, hỏng hoặc thay đổi các thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán (như giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, quốc tịch…..), hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

a)     Giấy đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số V Quy chế này);

b)    Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu còn giá trị sử dụng;

c)     Hai (02) ảnh 4×6 chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước nhận được hồ sơ.

 

Điều 9. Lệ phí cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Người hành nghề chứng khoán được cấp, cấp lại, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN MÔN VỀ CHỨNG KHOÁN

VÀ TỔ CHỨC THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

CHỨNG KHOÁN

Điều 10. Chương trình đào tạo các khoá học chuyên môn về chứng khoán

1. Các khoá học cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:

a) Khoá học Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Khoá học Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

c) Khoá học Phân tích và đầu tư chứng khoán;

d) Khoá học Môi giới chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán;

đ) Khoá học Tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán;

e) Khoá học Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;

g) Khoá học Quản lý quỹ và tài sản.

2. Các khoá học quy định tại khoản 1 Điều này do Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo Chứng khoán thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hoặc do một số cơ sở đào tạo thuộc các trường đại học được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận tổ chức.

3. Các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán sẽ do Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo Chứng khoán thuộc Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp cho những thí sinh đạt yêu cầu sau khi hoàn thành khoá học (bao gồm cả khoá học do các cơ sở đào tạo thuộc các trường đại học được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận tổ chức).

4. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phê chuẩn giáo trình và chương trình đào tạo các khoá học theo khoản 1 Điều này và chỉ đạo Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán, các cơ sở đào tạo được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận, thực hiện chương trình đào tạo các khoá học chuyên môn về chứng khoán.

5. Những người có các văn bằng sau đây được miễn tham gia các khoá học nhưng phải tham gia thi để được cấp chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, cụ thể như sau:

a) Bằng cử nhân kinh tế được miễn học khoá học Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

b) Bằng cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ luật được miễn học khoá học Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 11. Tổ chức thi  sát hạch

  1. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm trước Bộ Tài chính về việc tổ chức kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
  2. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán định kỳ tối thiểu hai (02) lần trong một (01) năm hoặc theo nhu cầu của thị trường.
  3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ban hành Quy chế thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Điều 12. Đối tượng dự thi sát hạch

Người Việt Nam, người nước ngoài có nhu cầu được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán để hành nghề chứng khoán trên lãnh thổ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Điều 13. Điều kiện dự thi sát hạch

1. Người dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phải có đủ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc các văn bằng được phép miễn giảm chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đăng ký dự thi sát hạch theo quy định tại Điều 4 Quy chế này;

2.  Đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ chuyên môn về thị trường chứng khoán hoặc chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương đương chứng minh đã được phép hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài thì chỉ cần thi sát hạch pháp luật về chứng khoán của Việt Nam.

Điều 14. Hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch

Hồ sơ đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm:

  1. Giấy đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại Phụ lục số VI Quy chế này).
  2. Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực;
  3. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định tại Phụ lục số II Quy chế này) có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương nơi cá nhân đó cư trú hoặc tổ chức nơi cá nhân đó đang làm việc trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi;
  4. Hai (02) ảnh 4×6 chụp trong vòng sáu (06) tháng gần nhất tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi, hai (02) phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận thông báo thi và kết quả thi.

 

Điều 15. Kết quả thi sát hạch

Trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thông báo kết quả thi sát hạch, nếu những người đã đạt kỳ thi sát hạch không làm thủ tục đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, kết quả thi sát hạch sẽ không còn giá trị.

 

Điều 16. Lệ phí dự thi  sát hạch

Thí sinh đăng ký dự thi sát hạch phải nộp lệ phí thi theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Chương IV

NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN VÀ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Điều 17. Nguyên tắc hành nghề

1. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được hành nghề môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.

2. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được hành nghề môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn bảo lãnh phát hành chứng khoán.

3. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được hành nghề môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý tài sản.

4. Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ được làm việc tại một (01) vị trí nghiệp vụ chuyên môn trong một (01) thời điểm.

5. Trong một công ty chứng khoán, Giám đốc (Tổng Giám đốc) phải có Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Các Phó Giám đốc (Phó Tổng giám đốc), Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh phải có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với khối công việc mình quản lý.

 

Điều 18. Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán

Người hành nghề chứng khoán làm việc tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và công ty đầu tư chứng khoán có nghĩa vụ sau:

  1. Tuân thủ các quy định tại Điều 81 Luật Chứng khoán, các quy định của pháp luật Việt Nam về chứng khoán và thị trường chứng khoán và các văn bản pháp luật liên quan.
  2. Tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
  3. Thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chậm nhất là năm (05) ngày làm việc sau khi phát hiện bị mất chứng chỉ hành nghề chứng khoán hoặc thay đổi các thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán (theo mẫu quy định tại phụ lục số VII Quy chế này).

 

Điều 19. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán

Đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán có trách nhiệm sau:

  1. Bố trí, sử dụng người hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp.
  2. Giám sát người hành nghề chứng khoán bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật.
  3. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán có trách nhiệm thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước sau khi phát hiện người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán vi phạm quy định của pháp luật, kèm theo biên bản phát hiện vi phạm hoặc sau khi người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động với công ty (theo mẫu quy định tại phụ lục số VIII Quy chế này) kèm theo bản sao hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng (đối với trường hợp tuyển dụng) và quyết định chấm dứt hợp đồng lao động (đối với trường hợp nghỉ việc).
  4. Người đại diện theo pháp luật của các đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán có trách nhiệm ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu vào phụ lục đính kèm chứng chỉ hành nghề chứng khoán, ngay sau khi người hành nghề chứng khoán được tiếp nhận làm việc hoặc nghỉ việc tại công ty.
  5. Chậm nhất là ngày 20 tháng 01 hàng năm, các đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán phải báo cáo Uỷ ban chứng khoán nhà nước về danh sách nhân viên đã được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán đang làm việc tại công ty (theo mẫu quy định tại phụ lục số IX Quy chế này).

 

Điều 20. Chế tài áp dụng đối với người hành nghề chứng khoán và đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán

Người hành nghề chứng khoán và đơn vị sử dụng người hành nghề chứng khoán vi phạm Quy chế này sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật hiện hành.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Nguyên tắc xử lý đối với các chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán và chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán cấp trước ngày Quy chế này có hiệu lực

1. Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán đã được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp theo quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ vẫn có hiệu lực theo thời hạn ghi trong chứng chỉ nhưng không quá ngày 31/12/2009. Những người hành nghề chứng khoán đã được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP phải tham gia thi sát hạch để cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại Quy chế này trước ngày 31/12/2009. Trường hợp người hành nghề chứng khoán trên chuyển sang làm việc tại vị trí nghiệp vụ chuyên môn cho một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán khác trước thời hạn 31/12/2009, được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận đủ điều kiện hành nghề chứng khoán kể từ ngày chính thức chuyển công ty cho đến 31/12/2009.

2. Sau khi người hành nghề chứng khoán nêu tại khoản 1 Điều này chuyển sang làm việc cho tổ chức khác hoặc được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán mới theo quy định tại Quy chế này, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước sẽ thu hồi chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán cũ (đã được cấp theo quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ).

3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước áp dụng chương trình đào tạo mới về nghiệp vụ chuyên môn chứng khoán (bao gồm 7 khoá học theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này) trước ngày 01/01/2009. Trước thời hạn này, những người có đủ ba (03) chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán (Chứng chỉ Cơ bản về chứng khoán và Thị trường chứng khoán, Chứng chỉ Luật áp dụng trong ngành chứng khoán, Chứng chỉ Phân tích và Đầu tư chứng khoán) hoặc những người đã được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Nghị định 144/2003/NĐ-CP và đang làm việc cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán được phép tham gia thi sát hạch và được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại Quy chế này.

4. Những đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này phải tham gia và hoàn thành các khoá học để bổ sung chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề của mình theo quy định tại Điều 4 Quy chế này trong vòng hai (02) năm kể từ ngày Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước áp dụng chương trình đào tạo mới.

 

Điều 22. Điều khoản thi hành

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Bộ Trưởng Bộ Tài chính quyết định./.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Xuân Hà
Phụ lục số I

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_________________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửiỦy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên:  ……………………………………;   Giới tính: ……………………………..

2. Ngày tháng năm sinh:……………………..;    Nơi sinh………………………………

3. Quốc tịch:………………………………………………………………………………………

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số:……………….. cấp ngày :………… tại……………….

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

  1. Chỗ ở hiện tại:………………………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố, tỉnh)
  2. Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………..
  3. Đơn vị công tác:………………………………….. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc – nếu có)
    1. Số điện thoại liên lạc:………………… Địa chỉ liên lạc:…………………………

10.   Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị được cấp:

……………………………………………………………………………………………….(chữ in hoa).

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho tôi. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ gửi kèm:

– Phiếu Lý lịch Tư pháp;

– Sơ yếu lý lịch;

– Bản sao hợp lệ bằng TN đại học/thạc sỹ/

tiến sỹ;

– Bản sao hợp lệ các CC chuyên môn về CK;

– Kết quả thi sát hạch;

– 02 ảnh 4×6;

– Bản sao hợp đồng lao động với công ty chứng khoán/ công ty QLQ/ công ty đầu tư chứng khoán (nếu có);

– Tài liệu khác (nêu cụ thể).

………., ngày…….. tháng……. năm……

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số II

MẪU SƠ YẾU LÝ LỊCH CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________

SƠ YẾU LÝ LỊCH

1)          Họ và tên:………………………………..,     Giới tính: …………………………..

2)          Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………….

3)          Nơi sinh:……………………………………………………………………………………….

4)          Quốc tịch:……………………………………………………………………………………..

5)          Giấy CMND/Hộ chiếu số:…………… cấp ngày:………… tại:…………………..

6)           Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện,tỉnh/thành phố)

7)          Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện,tỉnh/thành phố)

8)          Trình độ văn hoá:…………………………………………………………………………..

9)          Trình độ chuyên môn:………………………………………………………………….

10)     Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn:

 

Thời gian

Trường đào tạo

Chuyên ngành đào tạo

Khen thưởng

Kỷ luật

       
         

 

11)     Quá trình làm việc:

Thời gian

Nơi làm việc

Chức vụ

Khen thưởng

Kỷ luật

       
         

 

12)     Quan hệ thân thân:

Mối quan hệ

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Số Giấy CMND/ Hộ chiếu

Địa chỉ thường trú

Nghề  nghiệp

Đơn vị công tác (nếu có)

Bố            
Mẹ            
Anh/chị/em ruột            
Vợ/ chồng            
Con            

 

Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung trên.

 

…………….., ngày…….tháng……..năm……..

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên, chức danh)

……………., ngày…….tháng……..năm……..

Người khai

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Phụ lục số III

MẪU CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

BỘ TÀI CHÍNH

UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

_______________________

 

 

 

 

 

 

 

Ảnh 4×6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chữ ký, họ tên của người hành nghề chứng khoán

 

 

 

……………………………………………………….

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

___________________________________________

 

 

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

………………..(Loại chứng chỉ)

Số:………………………….

Họ và tên: ……………………………………………………………………………….

Ngày tháng năm sinh:……………………………………………………………….

Quốc tịch: ……………………………………………………………………………….

Giấy CMND/Hộ chiếu số: ……………………….. cấp ngày: ……………….

tại:…………………………………………………………………………………………..

 

Hà Nội, ngày………. tháng……… năm………

CHỦ TỊCH UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

(Phụ lục đính kèm chứng chỉ hành nghề chứng khoán)

Công ty chứng khoán/

Công ty quản lý quỹ/

Công ty đầu tư chứng khoán

Quá trình chuyển đổi công tác

của người hành nghề chứng khoán

Ngày tiếp nhận

Ngày thôi việc

  1. CÔNG TY …………………………..

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  1. CÔNG TY …………………………

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  1. CÔNG TY…………………………

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  1. CÔNG TY ………………………..

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  1. CÔNG TY ………………………….

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

  1. CÔNG TY ………………………….

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Phụ lục số IV

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

___________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửiỦy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên:  ………………….(chữ in hoa); Giới tính:……………………………

2. Ngày tháng năm sinh:…………………….; Nơi sinh:…………………………….

3. Quốc tịch:………………………………………………………………………………….

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số:…………… cấp ngày:…………… tại:……………..

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

6. Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………

  1. Chỗ ở hiện tại: ………………………………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố, tỉnh)
  2. Đơn vị công tác:…………………………………………. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc – nếu có)
  3. Số điện thoại liên lạc:……………; Địa chỉ liên lạc:…………………………..

10.  Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán hiện có:

CHỨNG CHỈ………………………………… Số: ………………….. Ngày cấp:………………

  1. Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị được cấp đổi:

CHỨNG CHỈ………………………………. …………………………….(chữ in hoa).

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cấp đổi Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho tôi. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

 

Hồ sơ gửi kèm:

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan đang làm việc hoặc địa phương nơi cư trú;

– Bản sao CCHN chứng khoán hiện có;

– Bản sao hợp lệ các CC chuyên môn về CK;

– 02 ảnh 4×6

– Kết quả thi sát hạch;

– Các tài liệu khác (ghi cụ thể – nếu có).

………., ngày……. tháng…… .năm……

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số V

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

______________________________________

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửiỦy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên:  ……………………(chữ in hoa);   Giới tính:………………………..

