TT_07-BYT_TT NĂM 1992 HƯỚNG DẪN QUYẾT ĐỊNH 500-BYT-QĐ 1992 BAN HÀNH QUY CHẾ HÀNH NGHỀ DƯỢC TẠI NHÀ THUỐC DO BỘ Y TẾ BAN HÀNH

Ngày 10/4/1992, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 500/BYT-QĐ kèm theo Quy chế “Hành nghề dược tại nhà thuốc”. Để giúp các địa phương triển khai kịp thời Quy chế trên, Bộ Y tế hướng dẫn cụ thể một số điểm sau đây:

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ Y TẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 07-BYT/TT

Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 1992

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỐ07-BYT/TT NGÀY 7 THÁNG 5 NĂM 1992 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 500/BYT-QĐ NGÀY 10/4/1992 CỦA BỘ Y TẾ BAN HÀNH QUI CHẾ “HÀNH NGHỀ DƯỢC TẠI NHÀ THUỐC”

Ngày 10/4/1992, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 500/BYT-QĐ kèm theo Quy chế “Hành nghề dược tại nhà thuốc”. Để giúp các địa phương triển khai kịp thời Quy chế trên, Bộ Y tế hướng dẫn cụ thể một số điểm sau đây:

1. Đối tượng áp dụng Quy chế “Hành nghề dược tại nhà thuốc” là những cá nhân xin mở nhà thuốc có mức vốn thấp hơn mức vốn pháp định (70 triệu đồng) được qui định kèm theo Nghị định số 221/HĐBT ngày 23/7/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về cụ thể hoá một số điểm trong Luật doanh nghiệp tư nhân.

2. Địa điểm mở nhà thuốc là một điều kiện quan trọng nhằm đáp ứng những đòi hỏi cần thiết về chuyên môn để đảm bảo chất lượng thuốc, là một nơi riêng biệt (cách biệt) không được bán chung với các nhóm hàng khác (thuốc lá, bánh kẹo, thực phẩm …); trong các chợ dược sĩ chủ nhà thuốc muốn đặt địa điểm bán thuốc cũng phải đủ điều kiện như quy định của Quy chế. Mặt khác, địa điểm mở nhà thuốc cũng là nơi thể hiện tính đặc biệt của nơi bán thuốc và những người làm nghề thuốc, do vậy tuyệt đối không cấp giấy “Chứng nhận hành nghề dược tư nhân” nếu địa điểm mở nhà thuốc không đảm bảo đúng tiêu chuẩn qui định tại Điều 3 khoản 1 của Quy chế “Hành nghề dược tư nhân tại nhà thuốc”.

3. Người bán thuốc phải có trình độ chuyên môn từ Dược tá trở lên. Những người bán thuốc trước đây do Sở y tế đào tạo ngắn hạn và cấp chứng chỉ có trình độ bán thuốc nay muốn tiếp tục hành nghề bán thuốc tại nhà thuốc phải được đào tạo lại theo chương trình dược tá.

4. Dược sĩ chủ nhà thuốc có thể xin đổi địa điểm nhà thuốc nhưng chỉ được xin đổi sau 1 năm kể từ ngày cấp giấy “Chứng nhận hành nghề dược tư nhân” hoặc giấy chấp thuận về địa điểm lần trước đó. Trước khi chấp thuận địa điểm mới, Sở Y tế phải kiểm tra và sau đó có văn bản thông báo cho đương sự và báo cho UBND huyện biết để tiện việc kiểm soát.

5. Công đoàn y tế các cấp, hội và chi hội y dược học, trường đại học và trung học Y dược, các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức đoàn thể không được mở nhà thuốc tập thể theo qui định của Công văn số 462/CN ngày 12 tháng 2 của Hội đồng Bộ trưởng.

– Các bệnh viện, viện nghiên cứu có giường bệnh, phòng khám đa khoa nếu có nhu cầu mở nhà thuốc phục vụ thì giao cho khoa Dược cử 1 DSĐH có đủ điều kiện qui định tại Điều 2 của Quy chế “Hành nghề dược tại nhà thuốc” đứng tên đăng ký.

– Biển hiệu không được mang tên cơ quan, tập thể, bệnh viện …

– Không được ép buộc bệnh nhân phải mua thuốc ở nhà thuốc đặt tại bệnh viện.

– Thầy thuốc và nhân viên y tế không được vừa điều trị vừa bán thuốc cho bệnh nhân.

– Nhà thuốc tư tại bệnh viện không được gây cản trở sự hoạt động chuyên môn của hiệu thuốc quốc doanh đặt tại bệnh viện.

6. Các Sở Y tế tổ chức học tập Quy chế “Hành nghề Dược tại nhà thuốc” cho các dược sĩ chủ nhà thuốc, đồng thời hướng dẫn những nhà thuốc đang hoạt động khẩn trương làm lại thủ tục theo qui định. Các Sở Y tế cần thành lập ngay Hội đồng xét cấp giấy “Chứng nhận hành nghề Dược tư nhân” (CNHNDTN) cho các đối tượng có đủ điều kiện trước ngày 30/6/1992 để đương sự có đủ thời gian làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh theo Nghị định 66-HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng.

Những nhà thuốc đang hoạt động nếu xét thấy không đủ điều kiện qui định của Quy chế hành nghề dược tại nhà thuốc phải thu hồi giấy phép hành nghề trước ngày 30/6/1992.

Các nhà thuốc tư nhân có mức vốn lớn hơn 70 triệu đồng bắt buộc phải đăng ký theo Luật doanh nghiệp tư nhân theo Thông tư số 03/BYT-TT ngày 27 tháng 3 năm 1992 của Bộ Y tế.

7. Sở Y tế tổ chức in sẵn và bắt buộc các chủ nhà thuốc mua Quy chế mới ban hành theo Quyết định 500/BYT-QĐ ngày 10/4/1992 và các biểu mẫu kèm theo, làm biển đeo vào áo (card) có dán ảnh 3x4cm. Card có kích thước: dài 8,5cm, rộng 4,5cm nội dung ghi:

– Tên nhà thuốc tư

– Họ và tên

– Chức danh

– Số (theo thứ tự của Sở cấp giấy CNHNDTN).

Card này cho 2 đối tượng: Dược sĩ chủ nhà thuốc và người bán hàng.

8. Sau khi đã hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân, các Sở Y tế tỉnh, thành phố cần báo cáo về Bộ tình hình và số lượng nhà thuốc tư nhân đã cho phép hành nghề.

 

Nguyễn Văn Đàn

(Đã ký)

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

TT_38_2010_TT-BYT HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DƯỢC VÀ MỸ PHẨM DO BỘ Y TẾ BAN HÀNH

Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động công tác dược hàng năm trình Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện;

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 38/2010/TT-BYT

Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2010

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DƯỢC VÀ MỸ PHẨM

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Luật Dược số 34/2005 – QH 11 ngày 14/06/2005;
Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn hoạt động kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm.

2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thuốc và mỹ phẩm tại Việt Nam.

Chương II

HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA

Điều 2. Thẩm quyền kiểm tra

1. Bộ Y tế kiểm tra Sở Y tế các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Sở Y tế kiểm tra các đơn vị trực thuộc Sở Y tế và các đơn vị có hoạt động về dược, mỹ phẩm đóng trên địa bàn (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các đơn vị có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài).

Điều 3. Nội dung kiểm tra tại Sở Y tế

Kiểm tra công tác quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm của Sở Y tế bao gồm các nội dung sau:

1. Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành tại địa phương và việc tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

2. Công tác chỉ đạo việc thực hiện chính sách quốc gia về thuốc;

3. Công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về dược và mỹ phẩm mới ban hành;

4. Công tác tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về quản lý dược và mỹ phẩm;

5. Công tác tổ chức và phối hợp liên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm;

6. Công tác chỉ đạo các đơn vị về việc tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước;

7. Công tác chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn về thực hành tốt (GPs), đặc biệt là Thực hành tốt nhà thuốc (GPP);

8. Công tác chỉ đạo chuyên môn Phòng Y tế quận, huyện về công tác dược và mỹ phẩm trên địa bàn;

9. Công tác cấp giấy phép, tiếp nhận công bố liên quan đến thuốc và mỹ phẩm;

10. Công tác chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị thực hiện quy định về quản lý dược và mỹ phẩm theo từng lĩnh vực:

a) Quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất;

b) Quản lý chất lượng thuốc;

c) Quản lý thông tin quảng cáo thuốc;

d) Quản lý giá thuốc;

đ) Quản lý kinh doanh dược;

e) Đăng ký thuốc;

g) Đấu thầu, cung ứng thuốc;

h) Quản lý dược bệnh viện;

i) Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (DI & ADR);

k) Quản lý mỹ phẩm.

11. Công tác thống kê và tổng hợp, báo cáo;

12. Công tác đào tạo nhân lực dược;

13. Công tác cải cách hành chính.

Điều 4. Nội dung kiểm tra tại Phòng Y tế

Kiểm tra công tác quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm của Phòng Y tế bao gồm các nội dung sau:

1. Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động công tác dược hàng năm trình Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện;

2. Công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về dược và mỹ phẩm mới ban hành;

3. Công tác tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về quản lý dược và mỹ phẩm;

4. Công tác tổ chức và phối hợp liên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm;

5. Công tác phối hợp với Sở Y tế trong việc thẩm định cấp chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho các cơ sở kinh doanh thuốc theo thẩm quyền;

6. Công tác thống kê và tổng hợp, báo cáo;

7. Công tác cải cách hành chính.

Tại các địa phương nếu Ủy ban nhân dân quận, huyện giao cho Trung tâm y tế quận, huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn thì các nội dung này được áp dụng để kiểm tra tại các Trung tâm y tế đó.

Điều 5. Nội dung kiểm tra tại Trung tâm kiểm nghiệm dược và mỹ phẩm

1. Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc và mỹ phẩm trên địa bàn;

2. Công tác tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch để kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc và mỹ phẩm trên địa bàn;

3. Việc phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc và mỹ phẩm trên địa bàn;

4. Công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học kỹ thuật;

5. Công tác đào tạo cán bộ chuyên môn kỹ thuật và nghiên cứu khoa học phục vụ công tác kiểm nghiệm dược và mỹ phẩm;

6. Công tác thống kê và tổng hợp báo cáo.

Điều 6. Nội dung kiểm tra tại cơ sở sản xuất thuốc

1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc;

2. Việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược và quản lý giá thuốc;

3. Việc thực hiện các nguyên tắc về thực hành tốt (GPs);

4. Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng thuốc;

5. Công tác tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị trực thuộc (nếu có): chi nhánh, nhà thuốc, quầy thuốc…

Điều 7. Nội dung kiểm tra cơ sở bán buôn thuốc, doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu thuốc

1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc;

2. Việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược và quản lý giá thuốc;

3. Việc thực hiện các quy định về nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP” và “Thực hành tốt phân phối thuốc – GDP”;

4. Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng và đảm bảo chất lượng thuốc;

5. Công tác tổ chức và quản lý hoạt động của các đơn vị trực thuộc (nếu có): chi nhánh, nhà thuốc, quầy thuốc…

Điều 8. Nội dung kiểm tra tại cơ sở bán lẻ thuốc

1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc;

2. Việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược, quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú và quy định về quản lý giá thuốc;

3. Việc thực hiện các quy định về nguyên tắc “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP”;

4. Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc.

Điều 9. Nội dung kiểm tra tại doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc

1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc;

2. Việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược;

3. Việc thực hiện các nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP”.

Điều 10. Nội dung kiểm tra tại doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc

1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc;

2. Việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược;

3. Việc thực hiện các nguyên tắc về “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc – GLP”.

Điều 11. Nội dung kiểm tra tại các cơ sở sản xuất mỹ phẩm

1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

2. Việc thực hiện các nguyên tắc về “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm của ASEAN” (CGMP – ASEAN);

3. Việc thực hiện các quy định về quản lý mỹ phẩm.

Điều 12. Nội dung kiểm tra tại các cơ sở kinh doanh mỹ phẩm

1. Pháp nhân: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

2. Việc thực hiện các quy định về quản lý mỹ phẩm.

Điều 13. Nội dung kiểm tra công tác dược tại các cơ sở khám chữa bệnh

1. Công tác tiếp nhận, phổ biến và thực hiện các văn bản quản lý nhà nước về dược, các quy định chuyên môn về dược trong các cơ sở khám, chữa bệnh;

2. Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị;

3. Công tác đấu thầu, cung ứng thuốc trong bệnh viện;

4. Công tác quản lý, sử dụng thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh;

5. Công tác dược lâm sàng, thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (DI&ADR);

6. Việc thực hiện Quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú;

7. Công tác pha chế thuốc theo đơn (nếu có);

8. Việc thực hiện các nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc – GSP”;

9. Công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc;

10. Công tác quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Y tế giao cho Cục Quản lý dược có trách nhiệm xây dựng Bảng điểm kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm của các Sở Y tế và hướng dẫn các Sở Y tế kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm vào tháng 9 hàng năm dựa trên tình hình thực tế hoạt động của ngành.

2. Sở Y tế dựa trên hướng dẫn của Cục Quản lý dược hàng năm và đặc thù của từng địa phương để hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra, đánh giá vào cuối tháng 9 hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương.

Điều 15. Thời gian kiểm tra

1. Từ ngày 01/10 đến ngày 30/10 hàng năm, các đơn vị trực thuộc Sở Y tế, các cơ sở có hoạt động về dược và mỹ phẩm trên địa bàn có trách nhiệm tự kiểm tra đánh giá, cho điểm các mặt hoạt động có liên quan đến công tác dược và mỹ phẩm của đơn vị mình dựa trên hướng dẫn của Sở Y tế.

2. Từ ngày 1/11 đến ngày 15/12 hàng năm Sở Y tế kiểm tra các cơ sở trực thuộc Sở và các cơ sở có hoạt động về dược và mỹ phẩm trên địa bàn theo thẩm quyền.

3. Vào tháng 12 hàng năm căn cứ trên tình hình thực tế hoạt động của ngành, Cục Quản lý dược sẽ tổ chức kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm một số Sở Y tế.

Điều 16. Tổng hợp, báo cáo

1. Các đơn vị tự kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết quả, báo cáo về Sở Y tế trước ngày 5 tháng 11 hàng năm.

2. Sở Y tế tổng hợp, đánh giá, phân loại và báo cáo kết quả kiểm tra về Cục Quản lý dược trước ngày 25 tháng 12 hàng năm theo Bảng điểm kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm của các Sở Y tế.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm, Sở Y tế tổng kết hoạt động công tác dược và mỹ phẩm trong năm và gửi báo cáo tổng kết về Cục Quản lý dược trước ngày 25 tháng 12 hàng năm. Mẫu báo cáo tổng kết công tác dược và mỹ phẩm được thực hiện theo Biểu mẫu 1 kèm theo Thông tư này.

3. Cục Quản lý dược tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra công tác dược của các Sở Y tế để báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế trước ngày 30 tháng 1 của năm kế tiếp.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Quyết định số 2163/2001/QĐ-BYT ngày 8/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bản “Quy định chế độ kiểm tra công tác dược tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.

2. Cục Quản lý dược, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) để nghiên cứu và sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ (Phòng công báo VPCP, Website Chính phủ);
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
– Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Y tế – Bộ Công an;
– Cục Quân y – Bộ Quốc Phòng;
– Cục Y tế Giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải);
– Website Bộ Y tế, Website Cục QLD;
– Lưu: VT, PC, QLD (02 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Minh Quang

 

Biểu mẫu 1. Mẫu báo cáo tổng kết công tác dược và mỹ phẩm năm….

UBND tỉnh, thành phố
SỞ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số:

…………..ngày………tháng ……..năm

 

Kính gửi: Cục Quản lý dược – Bộ Y tế

BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC DƯỢC VÀ MỸ PHẨM NĂM ……

VÀ KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM…..

 

I. Tình hình chung

1. Đặc điểm tình hình của địa phương

2. Một số thông tin chung: theo Biểu mẫu 2 đính kèm

3. Thuận lợi và khó khăn

II. Kết quả thực hiện

1. Công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành tại địa phương và việc tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

2. Công tác chỉ đạo việc thực hiện chính sách quốc gia về thuốc;

3. Công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về dược và mỹ phẩm mới ban hành;

4. Công tác tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định về quản lý dược và mỹ phẩm;

5. Công tác tổ chức và phối hợp liên ngành trong việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm;

6. Công tác chỉ đạo các đơn vị về việc tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước;

7. Công tác chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn về thực hành tốt (GPs), đặc biệt là Thực hành tốt nhà thuốc (GPP);

8. Công tác chỉ đạo chuyên môn Phòng Y tế quận, huyện về công tác dược và mỹ phẩm trên địa bàn;

9. Công tác cấp giấy phép, tiếp nhận công bố liên quan đến thuốc và mỹ phẩm;

10. Công tác chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị thực hiện quy định về quản lý dược và mỹ phẩm theo từng lĩnh vực:

a) Quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất;

b) Quản lý chất lượng thuốc;

c) Quản lý thông tin quảng cáo thuốc;

d) Quản lý giá thuốc;

đ) Quản lý kinh doanh dược;

e) Đăng ký thuốc;

g) Đấu thầu, cung ứng thuốc;

h) Quản lý dược bệnh viện;

i) Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (DI & ADR);

k) Quản lý mỹ phẩm.

11. Công tác thống kê và tổng hợp, báo cáo;

12. Công tác đào tạo nhân lực dược;

13. Công tác cải cách hành chính.

III. Các tồn tại và giải pháp khắc phục.

IV. Kết quả chấm điểm, xếp loại: thực hiện theo Bảng điểm kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về dược và mỹ phẩm của các Sở Y tế

V. Kiến nghị và đề xuất.

VI. Kế hoạch công tác năm kế tiếp.

 

Nơi nhận:
– UBND tỉnh, thành phố
– …

GIÁM ĐỐC

(ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú: Báo cáo cần cung cấp đầy đủ các số liệu và có phân tích cụ thể theo từng nội dung.