2. Ngày sinh:……………………………………..; Nơi sinh:……………………………

3. Quốc tịch:………………………………………………………………………………….

4. Giấy CMND/ Hộ chiếu số:………………….. cấp ngày:………………. tại:……………….

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………. (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

6. Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………

7. Chỗ ở hiện tại: …………………………………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố, tỉnh)

8. Đơn vị công tác:…………………………………………. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc – nếu có)

9. Số điện thoại liên lạc:……………; Địa chỉ liên lạc:…………………………….

10. Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đã được cấp:

CHỨNG CHỈ…………………………….. Số: …………………… Ngày cấp:…………………

11. Lý do đề nghị được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán:

………………………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho tôi. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ gửi kèm:

– Sơ yếu lý lịch;

– Bản sao CCHN chứng khoán đã được cấp;

– Bản sao hợp lệ các CC chuyên môn về CK;

– Hồ sơ pháp lý báo công an bị mất cắp (nếu có);

– 02 ảnh 4×6;

– Kết quả thi sát hạch;

– Các tài liệu khác (ghi cụ thể – nếu có).

………., ngày…….. tháng……. năm…….

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số VI

MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ DỰ THI SÁT HẠCH CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

GIẤY ĐĂNG KÝ DỰ THI SÁT HẠCH

CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửiỦy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên:  ……………………………………;  Giới tính: ………………………………

2. Ngày tháng năm sinh:……………………..; Nơi sinh:………………………………..

3. Quốc tịch:……………………………………………………………………………………….

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số:…………… cấp ngày:……………… tại:……………….

5. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………………………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố/tỉnh)

6.  Chỗ ở hiện tại: ………………………………… (ghi chi tiết số nhà, khối/xóm, phường/xã, quận/huyện, thành phố, tỉnh)

  1. Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………….

8. Đơn vị công tác: …………………………………….. (ghi rõ tên đơn vị, chức vụ, vị trí, bộ phận hiện đang làm việc – nếu có)

9. Số điện thoại liên lạc:…………… Địa chỉ liên lạc:………………………………….

10. Đăng ký dự thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán loại:

CHỨNG CHỈ…………………………………………………………………………………………… (chữ in hoa)

11. Địa điểm đăng ký dự thi:………………….. (ghi rõ Hà Nội hoặc Tp. HCM)

Tôi làm Giấy này đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét cho tôi được dự thi sát hạch cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung Giấy đề nghị này và hồ sơ kèm theo.

Hồ sơ gửi kèm:

– Sơ yếu lý lịch;

– Bản sao hợp lệ CMND;

– 02 ảnh 4×6;

– Tài liệu khác (nêu cụ thể – nếu có).

………., ngày……..tháng………..năm……..

NGƯỜI ĐĂNG KÝ

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số VII

MẪU THÔNG BÁO MẤT CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN / THAY ĐỔI THÔNG TIN XÁC NHẬN NHÂN THÂN TRONG CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________________________

THÔNG BÁO MẤT CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN/

THAY ĐỔI CÁC THÔNG TIN XÁC NHẬN NHÂN THÂN TRONG

CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửiỦy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Họ và tên:  …………………..(chữ in hoa);  Giới tính: ………………………………..

2. Ngày tháng năm sinh:……………………..; Nơi sinh:………………………………….

3. Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………

4. Giấy CMND/Hộ chiếu số:………………. cấp ngày:……………… tại:……………..

5. Số điện thoại liên lạc:………………………; Địa chỉ liên lạc: ……………………….

6. Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán hiện có:

CHỨNG CHỈ……………………………………. Số: …………………… ngày cấp:…………………….

7. Lý do thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước:

a) Trường hợp 1: Bị mất chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Ngày mất:…………………………………………………………………………………………….

b) Trường hợp 2: Thay đổi thông tin xác nhận nhân thân trong chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Nội dung thông tin trước khi thay đổi:……………………………………………………..

Nội dung thông tin sau khi thay đổi:………………………………………………………..

Tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.

Hồ sơ gửi kèm:

– Hồ sơ pháp lý báo công an bị

mất cắp (nếu có);

–    Tài liệu chứng minh thay đổi thông tin xác nhận nhân thân;

–    Tài liệu khác (ghi cụ thể – nếu có).

………., ngày…….. tháng……… năm……..

NGƯỜI THÔNG BÁO

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số VIII

MẪU THÔNG BÁO VỀ VIỆC PHÁT HIỆN NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HOẶC KÝ KẾT, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

LAO ĐỘNG  VỚI NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

 

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN/

CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ/

CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN…

________________

Số:…………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________

THÔNG BÁO VỀ VIỆC PHÁT HIỆN NGƯỜI HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN VI PHẠM QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HOẶC KÝ KẾT, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

LAO ĐỘNG VỚI NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN

Kính gửiỦy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Tên công ty: ……………………………………………………………………………………

2. Giấy phép thành lập và hoạt động số:……………… cấp ngày:…………………..

3. Lý do thông báo với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước:

a) Ký kết hợp đồng lao động với người hành nghề chứng khoán

– Họ và tên người hành nghề chứng khoán: …………………….(chữ in hoa);

– Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………

– Giấy CMND/ Hộ chiếu số:…………… cấp ngày:……………… tại:………………..

– Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán: ……………………………………………..

– Số chứng chỉ hành nghề chứng khoán: ………………. cấp ngày:…………………

– Ngày bắt đầu làm việc:………………………………………………………………………

b) Chấm dứt hợp đồng lao động với người hành nghề chứng khoán

–  Họ và tên người hành nghề chứng khoán: ………………………..(chữ in hoa);

– Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………

– Giấy CMND/ Hộ chiếu số:…………….. cấp ngày:……………… tại:………………

– Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán: ……………………………………………..

– Số chứng chỉ hành nghề chứng khoán: ………………. cấp ngày:…………………

– Ngày bắt đầu nghỉ việc: …………………………………………………………………….

– Lý do chấm dứt hợp đồng lao động: ……………………………………………………

c) Phát hiện người hành nghề chứng khoán vi phạm quy định của pháp luật

–  Họ và tên người hành nghề chứng khoán: ………………………..(chữ in hoa);

– Quốc tịch:……………………………………………………………………………………….

– Giấy CMND/ Hộ chiếu số:……………. cấp ngày:…………….. tại:………………

– Loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán: …………………………………………….

– Số chứng chỉ hành nghề chứng khoán:………………. ngày cấp:…………………

– Nội dung vi phạm: ………………………………………………………….(nêu chi tiết)

– Hình thức xử lý của công ty đối với người hành nghề chứng khoán (nếu có):  …………………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này.

 

Hồ sơ gửi kèm:

–          Biên bản phát hiện vi phạm của người hành nghề;

–          Hợp đồng lao động/QĐ tuyển dụng hoặc quyết định thôi việc;

–          Tài liệu khác (ghi cụ thể – nếu có).

………., ngày…….. tháng……. năm…….

(TỔNG) GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Phụ lục số IX

MẪU BÁO CÁO HÀNG NĂM VỀ NGƯỜI ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ

CHỨNG KHOÁN LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY

(Ban hành kèm theo Quy chế hành nghề chứng khoán)

 

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN…/ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ…./

CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN….

______________________________

Số:…………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________

DANH SÁCH NHÂN VIÊN ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ

HÀNH NGHỀ CHỨNG KHOÁN LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY

TÍNH ĐẾN 31/12/………

Kính gửiỦy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Tên công ty: ……………………………………………………………………………………..

2. Giấy phép thành lập và hoạt động số:……………… cấp ngày:…………………….

3. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước danh sách nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại Công ty tính đến ngày 31/12/…. như sau:

TT

Văn phòng làm việc/

Họ tên người được cấp chứng chỉ hành nghề CK

Chức vụ

Phòng/Ban/Bộ phận làm việc

CCHNCK số

Ngày cấp

I. Trụ sở chính
1. Ông….        
2. Bà……        
II. Chi nhánh…. (tên chi nhánh)
1. Ông…..        
2. Bà……..        
III. Phòng giao dịch…. (tên PGD)
1. Ông…..        
2. Bà……..        
IV. Đại lý nhận lệnh… (tên ĐLNL)
……          

Chúng tôi xin cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo này.

………., ngày……..tháng………năm……

NGƯỜI LẬP BIỂU

(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG PHÒNG NHÂN SỰ

(Ký, ghi rõ họ tên)

(TỔNG) GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

LUẬT CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CỦA QUỐC HỘI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 10 SỐ 80/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2006

Luật này quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài vào Việt Nam; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ; thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước; các biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

LUẬT

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

CỦA QUỐC HỘI KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 10

SỐ 80/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2006

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động chuyển giao công nghệ tại Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài vào Việt Nam; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ; thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước; các biện pháp khuyến khích, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bí quyết kỹ thuật là thông tin được tích luỹ, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ.

2. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.

3. Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và giá trị gia tăng cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.

4. Công nghệ mới  công nghệ lần đầu tiên được tạo ra tại Việt Nam.

5. Công nghệ tiên tiến là công nghệ hàng đầu, có trình độ công nghệ cao hơn trình độ công nghệ cùng loại hiện có.

6. Cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ là nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ, hỗ trợ cần thiết để ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ.

7. Chợ công nghệ, hội chợ công nghệ, triển lãm công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ là nơi trưng bày, giới thiệu, mua bán công nghệ, xúc tiến chuyển giao công nghệ và cung cấp các dịch vụ khác về chuyển giao công nghệ.

8. Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

9. Chuyển giao công nghệ tại Việt Nam là việc chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam.

10. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam là việc tổ chức, cá nhân hoạt động ở nước ngoài chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam.

11. Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân hoạt động ở nước ngoài.

12. Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ.

13. Đánh giá công nghệ là hoạt động xác định trình độ, giá trị, hiệu quả kinh tế và tác động kinh tế – xã hội, môi trường của công nghệ.

14. Định giá công nghệ là hoạt động xác định giá của công nghệ.

15. Giám định công nghệ là hoạt động kiểm tra, xác định các chỉ tiêu của công nghệ đã được chuyển giao so với các chỉ tiêu của công nghệ được quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

16. Hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm chuyển giao công nghệ và dịch vụ chuyển giao công nghệ.

17. Môi giới chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ bên có công nghệ, bên cần công nghệ trong việc tìm kiếm đối tác ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.

18. Tư­ vấn chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ các bên trong việc lựa chọn công nghệ, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ.

19. Ươm tạo công nghệ là hoạt động hỗ trợ nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ có triển vọng ứng dụng thực tiễn và thương mại hoá từ ý tưởng công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

20. Ươm tạo doanh nghiệp công nghệ là hoạt động hỗ trợ tổ chức, cá nhân hoàn thiện công nghệ, huy động vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh, tiếp thị, thực hiện thủ tục pháp lý và các dịch vụ cần thiết khác để thành lập doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới được tạo ra.

21. Xúc tiến chuyển giao công nghệ là hoạt động thúc đẩy, tạo và tìm kiếm cơ hội chuyển giao công nghệ; cung ứng dịch vụ quảng cáo, trưng bày, giới thiệu công nghệ; tổ chức chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ.

Điều 4. Áp dụng pháp luật

1. Hoạt động chuyển giao công nghệ phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật; trường hợp hoạt động chuyển giao công nghệ đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng quy định của luật đó.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

3. Trường hợp hoạt động chuyển giao công nghệ có yếu tố nước ngoài thì các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng việc áp dụng pháp luật nước ngoài và tập quán thương mại quốc tế, nếu pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hoạt động chuyển giao công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển nhanh và bền vững kinh tế – xã hội của đất nước.

2. Ưu tiên phát triển công nghệ cao, công nghệ tiên tiến; phát triển nguồn nhân lực công nghệ đồng bộ với đầu tư đổi mới công nghệ.

3. Phát triển mạnh thị trường công nghệ; khuyến khích và thúc đẩy hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ; đẩy mạnh việc chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh.

4. Chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ ở vùng nông thôn, miền núi; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chuyển giao công nghệ ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

5. Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hợp tác quốc tế trong hoạt động chuyển giao công nghệ.

Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Ban hành, tổ chức thực hiện và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyển giao công nghệ.

2. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, biện pháp, cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ.

3. Quản lý thống nhất hoạt động chuyển giao công nghệ.

4. Hợp tác quốc tế về hoạt động chuyển giao công nghệ.

5. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chuyển giao công nghệ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Điều 7. Đối tượng công nghệ được chuyển giao

1. Đối tượng công nghệ được chuyển giao là một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau đây:

a) Bí quyết kỹ thuật;

b) Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;

c) Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.

2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp.

Điều 8. Quyền chuyển giao công nghệ

1. Chủ sở hữu công nghệ có quyền chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ.

2. Tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu công nghệ cho phép chuyển giao quyền sử dụng công nghệ có quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó.

3. Tổ chức, cá nhân có công nghệ là đối tượng sở hữu công nghiệp nhưng đã hết thời hạn bảo hộ hoặc không được bảo hộ tại Việt Nam có quyền chuyển giao quyền sử dụng công nghệ đó.

Điều 9. Công nghệ được khuyến khích chuyển giao

Công nghệ được khuyến khích chuyển giao là công nghệ cao, công nghệ tiên tiến đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:

1. Tạo ra sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao;

2. Tạo ra ngành công nghiệp, dịch vụ mới;

3. Tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu;

4. Sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo;

5. Bảo vệ sức khỏe con người;

6. Phòng, chống thiên tai, dịch bệnh;

7. Sản xuất sạch, thân thiện môi trường;

8. Phát triển ngành, nghề truyền thống.

Điều 10. Công nghệ hạn chế chuyển giao

Hạn chế chuyển giao một số công nghệ nhằm mục đích sau đây:

1. Bảo vệ lợi ích quốc gia;

2. Bảo vệ sức khỏe con người;

3. Bảo vệ giá trị văn hoá dân tộc;

4. Bảo vệ động vật, thực vật, tài nguyên, môi trường;

5. Thực hiện quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 11. Công nghệ cấm chuyển giao

1. Công nghệ không đáp ứng các quy định của pháp luật về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo đảm sức khỏe con người, bảo vệ tài nguyên và môi trường.

2. Công nghệ tạo ra sản phẩm gây hậu quả xấu đến phát triển kinh tế – xã hội và ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Công nghệ không được chuyển giao theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

4. Công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 12. Hình thức chuyển giao công nghệ

Việc chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua các hình thức sau đây:

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ độc lập;

2. Phần chuyển giao công nghệ trong dự án hoặc hợp đồng sau đây:

a) Dự án đầu tư;

b) Hợp đồng nhượng quyền thương mại;

c) Hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;

d) Hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị kèm theo chuyển giao công nghệ;

3. Hình thức chuyển giao công nghệ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Lợi dụng hoạt động chuyển giao công nghệ làm tổn hại đến lợi ích quốc phòng, an ninh, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Huỷ hoại tài nguyên, môi trường; gây hậu quả xấu đến sức khoẻ con người, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

3. Chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao; chuyển giao trái phép công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; chuyển giao công nghệ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ không được chuyển giao cho bên thứ ba.

4. Vi phạm quyền chuyển giao công nghệ về sở hữu, sử dụng công nghệ.

5. Gian lận, lừa dối trong việc lập và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ và báo cáo thống kê chuyển giao công nghệ.

6. Cản trở hoặc từ chối cung cấp thông tin về hoạt động chuyển giao công nghệ liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

7. Lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà, không thực hiện kịp thời yêu cầu của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

8. Tiết lộ bí mật công nghệ, cản trở hoạt động chuyển giao công nghệ.

9. Hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Chương II

HỢP ĐỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 14. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thoả thuận; trường hợp cần giao dịch tại Việt Nam thì phải có hợp đồng bằng tiếng Việt. Hợp đồng bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài có giá trị như nhau.

3. Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự, Luật thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 15. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ

Các bên tham gia giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây:

1. Tên hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao;

2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra;

3. Chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ;

4. Phương thức chuyển giao công nghệ;

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

6. Giá, phương thức thanh toán;

7. Thời điểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng;

8. Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có);

9. Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ;

10. Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao;

11. Phạt vi phạm hợp đồng;

12. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

13. Pháp luật được áp dụng để giải quyết tranh chấp;

14. Cơ quan giải quyết tranh chấp;

15. Các thoả thuận khác không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 16. Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ

1. Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Điều 18 của Luật này.

2. Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều 17. Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ

1. Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ là việc tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 8 của Luật này cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ theo quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 18 của Luật này.

2. Phạm vi chuyển giao quyền sử dụng công nghệ do các bên thỏa thuận bao gồm:

a) Độc quyền hoặc không độc quyền sử dụng công nghệ;

b) Được chuyển giao lại hoặc không được chuyển giao lại quyền sử dụng công nghệ cho bên thứ ba;

c) Lĩnh vực sử dụng công nghệ;

d) Quyền được cải tiến công nghệ, quyền được nhận thông tin cải tiến công nghệ;

đ) Độc quyền hoặc không độc quyền phân phối, bán sản phẩm do công nghệ được chuyển giao tạo ra;

e) Phạm vi lãnh thổ được bán sản phẩm do công nghệ được chuyển giao tạo ra;

g) Các quyền khác liên quan đến công nghệ được chuyển giao.

3. Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều 18. Phương thức chuyển giao công nghệ

1. Chuyển giao tài liệu về công nghệ.

2. Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ theo thời hạn quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

3. Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sản xuất với chất lượng công nghệ và chất lượng sản phẩm đạt các chỉ tiêu và tiến độ quy định trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

4. Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.

Điều 19. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng hoàn tất thủ tục ký hợp đồng.

2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ

1. Bên giao công nghệ có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

b) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;

c) Được thanh toán đầy đủ theo quy định của hợp đồng và hưởng quyền, lợi ích khác theo thỏa thuận trong hợp đồng; hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên nhận công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;

đ) Khiếu nại, khởi kiện vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.

2. Bên giao công nghệ có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm quyền chuyển giao công nghệ là hợp pháp và không bị quyền của bên thứ ba hạn chế, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;

b) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;

c) Giữ bí mật thông tin trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của đối tác đàm phán;

d) Thông báo cho bên nhận công nghệ và áp dụng các biện pháp thích hợp khi phát hiện có khó khăn về kỹ thuật làm cho kết quả chuyển giao công nghệ không đạt yêu cầu quy định trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba do không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

đ) Làm thủ tục xin cấp phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

e) Không được thoả thuận về điều khoản hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của Luật cạnh tranh;

g) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ

1. Bên nhận công nghệ có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu bên giao công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;

b) Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;

c) Được thuê tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

d) Yêu cầu bên giao công nghệ áp dụng các biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên giao công nghệ không thực hiện đúng các nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;

đ) Khiếu nại, khởi kiện vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;

e) Hưởng ưu đãi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Bên nhận công nghệ có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên giao công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;

b) Giữ bí mật thông tin về công nghệ và các thông tin khác trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của đối tác đàm phán;

c) Làm thủ tục xin cấp phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao;

d) Thực hiện nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ

1. Giá thanh toán trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thoả thuận.

2. Việc thanh toán được thực hiện bằng một hoặc một số phương thức sau đây:

a) Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hoá;

b) Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.

Điều 23. Thủ tục cấp phép chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận hoặc chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép chuyển giao công nghệ.

2. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép chuyển giao công nghệ phải có văn bản chấp thuận, nếu không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

3. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp nhận hoặc chuyển giao công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ.

4. Sau khi ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, một trong các bên ký kết hợp đồng phải gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép chuyển giao công nghệ.

5. Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép chuyển giao công nghệ có trách nhiệm xem xét sự phù hợp của hợp đồng chuyển giao công nghệ với nội dung ghi trong văn bản chấp thuận để quyết định việc cấp phép, nếu không cấp phép thì phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

6. Trong quá trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ nếu muốn thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép chuyển giao công nghệ thì một trong các bên ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải xin Giấy phép mới.

Điều 24. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao bao gồm:

a) Đơn đề nghị ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ;

b) Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị;

c) Tài liệu giải trình về công nghệ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ;

b) Văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ;

d) Bản gốc hoặc bản sao hợp đồng chuyển giao công nghệ;

đ) Danh mục tài liệu công nghệ, thiết bị công nghệ (nếu có) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Điều 25. Quyền, thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Các bên tham gia giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ có quyền đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền làm cơ sở để được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Đơn đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;

b) Bản gốc hoặc bản sao hợp đồng chuyển giao công nghệ.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Điều 26. Nghĩa vụ bảo mật trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ

Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm trong việc cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ có trách nhiệm giữ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Điều 27. Xử lý vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ

1. Chế tài áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Phạt vi phạm;

b) Bồi thường thiệt hại;

c) Buộc thực hiện đúng hợp đồng;

d) Tạm ngừng thực hiện hợp đồng;

đ) Đình chỉ thực hiện hợp đồng;

e) Hủy bỏ hợp đồng;

k) Biện pháp khác do các bên thỏa thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, tập quán thương mại quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Trường hợp vi phạm không cơ bản hợp đồng chuyển giao công nghệ thì không được áp dụng chế tài tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng hoặc hủy bỏ hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Các bên có thể thoả thuận hạn chế mức độ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với việc vi phạm hợp đồng chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Việc áp dụng chế tài quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương III

DỊCH VỤ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 28. Dịch vụ chuyển giao công nghệ

1. Dịch vụ chuyển giao công nghệ bao gồm:

a) Môi giới chuyển giao công nghệ;

b) Tư vấn chuyển giao công nghệ;

c) Đánh giá công nghệ;

d) Định giá công nghệ;

đ) Giám định công nghệ;

e) Xúc tiến chuyển giao công nghệ.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ.

Điều 29. Nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ

1. Việc giao kết hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự, Luật thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 30. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có các quyền sau đây:

1. Tiến hành hoạt động dịch vụ chuyển giao công nghệ đã đăng ký kinh doanh;

2. Yêu cầu người sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ;

3. Sử dụng cộng tác viên trong nước và nước ngoài để phục vụ hoạt động dịch vụ chuyển giao công nghệ của mình;

4. Hưởng tiền cung ứng dịch vụ và lợi ích khác từ việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ theo thoả thuận;

5. Yêu cầu người sử dụng dịch vụ bồi thường thiệt hại do lỗi của người sử dụng dịch vụ gây ra cho mình;

6. Hợp tác, liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiến hành hoạt động dịch vụ chuyển giao công nghệ;

7. Tham gia hiệp hội ngành, nghề trong nước, khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật.

Điều 31. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ

Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ chuyển giao công nghệ có các nghĩa vụ sau đây:

1. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ theo đúng nội dung đã đăng ký kinh doanh;

2. Thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ đã giao kết;

3. Chịu trách nhiệm trước bên sử dụng dịch vụ về kết quả thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ của mình;

4. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho bên sử dụng dịch vụ chuyển giao công nghệ;

5. Giữ bí mật thông tin theo thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ chuyển giao công nghệ;

6. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Dịch vụ giám định công nghệ

1. Dịch vụ giám định công nghệ là hoạt động kinh doanh hoặc không kinh doanh thông qua giám định công nghệ để xác định tình trạng thực tế của công nghệ được chuyển giao và những nội dung khác liên quan đến việc chuyển giao công nghệ theo yêu cầu của một hoặc các bên tham gia ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ giám định công nghệ, bên yêu cầu giám định công nghệ phải tuân theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 33. Tiêu chuẩn giám định viên công nghệ

Giám định viên công nghệ phải có đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây:

1. Có trình độ đại học, cao đẳng trở lên và có năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu và lĩnh vực công nghệ giám định;

2. Có ít nhất ba năm làm việc trong lĩnh vực công nghệ cần giám định;

3. Có chứng chỉ giám định về lĩnh vực công nghệ cần giám định trong trường hợp pháp luật quy định phải có chứng chỉ.

Chương IV

CÁC BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH, THÚC ĐẨY
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 34. Phát triển thị trường công nghệ

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển thị trường công nghệ bằng các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thị trường công nghệ, bao gồm chợ công nghệ, hội chợ công nghệ, triển lãm công nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ và các loại hình khác;

b) Công bố, phổ biến, trình diễn, giới thiệu công nghệ và tham gia chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ trong nước và nước ngoài.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) có biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư tổ chức chợ, hội chợ, triển lãm công nghệ, các loại hình chuyển giao công nghệ khác và thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển thị trường công nghệ.

Điều 35. Công nghệ khuyến khích chuyển giao cho vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

1. Công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển nguồn gen; lai tạo, cải tạo, nâng cao giá trị kinh tế của giống cây trồng, giống vật nuôi.

2. Công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

3. Công nghệ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4. Công nghệ phòng, chống dịch bệnh cho giống cây trồng, giống vật nuôi.

5. Công nghệ sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo.

6. Công nghệ cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường.

7. Công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản phẩm truyền thống của làng nghề.

Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động chuyển giao công nghệ ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

1. Chương trình, dự án phổ biến giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phải có nội dung chuyển giao công nghệ.

2. Tổ chức, cá nhân khi phổ biến, chuyển giao công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại địa phương nơi mình triển khai việc chuyển giao công nghệ.

3. Tổ chức, cá nhân cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc chuyển giao công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản có trách nhiệm hướng dẫn công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến cho người sử dụng và phải bồi thường thiệt hại phát sinh do việc cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi và chuyển giao công nghệ gây ra.

Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động chuyển giao công nghệ ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

1. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động phổ biến, chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc công nghệ nuôi trồng, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ tại địa phương và kiểm tra, phát hiện, ngăn cấm kịp thời việc phổ biến, cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi hoặc công nghệ gây thiệt hại cho người sử dụng.

2. Hằng năm, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan đánh giá hoạt động chuyển giao công nghệ ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Điều 38. Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia

1. Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia nhằm thực hiện các mục tiêu sau đây:

a) Nâng cao năng lực công nghệ quốc gia, hiệu quả hoạt động chuyển giao công nghệ;

b) Phục vụ chương trình kinh tế trọng điểm quốc gia;

c) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế công nghệ lạc hậu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, làm chủ công nghệ được chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam;

d) Tăng cường nguồn lực công nghệ tại vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia.

Điều 39. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia

1. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia được thành lập nhằm thực hiện các mục đích sau đây:

a) Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ được khuyến khích chuyển giao quy định tại Điều 9 của Luật này;

b) Thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ;

d) Hỗ trợ đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ việc chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ.

2. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia hỗ trợ việc chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ bằng các hình thức sau đây:

a) Cho vay ưu đãi;

b) Hỗ trợ lãi suất vay;

c) Bảo lãnh để vay vốn;

d) Hỗ trợ vốn.

3. Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Lãi của vốn vay;

c) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ;

d) Các nguồn khác.

4. Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia.

Điều 40. Chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước

1. Nhà nước giao quyền chủ sở hữu công nghệ đối với kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước cho tổ chức chủ trì nghiên cứu và phát triển công nghệ đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Chủ sở hữu kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước có nghĩa vụ sử dụng và chuyển giao công nghệ đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh hoặc các nhu cầu cấp thiết khác của xã hội.

3. Trong trường hợp chủ sở hữu không thực hiện được quy định tại khoản 2 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền chuyển giao quyền sử dụng kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ cho tổ chức khác.

Điều 41. Thế chấp tài sản thuộc sở hữu nhà nước để thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ của Nhà nước được thế chấp tài sản thuộc sở hữu nhà nước đã được giao để vay vốn thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật.