 

Biểu mẫu 2. Một số thông tin chung của sở y tế

1. Tên Sở Y tế:

2. Địa chỉ:

3. Thông tin về nhân lực dược:

Tên đơn vị

Số lượng

Tiến sĩ dược

Thạc sĩ dược

Dược sĩ chuyên khoa I

Dược sĩ chuyên khoa II

Dược sĩ Đại học

Dược sĩ TH, KTV

Dược tá

I .Đơn vị hành chính, sự nghiệp              
Ban Lãnh đạo Sở              
Phòng Quản lý dược              
Phòng QLHNYDTN              
Thanh tra Dược              
Trung tâm KNDPMP              
Phòng y tế quận, huyện, thị xã              
Bệnh viện trung ương đóng trên địa bàn              
Bệnh viện đa khoa tỉnh              
Trung tâm (trạm) chuyên khoa tỉnh              
Bệnh viện đa khoa quận, huyện              
Trạm y tế xã, phường

– Cán bộ hưởng lương ngân sách

– Cán bộ không hưởng lương ngân sách

             
Các đơn vị khác              
II. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh              
Doanh nghiệp nhà nước (hoặc đã cổ phần hóa có vốn nhà nước)              
DN có vốn đầu tư nước ngoài              
C. ty Cổ phần, C.ty TNHH, DNTN              
Nhà thuốc              
Đại lý bán lẻ thuốc              
Quầy thuốc              
Hộ cá thể sản xuất thuốc, buôn bán dược liệu              
Đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế              

 

4. Thông tin về cán bộ lãnh đạo dược

STT

Chức danh

Họ và tên

Chuyên môn (BS/DS)

Địa chỉ liên hệ (địa chỉ cơ quan, điện thoại cơ quan, điện thoại di động)

Ghi chú

1 Giám đốc Sở Y tế        
2 Phó GĐ Sở Y tế phụ trách công tác dược        
3 Trưởng Phòng Quản lý dược        
4 Trưởng Phòng QLHN y dược tư nhân        
5 Phó Chánh thanh tra dược        
6 Giám đốc Trung tâm kiểm nghiệm dược và mỹ phẩm        
7 Giám đốc doanh nghiệp dược của tỉnh        

 

5. Mạng lưới cung ứng thuốc.

Số TT

Loại hình

Số lượng

Ghi chú

Năm liền trước

Năm hiện tại

I. Các cơ sở sản xuất
1. SX thuốc tân dược      
  – Nhà máy dược phẩm Việt Nam      
  – Nhà máy có vốn đầu tư nước ngoài, trong đó:      
  + Liên doanh      
  + 100% vốn nước ngoài      
2. Sản xuất vắc xin và sinh phẩm y tế      
3. SX thuốc đông y, thuốc từ dược liệu      
  – Doanh nghiệp SX thuốc đông y, thuốc từ dược liệu      
  – HTX, hộ kinh doanh cá thể SX thuốc đông y, thuốc từ dược liệu      
II. Các cơ sở bán buôn thuốc
1. Công ty TNHH, công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân      
2. Doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hoá      
3. Doanh nghiệp 100% nhà nước      
4. Cơ sở bán buôn vắc xin      
5. Cơ sở bán buôn thuốc đông y, thuốc từ dược liệu      
6. Chi nhánh của các công ty, các doanh nghiệp      
III. Các cơ sở bán lẻ thuốc
1. Nhà thuốc      
  – Nhà thuốc tư nhân      
  – Nhà thuốc bệnh viện      
  – Nhà thuốc của các công ty, doanh nghiệp      
2. Quầy thuốc      
  – Quầy thuốc của các công ty, doanh nghiệp      
  – Quầy thuốc bệnh viện      
3. Đại lý bán thuốc      
4. Tủ thuốc trạm y tế xã      
IV. Khoa dược bệnh viện và trạm y tế
1. Khoa dược bệnh viện, trạm chuyên khoa tuyến tỉnh      
2. Khoa dược bệnh viện tuyến quận, huyện      
3. Khoa dược các bệnh viện tư nhân      
4. Tủ thuốc trạm y tế xã (cấp phát thuốc miễn phí)      
  – Số xã, phường chưa có tủ thuốc trạm y tế/ tổng số xã, phường trong tỉnh.      

 

6. Tình hình triển khai thực hiện các GDP và GPP.

Số TT

Tiêu chuẩn thực hành tốt

Số lượng

Ghi chú

Năm trước

Năm hiện tại

 
1. Cơ sở thực hành tốt phân phối thuốc

 
2. Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP

 

*. Ghi chú: Số liệu năm được tính từ ngày 1/10 của năm trước đến ngày 30/9 của năm sau.

 

…….Ngày     tháng     năm

GIÁM ĐỐC

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

ND_79_2006_NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT DƯỢC

Niêm yết giá thuốc là việc công khai giá bán thuốc bằng cách in, dán,ghi giá bán lên bao bì chứa đựng thuốc hoặc bao bì ngoài của thuốc hoặc thông báo công khai trên bảng, trên giấy hoặc bằng các hình thức khácđược đặt, để, treo, dántại nơi bán, cung ứng thuốc theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 79/2006/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2006

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT DƯỢC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược về:

a) Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược;

b) Quản lý nhà nước về giá thuốc;

c) Điều kiện kinh doanh thuốc;

d) Quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt;

đ) Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc của Nhà nước và giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc;

e) Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước về dược.

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dượctại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ, ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ sở dược hợp pháp là cơ sở hoạt động trong lĩnh vực dược được thành lập theo quy định của pháp luật, bao gồm:

a) Cơ sở kinh doanh thuốc;

b) Bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Các trường đào tạo cán bộ dược;

d) Các viện nghiên cứu dược, viện và trung tâm kiểm nghiệm về thuốc;

đ)Cơ quan quản lý nhà nước về dược;

e) Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam;

g) Các cơ sở dược khác theo quy định của pháp luật.

2Niêm yết giá thuốc là việc công khai giá bán thuốc bằng cách in, dán,ghi giá bán lên bao bì chứa đựng thuốc hoặc bao bì ngoài của thuốc hoặc thông báo công khai trên bảng, trên giấy hoặc bằng các hình thức khácđược đặt, để, treo, dántại nơi bán, cung ứng thuốc theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.

Điều 3. Các hình thức tổ chức kinh doanh thuốc

1. Cơ sở sản xuất thuốc bao gồm các hình thức tổ chức kinh doanh sau:

a) Doanh nghiệp sản xuất thuốc;

b) Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể sản xuất dược liệu, thuốc đông y và thuốc từ dược liệu.

2. Cơ sở bán buôn thuốc bao gồm các hình thức tổ chức kinh doanh sau:

a) Doanh nghiệp bán buôn thuốc;

b) Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể bán buôn dược liệu, thuốc đông y và thuốc từ dược liệu;

c) Đại lý bán buôn vắc xin, sinh phẩm y tế.

3. Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm các hình thức tổ chức kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Dược.

4. Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc.

5. Doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc.

6. Doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc.

Chương 2;

CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC DƯỢC

Điều 4. Các dự án thuộc lĩnh vực dược được hưởng ưu đãi đầu tư

Các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư về vốn, đất đai, thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật, bao gồm:

1. Các dự án nhằm phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế – kỹ thuật mũi nhọn:

a) Dự án quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Dược;

b) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, phân phối thuốc, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.

2. Các dự án nhằm phát triển nguồn dược liệu và sản xuất thuốc từ dược liệu:

a) Dự án nuôi trồng dược liệu, khai thác dược liệu thiên nhiên, lưu giữ và phát triển nguồn gen dược liệu;

b) Dự án nghiên cứu, chứng minh cơ sở khoa học và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm của các bài thuốc đông y; khảo sát, thống kê các loại dược liệu làm thuốc; sưu tầm, kế thừa, phổ biến và ứng dụng hợp lýcác bài thuốc đông y; tìm kiếm, khai thác sử dụng dược liệu mới, xuất khẩu dược liệu.

Điều 5. Các hình thức hỗ trợ về thuốc

1. Các đối tượng thuộc diện chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được hưởng giá thuốc không cao hơn giá thuốc bán tại thị xã miền núi, được miễn, giảm hoặc được trợ cấp tiền thuốc và các chế độ, chính sách hỗ trợ về thuốc khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chínhcăn cứ vào yêu cầu và chủ trương hỗ trợ về thuốc trong từng thời kỳ, nghiên cứu sửa đổi,bổ sungcác hình thức, chế độchính sách hỗ trợ về thuốc quy định tại khoản 1 Điều này trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 6. Quy hoạch mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc

Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, Bộ Y tế xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống lưu thông, phân phối, cung ứng thuốc trong cả nước, đặc biệt chú trọng đến các vùng sâu, vùng xa để bảo đảm đủ thuốc có chất lượng với giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 7. Bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, phòng, chống tác dụng có hại của thuốc

1. Bộ Y tế có trách nhiệm quy định việc kê đơn, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả; triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống tác dụng có hại của thuốc.

2. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Văn hoá – Thông tin trong việc thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả trong cộng đồng.

3.Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và theo dõi việc triển khai thực hiện các quy định về thông tin, quảng cáo thuốc; tăng cường thông tin, tuyên truyền hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả; kiểm tra, kiểm soát việc kinh doanh thuốc trong phạm viđịa bàn quản lý.

Chương 3:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ THUỐC

Điều 8. Nguyên tắc quản lý giá thuốc của Nhà nước

1. Nhà nước quản lý giá thuốc theo nguyên tắc: các cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán thuốc tự định giá, cạnh tranh về giá, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quản lý giá thuốctheo quy định của pháp luật về dược và các văn bản pháp luật khác có liên quan; sử dụng các biện pháp bình ổn giá thuốc trên thị trường để đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

2. Thuốc được quản lý giá theo quy định tại Nghị định này là các thuốc thành phẩm được Bộ Y tế cho phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam.

3. Các cơ sở kinh doanh thuốc phải thực hiện đầy đủ các quy định về kê khai, niêm yết giá thuốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá kê khai, niêm yết và giá bán thuốc theo quy định tại Luật DượcNghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 9. Các loại giá thuốc phải kê khai, niêm yết

1. Các loại giá thuốc gồm có:

a) Giá nhập khẩu là giá đã bao gồm giá trị thuốc tính theo giá của nước xuất khẩu, chi phí bảo hiểm, cước phí vận chuyển từ nước xuất khẩu đến cảng Việt Nam (gọi tắt là giá CIF) và không bao gồm thuế nhập khẩu (nếu có);

b) Giá bán buôn là giá bán thuốc giữa các cơ sở kinh doanh thuốc với nhau; giữa cơ sở kinh doanh với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

c) Giá bán lẻ là giá thuốc bán trực tiếp cho người sử dụng tại các cơ sở bán lẻ;

d) Giá bán lẻ dự kiến là giá thuốc của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu dự kiến bán trực tiếp cho người sử dụng.

2. Giá thuốc kê khai, niêm yết theo đồng tiền Việt Nam và được tính trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

Điều 10. Kê khai giá thuốc

1. Khi nộp hồ sơ đăng ký thuốc, tuỳ theo hình thức kinh doanh bán buôn,bán lẻ đối với từng mặt hàng, cơ sở sản xuất thuốc phải kê khai giá bán buôn, giá bán lẻ dự kiến tại Việt Nam, giá nhập khẩu (nếu là thuốc nhập khẩu).Trường hợp cơ sở sản xuất không đứng tên đăng ký thuốc thì cơ sở đăng ký thuốc phải kê khai giá thuốc theo đúng quy định.

2. Khi nộp hồ sơ nhập khẩu thuốc chưa có số đăng ký, tuỳ theo hình thức kinh doanh bán buôn, bán lẻ đối với từng mặt hàng, cơ sở nhập khẩu thuốc phải kê khai giá nhập khẩu, giá bán buôn và giá bán lẻ dự kiến tại Việt Nam.

3. Trong quá trình kinh doanh thuốc, cơ sở sản xuất thuốc, cơ sở nhập khẩu thuốc không được bán với giá cao hơn giá đã kê khai. Trường hợp bán thuốc với giá cao hơn mức đã kê khai, phải thực hiện việc kê khai lại và giải trình lý do với cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc trước khi thực hiện việc áp dụng giá mới. Trường hợp bán thuốcvới giá thấp hơn mứcđã kê khai thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chống bán phá giá.

4. Giá thuốc tại thời điểm kê khai và kê khai lại không được cao hơn giá tương ứng của thuốc cùng loại tại các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự Việt Nam tại cùng thời điểm. Các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự Việt Nam là các nước có các chỉ số thống kê sau đây tương tự Việt Nam:

a) Thu nhập quốc dân bình quân đầu người/năm;

b) Sức mua tương đương bình quân đầu người/năm;

c) Mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và nâng cao sức khoẻ và cung ứng thuốc cho nhân dân.

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Thương mại và các Bộ, ngành liên quan công bốcụ thể danh sách các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự Việt Nam.

5. Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc có trách nhiệm cập nhật, thông báo công khai giá thuốc do các cơ sở kinh doanh thuốc kê khai trên trang thông tin điện tử của ngành, tạp chí chuyên ngành, các phương tiện thông tin đại chúng khác để làm cơ sở cho người bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham khảo khi mua thuốc; các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chứctiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kê khai giá thuốc của các cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký, cơ sởnhập khẩu thuốc theo quy định tại Điều này.

Điều 11. Niêm yết giá thuốc

1. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu, bán buôn thuốc phải niêm yết giá bán buôn từng loại thuốc bằng cách thông báo công khai trên bảng, trên giấy hoặc bằng các hình thức khác được đặt, để, treo, dán tại nơi bán thuốc để thuận tiện cho việc quan sátcủa khách hàng, cơ quan quản lý nhà nướccó thẩm quyền và không được bán cao hơn giá đã niêm yết.

2. Cơ sở bán lẻ thuốc phải niêm yết giá bán lẻ từng loại thuốcbằng cách in hoặc ghi hoặc dán giá bán lẻ trên bao bì chứa đựng thuốc hoặc bao bì ngoài của thuốc và không được bán cao hơn giá đã niêm yết.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc cung ứng các loại thuốc thuộcdanh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phục vụ nhu cầu cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh tại cơ sở mà việc mua các loại thuốc này không theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này thì phải niêm yết giá cung ứng đối với từng loại thuốc. Giá thuốc cung ứng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không được cao hơn giá bán lẻ phổ biến của cùng loại thuốc đó trên cùng địa bàntại cùng thời điểm.

Điều 12. Quản lý giá thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả

1. Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc có trách nhiệm công bố giá tối đa đối với các loại thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả định kỳ 06 tháng một lần hoặc trong các trường hợp có biến động bất thường về giá thuốc.

Bộ Y tế căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội trong từng thời kỳ, bảo đảm đủ thuốc có chất lượng với giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và các cơ quan có liên quan khác hướng dẫn cụ thể việc xác định và công bố giá tối đa các thuốc quy định tại khoản này.

2. Việc mua thuốc thuộc danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và thuốc do ngân sách nhà nước chi trả phải thực hiện thông qua đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu, bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Ưu tiên mua thuốc sản xuất trong nuớc có cùng chủng loại, chất lượng tương đương và giá không cao hơn thuốc nhập khẩu tại thời điểm đấu thầu;

b) Giá thuốc trúng thầu không được cao hơn giá tối đa hiện hành công bố tại thời điểm gần nhất quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc đấu thầu các thuốc quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 13. Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc

Cục Quản lý dược Việt Nam thuộc Bộ Y tế là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá thuốc.

Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ quản lý giá thuốc của Cục Quản lý dược Việt Nam.

Chương 4:

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC

Mục 1: ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ DƯỢC

Điều 14. Chứng chỉ hành nghề dược

1. Chứng chỉ hành nghề dược được cấp cho người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh thuốc phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Dược và các quy định của Nghị định này.

2. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một Chứng chỉ hành nghề dược và chỉ được quản lý chuyên môn một hình thức tổ chức kinh doanh thuốc.

3. Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Dược.

Điều 15. Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, thời gian thực hành để cấp Chứng chỉ hành nghề dược

1. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có một trong các văn bằng sau đây tuỳ theo yêu cầu đối với từng hình thức tổ chức kinh doanh thuốc:

a) Bằng tốt nghiệp đại học dược;

b) Bằng tốt nghiệp trung học dược;

c) Văn bằng dược tá;

d) Bằng tốt nghiệp trung học y;

đ) Bằng tốt nghiệp đại học y hoặc bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành sinh học;

e) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc trung học về y học cổ truyền;

g) Các loại văn bằng về lương y, lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền và trình độ chuyên môn y dược học cổ truyền.

Các loại văn bằng quy định tại điểm g khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ở từng địa phương trong từng thời kỳ.

2. Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở sản xuất thuốc:

a) Người quản lý chuyên môn về dượccủa doanh nghiệp sản xuất thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều nàyvà có thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

b) Người quản lý chuyên môn về dượccủa doanh nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều này và có thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

c) Người quản lý chuyên môn về dược của hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể sản xuất dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, e, g khoản 1 Điều này và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp.

3. Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc:

a) Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp bán buôn thuốc phải cóvăn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

b) Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp bán buôn vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều này và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

c) Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ cá thể buôn bán dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, e, g khoản 1 Điều này và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

d) Người quản lý chuyên môn về dược của đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, b, d, đ khoản 1 Điều nàyvà thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp.

4. Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với chủ cơ sở bán lẻ thuốc:

a) Chủ nhà thuốc ở các thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố, thị xã thuộc tỉnh phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp; đối với các địa bàn khác phải có vănbằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều nàyvà thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp. Dược sĩ đại học tốt nghiệp hệ chuyên tu được đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề ngay sau khi tốt nghiệp;

b) Chủ quầy thuốc phải có bằng tốt nghiệp từ trung học chuyên nghiệp dược trở lên và có thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

c) Chủ đại lý bán thuốc của doanh nghiệp phải có văn bằng dược tá trở lên và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

d) Người quản lý tủ thuốc trạm y tế phải có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên và có thời gian thực hành về dược ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp; trường hợp chưa có người có trình độchuyên môn từ dược tá trở lên thì phải có người có trình độ chuyên môn từ y sĩ trở lên đứng tên.

5. Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dượccủa doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc:

a) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược của doanh nghiệp đạtđiều kiện quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghịđịnh này được coi là người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp nhập khẩu thuốc;

b) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược của cơ sở kinh doanh thuốc được coi là người quản lý chuyên môn về dượccủa cơ sở xuất khẩu thuốc.

6. Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc:

a) Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

b) Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều này và thời gian thực hành ít nhất 03 năm tại cơ sở dược hợp pháp.