Điều 42. Phân chia thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước

Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước được phân chia như sau:

1. Tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đã được cấp văn bằng bảo hộ được hưởng mức thù lao theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ;

2. Trường hợp tập thể, cá nhân tạo ra công nghệ không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức chủ trì nghiên cứu và phát triển công nghệ được giao quyền chủ sở hữu công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước phải quy định cụ thể, công khai cơ chế và tỷ lệ phân chia lợi ích theo nguyên tắc sau đây:

a) Tập thể, cá nhân tạo ra công nghệ được hưởng tỷ lệ phần trăm trên giá bán của sản phẩm do công nghệ đó tạo ra trong thời hạn tối đa là mười năm, nếu tổ chức chủ trì nghiên cứu và phát triển công nghệ sử dụng công nghệ đó để sản xuất;

b) Tập thể, cá nhân tạo ra công nghệ được hưởng từ 20% đến 35% số tiền thu được từ hợp đồng chuyển giao công nghệ đó;

3. Sau khi trả thù lao cho tập thể, cá nhân tạo ra công nghệ, chủ sở hữu công nghệ sử dụng 50% thu nhập còn lại cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, 50% cho quỹ phúc lợi, khen thưởng;

4. Trường hợp công nghệ được tạo ra bằng nhiều nguồn vốn, trong đó có một phần từ ngân sách nhà nước thì việc phân chia thu nhập từ phần vốn của Nhà nước được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 43. Góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư

Tổ chức, cá nhân có quyền chuyển giao công nghệ theo quy định tại Điều 8 của Luật này được quyền góp vốn bằng công nghệ vào dự án đầu tư. Giá trị vốn góp là giá công nghệ được thoả thuận trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Điều 44. Chính sách thuế để thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ

1. Miễn thuế thu nhập cho tổ chức, cá nhân góp vốn bằng Bằng sáng chế, công nghệ.

2. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ, bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách báo khoa học.

3. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ không chịu thuế giá trị gia tăng.

4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm trong bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bảy năm tiếp theo.

5. Doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ có tiếp nhận công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao được miễn thuế thu nhập trong bốn năm với điều kiện tổng giá trị miễn thuế không vượt quá 50% tổng kinh phí đầu tư cho đổi mới công nghệ.

6. Doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn khi thực hiện dự án đầu tư có tiếp nhận công nghệ được hưởng ưu đãi như sau:

a) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bốn năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo với điều kiện tổng giá trị miễn thuế không vượt quá tổng kinh phí đầu tư cho đổi mới công nghệ;

b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá phục vụ việc thay thế, đổi mới công nghệ và nguyên liệu, vật tư, linh kiện dùng để sản xuất trong thời hạn năm năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất theo công nghệ mới.

7. Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao vào vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được giảm 50% thuế thu nhập đối với thu nhập từ việc chuyển giao công nghệ, cung cấp giống cây trồng, giống vật nuôi.

8. Cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ được miễn thuế thu nhập trong bốn năm, được giảm 50% thuế thu nhập phải nộp trong chín năm tiếp theo và được miễn thuế sử dụng đất.

Điều 45. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng, đổi mới công nghệ

Doanh nghiệp được trích một phần lợi nhuận trước thuế hằng năm lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ để tiến hành hoạt động nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ. Trong thời hạn năm năm, nếu quỹ không được sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp trên số lợi nhuận trước thuế mà Nhà nước để lại cho doanh nghiệp và phần lãi phát sinh từ khoản lợi nhuận trước thuế đó.

Chính phủ trình Quốc hội quyết định mức khấu trừ lợi nhuận trước thuế quy định tại Điều này.

Điều 46. Khuyến khích người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài chuyển giao công nghệ vào Việt Nam

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc chuyển giao công nghệ ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các ưu đãi sau đây:

1. Các ưu đãi quy định tại Điều 44 của Luật này;

2. Cá nhân và các thành viên gia đình họ được cấp thị thực xuất cảnh, nhập cảnh có giá trị sử dụng nhiều lần, thời hạn phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ;

3. Được tạo điều kiện thuận lợi về cư trú, đi lại;

4. Các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 47. Khuyến khích phát triển tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ

Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, chợ công nghệ, hội chợ công nghệ và các tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ khác; tổ chức cơ sở trình diễn, giới thiệu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ ở vùng nông thôn, miền núi để thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ.

Điều 48. Trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động chuyển giao công nghệ

Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.

Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài đối với hoạt động chuyển giao công nghệ.

Điều 49. Công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ

1. Trong việc công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ, cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền có trách nhiệm sau đây:

a) Hằng năm công bố Danh mục công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân công bố công nghệ mới do mình tạo ra.

2. Nhà nước có biện pháp hỗ trợ tổ chức, cá nhân có công nghệ mới được tạo ra trong nước thực hiện việc công bố, trình diễn, giới thiệu công nghệ và tham gia chợ, hội chợ công nghệ ở trong nước và nước ngoài.

Điều 50. Thống kê chuyển giao công nghệ

1. Thống kê chuyển giao công nghệ bao gồm thống kê số liệu công nghệ được chuyển giao, công nghệ mới, công nghệ được đổi mới và là một nội dung trong báo cáo thống kê hằng năm của cơ quan quản lý nhà nước về thống kê.

Thống kê chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thống kê.

2. Hằng năm, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trường đại học, trường cao đẳng và các cơ sở đào tạo khác có trách nhiệm báo cáo thống kê chuyển giao công nghệ của mình với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.

3. Cơ quan thống kê trung ương chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể chế độ báo cáo thống kê chuyển giao công nghệ.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Điều 51. Trách nhiệm của Chính phủ

Trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ, Chính phủ có trách nhiệm sau đây:

1. Thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ;

2. Chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;

3. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về chuyển giao công nghệ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyển giao công nghệ;

4. Phân công, phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ;

5. Ban hành Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao;

6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động chuyển giao công nghệ.

Điều 52. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

Trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau đây:

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền;

2. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc xây dựng chiến lược, kế hoạch, biện pháp, cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ trình Chính phủ ban hành;

3. Xây dựng Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao trình Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện;

4. Cấp, thu hồi Giấy phép chuyển giao công nghệ đối với công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ;

5. Công bố Danh mục công nghệ được tạo ra bằng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

6. Tổ chức thực hiện công tác thống kê chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

7. Tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ;

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chính phủ ủy quyền hoặc phân công.

Điều 53. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ

Trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm sau đây:

1. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao; xây dựng chiến lược, kế hoạch, chương trình, biện pháp, cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ;

2. Tổ chức thực hiện Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia trong lĩnh vực được phân công phụ trách;

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chuyển giao công nghệ, đặc biệt là công nghệ được khuyến khích chuyển giao và việc chuyển giao công nghệ ở các vùng, địa bàn được khuyến khích chuyển giao công nghệ;

4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chuyển giao công nghệ;

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chính phủ ủy quyền hoặc phân công.

Điều 54. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp

Trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sau đây:

1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ tại địa phương theo phân cấp của Chính phủ;

2. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chuyển giao công nghệ tại địa phương.

Chương VI

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 55. Giải quyết tranh chấp trong hoạt động chuyển giao công nghệ

Giải quyết tranh chấp trong hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện bằng các hình thức sau đây:

1. Thương lượng giữa các bên;

2. Hòa giải giữa các bên do một tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hòa giải;

3. Giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án trong nước hoặc nước ngoài.

Điều 56. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp

1. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động chuyển giao công nghệ mà các bên là tổ chức, cá nhân Việt Nam thì giải quyết theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động chuyển giao công nghệ mà một bên là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì các bên có quyền thỏa thuận lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp và pháp luật áp dụng theo quy định tại Điều 4 của Luật này để giải quyết tranh chấp.

3. Tranh chấp phát sinh trong hoạt động chuyển giao công nghệ mà các bên không có thỏa thuận lựa chọn pháp luật áp dụng được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 57. Khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong hoạt động chuyển giao công nghệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

2. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm quy định của Luật này với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Trong thời gian khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, khi quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chuyển giao công nghệ có hiệu lực thì tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định đó; khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chuyển giao công nghệ hoặc phán quyết của Tòa án thì thi hành theo quyết định, phán quyết đó.

5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về chuyển giao công nghệ các cấp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.

Điều 58. Xử lý vi phạm pháp luật về chuyển giao công nghệ

1. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra đối với hoạt động chuyển giao công nghệ, tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử lý theo một trong các hình thức sau đây:

a) Xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ;

b) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động chuyển giao công nghệ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 59. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận đăng ký hoặc phê duyệt trước khi Luật này có hiệu lực vẫn tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

2. Hồ sơ đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ đã nộp cho các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước ngày Luật này có hiệu lực mà chưa được giải quyết thì áp dụng theo Luật này.

3. Tổ chức thực hiện dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập và hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật này thì không phải đăng ký hoạt động lại; trường hợp tổ chức thực hiện dịch vụ khoa học và công nghệ chưa đáp ứng các điều kiện hoạt động theo quy định của Luật này thì trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực phải tiến hành đăng ký hoạt động lại.

Điều 60. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007.

Điều 61. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Phú Trọng

 

Tên văn bản : Luật Chuyển giao công nghệ
Loại văn bản : Luật
Số hiệu : 80/2006/QH11
Ngày ban hành : 12/12/2006
Cơ quan ban hành : Quốc hội,
Người ký : Nguyễn Phú Trọng,
Ngày hiệu lực : 01/07/2007
Văn bản liên quan : 0

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QD_223_2006_QD-BKHCN BAN HÀNH TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DO BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP;

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 223/2006/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa ngày 24/12/1999;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính phủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành 08 Tiêu chuẩn Việt Nam sau đây:

1. TCVN 7562 : 2005
(ISO/IEC 17799 : 2000)
Công nghệ thông tin-
Mã thực hành quản lý an toàn thông tin
2. TCVN 7563-1 : 2005
(ISO/IEC 2382-1 : 1993)
Công nghệ thông tin- Từ vựng-
Phần 1: Thuật ngữ cơ bản
3. TCVN 7563-4 : 2005
(ISO/IEC 2382-4 : 1999)
Công nghệ thông tin – Từ vựng –
Phần 4: Tổ chức dữ liệu
4. TCVN 7563-8 : 2005
(ISO/IEC 2382-8 : 1998
Công nghệ thông tin – Từ vựng –
Phần 8: An ninh
5. TCVN ISO/TS 20625 : 2005
(ISO/TS 20625 : 2002)
Trao đổi dữ liệu điện tử trong hành chính, thương mại và vận tải (EDIFACT) – Quy tắc tạo các tập lược đồ XML (XSD) trên cơ sở các hướng dẫn thực thi của EDI (FACT)
6. TCVN ISO/TS 16668 : 2005
(ISO/TS 16668 : 2000)
Bộ đăng ký ngữ nghĩa cơ sở (BSR)
7. TCVN 7560 : 2005
(ISO/IEC 14662 : 2004)
Công nghệ thông tin-
Mô hình tham chiếu EDI – mở
8. TCVN 7561 : 2005
(ISO 6093 : 1985)
Xử lý thông tin – Cách trình bày các giá trị số trong chuỗi ký tự cho trao đổi thông tin

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
– Tổng cục TĐC;
– Lưu HS, VT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Mạnh Hải

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QD_1761_QD-BKHCN NĂM 2009 CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DO BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 1761/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố 01 tiêu chuẩn quốc gia sau đây:

– TCVN 7978 : 2009

ISO/IEC 26300 : 2006

Công nghệ thông tin – Định dạng tài liệu mở các ứng dụng văn phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
– Vụ Pháp chế;
– Lưu VT, TĐC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Thắng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QD_2974_QD-BKHCN NĂM 2008 CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DO BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 2974/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố 03 tiêu chuẩn quốc gia sau đây:

1.

TCVN 7202 : 2008

ISO/IEC 16388 : 2007

Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 39

2.

TCVN 6755 : 2008

ISO/IEC 15417 : 2007

Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Yêu cầu kỹ thuật về mã vạch 128

3.

TCVN 6513 : 2008

ISO/IEC 16390 : 2007

Công nghệ thông tin – Kỹ thuật phân định và thu nhận dữ liệu tự động – Quy định kỹ thuật về mã vạch 2 trong 5 xen kẽ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
– Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
– Vụ Pháp chế;
– Lưu VT, TĐC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Thắng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QD_2980_QD-BKHCN NĂM 2008 CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DO BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BAN HÀNH

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 2980/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố 03 tiêu chuẩn quốc gia sau đây:

1.

TCVN 8020 : 2008

ISO/IEC 15418 : 1999

Công nghệ thông tin – Số phân định ứng dụng GS1 và mã phân định dữ liệu thực tế và việc duy trì

2.

TCVN 8021-1 : 2008

ISO/IEC 15459-1 : 2006

Công nghệ thông tin – Mã phân định đơn nhất – Phần 1: Mã phân định đơn nhất đối với các đơn vị vận tải

3.

TCVN 8021-2 : 2008

ISO/IEC 15459-2 : 2006

Công nghệ thông tin – Mã phân định đơn nhất – Phần 2: Thủ tục đăng ký

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
– Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
– Vụ Pháp chế;
– Lưu VT, TĐC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Thắng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

THÔNG TƯ 09/2008/TT-BTTTT HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN INTERNET

Thông tư hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyên internet

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 09/2008/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2008

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN INTERNET

– Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
– Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
– Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;

Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet tại Việt Nam.