7. Điều kiện về văn bằng và thời gian thực hành đối với người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc:

a) Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc phải có văn bằng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

b) Người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế phải có một trong các văn bằng quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều này và thời gian thực hành ít nhất 05 năm tại cơ sở dược hợp pháp.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, gia hạn, cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược

1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược đối với công dân Việt Nam, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược;

b) Bản sao hợp pháp các văn bằng chuyên môn;

c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề cư trú hoặc của Thủ trưởng cơ quan nơi người đó đang công tác, nếu là cán bộ, công chức;

d) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp;

đ) Giấy xác nhận về thời gian thực hành ở cơ sở dược hợp pháp do người đứng đầu cơ sở đó cấp;

e) Bản cam kết thực hiện quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về dược có liên quan;

g) Bản saoGiấy chứng minh nhân dâncó công chứng hoặc chứng thực;

h) 02 ảnh chân dung cỡ 4cm x 6cm.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bao gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và h khoản 1 Điều này;

b) Lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận;

c) Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Ban giám đốc của cơ sở kinh doanh thuốc;

d) Bản sao hộ chiếucó công chứng hoặc xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước mà họ là công dân.

Văn bằng chuyên môn về dượcvà các giấy tờ khác theoquy định tại điểm b, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 của Điều nàydo cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, xác nhận phải được hợp pháp hoá lãnh sự và dịch ra tiếng Việt; bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Hồ sơ đề nghị đổi Chứng chỉ hành nghề dược do hư hỏng, rách nát; thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề dược, bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi Chứng chỉ hành nghề dược;

b) Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận việc thay đổi địa chỉ thường trú của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký hành nghề dược;

c) Bản chínhChứng chỉ hành nghề dược đã được cấp;

d) 02 ảnh 4cm x 6cm.

4. Hồ sơ đề nghị gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược:

a) Đơn đề nghị gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược;

b) Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế cấp trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

c) Bản sao Chứng chỉ hành nghề dược đã cấp;

d) 02 ảnh 4cm x 6cm.

5. Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược do bị mất, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề dược;

b) Giấy báo mất Chứng chỉ hành nghề dược có xác nhận của cơ quan công an cấp phường, xã nơi người đó bị mất Chứng chỉ hành nghề dược.

c) 02 ảnh 4cm x 6cm.

Điều 17. Giá trị, thời hạn của Chứng chỉ hành nghề dược

1. Chứng chỉ hành nghề dược có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. Trước khi hết hạn 03 tháng, nếu muốn tiếp tục hành nghề thì cá nhân phải làm hồ sơ đề nghị gia hạn theo quy định tại Điều 16 Nghị định này. Thời gian gia hạn tối đa là 05 năm và không hạn chế số lần gia hạn.

2. Giá trị của Chứng chỉ hành nghề dược:

a) Chứng chỉ hành nghề dược do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, gia hạn có giá trị đăng ký hành nghề trong phạm vi cả nước.

b) Chứng chỉ hành nghề dược do Giám đốc Sở Y tế cấp, gia hạn có giá trị trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cấp Chứng chỉ.

Trường hợp chuyển địa điểm hành nghề sang tỉnh, thành phố khác thì cánhân đăng ký hành nghề dược phải làm đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược mới. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược nơi mới chuyển đến theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này kèm theo bản chính giấy xác nhận đã chấm dứt hành nghề với tư cách là người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh thuốc hoặc chủ cơ sở bán lẻ thuốc và phải nộp lại Chứng chỉ hành nghề dược cho Sở Y tế nơi đã cấp hoặc gia hạn. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận đã chấm dứt hành nghề để làm thủ tục chuyển địa điểm hành nghề, Sở Y tế địa phương nơi đã cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có văn bản trả lời.

3. Thời hạn hiệu lực của Chứng chỉ hành nghề dược cấp lại do bị mất, đổi tương đương với thời hạn còn lại của Chứng chỉ hành nghề dược đã bị mất, đổi.

Điều 18. Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, đổi, gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, đổi, gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tổ chức thẩm định để cấp, đổi hoặc gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược; nếu không cấp, cấp lại, đổi hoặc không gia hạn thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2. Thẩm quyền cấp, cấp lại,đổi, gia hạn Chứng chỉ hành nghề dược thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 củaLuật Dược. Chứng chỉ hành nghề dược được làm thành hai bản: một bản lưu tại cơ quan cấp, một bản cho cá nhân đề nghị cấp, cấp lại,đổi, gia hạn.

3. Bộ Y tế quy định mẫu Chứng chỉ hành nghề dược.

Điều 19. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược

1. Chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi trong những trường hợp sau:

a) Được cấp không đúng thẩm quyền;

b) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược nhưng sau đó lại thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Dược;

c) Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược bị chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết.

2. Khi phát hiện các trường hợp vi phạm cần phải thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược quyết định thu hồi.

3. Chứng chỉ hành nghề dược do Bộ Y tế cấp trước đây, theo quy định của Nghị định này thuộc thẩm quyền cấp của Sở Y tế, khi bị thu hồi theo qui định tại khoản 1 Điều này thì Sở Y tế có trách nhiệm thu hồi, lưu giữ và báo cáo Bộ Y tế.

Mục 2: ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC

Điều 20. Đối tượng được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được cấp cho các cơ sở kinh doanh thuốc đáp ứng các điều kiện đối với từng hình thức kinh doanh thuốc theo qui định tại Chương này.

2. Cơ sở kinh doanh thuốc chỉ được hoạt động theo đúng địa điểm và phạm vi kinh doanh quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

Điều 21. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất thuốc

1. Người quản lý chuyên môn về dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở sản xuất.

2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở sản xuất thuốc phải đạttiêu chuẩn về Thực hành tốt sản xuất thuốc theo lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt nêu tại Điều 27 Nghị định này.

Điều 22. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn thuốc

1. Người quản lý chuyên môn về dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở bán buôn.

2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở bán buôn thuốc phải đạttiêu chuẩn về Thực hành tốt phân phối thuốc theo lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt nêu tại Điều 27 Nghị định này.

Điều 23. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán lẻ thuốc

1. Chủ cơ sở bán lẻ thuốc phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng hình thức tổ chức kinh doanh của cơ sở bán lẻ.

2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của cơ sở bán lẻ thuốc phải đạttiêu chuẩn về Thực hành tốt nhà thuốc theo lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt nêu tại Điều 27 Nghị định này.

Điều 24. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc

1. Các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp bán buôn thuốc có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có kho thuốc đạt tiêu chuẩn về Thực hành tốt bảo quản thuốc, được phép nhập khẩu thuốc theo quy định của pháp luật về dược, quy định của Bộ Y tế và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Các doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đủ điều kinh doanh thuốc được phép xuất khẩu thuốc.

Điều 25Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc

1. Người quản lý chuyên môn về dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc.

2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc phải đạt tiêu chuẩn về Thực hành tốt bảo quản thuốc theo lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt nêu tại Điều 27 Nghị định này.

Điều 26Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc

1. Người quản lý chuyên môn về dược phải có Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc.

2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc phải đạt tiêu chuẩn về Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc theo lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt nêu tạiĐiều 27 Nghị định này.

Điều 27. Lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt

Bộ trưởng Bộ Y tế quy định lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt trong sản xuất, phân phối, bảo quản, nhà thuốc, kiểm nghiệm thuốc và nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu.

Điều 28. Hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, đổiGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc;

b) Bản sao hợp pháp Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh; bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật;

d) Đối với đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc, đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế cho doanh nghiệp sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế, ngoài các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c còn phải có bản sao hợp pháp hợp đồng đại lý giữa doanh nghiệp mở đại lý và người đứng đầu của đại lý.

2. Hồ sơ đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, bao gồm:

a) Đơn đề nghị bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc;

b) Bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp;

c) Bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật đối với phạm vi kinh doanh đề nghị bổ sung.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc;

b) Bản sao hợp pháp Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh; bản sao hợp pháp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp;

c) Bản kê khai danh sách nhân sự, trang thiết bị chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật;

d) Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 05 năm qua theo quy định của Bộ Y tế.

4. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do bị mất, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

b) Giấy báo mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có xác nhận của cơ quan công an cấp xã, phường nơi người đó bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

5. Hồ sơ đề nghị đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do hư hỏng, rách nát; thay đổi người quản lý chuyên môn về dược; thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký kinh doanh không phải là địa điểm hoạt động kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, bao gồm:

a) Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc;

b) Bản sao hợp pháp Chứng chỉ hành nghề dược của người quản lý chuyên môn về dược mới đối với trường hợp thay đổi người quản lý chuyên môn về dược;

c) Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc;

d) Bản sao hợp pháp văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc của cơ quan cấp đăng ký kinh doanh đối với trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh thuốc;

e) Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã cấp.

Điều 29. Giá trị, thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp. Trước khi hết hạn 03 tháng, nếu muốn tiếp tục kinh doanh thì cá nhân, tổ chức phải làm thủ tục đề nghị gia hạn đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định tại Điều 28 Nghị định này. Thời gian gia hạn là 05 năm.

2. Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cấp lại do bị mất, đổi tương đương với thời hạn còn lại của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đã bị mất, đổi.

Điều 30. Trình tự, thẩm quyền cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

1. Trình tự cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được quy định như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải tổ chức thẩm định để cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; nếu không cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc chưa hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Thẩm quyền cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thực hiện theo qui định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Dược. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được làm thành hai bản: một bản lưu tại cơ quan đã cấp, một bản cho cá nhân, tổ chức đề nghị cấp, cấp lại, bổ sung, đổi, gia hạn.

3. Bộ Y tế quy định mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

Điều 31. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc bị thu hồi trong những trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được cấp không đúng thẩm quyền;

b) Người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh thuốc không có Chứng chỉ hành nghề dược;

c) Cơ sở kinh doanh thuốc không bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với từng hình thức tổ chức kinh doanh theo quy định tại Điều 21, 22, 23, 24, 25 và 26 Nghị định này;

d) Sau 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc mà cơ sở kinh doanh thuốc không hoạt động;

đ) Cơ sở kinh doanh thuốc chấm dứt hoạt động.

2. Khi phát hiện các trường hợp vi phạm cần phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyềncấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật Dược quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do Bộ Y tế cấp trước đây, theo quy định của Nghị định này thuộc thẩm quyền cấp của Sở Y tế, khi bị thu hồi theo qui định tại khoản 1 Điều này thì Sở Y tế có trách nhiệm thu hồi, lưu giữ và báo cáo Bộ Y tế.

Chương 5:

QUẢN LÝ THUỐC THUỘC DANH MỤC HẢI KIỂMSOÁT ĐẶC BIỆT

Mục 1: QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC

Điều 32. Điều kiện kinh doanh

Cơ sở kinh doanh thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định tại Chương II Luật Dược và Chương IV Nghị định này;

b) Các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma tuý ở trong nước và Nghị định số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma tuý, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mục 2: QUẢN LÝ THUỐC PHÓNG XẠ

Điều 33. Điều kiện kinh doanh

Cơ sở kinh doanh thuốc phóng xạ ngoài việc phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh thuốc theo qui định tại Chương II Luật Dược và Chương IV Nghị định này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có giấy phép về bảo đảm an toàn bức xạ do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp.

2. Người phụ trách an toàn bức xạ phải được đào tạo kiến thức về an toàn bức xạ theo chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế phối hợp quy định và phải có chứng chỉ đào tạo về an toàn bức xạ do cơ sở được Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép đào tạo cấp.

Điều 34. Pha chế, sử dụng thuốc phóng xạ

1. Việc pha chế, sử dụng thuốc phóng xạ chỉ được thực hiện trong các cơ sở y học hạt nhân được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy phép về bảo đảm an toàn bức xạ.

2. Các cơ sở y học hạt nhân được cấp phép có nhu cầu sử dụng thuốc phóng xạ phải lập bảng dự trù theo mẫu quy định để Bộ Y tế xét duyệt; đồng thời báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Kiểm soát và an toàn bức xạ hạt nhân) để theo dõi.

Chương 6:

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC, CƠ SỞ KIỂM NGHIỆM THUỐC CỦA NHÀ NƯỚC VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ KẾT LUẬN CHẤT LƯỢNG THUỐC

Điều 35. Ban hành Dược điển Việt Nam

1.Dược điển Việt Nam là bộtiêu chuẩn quốc gia về thuốcdo Hội đồng Dược điển biên soạn, trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Hội đồng Dược điển Việt Namdo Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập.

2.Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành tiêu chuẩn quốc gia về thuốcthực hiện theo các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 36. Áp dụng dược điển nước ngoài, dược điển quốc tế

Cơ sở kinh doanh thuốc tại Việt Nam được phép áp dụng tiêu chuẩn được ghi trong dược điển nước ngoài, dược điển quốc tế mà cơ sở đã đăng ký và được Bộ Y tế chấp nhận.

Điều 37. Hệ thống tổ chức của các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc

1. Các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc Trung ương bao gồm: Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm kiểm nghiệm thuốc khu vực, Viện kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.

2. Các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc địa phương, bao gồm: Trung tâm kiểm nghiệm thuốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Tổ chức và hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành

Điều 38. Hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc

1. Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc Trung ương thực hiện:

a) Kiểm tra, đánh giá chất lượng, thẩm định tiêu chuẩn chất lượng thuốc và các sản phẩm khác theo yêu cầu của Bộ Y tế;

b) Nghiên cứu khoa học; chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật cho các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc ở địa phương;

c) Đào tạo và đào tạo lại cán bộ kiểm nghiệm về chuyên môn kỹ thuật kiểm nghiệm;

d) Thực hiện dịch vụ kiểm nghiệm;

đ) Đề xuất với Bộ trưởng Bộ Y tế các biện pháp kỹ thuật để quản lý chất lượng thuốc phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;

e) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc địa phương thực hiện việc kiểm tra chất lượng thuốc lưu hành trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ đối với cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.

Điều 39. Thẩm quyền xác định kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc

1. Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc Trung ương có thẩm quyền xác định kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu đã đăng ký, xin phép lưu hành và giúp Bộ trưởng Bộ Y tế trong việc xác định chất lượng thuốc trên phạm vi toàn quốc theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế, tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Cục Quản lý dược Việt Nam là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Y tế kết luận chất lượng thuốc trên phạm vi toàn quốc trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc của các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc Trung ương.

2. Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc địa phương có thẩm quyền xác định kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc theo đúng tiêu chuẩn chất lượng của cơ sở sản xuất,cơ sở nhập khẩu đã đăng ký, xin phép lưu hành và giúp Giám đốc Sở Y tế trong việc xác định chất lượng thuốc trên phạm vi địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Sở Y tế là cơ quan giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kết luận chất lượng thuốc trong phạm vi địa bàn quản lý trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc của các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc địa phương.

3. Trường hợp có khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc, Bộ Y tế chỉ định cơ sở kiểm nghiệm thuốc xác định kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc trên nguyên tắc cơ sở kiểm nghiệm đó không được là một trong các bên tranh chấp; có các điều kiện đạt tiêu chuẩn tối thiểu tương đương với cơ sở kiểm nghiệm có kết quả kiểm nghiệm gây phát sinh tranh chấp.

4. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Chương 7:

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DƯỢC

Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dược trên phạm vi cả nước, bao gồm:

1. Chủ trì xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về dược; các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển về dược và hướng dẫn triển khai thực hiện sau khi được ban hành;

2. Xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án cụ thể để xét ưu tiên, ưu đãi đầu tư phát triển ngành dược hàng năm; chỉ đạo tổ chức thực hiện các dự án sau khi được phê duyệt;

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan ban hành theo thẩm quyền và tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dược; điều kiện kinh doanh thuốc, quản lý giá thuốc, lộ trình áp dụng các tiêu chuẩn thực hành tốt;

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc đấu thầu các loại thuốc quy định tại Điều 49 của Luật Dược;

5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ ngành có liên quan quản lý nhà nước về giá thuốc;

6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực dược trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

7. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách về nhân lực dược tại tuyến y tế cơ sở; ưu tiên đối với các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

8. Thực hiện các hoạt động hợp tác và hoà hợp quốc tế về dược theo quy định của pháp luật;

9. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về dược; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về dược theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Trách nhiệm của các Bộ

1. Bộ Tài chính, Bộ Thương mại và Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ Y tế xây dựng và công bố giá tối đa các loại thuốc quy định tại Điều 49 của Luật Dược.

2. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Y tế xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, biện pháp, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện quản lý về giá thuốc, thuế suất của thuốc, thống kê thuốc thực tế xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu và các giải pháp bình ổn giá thuốc, dự trữ lưu thông thuốc theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Phối hợp với Bộ Y tế xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy hoạch phát triển ngành dược; phân bổ các dự án đầu tư cho ngành dược, duyệt kế hoạch cho quỹ thuốc dự trữ quốc gia;

b) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Y tế trong việc xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, biện pháp, các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện quản lý về giá thuốc, các giải pháp bình ổn giá thuốc, dự trữ lưu thông thuốc theo quy định của pháp luật.

4. Bộ Thương mại:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế theo dõi tình hình biến động của thị trường dược phẩm trong nước và thế giới, phục vụ việc xây dựng và đề xuất các chính sách quản lý giá thuốc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;

b) Phối hợp với Bộ Y tế xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy hoạch mạng lưới lưu thông phân phối thuốc trong cả nước; xúc tiến xuất khẩu, nhập khẩu thuốc; phòng, chống thuốc giả, thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc lưu hành trên thị trường;

c) Phối hợp với Bộ Y tế xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và triển khai thực hiện các quy định pháp luật về thương mại điện tử trong lĩnh vực kinh doanh thuốc theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ Y tế xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và triển khai quy hoạch phát triển công nghiệp dược Việt Nam, sản xuất nguyên liệu hoá dược.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Y tế xây dựng, ban hành danh mục và hướng dẫn cụ thể điều kiện kinh doanh, sử dụng thuốc phóng xạ.

7. Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ và hoạt động cụ thể đối với cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc.

8. Bộ Văn hoá – Thông tin phối hợp với Bộ Y tế ban hành văn bản hướng dẫn các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên mạng Internet.

9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Y tế trong việc xây dựng, tổ chứctriển khai thực hiện kế hoạch nuôi trồng và phát triển nguồn dược liệu.

10. Bộ Công an phối hợp với Bộ Y tế đấu tranhphòng, chống tội phạmtrong hoạt độngsản xuất và lưu hành thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc trên thị trường.

Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn về dược trên địa bàn.

2. Tổ chức chỉ đạo việcthực hiện các chính sách, biện pháp về quản lý giá thuốc trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

3. Kiểm tra, thanh tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn chấp hành các quy định của pháp luật về dược tại địa phương; xử lý vi phạm pháp luật về dược theo thẩm quyền.

4. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tại địa phươngphối hợp với Sở Y tế thực hiện chính sách quốc gia về thuốc và hỗ trợ các doanh nghiệp dược địa phương phát triển sản xuất thuốc.

Chương 8:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban hành kèm theo Nghị định số 23-HĐBT ngày 24 tháng 01 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng; các quy định về hành nghề dược học cổ truyền tư nhân, hành nghề dược tư nhân, hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân tại Nghị định số 103/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân; các quy định tại Nghị định số 120/2004/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về quản lý giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người và những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

2. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 thì được tiếp tục hành nghề cho đến hết thời hạn quy định trong Chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược. Trước khi hết hạn 03 tháng, nếu có nhu cầu tiếp tục hành nghề thì tổ chức, cá nhân đó phải làm thủ tục cấp giấy Chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định này.

3. Các doanh nghiệp dược nhà nước, kể cả các doanh nghiệp dược nhà nước đã cổ phần hoá mà người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp chưa có Chứng chỉ hành nghề dược, doanh nghiệp chưa có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thì người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp phải làm hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức tổ chức kinh doanh; doanh nghiệp phải làm hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc ngay sau khi đạt yêu cầu về điều kiện đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự theo lộ trình triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về thực hành tốt nêutại Điều 27 Nghị định này.

Điều 44. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

ND_103_2003_NĐ-CP HƯỚNG DẪN PHÁP LỆNH HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN

Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân về điều kiện hành nghề y, dược tư nhân; quyền và nghĩa vụ của người hành nghề y, dược tư nhân; thủ tục và thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân; trình tự, thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
********

Số: 103/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 103/2003/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 9 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân ngày 25 tháng 02 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân về điều kiện hành nghề y, dược tư nhân; quyền và nghĩa vụ của người hành nghề y, dược tư nhân; thủ tục và thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân; trình tự, thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân.

Điều 2.

1. Người có đủ điều kiện theo quy định tại Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Nghị định này được Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (được gọi chung là Sở Y tế tỉnh) cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân.

2. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân được cấp không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đề nghị cấp Chứng chỉ. Riêng Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng, Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân chỉ được cấp cho người có hộ khẩu thường trú tại địa phương đó đối với một số hình thức tổ chức hành nghề theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

3. Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân bao gồm:

a) Chứng chỉ hành nghề y tư nhân:

Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh;

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế.

b) Chứng chỉ hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân:

Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền;

Chứng chỉ hành nghề thuốc y học cổ truyền.

c) Chứng chỉ hành nghề dược tư nhân.

d) Chứng chỉ hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế.

Điều 3. Cơ sở hành nghề y, dược tư nhân có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh cấp chỉ được hành nghề tại một địa điểm và theo phạm vi chuyên môn phù hợp với từng hình thức tổ chức hành nghề quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề.

Chương 2:

ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN

Điều 4.

1. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được cấp cho người đứng đầu của các cơ sở sau:

a) Bệnh viện đa khoa hoặc bệnh viện chuyên khoa;

b) Phòng khám đa khoa hoặc phòng khám chuyên khoa;

c) Nhà hộ sinh.

2. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ y tế được cấp cho người đứng đầu của các cơ sở sau:

a) Cơ sở dịch vụ y tế;

b) Cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài.

3. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh bằng y học cổ truyền được cấp cho người đứng đầu của các cơ sở sau:

a) Bệnh viện y học cổ truyền;

b) Phòng chẩn trị y học cổ truyền;

c) Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền;

d) Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền.

4. Chứng chỉ hành nghề thuốc y học cổ truyền được cấp cho người đứng đầu của các cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc y học cổ truyền (đăng ký hộ kinh doanh cá thể) sau:

a) Cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền;

b) Cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc phiến y học cổ truyền;

c) Cơ sở sản xuất, buôn bán dược liệu chưa bào chế;

d) Đại lý bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền.

5. Chứng chỉ hành nghề dược được cấp cho:

a) Người đứng đầu của các cơ sở sau:

Nhà thuốc;

Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc;

Cơ sở kiểm nghiệm thuốc;

Cơ sở bảo quản thuốc.

b) Người đứng đầu hoặc người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh dược (kể cả doanh nghiệp kinh doanh thuốc y học cổ truyền).

6. Chứng chỉ hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân được cấp cho:

a) Người đứng đầu của các cơ sở sau:

Đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế cho doanh nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế;

Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế;

Cơ sở bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế.

b) Người đứng đầu hoặc người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế.

Điều 5. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân phải có các điều kiện sau:

1. Có bằng cấp chuyên môn phù hợp với từng hình thức tổ chức hành nghề theo quy định tại khoản 2 của các điều 17, 22, 27 và 31 của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân.

2. Đã có thời gian thực hành tại cơ sở y, dược phù hợp với từng yêu cầu của từng hình thức tổ chức hành nghề theo quy định tại khoản 3 của các điều 17, 22, 27 và 31 của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân. Căn cứ để xác định thời gian thực hành được quy định như sau:

a) Đối với cán bộ, công chức làm việc tại các cơ sở y, dược của Nhà nước nhưng đã nghỉ hưu hoặc thôi việc thì căn cứ thời gian công tác trong bản sao hợp pháp quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định cho thôi việc, kèm theo giấy xác nhận thời gian thực hành của đơn vị ra quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định cho thôi việc đó;

b) Đối với người làm việc tại các cơ sở y, dược tư nhân thì căn cứ thời gian làm việc trong giấy xác nhận thời gian thực hành của giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở đó, kèm theo bản sao hợp pháp hợp đồng lao động;

c) Đối với cán bộ, công chức, người đang làm việc trong các cơ sở y, dược của Nhà nước thì căn cứ thời gian làm việc trong giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đồng ý cho phép hành nghề y, dược tư nhân ngoài giờ làm việc của Nhà nước. Giấy xác nhận phải ghi rõ thời gian thực hành tại cơ sở y, dược của Nhà nước.

3. Có đạo đức nghề nghiệp; không thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân.

4. Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe để làm việc của cơ sở khám, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên khám và cấp.

Điều 6. Thủ trưởng cơ quan cho phép cán bộ, công chức, nhân viên dưới quyền hành nghề y, dược tư nhân nếu người đó có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và cam kết đảm bảo chất lượng công tác, thời gian làm việc và các quy định khác của cơ quan; không sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế của cơ quan để làm tư.

Điều 7.

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân được cấp cho các hình thức tổ chức hành nghề sau:

a) Bệnh viện Đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền;

b) Phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa;

c) Nhà hộ sinh;

d) Cơ sở dịch vụ y tế;

đ) Cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài;

e) Phòng chẩn trị y học cổ truyền;

g) Cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền;

h) Cơ sở kinh doanh thuốc thành phẩm y học cổ truyền; cơ sở kinh doanh thuốc phiến y học cổ truyền; cơ sở kinh doanh dược liệu chưa bào chế; đại lý bán thuốc thành phẩm y học cổ truyền;

i) Trung tâm kế thừa, ứng dụng y dược học cổ truyền;

k) Nhà thuốc;

l) Đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc;

m) Cơ sở kiểm nghiệm thuốc;

o) Cơ sở bảo quản thuốc;

p) Đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế cho doanh nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế;

q) Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế;

r) Cơ sở bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế;

s) Doanh nghiệp kinh doanh thuốc kể cả thuốc y học cổ truyền;

t) Doanh nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế;

u) Doanh nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế;

v) Các cơ sở y, dược, y dược học cổ truyền, vắc-xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Bộ Y tế quy định cụ thể về điều kiện đối với từng hình thức tổ chức hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều này và các hình thức tổ chức hành nghề khác về trang thiết bị y tế.

Điều 8.

1. Ngoài giờ lao động theo quy định của pháp luật về lao động, cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ sở y, dược của Nhà nước được quyền ký hợp đồng làm thêm ngoài giờ với cơ sở y, dược tư nhân nếu cơ sở đó có yêu cầu nhưng phải báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng cơ quan.

2. Cơ sở khám, chữa bệnh nhà nước có quyền ký hợp đồng hỗ trợ chuyên môn với cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân hoặc cử cán bộ sang hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật cho cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân khi có yêu cầu.

Điều 9. Các hình thức tổ chức hành nghề mà cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ sở y, dược nhà nước được làm:

1. Cán bộ, công chức, người đang làm việc tại các cơ sở y, dược của Nhà nước chỉ được hành nghề y, dược tư nhân theo một trong các hình thức tổ chức hành nghề đăng ký hộ kinh doanh cá thể như sau:

a) Phòng khám chuyên khoa; các cơ sở dịch vụ y tế trừ cơ sở dịch vụ vận chuyển người bệnh trong nước và ra nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 16 của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân;

b) Phòng chẩn trị y học cổ truyền; cơ sở dịch vụ điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt, dưỡng sinh, khí công, xông hơi thuốc của y học cổ truyền; cơ sở buôn bán thuốc y học cổ truyền trừ loại hình sản xuất thành phẩm thuốc y học cổ truyền;

c) Nhà thuốc, đại lý bán thuốc cho doanh nghiệp kinh doanh thuốc;

d) Đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế cho doanh nghiệp kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế.

2. Cán bộ, công chức chỉ được hành nghề y, dược tư nhân đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010. Thời hạn của chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân được cấp mới hoặc gia hạn cho cán bộ, công chức chỉ có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.

3. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ phụ cấp thu hút, phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp cho cán bộ y tế để tạo điều kiện cho họ yên tâm phục vụ lâu dài trong các cơ sở y tế của Nhà nước.

Điều 10. Giá trị, thời hạn của chứng chỉ hành nghề được quy định như sau:

1. Người có Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân chỉ được đăng ký hành nghề tại một cơ sở hành nghề theo quy định của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân.

2. Thời hạn của Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân là 05 năm. Sau 05 năm, người được cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân muốn tiếp tục hành nghề phải gửi hồ sơ đến cơ quan đã cấp Chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn. Các chứng chỉ được cấp cho cán bộ, công chức từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 chỉ có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe để làm việc của cơ sở khám, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên khám và cấp.

Điều 11. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân đang còn có giá trị sử dụng nhưng cơ sở hành nghề phải làm thủ tục đề nghị cấp mới trong các trường hợp sau:

1. Thay đổi hình thức tổ chức hành nghề.

2. Tách hoặc sáp nhập.

3. Thay đổi địa điểm hành nghề ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trường hợp thay đổi địa điểm hành nghề trong phạm vi tỉnh thì cơ sở hành nghề y, dược tư nhân phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận để thẩm định lại và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân mới.

Điều 12.

1. Thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân: Cơ quan nào cấp thì cơ quan đó có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề đã cấp

2. Trình tự thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân:

a) Khi phát hiện các trường hợp vi phạm cần phải thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân theo quy định tại Điều 15 của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân, Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh ra quyết định thu hồi theo thẩm quyền;

b) Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân của Bộ Y tế được thông báo đến Sở Y tế tỉnh, Sở Y tế tỉnh chịu trách nhiệm thu hồi và kiểm tra việc thực hiện quyết định của Bộ Y tế về thu hồi Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân.

Điều 13. Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân, các cơ sở y, dược tư nhân của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không triển khai hoạt động thì Giấy chứng nhận đó sẽ không còn giá trị và sẽ bị Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tỉnh thu hồi.

Điều 14.

1. Người hành nghề y, dược tư nhân có các quyền theo quy định tại khoản 1 của các Điều 18, 23, 28, 32 và 36 Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân.

2. Trước khi tuyển dụng lao động, người đứng đầu cơ sở hành nghề y, dược tư nhân phải ký hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật về lao động và phải chịu trách nhiệm về chất lượng chuyên môn của người hành nghề. Trường hợp cán bộ, công chức làm việc ngoài giờ cho các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, trong hợp đồng lao động phải ghi rõ là làm ngoài giờ và ghi cụ thể thời gian làm việc ngoài giờ tại cơ sở.

3. Người hành nghề y, dược tư nhân, người làm công việc chuyên môn trong các cơ sở y, dược tư nhân có quyền tham gia các hội nghề nghiệp.

Bộ Nội vụ, Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp Hội hành nghề y, dược tư nhân được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 15.

1. Người hành nghề y, dược tư nhân có nghĩa vụ thực hiện các quy định tại khoản 2 của các Điều 18, 23, 28, 32 và 36 Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân, các quy định về chuyên môn kỹ thuật do Bộ Y tế ban hành và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Người làm công việc chuyên môn trong các cơ sở y, dược tư nhân có trách nhiệm thực hiện đúng quy định chuyên môn kỹ thuật y tế, phải tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nắm vững quy chế của ngành, pháp luật của Nhà nước. Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh có trách nhiệm tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để người hành nghề y, dược tư nhân được đào tạo, đào tạo lại theo quy định của pháp luật.

Điều 16.

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân, Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

2. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức thu, việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương 3 :

ĐIỀU KIỆN HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC TƯ NHÂN TẠI VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 17. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được đầu tư vào lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (kể cả khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền) dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế tại Việt Nam theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2. Doanh nghiệp liên doanh.

3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 18. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài thường trú lâu dài tại Việt Nam được đầu tư vào lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh (kể cả khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền), dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế tại Việt Nam theo các hình thức đầu tư áp dụng cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú lâu dài tại Việt Nam được quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.

Điều 19. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế tư nhân tại Việt Nam theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định này, các quy định của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

Điều 20. Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân cho cá nhân, tổ chức nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu có đủ các điều kiện sau:

1. Có nhu cầu và đáp ứng được nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của người Việt Nam, người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Có đầy đủ điều kiện về địa điểm, trang thiết bị y tế và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của Bộ Y tế.

3. Người đứng đầu cơ sở khám, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài, người đứng đầu hoặc người quản lý chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh dược, kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế phải có đủ điều kiện và được Bộ Y tế Việt Nam cấp Chứng chỉ hành nghề theo quy định của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân và Nghị định này.

Điều 21.

1. Cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm công việc chuyên môn trong các cơ sở y, y dược học cổ truyền tư nhân quy định tại khoản 2 Điều 14 Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy phép nếu có đủ các điều kiện sau:

a) Có văn bằng chuyên môn hợp pháp do nước sở tại cấp;

b) Có Chứng chỉ hành nghề hợp pháp hoặc Giấy xác nhận đã hành nghề trên 03 năm (tính đến thời điểm xin cấp phép) do nước sở tại cấp;

c) Có đủ sức khỏe để hành nghề theo quy định;

d) Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại xác nhận mà không thuộc đối tượng quy định tại Điều 6 của Pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân;

đ) Có Giấy phép lao động do cơ quan quản lý nhà nước về lao động của Việt Nam cấp.

2. Tuỳ theo tình hình thực tế, Bộ Y tế quy định cụ thể các lĩnh vực ưu tiên hoặc hạn chế người nước ngoài hành nghề y, dược tại Việt Nam.

Điều 22.

1. Người nước ngoài trực tiếp khám, chữa bệnh cho người bệnh phải biết tiếng Việt Nam thành thạo hoặc phải có người phiên dịch. Việc kê đơn thuốc bắt buộc phải ghi bằng tiếng Việt và ngôn ngữ của người nước ngoài trực tiếp khám bệnh và kê đơn.

2. Người phiên dịch quy định tại khoản 3 Điều 14 của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có bằng tốt nghiệp trung học y, trung học y dược học cổ truyền trở lên hoặc lương y;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học ngoại ngữ phù hợp với ngôn ngữ của người nước ngoài trực tiếp khám, chữa bệnh sử dụng.

3. Đối với cơ sở hành nghề y tư nhân, y học cổ truyền tư nhân, nếu hiện tại chưa đáp ứng điều kiện theo quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này thì Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở đó được phép sử dụng người phiên dịch có Chứng chỉ ngoại ngữ bằng C trở lên cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2007. Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở phải chịu trách nhiệm về trình độ chuyên môn của người phiên dịch đó.

Chương 4 :

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 06/CP ngày 29 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ về cụ thể hoá một số điều trong Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân;

Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 24. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 25. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

LUẬT DƯỢC

Luật này quy định việc kinh doanh thuốc; đăng ký, lưu hành thuốc; sử dụng thuốc; cung ứng thuốc; thông tin, quảng cáo thuốc; thử thuốc trên lâm sàng; quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ; tiêu chuẩn chất lượng thuốc và kiểm nghiệm thuốc.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

LUẬT

DƯỢC

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỐ 34/2005/QH11 NGÀY 14 THÁNG 6 NĂM 2005

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về hoạt động trong lĩnh vực dược.

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Luật này quy định việc kinh doanh thuốc; đăng ký, lưu hành thuốc; sử dụng thuốc; cung ứng thuốc; thông tin, quảng cáo thuốc; thử thuốc trên lâm sàng; quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ; tiêu chuẩn chất lượng thuốc và kiểm nghiệm thuốc.

2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

 

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dược là thuốc và hoạt động liên quan đến thuốc.

2. Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng.

3. Vắc xin là chế phẩm chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh.

4. Sinh phẩm y tế là sản phẩm có nguồn gốc sinh học được dùng để phòng bệnh, chữa bệnh và chẩn đoán bệnh cho người.

5. Nguyên liệu làm thuốc là chất tham gia vào thành phần cấu tạo sản phẩm trong quá trình sản xuất thuốc.

6. Dược chất (còn gọi là hoạt chất) là chất hoặc hỗn hợp các chất có hoạt tính điều trị được sử dụng trong sản xuất thuốc.

7. Thuốc thành phẩm là dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói trong bao bì cuối cùng và dán nhãn.

8. Thuốc từ dược liệu là thuốc được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất.

Thuốc có hoạt chất tinh khiết được chiết xuất từ dược liệu, thuốc có sự kết hợp dược liệu với các hoạt chất hóa học tổng hợp không gọi là thuốc từ dược liệu.

9. Thuốc đông y là thuốc từ dược liệu, được bào chế theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền của các nước phương Đông.

10. Thuốc kê đơn là thuốc nếu sử dụng không theo đúng chỉ định của người kê đơn thì có thể nguy hiểm tới tính mạng, sức khoẻ; khi cấp phát, bán lẻ, sử dụng phải theo đơn thuốc và được quy định trong danh mục nhóm thuốc kê đơn.