2. Các thuật ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:

2.1. Tài nguyên Internet bao gồm hệ thống các tên và số dùng cho Internet được ấn định thống nhất trên phạm vi toàn cầu. Tài nguyên Internet bao gồm:

a) Tên miền (DN);

b) Địa chỉ Internet hay còn gọi là địa chỉ IP;

c)  Số hiệu mạng (ASN);

d)  Số và tên khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2.2. Tên miền là tên được sử dụng để định danh địa chỉ Internet của máy chủ gồm các dãy ký tự cách nhau bằng dấu chấm “.” Cấu trúc tên miền  bao gồm:

a) Tên miền cấp cao nhất (dãy ký tự cuối cùng):

Tên miền cấp cao nhất (TLD) gồm tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) và tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD).

Tên miền chung cấp cao nhất (gTLD) bao gồm các tên miền sau: .COM; .NET; .EDU; .ORG; .INT; .BIZ; .INFO; .NAME; .PRO; .AERO; .MUSEUM;  .COOP và những tên miền chung cấp cao nhất khác theo quy định của các tổ chức quốc tế có thẩm quyền về tài nguyên Internet.

Tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) bao gồm các tên miền được quy định theo chuẩn quốc tế về mã quốc gia [ISO3166]. Các tên miền quốc gia cấp cao nhất thay đổi khi có thêm các quốc gia, lãnh thổ mới hoặc khi sáp nhập các quốc gia lại với nhau.

b) Tên miền (dãy ký tự) cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 là các tên miền theo trật tự nằm dưới tên miền cấp cao nhất. Tên miền tối thiểu phải có 2 cấp: cấp 2 và cấp cao nhất.

c) Tên miền quốc tế là tên miền dưới tên miền chung cấp cao nhất gTLD và tên miền quốc gia cấp cao nhất ccTLD ngoài tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” .

2.3. Địa chỉ Internet là địa chỉ mạng của thiết bị, máy chủ bao gồm các thế hệ địa chỉ IPv4, IPv6 và các thế hệ địa chỉ mới sẽ được sử dụng trong tương lai.

2.4. Số hiệu mạng (ASN) là số được sử dụng để định danh một mạng máy tính tham gia  vào các hoạt động định tuyến chung trên Internet.

2.5. Hệ thống máy chủ tên miền (DNS) là tập hợp các cụm máy chủ được kết nối với nhau để trả lời địa chỉ IP tương ứng với một tên miền khi được hỏi đến.

2.6. Đăng ký tên miền là việc thực hiện quy trình, thủ tục để tên miền đó được công nhận, kích hoạt và tồn tại trên Internet. Đăng ký trước đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là việc thực hiện quy trình, thủ tục để tên miền đó có trong cơ sở dữ liệu quản lý tên miền của hệ thống máy chủ tên miền (DNS) quốc gia “.vn”.

2.7. Sử dụng tên miền là việc gắn tên miền đó với địa chỉ Internet (địa chỉ IP) của máy chủ đang hoạt động phục vụ các ứng dụng trên mạng; hoặc để bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu, tên dịch vụ, tên tổ chức khỏi bị chiếm dụng.

2.8. Nhà đăng ký tên miền là tổ chức cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền bao gồm Nhà đăng ký tên miền “.vn” và Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.

3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng tài nguyên Internet

3.1. Tài nguyên Internet của Việt Nam là một phần của tài nguyên thông tin quốc gia phải được quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.

3.2. Nghiêm cấm sử dụng tài nguyên Internet vào mục đích chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, gây rối an ninh, kinh tế, trật tự, an toàn xã hội, vi phạm thuần phong mỹ tục của dân tộc, xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; cản trở bất hợp pháp hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền (DNS) quốc gia.

3.3. Tài nguyên Internet liên quan đến hoạt động của các cơ quan, tổ chức Đảng, Nhà nước phải được ưu tiên bảo vệ và không được xâm phạm.

4. Cơ quan quản lý tài nguyên Internet

Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) là đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng quản lý, giám sát, thúc đẩy phát triển và hỗ trợ việc sử dụng tài nguyên Internet ở Việt Nam.

5. Phí và lệ phí

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên Internet có trách nhiệm nộp phí và lệ phí trước khi tài nguyên đi vào hoạt động hoặc tiếp tục duy trì hoạt động. Trung tâm Internet Việt Nam tổ chức thực hiện việc thu nộp phí và lệ phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác.

II. TÊN MIỀN QUỐC GIA VIỆT NAM “.vn”

1. Cấu trúc tên miền

1.1. Tên miền “.vn” là tên miền quốc gia cấp cao nhất dành cho Việt Nam. Các tên miền cấp dưới “.vn” đều có giá trị sử dụng như nhau để định danh địa chỉ Internet cho các máy chủ đăng ký tại Việt Nam.

1.2. Tên miền cấp 2 là tên miền dưới “.vn” bao gồm tên miền cấp 2 không phân theo lĩnh vực và tên miền cấp 2 dùng chung (gSLD) phân theo lĩnh vực như sau:

a) COM.VN: Dành cho tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại.

b) BIZ.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, tương đương với tên miền COM.VN.

c) EDU.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

d) GOV.VN: Dành cho các cơ quan, tổ chức nhà nước ở trung ương và địa phương.

đ) NET.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết lập và cung cấp các dịch vụ trên mạng.

e) ORG.VN: Dành cho các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chính trị, văn hoá, xã hội.

f) INT.VN: Dành cho các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

g) AC.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu.

h) PRO.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong những lĩnh vực có tính chuyên ngành cao.

i) INFO.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, cung cấp thông tin.

k) HEALTH.VN: Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dược, y tế.

l) NAME.VN: Dành cho tên riêng của cá nhân tham gia hoạt động Internet.

m) Những tên miền khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

1.3. Các tên miền cấp 2 theo địa giới hành chính là tên miền Internet được đặt theo tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Tên miền cấp 2 theo địa giới hành chính được viết theo tiếng Việt hoặc tiếng Việt không dấu.

1.4. Tên miền tiếng Việt

a) Tên miền tiếng Việt nằm trong hệ thống tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trong đó các ký tự tạo nên tên miền là các ký tự được quy định trong bảng mã tiếng Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 và các ký tự nằm trong bảng mã mở rộng của tiếng Việt theo tiêu chuẩn nói trên.

b) Tên miền tiếng Việt gồm có tên miền cấp 2 và tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 theo địa giới hành chính viết theo tiếng Việt. Tên miền phải rõ nghĩa trong ngôn ngữ tiếng Việt, không viết tắt toàn bộ tên miền.

2. Nguyên tắc đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

2.1. Nguyên tắc chung:

a) Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có ít nhất một hoặc một dãy ký tự dưới tên miền cấp cao “.vn”.

b) Đăng ký tại các Nhà đăng ký tên miền “.vn” theo nguyên tắc bình đẳng, không  phân biệt. Tổ chức, cá nhân đăng ký trước được quyền sử dụng trước.

c) Tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” không nằm trong đối tượng điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ. Dãy ký tự hoặc ký tự là nhãn hiệu hàng hóa, tên thương hiệu, tên sản phẩm, tên dịch vụ, bản quyền tác giả, tác phẩm nằm trong cấu trúc tên miền nếu chỉ đăng ký bảo vệ trên mạng sẽ không được bảo vệ trên thực tế và ngược lại, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương hiệu, tên sản phẩm, tên dịch vụ, bản quyền tác giả, tác phẩm nếu chỉ đăng ký bảo hộ trên thực tế cũng sẽ không được bảo vệ trên mạng nếu không đăng ký chúng trong tên miền.

d) Tên miền đăng ký được chứa các ký tự từ A đến Z; 0 đến 9, các ký tự tiếng Việt trong bảng chữ cái tiếng Việt và tất cả các ký tự được hệ thống máy chủ tên miền trên mạng chấp nhận. Các ký tự này không phân biệt viết hoa hay viết thường.

đ) Tên miền đăng ký được chứa ký tự “-” nhưng không được bắt đầu hoặc kết thúc với các ký tự này.

e) Tên miền đăng ký không được bắt đầu bằng dãy ký tự “xn--“.

f) Tên miền đăng ký ở mỗi cấp không được nhiều hơn 63 ký tự.

2.2. Nguyên tắc cụ thể:

a) Tên miền do tổ chức, cá nhân tự chọn để đăng ký phải đảm bảo không có các cụm từ xâm phạm đến lợi ích quốc gia hoặc không phù hợp với đạo đức xã hội, với thuần phong, mỹ tục của dân tộc; phải thể hiện tính nghiêm túc để tránh sự hiểu nhầm hoặc xuyên tạc do tính đa âm, đa nghĩa hoặc khi không dùng dấu trong tiếng Việt.

b) Các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài tham gia hoạt động Internet được đăng ký sử dụng tên miền cấp 2 dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” (trừ các tên miền chung cấp 2 (gSLD) được quy định tại điểm 1.2 và điểm 1.3, khoản 1 mục II nêu trên) và tên miền cấp 3 dưới tên miền chung cấp 2.

c) Các cơ quan Đảng, Nhà nước phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và lưu giữ thông tin trong các máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam đối với trang thông tin điện tử chính thức của mình.

d) Tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước chỉ dành cho tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước. Tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước có trách nhiệm đăng ký giữ chỗ với Trung tâm Internet Việt Nam để bảo vệ. Tổ chức, cá nhân khác không phải là đối tượng nêu trên không được đăng ký, sử dụng các tên miền này.

đ) Khi được cấp tên miền cấp 2 dưới tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nếu có nhu cầu chỉ được cấp tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 của mình cho các đơn vị thành viên, các cá nhân đang làm việc trong cơ quan để sử dụng nội bộ, đồng thời phải có trách nhiệm quản lý các tên miền dưới tên miền của mình. Cá nhân không được cấp tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 của mình cho các tổ chức, cá nhân khác.

e) Chỉ có Nhà đăng ký tên miền “.vn” mới được cấp tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 “.vn” cho các tổ chức, cá nhân khác.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền

3.1. Tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và tính chính xác của các thông tin cung cấp, đảm bảo việc đăng ký, sử dụng tên miền đúng quy định, không xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.

3.2. Tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm về việc quản lý, duy trì quyền sử dụng tên miền của mình và phải chịu trách nhiệm trong bất kỳ trường hợp vi phạm nào về sử dụng tên miền của mình do quản lý lỏng lẻo gây ra.

3.3. Tổ chức, cá nhân khi đăng ký tên miền phải cung cấp đầy đủ thông tin về máy chủ tên miền mà nó được trỏ tới.

3.4. Tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp tại Việt Nam sử dụng các tên miền quốc tế để thiết lập trang thông tin điện tử phải thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông tại Website www.thongbaotenmien.vn.

4. Nhà đăng ký tên miền “.vn”

4.1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là tổ chức thực hiện dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền các cấp của “.vn” được Trung tâm Internet Việt Nam lựa chọn trên cơ sở hợp đồng theo nguyên tắc sau:

a) Là tổ chức ở Việt Nam hoặc tổ chức ở nước ngoài có tư cách pháp nhân đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật.

b) Có năng lực tài chính, có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, mạng Internet, hệ thống quản lý phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phù hợp với quy mô hoạt động, theo yêu cầu của Trung tâm Internet Việt Nam.

c) Có cam kết tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và quản lý thông tin điện tử  trên Internet.

4.2. Trách nhiệm của Nhà đăng ký tên miền “.vn”

a) Tuân thủ các quy định về viễn thông, Internet và luật pháp có liên quan khác, các quy định tại Thông tư này và các điều khoản hợp đồng ký kết với Trung tâm Internet Việt Nam.

b) Chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký tên miền, đảm bảo duy trì, an ninh, an toàn đối với các tên miền của tổ chức, cá nhân đã đăng ký trên hệ thống máy chủ tên miền (DNS) của mình.

c) Cung cấp đầy đủ thông tin về chủ thể đăng ký tên miền theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Trung tâm Internet Việt Nam, bao gồm: Tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử đối với tổ chức; Tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu đối với cá nhân.

d) Nhà đăng ký tên miền “.vn” ở trong nước phải sử dụng máy chủ tên miền chính (Primary DNS) dùng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” để cung cấp dịch vụ DNS khi chủ thể đăng ký tên miền “.vn” có nhu cầu sử dụng dịch vụ DNS của mình.

đ) Nhà đăng ký tên miền “.vn” ở trong nước được tiếp nhận đăng ký tên miền “.vn” của các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và ở nước ngoài. Việc cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài phải tuân thủ theo các quy định của luật pháp Việt Nam và luật pháp của nước sở tại.

e) Nhà đăng ký tên miền “.vn” ở nước ngoài được tiếp nhận đăng ký tên miền “.vn” của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tại Việt Nam. Việc cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam và chỉ được thực hiện thông qua đại lý chính thức tại Việt Nam.

f) Nhà đăng ký tên miền “.vn” không được đăng ký đầu cơ tên miền “.vn” dưới mọi hình thức; không được cản trở hoặc tìm cách cản trở tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền hợp pháp mà họ mong muốn.

g) Sau khi kết thúc, thanh lý hợp đồng duy trì tên miền với Nhà đăng ký tên miền “.vn” cũ, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn, chuyển đổi việc duy trì tên miền sang Nhà đăng ký tên miền “.vn” mới. Nhà đăng ký tên miền “.vn” cũ phải thực hiện việc chuyển đổi và không được phép ngăn cản khi tổ chức, cá nhân đang sử dụng tên miền có yêu cầu.

h) Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các vụ việc liên quan tới tên miền “.vn”.

i) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu và hướng dẫn của Trung tâm Internet Việt Nam.

k) Ngừng hoặc tạm ngừng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

l) Xây dựng và công bố công khai các biểu mẫu, quy trình, thủ tục đăng ký tên miền.