11. Thuốc không kê đơn là thuốc khi cấp phát, bán và sử dụng không cần đơn thuốc.

12. Thuốc gây nghiện là thuốc nếu sử dụng kéo dài có thể dẫn tới nghiện, được quy định tại danh mục thuốc gây nghiện do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

13. Thuốc hướng tâm thần là thuốc có tác dụng trên thần kinh trung ương, nếu sử dụng không đúng có khả năng lệ thuộc vào thuốc, được quy định tại danh mục thuốc hướng tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

14. Tiền chất dùng làm thuốc là hóa chất không thể thiếu được trong quá trình điều chế, sản xuất thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, là thành phần tham gia vào công thức của chất gây nghiện, chất hướng tâm thần, được quy định tại danh mục tiền chất do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và phù hợp với các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

15. Thuốc phóng xạ là thuốc có chứa một hoặc nhiều chất phóng xạ, dùng để chẩn đoán hay điều trị bệnh.

16. Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đại đa số nhân dân, được quy định tại danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

17Thuốc chủ yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật ở Việt Nam được quy định tại danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

18. Thuốc mới là thuốc chứa dược chất mới, thuốc có sự kết hợp mới của các dược chất đã lưu hành.

19. Biệt dược là thuốc có tên thương mại do cơ sở sản xuất thuốc đặt ra, khác với tên gốc hoặc tên chung quốc tế.

20. Phản ứng có hại của thuốc là những tác dụng không mong muốn có hại đến sức khỏe, có thể xuất hiện ở liều dùng bình thường.

21. Hạn dùng của thuốc là thời gian sử dụng được ấn định cho một lô thuốc mà sau thời hạn này thuốc không được phép sử dụng.

22. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc bao gồm các quy định về chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản và các yêu cầu khác có liên quan đến chất lượng thuốc.

Tiêu chuẩn chất lượng thuốc được thể hiện dưới hình thức văn bản kỹ thuật.

23. Thuốc kém chất lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

24. Thuốc giả là sản phẩm được sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo, thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Không có dược chất;

b) Có dược chất nhưng không đúng hàm lượng đã đăng ký;

c) Có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn;

d) Mạo tên, kiểu dáng công nghiệp của thuốc đã đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp của cơ sở sản xuất khác.

25. Kinh doanh thuốc là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ thuốc hoặc cung ứng dịch vụ liên quan đến thuốc trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

26. Hành nghề dược là việc cá nhân sử dụng trình độ chuyên môn dược của mình để kinh doanh thuốc.

27. Thực hành tốt là những bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, lưu thông thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu do Bộ Y tế ban hành.

28. Thử thuốc tiền lâm sàng là hoạt động khoa học nghiên cứu tác dụng của thuốc nhằm đánh giá, chứng minh hiệu quả và tính an toàn của thuốc trên súc vật để làm thủ tục cho việc thử lâm sàng.

29. Thử thuốc trên lâm sàng là hoạt động khoa học nghiên cứu thuốc một cách có hệ thống trên người, nhằm xác minh hiệu quả lâm sàng, nhận biết, phát hiện phản ứng có hại do tác động của sản phẩm nghiên cứu; khả năng hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của sản phẩm đó với mục tiêu xác định sự an toàn và hiệu quả của thuốc.

30. Thông tin thuốc là hoạt động thu thập và cung cấp các tin tức có liên quan đến thuốc cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động y, dược hoặc người sử dụng thuốc.

31. Kiểm nghiệm thuốc là việc lấy mẫu, xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến hành các thử nghiệm tương ứng và cần thiết nhằm xác định nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm có đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật không để quyết định việc chấp nhận hay loại bỏ thuốc đó.

32. Kê khai giá thuốc là việc cơ sở kinh doanh thuốc báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giá nhập khẩu, giá bán buôn, giá bán lẻ dự kiến theo quy định của pháp luật về giá.

 

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về lĩnh vực dược

Nhà nước thực hiện các chính sách sau đây về lĩnh vực dược:

1. Phát triển ngành dược thành một ngành kinh tế – kỹ thuật mũi nhọn, ưu tiên phát triển công nghiệp dược.

Dự án ứng dụng công nghệ tiên tiến để sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thay thế thuốc nhập khẩu, thuốc phòng chống các bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;

2. Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phát triển nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các thuốc mới; đầu tư sản xuất nguyên liệu làm thuốc, thuốc thành phẩm phù hợp với cơ cấu bệnh tật và nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân;

3. Khuyến khích nghiên cứu, kế thừa các bài thuốc và kinh nghiệm của đông y, kết hợp hài hòa đông y với y dược học hiện đại; tìm kiếm, khai thác, sử dụng dược liệu mới, xuất khẩu dược liệu; thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ nuôi trồng dược liệu, khai thác dược liệu thiên nhiên hợp lý, bảo đảm lưu giữ và phát triển nguồn gen dược liệu; hiện đại hóa sản xuất thuốc từ dược liệu;

4. Hỗ trợ về thuốc bằng những hình thức thích hợp cho các đối tượng thuộc diện chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

5. Phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc, bảo đảm đủ thuốc có chất lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân;

6. Bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu, kinh doanh và sử dụng thuốc tại Việt Nam.

 

Điều 4. Dự trữ quốc gia về thuốc

1. Nhà nước thực hiện việc dự trữ quốc gia về thuốc để sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Phòng, chống dịch bệnh và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa;

b) Bảo đảm quốc phòng, an ninh;

c) Tham gia bình ổn thị trường thuốc.

2. Việc xây dựng, tổ chức, quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia về thuốc được thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

Điều 5. Quản lý nhà nước về giá thuốc

1. Nhà nước quản lý về giá thuốc theo nguyên tắc các cơ sở sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán thuốc tự định giá, cạnh tranh về giá và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; sử dụng các biện pháp bình ổn giá thuốc trên thị trường để đáp ứng nhu cầu phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.

2. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý giá thuốc phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn cụ thể theo các nguyên tắc sau đây:

a) Thuốc trước khi lưu hành trên thị trường phải được cơ sở sản xuất, nhập khẩu kê khai giá và khi thay đổi giá thuốc phải được kê khai lại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bảo đảm giá thuốc không cao hơn giá thuốc tại các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự như Việt Nam;

b) Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thuốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về mức giá kê khai;

c) Giá bán buôn thuốc, giá bán lẻ thuốc phải được niêm yết;

d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo công khai giá thuốc được kê khai; định kỳ công bố giá tối đa đối với các loại thuốc do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả;

đ) Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan nhà nước hữu quan khác thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc theo sự phân công của Chính phủ.

 

Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về dược

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dược.

2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dược.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế trong việc thực hiện quản lý nhà nước về dược theo sự phân công của Chính phủ.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về dược trong phạm vi địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.

 

Điều 7. Thanh tra dược

Thanh tra dược thuộc thanh tra Bộ Y tế có chức năng thanh tra chuyên ngành về dược.

Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra dược được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

 

Điều 8. Hội và hiệp hội về dược

1. Hội và hiệp hội về dược là tổ chức xã hội – nghề nghiệp của dược sĩ và những người hoạt động trong lĩnh vực dược.

2. Dược sĩ và những người hoạt động trong lĩnh vực dược có quyền tham gia và thành lập hội, hiệp hội về dược.

3. Tổ chức và hoạt động của hội, hiệp hội về dược được thực hiện theo quy định của pháp luật.

 

Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Kinh doanh thuốc mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

2. Hành nghề dược mà không có Chứng chỉ hành nghề dược.

3. Kinh doanh thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ, thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc hết hạn dùng, thuốc thuộc danh mục thuốc cấm nhập khẩu, thuốc thử lâm sàng, thuốc chưa được phép lưu hành, thuốc mẫu dùng để đăng ký hoặc giới thiệu cho thầy thuốc.

4. Giả mạo, thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

5. Thông tin, quảng cáo thuốc sai sự thật, gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng; quảng cáo thuốc trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

6. Bán thuốc tại những nơi không phải là cơ sở bán thuốc hợp pháp.

7. Lợi dụng độc quyền trong kinh doanh thuốc để thu lợi bất chính, bán phá giá thuốc, tăng giá thuốc trái quy định của pháp luật.

8. Khuyến mại thuốc trái quy định của pháp luật.

9. Bán thuốc thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, thuốc viện trợ mà quy định không được bán; thuốc viện trợ nhân đạo và thuốc nhập khẩu phi mậu dịch.

10. Bán lẻ thuốc kê đơn không có đơn thuốc.

11. Lợi dụng việc kê đơn thuốc để trục lợi.

12. Huỷ hoại các nguồn dược liệu quý.

13. Các hành vi khác bị nghiêm cấm trong hoạt động về dược theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG II
KINH DOANH THUỐC

 

MỤC I
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH THUỐC

 

Điều 10. Hình thức kinh doanh thuốc

Kinh doanh thuốc bao gồm các hình thức sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ, dịch vụ bảo quản và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc.

 

Điều 11. Điều kiện, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

1. Kinh doanh thuốc là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc (sau đây gọi chung là cơ sở kinh doanh thuốc) phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

2. Cơ sở kinh doanh thuốc được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự có trình độ chuyên môn cần thiết cho từng hình thức kinh doanh thuốc;

b) Người quản lý chuyên môn về dược đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức kinh doanh.

3. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc được quy định như sau:

a) Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở sản xuất thuốc, làm dịch vụ bảo quản thuốc, làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc;

b) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở kinh doanh thuốc trong các hình thức kinh doanh khác, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Chính phủ quy định điều kiện cụ thể đối với từng hình thức kinh doanh thuốc; thời hạn, hồ sơ, thủ tục cấp, bổ sung, đổi, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc.

 

Điều 12. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc phải ghi rõ tên, địa điểm, người quản lý chuyên môn, hình thức kinh doanh, phạm vi kinh doanh của cơ sở kinh doanh và thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

2. Cơ sở kinh doanh thuốc chỉ được hoạt động đúng địa điểm đã đăng ký và phạm vi kinh doanh đã ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; trường hợp mở rộng phạm vi kinh doanh hoặc thay đổi địa điểm kinh doanh thì phải làm thủ tục bổ sung hoặc đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

 

Điều 13. Chứng chỉ hành nghề dược

1. Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có các điều kiện sau đây:

a) Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của từng hình thức kinh doanh thuốc;

b) Đã qua thực hành ít nhất từ hai năm đến năm năm tại cơ sở dược hợp pháp đối với từng hình thức kinh doanh;

c) Có đạo đức nghề nghiệp;

d) Có đủ sức khoẻ để hành nghề dược.

2. Người sau đây không được cấp Chứng chỉ hành nghề dược:

a) Bị cấm hành nghề dược theo bản án, quyết định của Toà án;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đang trong thời gian chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án, hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc quản chế hành chính;

d) Đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có liên quan đến chuyên môn y, dược;

đ) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3. Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề dược được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Giám đốc Sở Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân đăng ký hành nghề dược, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

4. Chính phủ quy định cụ thể về văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, thời gian thực hành ở cơ sở dược đối với từng hình thức kinh doanh thuốc; hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, gia hạn, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược.

 

Điều 14. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, Chứng chỉ hành nghề dược

Cơ sở kinh doanh thuốc đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

 

MỤC II
SẢN XUẤT THUỐC

 

Điều 15. Quyền của cơ sở sản xuất thuốc

1. Hưởng ưu đãi về vốn, đất đai, thuế và các ưu đãi khác để sản xuất thuốc thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thông tin, quảng cáo thuốc theo quy định của pháp luật về quảng cáo để giới thiệu, đẩy mạnh tiêu thụ các sản phẩm do cơ sở sản xuất.

3. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

 

Điều 16. Nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thuốc

1. Tuân thủ quy định về thực hành tốt trong sản xuất, phân phối, bảo quản, kiểm nghiệm thuốc và các quy định về chuyên môn có liên quan.

2. Sản xuất thuốc theo đúng quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký; báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có thay đổi trong quy trình sản xuất.

3. Chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc do cơ sở sản xuất và chỉ được phép xuất xưởng thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký.

4. Có phương tiện kỹ thuật và cán bộ chuyên môn đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng thuốc và quản lý thuốc do cơ sở sản xuất.

5. Lưu giữ mẫu thuốc theo từng lô sản xuất trong thời hạn ít nhất là một năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng; các tài liệu về sản xuất và các tài liệu khác cần thiết cho việc kiểm tra và đánh giá toàn bộ hoạt động sản xuất thuốc theo quy định của pháp luật.

6. Theo dõi chất lượng thuốc do cơ sở sản xuất lưu hành trên thị trường và thu hồi thuốc theo các quy định của Luật này.

7. Đăng ký thuốc; kê khai giá thuốc trước khi lưu hành thuốc trên thị trường.

8. Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng thuốc trong trường hợp có thiệt hại do lỗi của cơ sở sản xuất.

9. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

Điều 17. Thuốc pha chế tại nhà thuốc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Thuốc pha chế theo đơn tại nhà thuốc, thuốc pha chế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải đăng ký thuốc, chỉ được cấp phát hoặc bán lẻ tại cơ sở đó. Hồ sơ pha chế thuốc phải được lưu giữ trong thời gian một năm kể từ ngày thuốc được pha chế.

2. Chủ nhà thuốc, người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc pha chế tại cơ sở; bồi thường thiệt hại cho người sử dụng thuốc trong trường hợp có thiệt hại do lỗi pha chế thuốc.

 

MỤC III
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỐC

 

Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc

1. Được xuất khẩu, nhập khẩu, uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc do Bộ y tế quy định.

2. Tuân thủ quy định về thực hành tốt trong bảo quản, phân phối thuốc, kê khai giá thuốc.

3. Chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu những thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng, theo dõi và chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường do doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng thuốc trong trường hợp có thiệt hại do lỗi của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu.

5. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

Điều 19. Uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu thuốc

1. Cơ sở kinh doanh thuốc có quyền uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu thuốc.

2. Việc uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu thuốc được thực hiện theo quy định của Luật thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

Điều 20. Phạm vi nhập khẩu thuốc

1. Thuốc có số đăng ký tại Việt Nam được nhập khẩu không hạn chế về số lượng, trừ vắc xin, sinh phẩm y tế và thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 63 của Luật này.

2. Thuốc chưa có số đăng ký được nhập khẩu với số lượng nhất định trong những trường hợp sau:

a) Có chứa dược chất chưa có số đăng ký hoặc đã có số đăng ký nhưng chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu điều trị;

b) Đáp ứng nhu cầu cấp bách cho phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa và nhu cầu điều trị đặc biệt;

c) Phục vụ cho các chương trình mục tiêu y tế quốc gia;

d) Viện trợ, viện trợ nhân đạo;

đ) Thử lâm sàng, làm mẫu đăng ký, tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ;

e) Mang theo để chữa bệnh cho bản thân;

g) Các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác.

3. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc nhập khẩu đối với các loại thuốc quy định tại khoản 2 Điều này.

 

MỤC IV
BÁN BUÔN THUỐC

 

Điều 21. Cơ sở bán buôn thuốc

Cơ sở bán buôn thuốc gồm có:

1. Doanh nghiệp kinh doanh thuốc;

2. Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể sản xuất, buôn bán dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu;

3. Đại lý bán vắc xin, sinh phẩm y tế.

 

Điều 22. Quyền của cơ sở bán buôn thuốc

1. Mua nguyên liệu làm thuốc, thuốc thành phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế từ các cơ sở sản xuất hoặc cơ sở bán buôn thuốc.

2. Bán nguyên liệu làm thuốc, thuốc thành phẩm, vắc xin, sinh phẩm y tế cho các cơ sở có chức năng kinh doanh thuốc và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

 

Điều 23. Nghĩa vụ của cơ sở bán buôn thuốc

1. Bảo quản thuốc theo đúng các điều kiện ghi trên nhãn thuốc.

2. Giữ nguyên vẹn bao bì của thuốc, không được thay đổi bao bì và nhãn của thuốc. Trường hợp thay đổi nhãn, bao bì của thuốc đã được đăng ký thì phải được cơ sở sản xuất thuốc uỷ quyền và được Bộ Y tế đồng ý bằng văn bản.

3. Bảo đảm việc giao, nhận, bảo quản thuốc phải do người có trình độ chuyên môn về dược đảm nhận.

4. Lưu giữ chứng từ, tài liệu có liên quan đến từng lô thuốc trong thời hạn ít nhất là một năm, kể từ khi thuốc hết hạn dùng.

5. Niêm yết giá bán buôn thuốc và tuân thủ các quy định khác về quản lý giá thuốc.

6. Bồi thường thiệt hại cho người sử dụng thuốc trong trường hợp có thiệt hại do lỗi của cơ sở bán buôn thuốc.

7. Tuân thủ các quy định về thực hành tốt trong bảo quản, phân phối thuốc, thu hồi thuốc và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

MỤC V
BÁN LẺ THUỐC

 

Điều 24. Cơ sở bán lẻ thuốc

1. Cơ sở bán lẻ thuốc gồm có:

a) Nhà thuốc;

b) Quầy thuốc;

c) Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp;

d) Tủ thuốc của trạm y tế.

2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ sở bán buôn thuốc muốn bán lẻ thuốc phải thành lập cơ sở bán lẻ thuốc.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về địa bàn được mở cơ sở bán lẻ thuốc theo các hình thức quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp và tủ thuốc của trạm y tế phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội, thực trạng đội ngũ cán bộ y tế và nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong từng giai đoạn.

 

Điều 25. Điều kiện chuyên môn của chủ cơ sở bán lẻ thuốc, người bán lẻ thuốc

1. Điều kiện chuyên môn của chủ cơ sở bán lẻ thuốc được quy định như sau:

a) Nhà thuốc phải do dược sĩ có trình độ đại học đứng tên chủ cơ sở;

b) Quầy thuốc phải do dược sĩ có trình độ từ trung học trở lên đứng tên chủ cơ sở;

c) Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp phải do người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên đứng tên chủ cơ sở;

d) Tủ thuốc của trạm y tế phải do người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên đứng tên chủ cơ sở; trường hợp chưa có người có chuyên môn từ dược tá trở lên thì phải có người có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên đứng tên;

đ) Cơ sở bán lẻ thuốc chuyên bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu phải do dược sĩ có trình độ trung học trở lên hoặc người có văn bằng, chứng chỉ về y học cổ truyền hoặc dược học cổ truyền đứng tên chủ cơ sở.

2. Người bán lẻ thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này phải có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên; tại điểm d khoản 1 Điều này phải có chuyên môn về y, dược.

 

Điều 26. Phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc

1. Phạm vi hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc được quy định như sau:

a) Nhà thuốc được bán lẻ thuốc thành phẩm; pha chế thuốc theo đơn;

b) Quầy thuốc được bán lẻ thuốc thành phẩm;

c) Đại lý bán thuốc của doanh nghiệp được bán lẻ thuốc theo danh mục thuốc thiết yếu;

d) Tủ thuốc của trạm y tế được bán thuốc theo danh mục thuốc thiết yếu sử dụng cho tuyến y tế cấp xã;

đ) Các cơ sở bán lẻ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.

2. Cơ sở bán lẻ thuốc quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này không được bán thuốc gây nghiện, thuốc phóng xạ.

Cơ sở bán lẻ thuốc không được bán nguyên liệu hóa dược làm thuốc.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện của nhà thuốc được pha chế thuốc theo đơn.

 

Điều 27. Quyền của người bán lẻ thuốc và của chủ cơ sở bán lẻ thuốc

1. Người bán lẻ thuốc có các quyền sau đây:

a) Được bán lẻ thuốc cho người sử dụng;

b) Từ chối bán thuốc khi đơn thuốc kê không đúng quy định hoặc người mua thuốc không có khả năng tiếp nhận những chỉ dẫn cần thiết;

c) Người bán lẻ thuốc là dược sỹ có trình độ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua;

d) Thực hiện các quyền của chủ cơ sở bán lẻ thuốc trong phạm vi được ủy quyền.

2. Chủ cơ sở bán lẻ thuốc có các quyền sau đây:

a) Có các quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;

b) Mua thuốc từ cơ sở bán buôn thuốc để bán lẻ, mua nguyên liệu để pha chế thuốc theo đơn;

c) Uỷ quyền cho nhân viên có trình độ chuyên môn tương đương trở lên điều hành công việc khi vắng mặt.

 

Điều 28. Nghĩa vụ của người bán lẻ thuốc và của chủ cơ sở bán lẻ thuốc

1. Người bán lẻ thuốc có các nghĩa vụ sau đây:

a) Kiểm tra đơn thuốc trước khi bán;

b) Ghi rõ tên thuốc, hàm lượng trên bao bì đựng thuốc khi thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc;

c) Bán đúng thuốc ghi trong đơn thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Luật này;

d) Trường hợp thay thế thuốc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Luật này thì phải ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc, cách thức sử dụng thuốc đã thay thế vào đơn và chịu trách nhiệm về việc thay thế thuốc đó;

đ) Chịu trách nhiệm trước chủ cơ sở bán lẻ thuốc về hành vi của mình trong phạm vi được ủy quyền.

2. Chủ cơ sở bán lẻ thuốc có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trực tiếp quản lý, điều hành mọi hoạt động của cơ sở;

b) Niêm yết thời gian bán thuốc; niêm yết giá bán lẻ trên sản phẩm, trừ trường hợp giá bán lẻ được in trên sản phẩm; không được bán cao hơn giá niêm yết;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ sở, kể cả trong trường hợp uỷ quyền.

3. Người bán lẻ, chủ cơ sở bán lẻ thuốc phải bồi thường thiệt hại cho người sử dụng thuốc trong trường hợp có thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

MỤC VI
DỊCH VỤ BẢO QUẢN THUỐC

 

Điều 29. Điều kiện đối với doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc

Doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc phải đạt tiêu chuẩn về thực hành tốt trong bảo quản thuốc.

 

Điều 30. Quyền của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc

1. Nhận bảo quản thuốc cho các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng bảo quản.

2. Vận chuyển và giao thuốc cho tổ chức, cá nhân khi bên thuê dịch vụ bảo quản ủy quyền.

3. Được hưởng tiền thù lao làm dịch vụ bảo quản thuốc.

 

Điều 31. Nghĩa vụ của doanh nghiệp làm dịch vụ bảo quản thuốc

1. Bảo quản thuốc theo đúng yêu cầu bảo quản được ghi trên nhãn thuốc và hợp đồng giữa hai bên.

2. Bồi thường thiệt hại gây ra do vi phạm quy định trong quá trình bảo quản và vận chuyển thuốc.

 

MỤC VII
DỊCH VỤ KIỂM NGHIỆM THUỐC

 

Điều 32. Điều kiện đối với doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc

Doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc phải đạt tiêu chuẩn về thực hành tốt trong kiểm nghiệm thuốc. Trường hợp phòng kiểm nghiệm của các doanh nghiệp kinh doanh thuốc muốn làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc thì doanh nghiệp phải làm thủ tục bổ sung chức năng làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của pháp luật.

 

Điều 33. Quyền của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc

1. Kiểm nghiệm nguyên liệu làm thuốc, thuốc bán thành phẩm, thuốc thành phẩm.

2. Trả lời kết quả kiểm nghiệm đối với mẫu thuốc đã kiểm nghiệm.

3. Được hưởng tiền thù lao làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc.

 

Điều 34. Nghĩa vụ của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc

1. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm đối với mẫu thuốc đã kiểm nghiệm.

2. Bồi thường theo quy định của pháp luật cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do kết quả kiểm nghiệm sai.

CHƯƠNG III
ĐĂNG KÝ, LƯU HÀNH THUỐC

 

Điều 35. Đăng ký thuốc

1. Căn cứ để đăng ký thuốc bao gồm:

a) Kết quả thử lâm sàng về hiệu lực và độ an toàn của thuốc, trừ thuốc được miễn thử lâm sàng quy định tại Điều 55 của Luật này;

b) Tài liệu kỹ thuật về thuốc;

c) Chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam.

2. Cơ sở đăng ký thuốc phải nộp lệ phí khi nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Y tế cấp số đăng ký thuốc; trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết thủ tục, hồ sơ đăng ký thuốc, thời hạn hiệu lực của số đăng ký thuốc và việc thu hồi số đăng ký thuốc.

 

Điều 36. Lưu hành thuốc

1. Thuốc lưu hành trên thị trường phải bảo đảm đủ các điều kiện sau đây:

a) Đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký;

b) Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về ghi nhãn hàng hoá của thuốc theo quy định tại Điều 37 của Luật này và các quy định khác của pháp luật;

c) Vật liệu bao bì và dạng đóng gói phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng thuốc;

d) Có số đăng ký hoặc chưa có số đăng ký nhưng được nhập khẩu theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 20 của Luật này;

đ) Phải được kê khai giá thuốc theo quy định của Luật này; nếu là thuốc nhập khẩu thì giá thuốc nhập khẩu không được cao hơn giá thuốc nhập khẩu vào các nước trong khu vực có điều kiện y tế, thương mại tương tự như Việt Nam tại cùng thời điểm.

2. Thuốc sản xuất trong nước cho chương trình y tế quốc gia, thuốc nhập khẩu theo quy định tại điểm các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều 20 của Luật này phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng; nhãn thuốc phải đáp ứng quy định tại Điều 37 của Luật này; trên bao bì lẻ của thuốc phải in dòng chữ “Không được bán”, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 20 của Luật này.

 

Điều 37. Nhãn thuốc lưu hành trên thị trường

1. Nhãn thuốc lưu hành trên thị trường phải có đầy đủ các nội dung sau đây:

a) Tên thuốc;

b) Dạng bào chế;

c) Thành phần cấu tạo của thuốc;

d) Quy cách đóng gói;

đ) Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất;

e) Số đăng ký, số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng;

g) Điều kiện bảo quản thuốc và các thông tin cần thiết khác.

Trong trường hợp biệt dược là đơn chất thì phải ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế dưới tên biệt dược.

2. Thuốc phải có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt.

 

Điều 38. Thu hồi thuốc

1. Thuốc lưu hành trên thị trường bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Không đúng chủng loại do có sự nhầm lẫn trong quá trình cấp phát, giao nhận;

b) Không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 36 của Luật này;

c) Có thông báo thu hồi thuốc của cơ sở sản xuất, cơ quan quản lý nhà nước về dược của Việt Nam hoặc nước ngoài.

2. Trường hợp thu hồi thuốc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì trước khi thu hồi phải có quyết định đình chỉ lưu hành của cơ quan quản lý nhà nước về dược của Việt Nam.

3. Khi nhận được thông báo thu hồi thuốc của cơ sở sản xuất hoặc quyết định đình chỉ lưu hành của cơ quan quản lý nhà nước về dược của Việt Nam thì tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người kê đơn và người sử dụng thuốc đó phải lập tức đình chỉ việc kinh doanh, thông tin, quảng cáo, kê đơn, cấp phát và sử dụng thuốc bị thông báo thu hồi.

4. Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, đăng ký, cung ứng thuốc có trách nhiệm tổ chức thu hồi thuốc bị đình chỉ lưu hành và bồi thường thiệt hại về những hậu quả gây ra theo quy định của pháp luật.

Cơ quan quản lý nhà nước về dược có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thu hồi thuốc.

5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể trình tự, thủ tục thu hồi thuốc, phân loại mức độ thu hồi, phạm vi đình chỉ lưu hành thuốc và xử lý thuốc thu hồi.

 

CHƯƠNG IV
THUỐC ĐÔNG Y VÀ THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU

 

Điều 39. Trồng cây thuốc và chăn nuôi động vật làm thuốc

Việc trồng cây thuốc, chăn nuôi động vật làm thuốc và quá trình thu hoạch, khai thác sản phẩm của chúng để làm thuốc phải tuân thủ tiêu chuẩn về thực hành tốt trong nuôi trồng, thu hoạch dược liệu.

 

Điều 40. Chất lượng của dược liệu

Dược liệu đưa vào sản xuất, chế biến hoặc cân thuốc theo thang phải bảo đảm chất lượng theo đúng quy định. Tổ chức, cá nhân cung ứng phải chịu trách nhiệm về nguồn gốc và chất lượng của dược liệu do mình cung ứng.

 

Điều 41. Bảo quản dược liệu

1. Dược liệu phải được chế biến và bảo quản đúng quy định sau khi khai thác, thu hoạch. Mức tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản không được vượt quá mức cho phép.

Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các điều kiện về chế biến, bảo quản dược liệu, mức tồn dư hoá chất bảo vệ thực vật, hóa chất bảo quản cho phép trong dược liệu.

2. Khi vận chuyển, dược liệu phải được đóng gói. Trên bao bì dược liệu phải có nhãn ghi tên dược liệu, nơi sản xuất, chất lượng, ngày đóng gói.

 

Điều 42. Bán thuốc đông y và thuốc từ dược liệu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Bác sĩ đông y, y sĩ đông y, lương y đang làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được bán lẻ thuốc đông y và thuốc từ dược liệu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

 

Điều 43. Đăng ký thuốc, lưu hành thuốc đông y và thuốc từ dược liệu

1. Việc đăng ký thuốc đông y và thuốc từ dược liệu được thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật này và các quy định sau đây:

a) Thuốc đông y và thuốc từ dược liệu sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu để lưu hành trên thị trường đều phải đăng ký;

b) Thuốc thang cân theo đơn tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đông y, dược liệu thô, thuốc phiến không phải đăng ký. Chủ cơ sở bán lẻ, chủ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải chịu trách nhiệm về chất lượng các loại thuốc đó.

2. Việc lưu hành, thu hồi thuốc đông y và thuốc từ dược liệu được thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 38 của Luật này.

3. Thuốc có sự kết hợp giữa dược liệu với hoạt chất tinh khiết được chiết xuất từ nguồn gốc tự nhiên hoặc với hoạt chất hóa học tổng hợp thực hiện theo quy định của Luật này và không được đăng ký là thuốc đông y và thuốc từ dược liệu.

 

Điều 44. Sản xuất thuốc đông y và thuốc từ dược liệu

1. Cơ sở sản xuất thuốc đông y và thuốc từ dược liệu từ công đoạn bào chế thành phẩm đến công đoạn đóng gói phải tuân thủ các quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và thực hiện theo quy định tại Mục II Chương II của Luật này.

2. Thuốc đông y và thuốc từ dược liệu có chứa dược liệu có chất độc, chất gây nghiện, chất hướng tâm thần, tiền chất phải ghi rõ nồng độ, hàm lượng, tiêu chuẩn, phương pháp kiểm nghiệm những dược liệu đó trong hồ sơ kỹ thuật.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục và quy chế quản lý các dược liệu có chứa chất độc, chất gây nghiện, chất hướng tâm thần, tiền chất.

 

Điều 45. Xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc đông y và thuốc từ dược liệu

Việc xuất khẩu, nhập khẩu, bán buôn, bán lẻ thuốc đông y và thuốc từ dược liệu được thực hiện theo quy định tại Mục III, Mục IV và Mục V Chương II của Luật này.

 

CHƯƠNG V
ĐƠN THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC

 

Điều 46. Đơn thuốc

1. Đơn thuốc là căn cứ hợp pháp để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân thuốc theo đơn và sử dụng thuốc. Tên thuốc ghi trong đơn phải ghi tên gốc hoặc tên chung quốc tế, trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về đơn thuốc, nhóm thuốc kê đơn và việc bán thuốc theo đơn.

 

Điều 47. Sử dụng thuốc

1. Người sử dụng thuốc có quyền lựa chọn cơ sở bán lẻ thuốc để mua thuốc.

2. Khi sử dụng thuốc theo đơn thuốc, người sử dụng thuốc phải thực hiện theo đúng hướng dẫn đã ghi trong đơn thuốc. Khi sử dụng thuốc không kê đơn, người sử dụng phải thực hiện theo đúng tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, hướng dẫn của người bán lẻ thuốc.

3. Khi sử dụng thuốc, nếu cơ thể có những dấu hiệu không bình thường, người sử dụng thuốc cần thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất, người kê đơn thuốc hoặc người bán lẻ thuốc biết để có biện pháp xử lý kịp thời.

4. Người kê đơn thuốc, chủ cơ sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm thông báo với cơ quan y tế có thẩm quyền về những dấu hiệu không bình thường của người sử dụng thuốc. Người kê đơn thuốc phải chịu trách nhiệm về đơn thuốc đã kê.

 

CHƯƠNG VI
CUNG ỨNG THUỐC TRONG CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

 

Điều 48. Điều kiện cung ứng thuốc

1. Việc cung ứng thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tuân thủ các quy định về thực hành tốt trong phân phối, bảo quản thuốc và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người cấp phát thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện cấp phát thuốc theo đúng y lệnh hoặc đơn thuốc, ghi rõ tên thuốc, hàm lượng trên bao bì đựng thuốc và có hướng dẫn cho người sử dụng.

3. Bác sĩ, y sĩ, y tá, nữ hộ sinh, điều dưỡng viên không được bán thuốc cho người bệnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này.

 

Điều 49. Bảo đảm cung ứng thuốc

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bảo đảm cung ứng đủ thuốc có chất lượng trong danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phục vụ cho nhu cầu cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở.

Bộ trưởng Bộ Y tế quy định danh mục và cơ số thuốc cấp cứu, danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và việc cung ứng thuốc tại cơ sở y tế nhà nước, trừ việc mua thuốc quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc mua thuốc thuộc danh mục thuốc chủ yếu của các cơ sở y tế nhà nước và thuốc do ngân sách nhà nước chi trả thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Ưu tiên mua thuốc sản xuất trong nước có cùng chủng loại, chất lượng tương đương và giá không cao hơn thuốc nhập khẩu;

b) Giá thuốc trúng thầu không được cao hơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền định kì công bố theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Bộ trưởng Bộ y tế phối hợp với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua thuốc theo quy định tại khoản này.

 

Điều 50. Pha chế thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện về pha chế thuốc được phép pha chế thuốc theo đơn cho nhu cầu điều trị của cơ sở theo quy định tại Điều 17 của Luật này.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, điều kiện về pha chế thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

 

CHƯƠNG VII
THÔNG TIN, QUẢNG CÁO THUỐC

 

Điều 51. Thông tin thuốc

1. Thông tin thuốc nhằm mục đích hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn cho cán bộ y tế và người sử dụng thuốc.

2. Thông tin thuốc phải đầy đủ, khách quan, chính xác, trung thực, dễ hiểu, không được gây hiểu lầm.

3. Trách nhiệm thông tin thuốc được quy định như sau:

a) Cơ sở sản xuất, mua bán và cung ứng thuốc có trách nhiệm thông tin thuốc cho cán bộ, nhân viên y tế và người sử dụng;

b) Cơ sở y tế có trách nhiệm phổ biến và quản lý các thông tin thuốc trong phạm vi đơn vị mình;

c) Cán bộ, nhân viên y tế có trách nhiệm thông tin thuốc có liên quan cho người sử dụng thuốc trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh;

d) Cơ quan quản lý nhà nước về dược có trách nhiệm công khai thông tin về thuốc.

4. Trách nhiệm theo dõi phản ứng có hại của thuốc được quy định như sau:

a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cán bộ, nhân viên y tế có trách nhiệm theo dõi và báo cáo cho người phụ trách cơ sở, cơ quan có thẩm quyền quản lý thuốc về các phản ứng có hại của thuốc;

b) Trong quá trình lưu hành thuốc, cơ sở sản xuất, phân phối thuốc phải theo dõi, báo cáo cho người phụ trách cơ sở và cơ quan có thẩm quyền quản lý thuốc các phản ứng có hại của thuốc do cơ sở mình sản xuất, phân phối.

5. Tổ chức, cá nhân thông tin thuốc phải chịu trách nhiệm về những thông tin do mình cung cấp.

6. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức hệ thống thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc nhằm bảo đảm việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn cho nhân dân; quy định về hoạt động thông tin thuốc tại các cơ sở y tế.

 

Điều 52. Quảng cáo thuốc

1. Việc quảng cáo thuốc do cơ sở kinh doanh thuốc hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện và phải tuân theo quy định của pháp luật về quảng cáo.

2. Không được sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại thư tín, kết quả nghiên cứu lâm sàng chưa được Bộ Y tế công nhận và các hình thức tương tự để quảng cáo thuốc.

 

Điều 53. Phạm vi quảng cáo thuốc

1. Thuốc kê đơn không được quảng cáo cho công chúng dưới mọi hình thức.

2. Thuốc không kê đơn được quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo; trường hợp quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có hoạt chất thuộc danh mục được phép quảng cáo trên truyền thanh, truyền hình do Bộ Y tế ban hành;

b) Có số đăng ký tại Việt Nam đang còn hiệu lực.

 

CHƯƠNG VIII
THỬ THUỐC TRÊN LÂM SÀNG

 

Điều 54. Thuốc thử lâm sàng

1. Thuốc mới phải được thử lâm sàng.

2. Thuốc thử lâm sàng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Đã được nghiên cứu ở giai đoạn tiền lâm sàng;

b) Có dạng bào chế ổn định;

c) Đạt tiêu chuẩn chất lượng theo hồ sơ đăng ký thử lâm sàng.

3. Nhãn thuốc thử lâm sàng phải ghi dòng chữ: “Sản phẩm dùng cho thử lâm sàng. Cấm dùng cho mục đích khác”.

 

Điều 55. Thuốc miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử lâm sàng

1. Thuốc mang tên gốc.

2. Thuốc nước ngoài chưa được cấp số đăng ký tại Việt Nam nhưng đã được lưu hành hợp pháp ít nhất năm năm tại nước đó; đã được sử dụng rộng rãi cho nhiều bệnh nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất thuốc xác nhận là an toàn và hiệu quả; có cùng đường dùng, hàm lượng và có chỉ định ở Việt Nam giống như chỉ định ở nước đó.