4.3. Quyền hạn của Nhà đăng ký tên miền “.vn”

a) Được tổ chức thực hiện dịch vụ đăng ký tên miền “.vn” tại Việt Nam và ở nước ngoài.

b) Được hưởng hoa hồng đăng ký, duy trì tên miền “.vn” theo quy định hiện hành.

c) Được quyền từ chối cung cấp dịch vụ khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đăng ký tên miền.

d) Được quyền ngừng cung cấp dịch vụ khi tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền không đóng phí, lệ phí tên miền theo quy định.

5. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

5.1. Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam là tổ chức, doanh nghiệp  hoạt động hợp pháp ở Việt Nam được tổ chức đăng ký tên miền quốc tế ở nước ngoài ký hợp đồng làm đại lý cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam.

5.2. Trách nhiệm của Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam:

a) Hoàn tất việc đăng ký hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm 5.3, khoản 5, mục II của Thông tư này.

b) Cam kết tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và quản lý thông tin điện tử  trên Internet.

c) Chịu trách nhiệm quản lý tên miền quốc tế và các thông tin chính xác về tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, hộp thư điện tử của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam đăng ký tên miền quốc tế đó; Hướng dẫn tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền quốc tế thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông biết trên Website www.thongbaotenmien.vn theo quy định tại Điều 23 – Luật Công nghệ thông tin.

d) Trước ngày 15 của tháng đầu tiên hàng quý, báo cáo danh sách cập nhật các tên miền quốc tế mà mình đang quản lý về Bộ Thông tin và Truyền thông trên môi trường mạng. Thông tin hướng dẫn chi tiết được quy định tại Website www.thongbaotenmien.vn.

đ) Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các vụ việc liên quan tới tên miền quốc tế.

5.3. Trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam

a) Hồ sơ đăng ký bao gồm:

– Bản khai đăng ký theo mẫu quy định (Phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư này.

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập.

b) Địa chỉ nhận hồ sơ:

– Bộ Thông tin và Truyền thông – 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

c) Xác nhận đăng ký:

– Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ gửi doanh nghiệp thông báo xác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ và đưa vào danh sách quản lý tại Website www.thongbaotenmien.vn, hoặc văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ theo quy định.

– Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ hoặc tiếp tục cung cấp dịch vụ cho công cộng sau khi nhận được thông báo của Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đã nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp.

– Hình thức xác nhận: Bằng văn bản hoặc thông qua môi trường mạng theo các địa chỉ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tại Website www.thongbaotenmien.vn.

6. Thủ tục đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

6.1. Nơi đăng ký: Đăng ký qua các Nhà đăng ký tên miền “.vn”, địa chỉ được nêu tại Website www.nhadangky.vn

6.2. Hồ sơ đăng ký: Hồ sơ đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo mẫu do Nhà đăng ký tên miền “.vn” quy định tại Website của Nhà đăng ký tên miền “.vn”, nhưng phải có tối thiểu các thông tin sau:

a) Đối với cơ quan, tổ chức: Tên, địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử.

b) Đối với cá nhân: Tên, năm sinh, địa chỉ, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, số điện thoại, hộp thư điện tử.

6.3. Phương thức đăng ký:

a) Thực hiện trực tiếp tại các cơ sở của Nhà đăng ký tên miền “.vn”.

b) Đăng ký trực tuyến qua mạng Internet: Nếu các tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản tại Ngân hàng hoặc thẻ tín dụng của mình để nộp phí, lệ phí tên miền.

7. Thay đổi thông tin tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

7.1. Thay đổi hoàn toàn tên miền là đăng ký một tên miền mới theo nguyên tắc đăng ký quy định tại khoản 2, mục II, Thông tư này. Trong trường hợp này tên miền cũ sẽ bị thu hồi.

7.2. Khi thay đổi tên gọi của các cơ quan, tổ chức hoặc các thông tin dùng để liên hệ như địa chỉ liên hệ, điện thoại, fax, hộp thư điện tử, giấy chứng minh nhân dân thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thông báo ngay cho Nhà đăng ký tên miền “.vn” của mình biết để đảm bảo thông tin chính xác cho việc thực hiện thủ tục duy trì tên miền.

8. Trả lại, tạm ngừng, thu hồi tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”

8.1. Trả lại tên miền:

Khi không còn nhu cầu sử dụng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản  đề nghị trả lại tên miền gửi cho Nhà đăng ký tên miền “.vn” liên quan. Tên miền hết thời hạn sử dụng mà không đóng tiếp phí duy trì cũng được xem như không còn nhu cầu sử dụng đề nghị trả lại.

8.2. Tạm ngừng sử dụng tên miền trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp có vi phạm: Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định cấm tại Thông tư này. Việc tạm ngừng tên miền sẽ được thực hiện ngay.

b) Trường hợp không đóng tiếp phí duy trì khi hết hạn sử dụng: Nhà đăng ký tên miền “.vn” nhắc nhở hoặc tạm ngừng tên miền trong thời gian gia hạn nộp phí tối đa không quá 30 ngày liên tục kể từ khi tên miền hết thời hạn sử dụng.

c) Tạm ngừng tên miền cấp 2 nếu tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vi phạm phải xử lý theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không xử lý ngay hoặc cấp tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 không đúng quy định .

8.3. Thu hồi tên miền trong trường hợp có vi phạm:

a) Theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo kết quả giải quyết tranh chấp tên miền theo quy định của pháp luật.

b) Vi phạm quy định tại điểm 3.2, khoản 3, mục I; điểm 2.2,a), khoản 2, mục II của Thông tư này theo quyết định của cơ quan quản lý; Cung cấp thông tin không chính xác khi đăng ký tên miền; Đối tượng không đúng quy định đăng ký tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước.

c) Tên miền sẽ bị thu hồi sau khi tạm ngừng hoặc nhắc nhở bằng văn bản mà cơ quan, tổ chức, cá nhân vẫn tiếp tục vi phạm.

8.4. Gửi thông báo để thực hiện

a) Tạm ngừng:

Trung tâm Internet Việt Nam yêu cầu Nhà đăng ký tên miền “.vn” thông báo bằng văn bản để thực hiện việc tạm ngừng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo điểm 8.2,a), khoản 8, mục II nêu trên.

b) Thu hồi:

Trung tâm Internet Việt Nam yêu cầu Nhà đăng ký tên miền “.vn” thông báo bằng văn bản để thực hiện việc thu hồi tên miền theo điểm 8.3, khoản 8, mục II nêu trên cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

III. ĐỊA CHỈ INTERNET VÀ SỐ HIỆU MẠNG

1. Nguyên tắc cấp và sử dụng địa chỉ IP

1.1. Các  tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thiết lập mạng kết nối với Internet được quyền xin cấp địa chỉ IP, số hiệu mạng để sử dụng và phân bổ lại cho khách hàng vào mục đích sử dụng trong mạng của mình. Khuyến khích việc  đăng ký sử dụng địa chỉ IPv6. Khi hết nguồn địa chỉ IPv4, địa chỉ IPv6 sẽ được mặc định cấp phát cho các yêu cầu xin cấp mới địa chỉ IP.

1.2. Địa chỉ IP được cấp đầy đủ cho nhu cầu sử dụng thực tế và có giá trị sử dụng trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Các cơ quan, tổ chức, tham gia hoạt động Internet phải thực hiện việc định tuyến các vùng địa chỉ này theo hướng dẫn của Trung tâm Internet Việt Nam; không được định tuyến những vùng địa chỉ IP nằm ngoài phạm vi Trung tâm Internet Việt Nam quản lý, phân bổ trừ trường hợp kết nối với cổng quốc tế; phối hợp với hệ thống DNS quốc gia trong lĩnh vực kỹ thuật và chính sách định tuyến để đảm bảo Internet Việt Nam hoạt động an toàn, hiệu quả.

1.3. Quản lý, cấp địa chỉ IP sử dụng trên mạng Internet Việt Nam phải phù hợp với chính sách của các tổ chức quốc tế có thẩm quyền quy hoạch, phân bổ địa chỉ cho Việt Nam. Quá thời hạn 6 tháng kể từ ngày cấp phát, địa chỉ không được sử dụng trên mạng sẽ bị thu hồi, nếu không có lý do chính đáng.

2. Thủ tục cấp địa chỉ Internet

2.1. Tổ chức, cá nhân xin cấp địa chỉ IP từ các Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet (ISP), nộp hồ sơ trực tiếp tại ISP và thực hiện theo các hướng dẫn của ISP.

2.2. Các ISP, các tổ chức có nhu cầu xin cấp địa chỉ IP độc lập để kết nối đa hướng tới nhiều ISP, nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Internet Việt Nam.

2.3. Hồ sơ gửi cho Trung tâm Internet Việt Nam bao gồm:

a) “Đơn xin cấp Địa chỉ Internet” theo mẫu do Trung tâm Internet Việt Nam quy định.

b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản gốc hoặc bản sao có công chứng).

c) Địa chỉ nhận hồ sơ: Trung tâm Internet Việt Nam: 18 Nguyễn Du, Hà Nội.

2.4. Thời hạn trả lời kết quả hoặc cấp “Quyết định cấp địa chỉ” cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối cấp, Trung tâm Internet Việt Nam sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Nguyên tắc cấp và sử dụng số hiệu mạng (ASN)

3.1. Theo nhu cầu sử dụng thực tế của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Các tổ chức đã được cấp địa chỉ IP từ Trung tâm Internet Việt Nam được quyền đăng ký xin cấp số hiệu mạng ASN.

3.2. Sử dụng số hiệu mạng vào vùng địa chỉ IP của Việt Nam với chính sách định tuyến độc lập, kết nối với những nhà cung cấp dịch vụ có chính sách định tuyến khác nhau.

3.3. Các tổ chức được cấp số hiệu mạng chỉ được sử dụng số hiệu mạng đó trong phạm vi mạng của mình.

3.4. Quá thời hạn 6 tháng kể từ ngày cấp, số hiệu mạng không được đưa vào sử dụng trên Internet sẽ bị thu hồi, nếu không có lý do chính đáng.

4. Thủ tục cấp số hiệu mạng

4.1. Hồ sơ gửi cho Trung tâm Internet Việt Nam bao gồm:

a) “Đơn xin cấp Số hiệu mạng” theo mẫu do Trung tâm Internet Việt Nam quy định.

b) Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản gốc hoặc bản sao có công chứng).

4.2. Địa chỉ nhận hồ sơ:

Trung tâm Internet Việt Nam: 18 – Nguyễn Du, Hà Nội.

4.3. Thời hạn trả lời kết quả hoặc cấp “Quyết định cấp số hiệu mạng” cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đăng ký chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp từ chối cấp, Trung tâm Internet Việt Nam sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

IV. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

1. Giải quyết khiếu nại

Khi có khiếu nại nghiệp vụ về việc đăng ký, cấp phát và duy trì tên miền  Internet, các bên có liên quan gửi văn bản khiếu nại cho Nhà đăng ký tên miền “.vn“ liên quan để xem xét giải quyết. Các khiếu nại về đăng ký, cấp phát và duy trì địa chỉ Internet, số hiệu mạng thì gửi đến Trung tâm Internet Việt Nam giải quyết. Khi nhận được văn bản khiếu nại, Nhà đăng ký tên miền “.vn” liên quan, Trung tâm Internet Việt Nam có trách nhiệm xem xét, giải quyết khiếu nại theo quy định hiện hành của pháp luật.

2. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp trong quan hệ dân sự hoặc thương mại liên quan tới việc sử dụng tên miền của tổ chức, cá nhân thì giải quyết theo các hình thức được quy định tại Điều 76 – Luật Công nghệ thông tin: Thông qua thương lượng, hòa giải; Thông qua trọng tài; Khởi kiện tại Tòa án.

2.  Xử lý vi phạm

Mọi vi phạm Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet sẽ bị xử phạt theo pháp luật hiện hành về viễn thông, Internet, công nghệ thông tin và các quy định pháp luật khác có liên quan.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế cho Quyết định số 27/2005/QĐ-BBCVT ngày 11 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

2. Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam, các Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc xử lý vi phạm các nội dung quy định trong Thông tư này .

3. Trung tâm Internet Việt Nam chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Internet thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn trong Thông tư này.

b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để đảm bảo công tác quản lý tài nguyên. Ban hành các biểu mẫu, hướng dẫn liên quan tới việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, bổ sung, sửa đổi./.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
– VP Chính phủ;
– VP Trung ương Đảng;
– VP Quốc hội;
– VP Chủ tịch nước;
– Tòa án Nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Sở TTTT;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– TTĐT, Công báo;
– Bộ TTTT: BT, các TT, các đơn vị thuộc Bộ;
– Lưu: VT,VNNIC.

BỘ TRƯỞNG

Lê Doãn Hợp

 

PHỤ LỤC I

BẢN KHAI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NHÀ ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09 /2008/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

1. Thông tin về tổ chức đăng ký

∎ Tên tổ chức: ………………………………………………………………………

∎ Tên viết tắt: …………………………………………………………………………………

∎ Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………….

∎ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập) số, ngày: …………………………………………………………………………..

∎ Điện thoại: …………………………………………………………………………………

∎ Fax: …………………………………………………………………………………………..

∎ Email: …………………………………………………………………………………………

∎ Website:………………………………………………………………………………………

2. Đầu mối liên hệ

∎  Họ và tên người đứng đầu, chịu trách nhiệm của tổ chức đăng ký:

………………………………………………………………………………………………….

∎ Chức vụ: …………………………………………………………………………………….

∎  Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………

∎  Điện thoại: ………………………………………………………………………………….

∎ Fax: ……………………………………      ∎  Email:  ……………………………..

3. Thông tin về các đối tác ở nước ngoài mà mình là Nhà đăng ký hay đại lý:

∎ Tên đối tác: ……………………………………………………………………………….