3. Các bài thuốc đông y đã được Bộ y tế công nhận.

4. Bộ trưởng Bộ y tế quy định cụ thể những trường hợp thuốc được miễn thử lâm sàng hoặc miễn một số giai đoạn thử lâm sàng.

 

Điều 56. Điều kiện của người tham gia thử lâm sàng

1. Người tham gia thử lâm sàng phải là người tình nguyện, đáp ứng yêu cầu chuyên môn và phải ký hợp đồng với tổ chức nhận thử lâm sàng, trừ người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có năng lực hành vi dân sự.

2. Trường hợp người thử lâm sàng chưa đến tuổi thành niên, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì phải được sự đồng ý của người đại diện theo quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đối với trường hợp người thử lâm sàng là phụ nữ đang mang thai.

 

Điều 57. Quyền của người tham gia thử lâm sàng

1. Được cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực trước khi thử lâm sàng về cuộc thử nghiệm và những rủi ro có thể xảy ra.

2. Được tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng bồi thường thiệt hại nếu do thử lâm sàng gây ra.

3. Được giữ bí mật về những thông tin cá nhân có liên quan.

4. Không phải chịu trách nhiệm khi đơn phương chấm dứt hợp đồng tham gia thử lâm sàng.

5. Khiếu nại, tố cáo về những vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng và nhận thử lâm sàng.

 

Điều 58. Quyền của tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng

1. Lựa chọn tổ chức đáp ứng quy định về cơ sở vật chất và cán bộ chuyên môn để thử thuốc trên lâm sàng.

2. Được sở hữu toàn bộ kết quả nghiên cứu của thuốc thử lâm sàng.

Điều 59. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng

1. Phải xin phép và được Bộ trưởng Bộ Y tế đồng ý bằng văn bản trước khi thử lâm sàng.

2. Bồi thường thiệt hại cho người tham gia thử lâm sàng nếu có rủi ro xảy ra do thử lâm sàng theo quy định của pháp luật.

3. Ký kết hợp đồng về việc thử thuốc trên lâm sàng với tổ chức nhận thử thuốc trên lâm sàng.

 

Điều 60. Quyền của tổ chức nhận thử thuốc trên lâm sàng

1. Được tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng cung cấp thuốc, kinh phí để tiến hành thử lâm sàng theo đúng quy định của pháp luật.

2. Được sử dụng kết quả nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng theo thoả thuận với tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng.

 

Điều 61. Nghĩa vụ của tổ chức nhận thử thuốc trên lâm sàng

1. Tuân thủ các quy định thực hành tốt trong thử thuốc trên lâm sàng; báo cáo về quá trình, kết quả thử lâm sàng và báo cáo khẩn trong trường hợp cần thiết với Bộ Y tế.

2. Ký kết hợp đồng về việc thử thuốc trên lâm sàng với tổ chức, cá nhân có thuốc thử lâm sàng và với người tham gia thử lâm sàng.

 

Điều 62. Các giai đoạn và thủ tục thử thuốc trên lâm sàng

1. Thử thuốc trên lâm sàng phải được thực hiện theo các giai đoạn và phải tuân theo các quy định về thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ, trình tự và các giai đoạn thử thuốc trên lâm sàng.

 

CHƯƠNG IX
QUẢN LÝ THUỐC GÂY NGHIỆN, THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN, TIỀN CHẤT DÙNG LÀM THUỐC VÀ THUỐC PHÓNG XẠ

 

Điều 63. Thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt

1. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ là những loại thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt.

2. Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc phải kiểm soát đặc biệt phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

 

Điều 64. Điều kiện kinh doanh, sử dụng thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt

1. Cơ sở kinh doanh, pha chế, cấp phát thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Chính phủ.

2. Việc nhập khẩu, xuất khẩu và vận chuyển thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt được sử dụng cho mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể và nghiên cứu khoa học và không được sử dụng cho mục đích khác.

 

Điều 65. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh, pha chế, cấp phát thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt

1. Cơ sở kinh doanh, pha chế và cấp phát thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm:

a) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Lưu giữ chứng từ, tài liệu có liên quan cho từng loại thuốc sau khi thuốc hết hạn sử dụng ít nhất là hai năm.

2. Việc huỷ thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định và tuân theo quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG X
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC VÀ VIỆC
KIỂM NGHIỆM THUỐC

 

Điều 66. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc

1. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc của Việt Nam bao gồm tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở.

2. Tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng thuốc và các phương pháp kiểm nghiệm thuốc được quy định tại Dược điển Việt Nam.

Tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản xuất thuốc xây dựng và công bố. Tiêu chuẩn cơ sở không được thấp hơn tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng thuốc.

3. Chính phủ quy định việc ban hành Dược điển Việt Nam, việc áp dụng dược điển nước ngoài, dược điển quốc tế tại Việt Nam.

 

Điều 67. Kiểm nghiệm thuốc

1. Việc kiểm nghiệm thuốc phải tiến hành theo đúng tiêu chuẩn chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất đã đăng ký. Trường hợp áp dụng phương pháp khác không theo phương pháp trong tiêu chuẩn đã đăng ký thì phải được sự chấp thuận của Bộ Y tế.

2. Trường hợp có nghi ngờ về thành phần hoặc chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc được áp dụng các phương pháp khác với các phương pháp trong tiêu chuẩn đã đăng ký để kiểm tra và đưa ra kết quả kiểm nghiệm chất lượng thuốc.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể trình tự, thủ tục lấy mẫu, lưu mẫu thuốc và nội dung kiểm nghiệm chất lượng thuốc.

 

Điều 68. Cơ sở kiểm nghiệm thuốc

Cơ sở kiểm nghiệm thuốc bao gồm cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc, doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, phòng kiểm nghiệm thuốc của cơ sở kinh doanh thuốc.

 

Điều 69. Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc

1. Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc giúp cơ quan quản lý nhà nước về dược trong việc xác định chất lượng thuốc.

2. Cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc được quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật này.

3. Chính phủ quy định hệ thống tổ chức và hoạt động của các cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc.

 

Điều 70. Giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc

1. Các cơ sở kinh doanh thuốc có quyền khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc của cơ quan quản lý nhà nước về dược.

2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, cơ quan giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc.

 

CHƯƠNG XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 71. Quy định chuyển tiếp

Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề dược trước ngày Luật này có hiệu lực mà vẫn còn thời hạn thì không phải xin cấp phép lại.

 

Điều 72. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.

Các quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

 

Điều 73. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005.

 

 

Tên văn bản : Luật Dược
Loại văn bản : Luật
Số hiệu : 34/2005/QH11
Ngày ban hành : 27/06/2005
Cơ quan ban hành : Quốc hội,
Người ký : Nguyễn Văn An,
Ngày hiệu lực : 01/10/2005
Văn bản liên quan : 0

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

QD_5026_QĐ-BYT NĂM 2009 BAN HÀNH HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THANH TRA DƯỢC DO BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ BAN HÀNH

Nội dung thanh tra: cơ sở sản xuất thuốc tân dược; cơ sở sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; cơ sở bán lẻ thuốc; cơ sở bán buôn thuốc; cơ sở kinh doanh thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; cơ sở xuất, nhập khẩu thuốc; công tác dược trong các cơ sở khám, chữa bệnh; quản lý giá thuốc dùng cho người.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 5026/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THANH TRA DƯỢC

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 77/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế;
Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược;
Căn cứ Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10/11/2006 của Tổng Thanh tra ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn Thanh tra;
Theo đề nghị của ông Chánh Thanh tra Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này hướng dẫn Quy trình thanh tra Dược bao gồm:

1. Quy trình thanh tra chung;

2. Nội dung thanh tra: cơ sở sản xuất thuốc tân dược; cơ sở sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; cơ sở bán lẻ thuốc; cơ sở bán buôn thuốc; cơ sở kinh doanh thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; cơ sở xuất, nhập khẩu thuốc; công tác dược trong các cơ sở khám, chữa bệnh; quản lý giá thuốc dùng cho người.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ và các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng Y tế Ngành chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
– Như điều 3;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng;
– Lưu: VT, TTrB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Minh Quang

 

QUY TRÌNH

THANH TRA DƯỢC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

Quy trình này quy định các bước tiến hành và nội dung thanh tra Dược, bao gồm các hoạt động thanh tra: cơ sở sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất, chế biến thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, cơ sở bán buôn thuốc; cơ sở bán lẻ thuốc; cơ sở kinh doanh dược liệu, thuốc y học cổ truyền; công tác dược trong các cơ sở khám, chữa bệnh; cơ sở xuất, nhập khẩu thuốc; quản lý giá thuốc dùng cho người.

Quy trình này áp dụng đối với các thanh tra viên, cán bộ làm công tác thanh tra Y tế trên phạm vi cả nước và các thành viên của Đoàn thanh tra.

2. Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực Dược

– Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005.

– Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007.

– Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế.

– Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.

– Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

– Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006.

– Thông tư số 06/2006/TT-BYT ngày 16/5/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn việc xuất nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm.

– Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 của liên tịch Bộ Y tế – Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập.

– Thông tư số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của liên tịch Bộ Y tế – Bộ Tài chính – Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý Nhà nước về giá thuốc.

– Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc

– Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;

– Quyết định số 2412/1998/QĐ-BYT ngày 09/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý chất lượng thuốc.

– Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý thuốc gây nghiện và danh mục thuốc gây nghiện ở dạng phối hợp.

– Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc.

– Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng trong lĩnh vực y tế.

– Quyết định số 3886/2004/QĐ-BYT ngày 03/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.

– Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc.

– Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt phân phối thuốc.

– Quyết định số 15/2008/QĐ-BYT ngày 21/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tạm thời nguyên tắc cơ bản sản xuất thuốc từ dược liệu giai đoạn tới 2010.

– Quyết định số 24/2008/QĐ-BYT ngày 11/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của nhà thuốc bệnh viện.

Phần 2.

QUY TRÌNH THANH TRA CHUNG

1. Chuẩn bị thanh tra

1.1. Tiếp nhận thông tin: Là công việc thường xuyên nhưng là khâu đầu tiên của quá trình thanh tra. Thông tin là những tin tức, tài liệu bổ ích tác động đến nhận thức của Thanh tra viên giúp định hướng cho cuộc thanh tra. Có nhiều nguồn thông tin:

– Đơn thư phản ảnh, khiếu nại, tố cáo của công dân;

– Từ các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, đài truyền hình …

– Chỉ thị, chỉ đạo, yêu cầu của cấp trên hoặc đề nghị của các cơ quan hữu quan;

– Kế hoạch thanh tra hàng tháng, hàng quý, hàng năm đã được xây dựng.

1.2. Xử lý thông tin: là khâu quan trọng bao gồm việc chọn lọc, kiểm tra, phân tích các thông tin.

– Chọn lọc thông tin;

– Phân tích thông tin;

– Kiểm tra thông tin;

Xử lý thông tin tốt có tác dụng định hướng cho cuộc thanh tra, xác định mục đích, mục tiêu, đề xuất nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, lượng hóa và giúp cho việc xây dựng kế hoạch thanh tra.

1.3. Chuẩn bị cơ sở pháp lý

a) Ban hành Quyết định thanh tra. Quyết định thanh tra phải ghi rõ:

– Căn cứ pháp lý để tiến hành thanh tra;

– Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra;

– Thời hạn, thời gian tiến hành thanh tra;

– Họ tên, chức danh của Trưởng Đoàn và các thành viên của Đoàn thanh tra.

b) Chuẩn bị các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực được thanh tra và các căn cứ pháp lý cần sử dụng cho cuộc thanh tra.

1.4. Xây dựng kế hoạch và đề cương thanh tra:

Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra trình Người ra quyết định thanh tra phê duyệt. Kế hoạch tiến hành thanh tra phải xác định rõ các nội dung sau:

– Mục đích, yêu cầu, nội dung của cuộc thanh tra;

– Đối tượng thanh tra;

– Nội dung và phương pháp tiến hành;

– Nhân sự và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Đoàn thanh tra.

Trong các loại hình thanh tra, việc xây dựng kế hoạch thanh tra phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu và tính chất của cuộc thanh tra, loại hình thanh tra.

1.5. Phổ biến kế hoạch thanh tra

Trưởng Đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Đoàn thanh tra; tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra khi cần thiết.

1.6. Thông báo cho đối tượng được thanh tra chuẩn bị đề cương báo cáo

Căn cứ vào nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được Người ra quyết định thanh tra phê duyệt, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo nêu rõ: nội dung, thời gian, hình thức báo cáo và những vấn đề khác liên quan (nếu có). Đề cương phải được gửi cho đối tượng thanh tra trước khi công bố quyết định thanh tra.

2. Tiến hành thanh tra

2.1. Công bố cơ sở pháp lý thanh tra

Công bố quyết định thanh tra hoặc xuất trình thẻ thanh tra viên khi tiến hành thanh tra độc lập trước đối tượng thanh tra.

a) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Trước khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra thông báo với đối tượng thanh tra về thời gian, thành phần tham dự, địa điểm công bố quyết định.

b) Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra gồm có Đoàn thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. Trong trường hợp cần thiết có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự.

c) Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn quyết định thanh tra, nêu rõ quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra; thông báo chương trình làm việc giữa Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra.

d) Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản.

2.2. Nêu yêu cầu hoặc đề cương báo cáo thanh tra

Cơ quan thanh tra thông báo đề cương hoặc các yêu cầu nếu là thanh tra theo kế hoạch, để đối tượng thanh tra chuẩn bị và báo cáo tường trình cho Đoàn thanh tra, kể cả việc chuẩn bị và cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến cuộc thanh tra.

Nếu là thanh tra đột xuất, các yêu cầu của Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên nêu tại thời điểm thanh tra, tại nơi thanh tra và đối tượng báo cáo giải trình ngay bằng lời và yêu cầu văn bản giải trình sau để bổ sung nếu cần.

Các báo cáo tường trình là những chứng cứ mang tính pháp lý cần được lưu giữ.

2.3. Kiểm tra cơ sở pháp lý của đối tượng thanh tra

Là căn cứ để xác định trách nhiệm của đối tượng thanh tra đối với cuộc thanh tra kể cả trong quá trình thanh tra và kết thúc thanh tra.

Cơ sở pháp lý của đối tượng thanh tra gồm:

– Người đại diện hợp pháp của cơ sở;

– Giấy phép hoạt động: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (sản xuất, bảo quản) thuốc, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm và các giấy phép khác có liên quan (nếu có).

2.4. Nghe đối tượng thanh tra báo cáo

Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm thu nhận văn bản báo cáo của đối tượng thanh tra làm cơ sở cho việc tiến hành thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Đoàn thanh tra tổ chức cho Đoàn thanh tra nghe đại diện Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung thanh tra theo đề cương đã yêu cầu. Quá trình nghe báo cáo và trả lời câu hỏi của đối tượng thanh tra phải được ghi chép hoặc đánh dấu theo quy định tại nội dung thanh tra Dược.

2.5. Thu thập, kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu

– Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra.

– Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin tài liệu đã thu thập được; tiến hành kiểm tra, xác minh các thông tin tài liệu đó khi cần thiết làm cơ sở để kết luận các nội dung thanh tra.

– Việc kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải lập thành biên bản.

2.6. Thu thập tang vật, lấy mẫu và thực hiện giải pháp cấp bách

Khi phát hiện các thuốc nghi ngờ về chất lượng hoặc có vi phạm phải tiến hành lấy mẫu hoặc niêm phong tang vật nếu cần thiết. Việc lấy mẫu phải thực hiện đúng quy chế lấy mẫu và quản lý chặt chẽ mẫu để chuyển tới cơ quan kiểm tra chất lượng hoặc làm căn cứ khi xem xét thực hiện việc trưng cầu giám định trong những trường hợp cần thiết để phục vụ quá trình thanh tra.

Thực hiện giải pháp cấp bách như đình chỉ tạm thời, thu hồi giấy phép nếu thấy các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân.

2.7. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra

– Thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với Trưởng Đoàn thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với Người ra quyết định thanh tra về tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

– Việc báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra được thực hiện bằng văn bản. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra phải có nội dung sau đây:

+ Tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra đến ngày báo cáo;

+ Nội dung thanh tra đã hoàn thành, kết quả thanh tra bước đầu, nội dung thanh tra đang tiến hành; dự kiến công việc thực hiện trong thời gian tới;

+ Khó khăn, vướng mắc về biện pháp giải quyết (nếu có).

2.8. Nhật ký Đoàn thanh tra

– Nhật ký Đoàn thanh tra là sổ sách ghi chép những hoạt động của Đoàn thanh tra, những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền.

– Nhật ký Đoàn thanh tra phải ghi rõ công việc do Đoàn thanh tra tiến hành, việc chỉ đạo, điều hành của Trưởng đoàn thanh tra diễn ra trong ngày. Trong trường hợp có ý kiến chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra, có những vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra trong ngày thì phải ghi rõ trong nhật ký Đoàn thanh tra.

– Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm lập, ghi chép đầy đủ những nội dung trên vào nhật ký Đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Người ra quyết định thanh tra về tính chính xác, trung thực của nội dung nhật ký Đoàn thanh tra.

– Việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra được thực hiện theo mẫu do Tổng Thanh tra quy định và được lưu trong hồ sơ của cuộc thanh tra.

2.9. Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra

Trong quá trình thanh tra, nếu xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra thì Trưởng Đoàn thanh tra phải có văn bản đề nghị Người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra phải nêu rõ lý do, nội dung sửa đổi, bổ sung và những nội dung khác (nếu có). Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra có văn bản đồng ý về việc sửa đổi, bổ sung thì Trưởng Đoàn thanh tra căn cứ vào văn bản đó để sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra.

2.10. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra

Sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng Đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo đó.

3. Kết thúc thanh tra

3.1. Thông báo kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra

Khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra biết.

3.2. Lập biên bản thanh tra

Kết quả thanh tra được lập thành biên bản với đầy đủ nội dung thanh tra, kết quả thanh tra, chỉ định hoặc đề xuất các hình thức biện pháp xử lý.

Biên bản thanh tra phải được thông qua và có đủ chữ ký của các thành phần liên quan như đối tượng thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, thanh tra viên, người làm chứng (nếu có) …….

3.3. Xử lý, xử phạt vi phạm

Căn cứ kết luận vi phạm tại biên bản thanh tra cần lập biên bản vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý Nhà nước về Y tế để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Nếu vượt quá phạm vi thẩm quyền thì kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.