∎ Tên viết tắt: …………………………………………………………………………………

∎ Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………….

∎  Điện thoại/ Fax: …………………………………………………………………………..

∎ Email: …………………………………………………………………………………………

∎ Website:………………………………………………………………………………………

∎ Tên đối tác: ……………………………………………………………………………….

………….

………….

Tổ chức đăng ký cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về  quản lý và sử dụng tài nguyên Internet và quản lý thông tin điện tử trên Internet.

 

 

……., ngày       tháng      năm
Xác nhận của chủ thể đăng ký
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 


✔ 
Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

ND_63_2007_ND-CP VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin quy định tại Chương II Nghị định này là hành vi của tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

CHÍNH PHỦ
*******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
*******

SỐ: 63/2007/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10  tháng 4  năm 2007

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm, hình thức, mức xử phạt và thẩm quyền xử phạt hành chính trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là công nghệ thông tin).

2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin quy định tại Chương II Nghị định này là hành vi của tổ chức, cá nhân cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.

3. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin không trực tiếp quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin trong phạm vi lãnh thổ, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam thì bị xử phạt hành chính như tổ chức, cá nhân Việt Nam. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

2. Người chưa thành niên có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì xử lý theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 và Điều 7 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt

1. Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin phải do người có thẩm quyền quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 Nghị định này tiến hành theo đúng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

2. Mọi hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin khi được phát hiện phải đình chỉ ngay. Việc xử phạt phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

3. Một hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin chỉ bị xử phạt một lần. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt.

4. Việc xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính để quyết định hình thức, biện pháp, mức xử phạt thích hợp.

5. Không xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

Điều 4. Thời hiệu xử phạt

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin là một năm kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện.

Đối với hành vi vi phạm quy định về giá, phí, lệ phí, xuất nhập khẩu, sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì thời hiệu xử phạt vi phạm được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc quyết định đưa vụ án về công nghệ thông tin ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính thì bị xử phạt vi phạm hành chính; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.

3. Quá thời hạn nêu tại các khoản 1 và 2 Điều này thì không xử phạt nhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

4. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này nếu tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính trong cùng lĩnh vực trước đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Điều 5. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin tại Việt Nam.

3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung nêu trên, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm công nghệ thông tin;

c) Buộc tiêu hủy vật phẩm công nghệ thông tin hoặc xóa bỏ nội dung thông tin số gây hại cho tinh thần, sức khỏe con người, ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục, có nội dung độc hại;

d) Thu hồi hoặc buộc hoàn trả kinh phí chiếm dụng, thu sai, chi sai hoặc được ưu đãi, hỗ trợ;

đ) Thu hồi tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng.

Chương 2:

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

MỤC 1:

HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 6. Hành vi vi phạm các quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu nhập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin số

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi trích dẫn nội dung thông tin số của tổ chức, cá nhân khác mà theo quy định của pháp luật là được phép trích dẫn nhưng không nêu rõ nguồn gốc của thông tin đó.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Xác định không chính xác hoặc không đầy đủ danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Lưu trữ thông tin cá nhân của người khác thu thập được trên môi trường mạng vượt quá thời gian quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong hành vi sau:

a) Trích dẫn nội dung thông tin số của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu thông tin số đó hoặc trích dẫn trái quy định của pháp luật;

b) Không chấm dứt việc cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết thông tin đang được lưu trữ là trái pháp luật;

c) Không chấm dứt việc cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác công cụ tìm kiếm đến các nguồn thông tin số trong trường hợp tự mình phát hiện hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho biết nguồn thông tin số đó là trái pháp luật;

d) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng mà không được sự đồng ý của người đó trừ quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật Công nghệ thông tin;

đ) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác mà không thông báo cho người đó biết hình thức, phạm vị, địa điểm và mục đích của việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin đó;

e) Sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng sai mục đích đã thông báo cho người đó;

g) Không kiểm tra lại, đính chính hoặc hủy bỏ thông tin cá nhân của người khác lưu trữ trên môi trường mạng trong quá trình thu thập, xử lý, sử dụng thông tin khi có yêu cầu của chủ sở hữu thông tin đó;

h) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân chưa được đính chính khi có yêu cầu đính chính của chủ sở hữu thông tin đó;

i) Cung cấp hoặc sử dụng thông tin cá nhân khi đã có yêu cầu hủy bỏ của chủ sở hữu thông tin đó;

k) Không lưu trữ những thông tin số ghi hoạt động trên môi trường mạng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Truy nhập trái phép vào máy tính, mạng máy tính, cơ sở dữ liệu;

b) Không thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn việc truy nhập thông tin hoặc loại bỏ thông tin trái pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi truyền đưa hoặc cho thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định danh sách chủ sở hữu thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

d) Không đảm bảo bí mật thông tin của tổ chức, cá nhân thuê chỗ lưu trữ thông tin số;

đ) Không thực hiện các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm thông tin cá nhân không bị mất, đánh cắp, tiết lộ, thay đổi hoặc phá hủy khi thu thập, xử lý và sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên môi trường mạng;

e) Cung cấp thông tin cá nhân của người khác cho bên thứ ba trên môi trường mạng trái quy định của pháp luật hoặc không được sự đồng ý của người đó;

g) Ngăn cản quyền tìm kiếm, trao đổi, sử dụng thông tin hợp pháp trên môi trường mạng;

h) Không khôi phục thông tin hoặc khả năng truy nhập đến nguồn thông tin hợp pháp khi được sử hữu thông tin đó yêu cầu;

i) Không tiến hành theo dõi, giám sát thông tin số của tổ chức, cá nhân khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

k) Không tiến hành điều tra các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong quá trình truyền đưa hoặc lưu trữ thông tin số của tổ chức, cá nhân khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm kích động mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục của dân tộc;

b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;

c) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm quảng cáo, tuyên truyền hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục cấm;

d) Giả mạo trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân khác.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội.

7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để chống Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số để kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

8. Hình hức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3; điểm a, g khoản 4; khoản 5; khoản 6 và khoản 7 Điều này;

b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xóa bỏ các thông tin số đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2; điểm a, b, c khoản 5; khoản 6; khoản 7 Điều này.

Điều 7. Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đưa không đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin trên trang thông tin điện tử;

b) Không xây dựng hoặc không áp dụng nội quy đảm bảo an toàn thông tin.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không áp dụng quy trình quản lý an toàn hệ thống máy tính như các giải pháp ngăn chặn và phát triển sớm việc truy cập trái phép vào các mạng máy tính hay thiết bị lưu trữ dữ liệu;

b) Không ban hành hoặc không áp dụng quy chế chia sẽ thông tin số nhằm đảm bảo sử dụng chung thông tin về quản lý, điều hành, phối hợp công tác và những thông tin khác một cách đồng bộ và thông suốt giữa các cơ quan nhà nước.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cung cấp thông tin phục vụ lợi ích công cộng, thủ tục hành chính trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật;

b) Không bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của thông tin, văn bản được trao đổi, cung cấp, lấy ý kiến trên môi trường mạng;

c) Không thông báo hoặc thông báo không đầy đủ trên phương tiện thông tin đại chúng các nội dung hoạt động trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật Công nghệ thông tin;

d) Không bảo đảm hệ thống thiết bị cung cấp thông tin, cung cấp dịch vụ công và lấy ý kiến trên môi trường mạng hoạt động cả trong giờ và ngoài giờ làm việc hoặc không thông báo theo quy định khi hệ thống có sự cố;

đ) Không triển khai hoặc không có các phương án dự phòng về cơ sở hạ tầng thông tin để cung cấp thông tin và dịch vụ cần thiết nhất theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

e) Không đưa các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin trên trang thông tin điện tử;

g) Không lưu trữ thông tin về giải pháp và sản phẩm dùng chung, nội dung và kết quả thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin đã triển khai vào cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật;

h) Không sao chép theo định kỳ các dữ liệu được truyền tải ở dạng số để lưu trữ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng các công nghệ xác thực, cơ chế quản lý quyền truy nhập và cơ chế ghi biên bản hoạt động của hệ thống để quản lý, kiểm tra việc truy nhập mạng.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đưa không chính xác các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin trên trang thông tin điện tử;

b) Không xây dựng biểu mẫu điện tử phục vụ cho việc trao đổi, cung cấp thông tin và lấy ý kiến của tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Mua sắm chương trình phần mềm nhưng không triển khai ứng dụng;

b) Mua sắm chương trình phần mềm có chức năng giống nhau hoặc gần giống nhau gây lãng phí;

c) Không thực hiện các định mức, đơn giá, tiêu chuẩn, chế độ trong việc mua sắm sản phẩm công nghệ thông tin.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật;

b) Thu phí khi cung cấp các thông tin quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả số tiền chi sai đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

b) Thu hồi số tiền đã thu sai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.

Điều 8. Hành vi vi phạm các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong thương mại

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Thông báo không đầy đủ những thông tin có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;

b) Cung cấp không đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại trên trang thông tin điện tử bán hàng;

c) Công bố không đầy đủ thông tin về các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuận trên trang thông tin điện tử bán hàng;

d) Cung cấp không đầy đủ các thông tin cho việc giao kết hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Công nghệ thông tin trừ trường hợp các bên liên quan có thỏa thuận khác.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo công khai những thông tin có liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;

b) Không cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại trên trang thông tin điện bán hàng;

c) Không công bố các trường hợp người tiêu dùng có quyền hủy bỏ, sửa đổi thỏa thuận trên trang thông tin điện tử bán hàng;

d) Không cung cấp các thông tin cho việc giao kết hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Công nghệ thông tin trừ trường hợp các bên liên quan có thỏa thuận khác.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Vi phạm quy định của pháp luật về điều kiện, quy trình, thủ tục thanh toán trên môi trường mạng;

b) Không bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng lưu trữ và tái tạo được các thông tin về điều kiện hợp đồng.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Ngăn cản trái pháp luật việc thiết lập trang thông tin điện tử bán hàng của các tổ chức, cá nhân;

b) Giả mạo thông tin, cung cấp thông tin sai sự thật để lừa đảo bán hàng, mua hàng qua mạng;

c) Cung cấp sai sự thật những thông tin có liên quan quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Công nghệ thông tin khi hoạt động kinh doanh trên môi trường mạng;

d) Cung cấp thông tin sai sự thật về hàng hóa, dịch vụ, điều kiện giao dịch, thủ tục giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại hoặc phương thức thanh toán an toàn và tiện lợi trên trang thông tin điện tử bán hàng.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Thu hồi số tiền thu lợi bất chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Điều 9. Hành vi vi phạm các quy định về việc cung cấp, sử dụng thông tin, tài liệu mật trên môi trường mạng

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi trường mạng thông tin thuộc bí mật kinh doanh hoặc bí mật cá nhân trái quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi trường mạng bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác ở cấp độ mật đã được pháp luật quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ trên môi trường mạng bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác ở cấp độ tối mật đã được pháp luật quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.

MỤC 2:

HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 10. Hành vi vi phạm các quy định về nghiên cứu – phát triển công nghệ thông tin

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản, hạn chế trái pháp luật việc chuyển giao kết quả nghiên cứu – phát triển công nghệ, sản phẩm công nghệ thông tin.

2. Các hành vi vi phạm hành chính khác về hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy địng tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Hành vi vi phạm các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin

Các hành vi vi phạm hành chính về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 12. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái pháp luật tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ngăn cản trái pháp luật sự hợp tác về đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin giữa cơ sở đào tạo với các tổ chức doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cấp văn bằng, chứng chỉ về công nghệ thông tin không đúng quy định của pháp luật.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng ưu đãi trong hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ thông tin.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 13. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không áp dụng phương pháp định giá phần mềm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong việc triển khai các dự án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin có sử dụng nguồn vốn ngân sách;

b) Chuyển giao, chuyển nhượng công nghệ, giải pháp phát triển sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư khi chưa được sự đồng ý hoặc trái với quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp thông tin sai sự thật để được tham gia nghiên cứu – phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm;

b) Ngăn cản, hạn chế trái pháp luật tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, xây dựng khu công nghệ thông tin tập trung theo quy hoạch của Chính phủ;

c) Ngăn cản, hạn chế trái pháp luật các hoạt động đầu tư mạo hiểm vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, đầu tư phát triển và cung cấp thiết bị số giá rẻ.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Gian lận, giả mạo để được hưởng ưu đãi, ưu tiên trong đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm, công nghiệp nội dung;

b) Gian lận, giả mạo để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung hoặc khu công nghệ cao;

c) Chiếm đoạt phần tiền bản quyền không được phép thụ hưởng đối với sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư mà mình tham gia nghiên cứu, phát triển, sản xuất;

d) Không nộp phần doanh thu mang lại từ việc kinh doanh sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do Nhà nước đầu tư theo quy định.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi đánh cắp công nghệ, giải pháp, bản quyền của sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm do nhà nước đầu tư.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi hỗ trợ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này;

b) Thu hồi số tiền chiếm đoạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều này.

Điều 14. Hành vi vi phạm các quy định về phát triển dịch vụ công nghệ thông tin

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng chế độ ưu đãi dành cho một số loại hình dịch vụ công nghệ thông tin.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

MỤC 3:

HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 15. Hành vi vi phạm các quy định về cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Ngăn cản trái phép việc đặt điểm truy nhập Internet công cộng tại bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, nhà ga, bến xe, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu dân cư, bệnh viện, trường học, siêu thị, trung tâm văn hóa, thể thao;

b) Làm hư hỏng các điểm truy cập Internet công cộng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Ngăn cản, hạn chế trái pháp luật tổ chức, cá nhân truy nhập và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, của Bộ, ngành, địa phương;

b) Cản trở việc sử dụng cơ sở dữ liệu của chủ sở hữu khi thực hiện hành vi tái sản xuất, phân phối, quảng bá, truyền đưa, cung cấp nội dung hợp thành cơ sở dữ liệu đó;

c) Phá hoại, phong tỏa, làm biến dạng cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu cơ sở dữ liệu;

b) Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích;

c) Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin của tổ chức, doanh nghiệp;

d) Phá hoại, phong tỏa, làm biến dạng cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước;

b) Phá hoại, phong tỏa, làm biến dạng cơ sở dữ liệu quốc gia;

c) Trì hoãn, khước từ hoặc có những hành vi khác nhằm trốn tránh việc thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng thông tin để ưu tiên phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin khi có một trong các trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Công nghệ thông tin.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1; khoản 2; điểm b, c, d khoản 3; điểm a, b khoản 4; khoản 5 Điều này;

b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2; điểm b, c, d khoản 3; điểm a, b khoản 4; khoản 5 Điều này.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1; điểm d khoản 2; điểm b, c, d khoản 3; điểm a, b khoản 4; khoản 5 Điều này.

Điều 16. Hành vi vi phạm các quy định về đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn khác phục vụ cho việc đầu tư, xây dựng và khai thác, bảo trì cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ cơ quan nhà nước không đúng với quy định của pháp luật;

b) Sử dụng vốn đầu tư, cơ chế hỗ trợ tài chính của Nhà nước cho việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ công ích và thu hẹp khoảng cách số không đúng với quy định của pháp luật;

c) Sử dụng kinh phí của nhà nước phục vụ xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia, bộ, ngành, địa phương không đúng với quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gian lận, giả mạo để được hưởng các ưu đãi về đầu tư, tài chính và các ưu đãi khác dành cho tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại vùng sâu, vùng xa, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn để hoạt động vào các lĩnh vực khác.

3. Các hành vi vi phạm hành chính khác để đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Thu hồi số tiền đã chi sai đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Buộc hoàn trả kinh phí được hỗ trợ, ưu đãi đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 17. Vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lưu trữ bản sao tác phẩm được bảo hộ phục vụ quá trình truyền đưa thông tin mặc dù việc truyền đưa thông tin đã hoàn tất;

b) Sử dụng mã cài đặt chương trình phần mềm bất hợp pháp.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Kê khai sai sự thật thông tin về sản phẩm phần mềm để dự thi;

b) Không công bố toàn bộ hoặc một phần chương trình phần mềm gốc đã được sử dụng để phát triển thành chương trình phần mềm khác, trừ phần mềm gốc do chính tác giả sử dụng để phát triển thành phần mềm khác.

3. Các hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả khác đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan.

4. Các hành vi vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Điều 18. Hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và hỗ trợ người sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Che giấu tên của mình hoặc giả mạo tên của tổ chức, cá nhân khác khi gửi thông tin trên môi trường mạng;

b) Gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng nhưng không bảo đảm cho người tiêu dùng khả năng từ chối nhận thông tin quảng cáo thông qua môi trường mạng;

c) Tiếp tục gửi thông tin quảng cáo trên môi trường mạng đến người tiêu dùng mặc dù người tiêu dùng đó đã thông báo không đồng ý nhận thông tin đó;

d) Phân phát địa chỉ liên lạc có trên môi trường mạng mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu địa chỉ liên lạc đó.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tạo ra và cài đặt chương trình virus máy tính hoặc phần mềm gây hại hoặc đoạn mã gây hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 của Luật Công nghệ thông tin;

b) Ngăn chặn bất hợp pháp việc truy nhập đến thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;

c) Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã và thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng;

d) Khi cung cấp dịch vụ không thực hiện hoặc không có biện pháp ngăn ngừa trẻ em truy nhập trên môi trường mạng thông tin không có lợi đối với trẻ em theo quy định của pháp luật;

đ) Sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mang nội dung không có lợi cho trẻ em nhưng không có dấu hiệu cảnh báo;

e) Sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trái đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc;

g) Thử xâm nhập bất hợp pháp vào các hệ thống thông tin;

h) Truy xuất bất hợp pháp vào quá trình truyền đưa dữ liệu, thông tin.

i) Sử dụng người không có văn bằng, chứng chỉ về công nghệ thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để quản lý hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Phát tán chương trình virus máy tính hoặc phần mềm gây hại hoặc đoạn mã gây hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 của Luật Công nghệ thông tin;

b) Xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ trái quy định của pháp luật đối với các nội dung thông tin của tổ chức, cá nhân khác trên môi trường mạng ;

c) Tấn công từ chối dịch vụ (DOS, DDOS) hoặc có các hành vi cản trở hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống thông tin;

d) Đánh bạc, tổ chức đánh bạc, môi giới mại dâm, lừa đảo, khủng bố trên môi trường mạng.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Áp dụng không đúng đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên dành cho người tàn tật tham gia các chương trình giáo dục và đào tạo về công nghệ thông tin;

b) Giả mạo, gian lận trong việc cung cấp thông tin nhằm được hưởng chính sách ưu tiên dành cho người tàn tật tham gia các chương trình giáo dục và đào tạo về công nghệ thông tin;

c) Áp dụng không đúng đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác dành cho hoạt động nghiên cứu – phát triển các công cụ và ứng dụng nhằm nâng cao khả năng của người tàn tật trong việc truy nhập, sử dụng các nguồn thông tin và tri thức thông qua sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông tin;

d) Cung cấp thông tin sai sự thật để được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác dành cho hoạt động nghiên cứu – phát triển các công cụ và ứng dụng nhằm nâng cao khả năng của người tàn tật trong việc truy nhập, sử dụng các nguồn thông tin và tri thức thông qua sử dụng máy tính và cơ sở hạ tầng thông tin;

đ) Áp dụng không đúng đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác dành cho hoạt động sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và nội dung thông tin số đáp ứng nhu cầu đặc biệt của người tàn tật;

e) Cung cấp thông tin sai sự thật để được hưởng chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác dành cho hoạt động sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và nội dung thông tin số đáp ứng nhu cầu đặc biệt của người tàn tật.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a, c, d khoản 1; điểm a, b, c, e, h khoản 2; khoản 3 Điều này;

b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, d khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 2; điểm a, b, c khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin đối với hành vi vi phạm điểm e khoản 2 Điều này;

c) Buộc hoàn trả kinh phí được ưu đãi, hỗ trợ đối với hành vi vi phạm tại khoản 4 Điều này.

Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp thông tin không chính xác để được đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn”;

b) Chuyển nhượng, cho thuê, bán lại địa chỉ Internet (IP) và số hiệu mạng (ASN) hoặc mua bán tên miền “.vn” không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đối với hành vi thiết lập trang thông tin điện tử không sử dụng tên miền “.vn” mà không thông báo hoặc thông báo thông tin không chính xác hoặc thay đổi thông tin mà không thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không sử dụng tên miền quốc gia “.vn” trên trang thông tin điện tử đối với các tổ chức chính trị xã hội và cơ quan báo chí xuất bản của Việt Nam;

b) Không sử dụng tên miền quốc gia “.vn” hoặc không đặt máy chủ tại Việt Nam đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước;

c) Tạo đường dẫn trái phép hoặc dùng các biện pháp để chiếm đoạt, kiểm soát, khống chế tên miền hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

4. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Sử dụng các biện pháp làm cho hệ thống máy chủ tên miền quốc gia hỏng hóc, ngưng hoạt động hoặc hoạt động không bình thường;

b) Phá hoại hoặc thay đổi cơ sở dữ liệu tên miền quốc gia.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3; khoản 4 Điều này;

b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3; khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm quy định tại điểm c khoản 3, khoản 4 Điều này;

b) Thu hồi tên miền, địa chỉ, số hiệu mạng Internet đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.

MỤC 4:

HÀNH VI VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO; KHÔNG CHẤP HÀNH SỰ THANH TRA, KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN

Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về chế độ báo cáo

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không lưu trữ các nội dung, tài liệu, số liệu báo cáo theo thời hạn quy định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Chậm báo cáo về chất lượng, sản phẩm, dịch vụ hoặc về hoạt động nghiên cứu – phát triển, sản xuất và xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm mà mình tham gia trong thời hạn 15 ngày so với quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Chậm báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khi tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không báo cáo cơ quan có thẩm quyền về chất lượng, sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật;

b) Không báo cáo theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động nghiên cứu – phát triển, sản xuất và xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm mà mình tham gia;

c) Không báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khi tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin theo quy định;

d) Không thực hiện các loại báo cáo khác về công nghệ thông tin theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Báo cáo không đúng về chất lượng, sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin với cơ quan có thẩm quyền;

b) Báo cáo không đúng về hoạt động nghiên cứu – phát triển, sản xuất và xúc tiến thương mại các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm mà mình tham gia;

c) Báo cáo không đúng tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khi tham gia hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin theo quy định.

Điều 21. Hành vi cản trở, chống đối nhân viên, cơ quan nhà nước thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực công nghệ thông tin

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không xuất trình các tài liệu, giấy tờ, chứng từ có liên quan theo yêu cầu của người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra;

b) Không khai báo hoặc khai báo không đúng về nội dung liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra của nhân viên, cơ quan nhà nước khi thi hành công vụ.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Tẩu tán tang vật vi phạm đang bị thanh tra, kiểm tra hoặc tạm giữ;

b) Tự ý tháo gỡ niêm phong tang vật vi phạm đang bị niêm phong hoặc tạm giữ.

Chương 3:

THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

MỤC 1:

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin

1. Thanh tra viên chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đang thi hành công vụ có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

đ) Thực hiện các quyền quy định tại khoản 2 Điều 46 và khoản 2 Điều 48 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Chánh thanh tra Sở Bưu chính, Viễn thông có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

e) Thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều 46 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Chánh thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông có thẩm quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 5 Nghị định này;

e) Thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều 46 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác

Trong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước được Chính phủ quy định, Thanh tra viên và Chánh Thanh tra các cơ quan thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin như Thanh tra chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định tại Nghị định này.

Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các Điều 28, 29 và 30 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn do mình quản lý đối với các hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin được quy định tại Nghị định này.

Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường

Cơ quan Công an nhân dân, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, cơ quan Thuế, cơ quan Quản lý thị trường có quyền xử phạt theo thẩm quyền quy định tại các Điều 31, 32, 33, 34, 36 và 37 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mình quản lý được quy định tại Nghị định này.

Điều 26. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Trong trường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt do người thụ lý đầu tiên thực hiện.

2. Thẩm quyền xử phạt của những người được quy định tại các Điều 22, 23, 24 và 25 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể.

3. Trong trường hợp xử phạt một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

MỤC 2:

THỦ TỤC XỬ PHẠT

Điều 27. Thủ tục áp dụng hình thức xử phạt chính

1. Khi phát hiện vi vi phạm hành chính về công nghệ thông tin, người có thẩm quyền xử phạt phải ra lệnh đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.

2. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 100.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt tại chỗ theo thủ tục đơn giản quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền trên 100.000 đồng thì người có thẩm quyền xử phạt phải kịp thời lập biên bản về vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 55 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Nếu người lập biên bản không đủ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì phải gửi kịp thời biên bản và các hồ sơ liên quan đến cấp có đủ thẩm quyền để ra quyết định xử phạt.

4. Quyết định xử phạt, thủ tục phạt tiền thực hiện theo quy định tại Điều 56 và 57 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

5. Tổ chức, cá nhân bị phạt tiền phải nộp tiền phạt theo quy định tại Điều 58 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 28. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép

Thủ tục tước quyền sử dụng các loại giấy phép về công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 29. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính

1. Khi áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về công nghệ thông tin, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản theo quy định tại Điều 60 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Việc xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 30. Thi hành quyết định xử phạt

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải thi hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn này được ghi rõ trong quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân bị xử phạt không tự giác chấp hành thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành.

2. Việc hoãn chấp hành quyết định phạt tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

4. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được giao cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt hoặc thông báo cho họ đến nhận. Trường hợp đã qua một năm mà quyết định xử phạt không thể giao đến tổ chức, cá nhân bị xử phạt do họ không đến nhận, không xác định được địa chỉ của họ hoặc lý do khách quan khác, thì người đã ra quyết định xử phạt ra quyết định đình chỉ thi hành các hình thức xử phạt nhưng vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định xử phạt.

Điều 31. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt

1. Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

2. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

3. Thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 32. Quy định về việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

Khi xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan tố tụng hình sự có thẩm quyền theo quy định tại Điều 62 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.

Chương 4:

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 33. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại đối với quyết định xử phạt của người có thẩm quyền. Trong thời gian chờ kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vẫn phải thi hành quyết định xử phạt trừ trường hợp buộc tháo dỡ công trình xây dựng.

2. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những vi phạm hành chính về công nghệ thông tin theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Công dân có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về công nghệ thông tin.

4. Thẩm quyền, thủ tục, trình tự, thời hạn khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo; khởi kiện hành chính thực hiện theo các quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.

Điều 34. Xử lý vi phạm

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Người bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công nghệ thông tin nếu có hành vi cản trở, chống đối người đang thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 5:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 36. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– VPBCĐTW về phòng, chống tham nhũng;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của QH;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Học viện Hành chính quốc gia;
– VPCP: BTCN, các PCN,
Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, CN (5b). A.315

TM. CHÍNH PHỦ
Thủ Tướng

Nguyễn Tấn Dũng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.