3.4. Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thanh tra

– Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thanh tra, tổ chức lấy ý kiến của các thành viên Đoàn thanh tra vào dự thảo báo cáo kết quả thanh tra.

– Trong trường hợp các thành viên Đoàn thanh tra có ý kiến khác nhau về nội dung bản dự thảo báo cáo kết quả thanh tra thì Trưởng Đoàn thanh tra quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Người ra quyết định thanh tra về quyết định của mình.

3.5. Báo cáo kết quả thanh tra

– Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây:

+ Kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra;

+ Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);

+ Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng Đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có);

+ Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị biện pháp xử lý.

– Trong báo cáo kết quả thanh tra phải nêu rõ các quy định pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị các biện pháp xử lý.

– Báo cáo kết quả thanh tra được gửi tới Người ra quyết định thanh tra. Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra là Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước thì báo cáo kết quả thanh tra còn được gửi cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp.

3.6. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra

– Khi được giao xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra, sự chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra để xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra trình Người ra quyết định thanh tra.

– Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra gửi dự thảo Kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra và đối tượng thanh tra có văn bản giải trình thì Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất với Người ra quyết định thanh tra hướng xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra.

– Dự thảo Kết luận thanh tra phải có các nội dung chính sau đây:

+ Đánh giá việc thực hiện quy định hành nghề của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;

+ Kết luận về nội dung được thanh tra;

+ Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);

+ Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý.

3.7. Công bố kết luận thanh tra

– Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra quyết định công bố Kết luận thanh tra và ủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra về thời gian, địa điểm, thành phần tham dự buổi công bố Kết luận thanh tra. Thành phần tham dự buổi công bố Kết luận thanh tra gồm Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra, đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

– Tại buổi công bố Kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn Kết luận thanh tra; nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Kết luận thanh tra.

– Việc công bố Kết luận thanh tra được lập thành biên bản.

3.8. Rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra

Sau khi có Kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanh tra để trao đổi, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra; bình bầu cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra để đề nghị người có thẩm quyền khen thưởng (nếu có).

3.9. Lập, bàn giao hồ sơ thanh tra

– Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ thanh tra. Hồ sơ thanh tra bao gồm:

+ Quyết định thanh tra; biên bản thanh tra do Đoàn thanh tra, Thanh tra viên lập; báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra; báo cáo kết quả thanh tra;

+ Kết luận thanh tra;

+ Văn bản về việc xử lý, kiến nghị việc xử lý;

+ Nhật ký Đoàn thanh tra; biên bản thanh tra, các tài liệu khác có liên quan đến cuộc thanh tra.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức việc bàn giao hồ sơ thanh tra. Trường hợp vì trở ngại khách quan thì thời gian bàn giao hồ sơ thanh tra có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày.

– Trong thời hạn quy định trên (phần 2 của mục này), Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan trực tiếp quản lý Trưởng Đoàn thanh tra; trường hợp mà Người ra quyết định thanh tra không phải là Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý Trưởng Đoàn thanh tra thì Trưởng Đoàn thanh tra báo cáo Người ra quyết định thanh tra để xin ý kiến chỉ đạo bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra phải được lập thành biên bản.

Phần 3.

NỘI DUNG THANH TRA DƯỢC

1. Thông tin chung

1.1. Tên cơ sở:

1.2. Điện thoại liên hệ:

1.3. Địa chỉ hành nghề:

1.4. Tên chủ cơ sở (hoặc người phụ trách chuyên môn):

1.5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

1.6. Chứng chỉ hành nghề:

1.7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, sản xuất thuốc:

1.8. Loại hình kinh doanh của cơ sở (sản xuất thuốc; chế biến, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; kinh doanh dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, xuất nhập khẩu thuốc; bán buôn thuốc, bán lẻ thuốc; khoa dược bệnh viện).

1.9. Tình hình nhân sự (Dược sỹ đại học, Dược sỹ trung học, Dược tá và trình độ khác):

2. Nội dung thanh tra

2.1. Nội dung thanh tra cơ sở sản xuất thuốc (phụ lục 1)

2.2. Nội dung thanh tra cơ sở sản xuất, chế biến thuốc đông y, thuốc từ dược liệu (phụ lục 2)

2.3. Nội dung thanh tra cơ sở bán buôn thuốc (phụ lục 3)

2.3.1. Cơ sở đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP).

2.3.2. Cơ sở chưa đạt tiêu chuẩn GDP.

2.4. Nội dung thanh tra cơ sở bán lẻ thuốc (phụ lục 4).

2.4.1. Cơ sở đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt bán lẻ thuốc” (GPP).

2.4.2. Cơ sở chưa đạt tiêu chuẩn GPP.

2.5. Nội dung thanh tra cơ sở kinh doanh dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu (phụ lục 5).

2.6. Nội dung thanh tra công tác dược tại cơ sở khám, chữa bệnh (phụ lục 6).

2.7. Nội dung thanh tra cơ sở xuất, nhập khẩu thuốc đạt tiêu chuẩn: “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) (phụ lục 7)

2.8. Nội dung thanh tra quản lý giá thuốc dùng cho người (phụ lục 8).

3. Báo cáo kết quả thanh tra

3.1. Nội dung báo cáo kết quả thanh tra

Trên cơ sở thanh tra, kiểm tra thực tế và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổng hợp và xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gồm một số nội dung:

3.1.1. Nêu mục đích và yêu cầu, phạm vi thanh tra

3.1.2. Quá trình triển khai thực hiện (thời gian và địa điểm thanh tra)

3.1.3. Nội dung thanh tra

3.1.4. Kết quả thanh tra

3.1.4. Kết quả thanh tra

a) Số cơ sở được thanh tra

b) Đánh giá ưu, nhược điểm về các nội dung thanh tra

– Cơ sở pháp lý của đối tượng được thanh tra;

– Việc thực hiện các quy định về quy chế chuyên môn dược;

– Việc chấp hành các quy định về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, bảo quản, bán buôn, bán lẻ, sử dụng thuốc và nguyên liệu làm thuốc;

– Việc chấp hành các quy định về thông tin quảng cáo, quy định về quản lý giá thuốc dùng cho người;

– Sự hiểu biết và chấp hành các văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực Dược.

c) Xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm hành chính

– Số lượng các cơ sở vi phạm.

– Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính.

3.1.5. Nhận xét chung

3.1.6. Kiến nghị, đề xuất

a) Đối với cơ quan quản lý nhà nước

– Công tác xây dựng, phổ biến văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực dược;

– Công tác phối, kết hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực dược;

– Hoạt động thanh tra, kiểm tra. Các hành vi xử phạt theo quy định của pháp luật.

– Kinh phí, phương tiện cho hoạt động thanh tra, kiểm tra và những nội dung khác có liên quan.

b) Đối với cơ sở hành nghề dược

– Sự hiểu biết các văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực dược;

– Việc chấp hành các quy định của pháp luật về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc.

3.2. Kết luận thanh tra

3.2.1. Tính pháp lý và nội dung thanh tra

3.2.2. Kết luận

a) Khái quát chung

b) Kết quả thanh tra, kiểm tra

c) Nhận xét và kết luận

d) Kiến nghị biện pháp xử lý

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chánh Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn triển khai và thực hiện quy trình và nội dung thanh tra Dược đối với hệ thống thanh tra Y tế trên phạm vi toàn quốc.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề mới phát sinh ngoài phạm vi điều chỉnh của quy định này, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan cần kịp thời phản ảnh, đề xuất về Bộ Y tế (Thanh tra Bộ) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Minh Quang

PHỤ LỤC 1

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

NHÂN SỰ        

1

Các bộ phận có được sắp xếp nhân viên đầy đủ?        

2

Nhân viên có được đào tạo và đào tạo cập nhật về GMP?        

3

Việc đào tạo có được thường xuyên cập nhật hay định kỳ?        

4

Nhân viên có được kiểm tra sức khỏe trước khi giao nhiệm vụ?        

5

Việc kiểm tra sức khỏe có được tiến hành định kỳ?        

6

Nhân viên làm việc cụ thể hay giám sát việc thực hiện một công việc cụ thể có đủ khả năng và kinh nghiệm để hoàn thành nhiệm vụ được giao?        

7

Nhân viên có mặc trang phục bảo hộ lao động thích hợp?        

II.

NHÀ XƯỞNG        

1

Nhà xưởng có được thiết kế và xây dựng thích hợp cho sản xuất?        

2

Khu vực nhà xưởng có đảm bảo các điều kiện về vệ sinh môi trường cũng như vệ sinh sản xuất không? Có nguồn ô nhiễm xung quanh không?        

3

Việc bố trí các phòng, ban, phân xưởng có phù hợp với hoạt động của đơn vị?        

4

Có đủ diện tích thích hợp cho việc bố trí trang thiết bị hợp lý?        

5

Việc bố trí dây chuyền công nghệ có bảo đảm theo một chiều và vận hành thuận lợi tránh nhầm lẫn và tránh không đảm bảo vệ sinh?        

6

Thiết bị chiếu sáng và thông gió có được thiết kế và lắp đặt đầy đủ?        

7

Sàn, tường và trần có được xây dựng bằng vật liệu dễ dàng làm sạch, cọ rửa và tẩy uế không? có bị nứt, lở?        

8

Có kiểm soát được bụi ở những nơi cần thiết?        

9

Các sản phẩm vô trùng có được chế biến tại những cơ sở được thiết kế và xây dựng đặc biệt tách khỏi các khu vực sản xuất khác?        

10

Nhà xưởng có gọn gàng sạch sẽ và dễ sửa chữa không?        

11

Nhà xưởng có tránh được sự xâm nhập của chuột, côn trùng, ruồi?        

12

Trong khu vực sản xuất có cây cối?        

13

An ninh của nhà xưởng có đảm bảo cho sản xuất?        

14

Cửa sổ nhà vệ sinh có mở vào khu vực sản xuất không? có được thông gió tốt không?        

15

Có kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm trong khu vực sản xuất?        

16

Phòng kiểm tra chất lượng có được thiết kế phù hợp với những thao tác của kiểm nghiệm?        

17

Có kiểm soát được các chốt gió giữa các khu vực khác nhau?        

18

Phòng kiểm tra chất lượng có được thiết kế và xây dựng cách biệt với các khu vực sản xuất?        

19

Phòng kiểm tra chất lượng có đủ chỗ cho các thiết bị và thao tác?        

20

Các phòng kiểm nghiệm vi sinh, kiểm nghiệm sinh vật và kiểm nghiệm hóa học có được bố trí tách biệt nhau?        

III

THIẾT BỊ        

1

Thiết bị có được thiết kế, lắp đặt kích thước thích hợp và bố trí thiết bị phù hợp?        

2

Bề mặt thiết bị có được làm bằng các vật liệu không gây tương tác với nguyên liệu cũng như bán thành phẩm?        

3

Thiết bị có được bảo dưỡng thường xuyên và vệ sinh dễ dàng không? có quy trình làm sạch và bảo dưỡng không?        

4

Thiết bị có đảm bảo được an toàn lao động?        

5

Thiết bị có bị rò rỉ dầu mỡ lẫn với nguyên liệu khi sản xuất không?        

6

Tình trạng thiết bị trước khi sản xuất có được xác nhận?        

7

Có các quy trình bảo dưỡng, vệ sinh … bằng văn bản?        

8

Các máy thiết bị có đầy đủ lý lịch?        

9

Các máy dập viên có được đặt tại một khoang riêng biệt không?        

10

Thiết bị và dụng cụ khi bảo dưỡng và chuẩn định có được ghi chép và lưu trữ?        

11

Có dán nhãn chuẩn định cho mỗi loại thiết bị dụng cụ?        

12

Có ghi ngày kiểm định và bảo dưỡng trên nhãn?        

13

Các thiết bị có bản hướng dẫn sử dụng cụ thể?        

14

Có thường xuyên kiểm tra các lọc gió?        

15

Cân và các thiết bị đo lường khác có được thường xuyên chuẩn định để đảm bảo sai số trong giới hạn cho phép?        

16

Những dụng cụ nhạy cảm có được bảo vệ để tránh các yếu tố có thể ảnh hưởng đến các chức năng của thiết bị?        

17

Các thiết bị và đường ống cố định có được đánh dấu đầy đủ rõ ràng để chỉ ra công dụng của đường ống và hướng đi thích hợp của dòng chảy trong đường ống?        

18

Thiết kế của các ống dẫn nước thải phải đảm bảo chống lại khả năng chảy ngược lại?        

19

Có quy định về đảm bảo vệ sinh đối với nhân viên khi tham gia vào sản xuất không?        

IV

HOẠT ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG        

1

Nguyên liệu ban đầu        

1.1

Có kho bên ngoài dành cho:

– Dung môi?

– Nguyên liệu dễ cháy?

       

1.2

Có khu vực dành riêng cho thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất hoặc các thuốc quản lý đặc biệt khác (nếu có)?        

1.3

Có khu vực dành riêng cho những nguyên liệu bị loại bỏ?        

1.4

Mỗi lần giao nhận hàng có kiểm tra bằng mắt về:

– Tình trạng chung?

– Sự nguyên vẹn đồ bao gói?

– Khả năng hư hỏng?

       

1.5

Có ghi chép nhập xuất bao gồm thông tin sau:

– Số chứng từ?

– Ngày nhận?

– Ngày xuất, số lượng xuất?

– Cơ sở cung cấp?

– Cơ sở sản xuất, số lô, hạn dùng?

Thông tin khác liên quan đến chứng từ xuất?

       

1.6

Các nguyên liệu ban đầu có được ghi nhãn và tiêu chuẩn kỹ thuật không?        

1.7

Các nguyên liệu ban đầu có được bảo quản trong điều kiện môi trường thích hợp không?        

1.8

Các thẻ kho có được định kỳ đối chiếu?        

1.9

Mỗi lần xuất được kiểm tra để xem xét nguyên liệu được cấp phát có phù hợp với phiếu cấp phát?        

1.10

Biên bản xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm có ghi rõ điều kiện bảo quản và ngày hết hạn?        

2

Nguồn nước và hệ thống xử lý        

2.1

Các nguồn nước, thiết bị xử lý nước và nước đã xử lý có được theo dõi về:

– Hóa học?

– Vi trùng?

       

2.2

Nước để sản xuất được bảo quản, phân phối sao cho ngăn cản sự phát triển của vi trùng?        

2.3

Nước để pha tiêm có được đựng trong đồ đựng vô trùng, không gây phản ứng, không hấp thụ, không thôi nạp?        

2.4

Nước dùng cho sản xuất phải được ghi rõ ngày cất nước vô trùng, hạn dùng trên nhãn?        

2.5

Nước để sản xuất thuốc tiêm được bảo quản ở nhiệt độ nào (≥ 700C)?        

3

Khu vực sản xuất        

3.1

Khu vực có được trang bị để tránh nhiễm chéo và được ngăn cách bằng tường hoặc vật liệu ngăn cách khác?        

3.2

Chiếu sáng và thông gió có thích hợp?        

3.3

Nhân viên có mặc trang phục thích hợp?        

3.4

Các dụng cụ cân đong sau khi dùng có được làm sạch theo quy định?        

3.5

Các nguyên liệu hoặc thành phẩm cho mỗi lô có được tách biệt sau khi cân hoặc pha chế?        

3.6

Trước khi cân và cấp phát mỗi đồ đựng nguyên liệu có được kiểm tra xem có dán nhãn đúng hay không?        

3.7

Tất cả nguyên liệu, vật liệu, bao bì, sản phẩm trung gian, sản phẩm chờ đóng gói đưa vào khu tồn trữ phải có đủ chứng từ và được kiểm tra đối chiếu?        

3.8

Các đồ đựng nắp đậy dùng cho nguyên liệu chờ chế biến, sản phẩm trung gian, sản phẩm chờ đóng gói có đảm bảo không bị nhiễm bẩn?        

3.9

Có chú ý bảo vệ sản phẩm khỏi bị những vật lạ như mảnh thủy tinh, kim loại, gỗ … dính vào?        

3.10

Có quy trình mô tả:

– Việc nhận và định tính sản phẩm chờ đóng gói và các thành phẩm chờ bao gói?

– Kiểm tra trong quá trình sản xuất theo yêu cầu?

– Đối chiếu các sản phẩm chờ đóng gói và các vật liệu sẵn để đóng gói?

– Kiểm tra đóng gói lần cuối?

       

3.11

Có tách biệt thích hợp các dây chuyền đóng gói để tránh nhầm lẫn?        

3.12

Các đồ đựng bảo quản cho một sản phẩm chờ đóng gói, sản phẩm đóng gói có được ghi chép về:

– Đặc tính sản phẩm?

– Số lượng?

– Số lô?

– Tình trạng?

– Hạn dùng?

       

3.13

Việc loại bỏ các vật liệu bao gói, sản phẩm chờ đóng gói dư thừa sau khi đối chiếu có được kiểm tra chặt chẽ?        

4

Sản phẩm vô trùng        

4.1

Nhân viên có đủ và được đào tạo các thao tác nghiệp vụ?        

4.2

Nhân viên có được đào tạo về GMP?        

4.3

Thực hiện quy định chỉ có nhân viên cần thiết có mặt tại khu vực vô trùng khi đang làm việc?        

4.4

Nhân viên vào khu vực vô trùng hoặc khu vực sạch có được trang phục đặc biệt?        

4.5

Việc đeo đồng hồ và nữ trang, bôi mỹ phẩm có bị cấm?        

4.6

Quần áo có được rộng rãi và làm bằng các vật liệu không thải ra các sợi hay bụi và giữ được bụi do con người thải ra?        

4.7

Các sản phẩm vô trùng có được sản xuất tại những cơ sở được thiết kế và xây dựng đặc biệt tách khỏi các khu vực sản xuất khác?        

4.8

Có quy trình bằng văn bản để vận hành và kiểm soát các khu vực vô trùng đảm bảo nguyên tắc một chiều?        

4.9

Có loại bỏ các công thoát nước khỏi khu vực vô trùng?        

4.10

Các bồn rửa có được loại khỏi các khu vực vô trùng?        

4.11

Có quy trình về làm sạch tẩy uế?        

4.12

Các khu vực sản xuất vô trùng có được theo dõi về phương diện vi sinh học?        

4.13

Thiết bị dụng cụ có được thiết kế và lắp đặt sao cho dễ vệ sinh, tẩy trùng hay tiệt trùng theo yêu cầu?        

4.14

Thiết bị tiệt trùng có thích hợp với sử dụng theo quy định?        

4.15

Hệ thống xử lý nước có đảm bảo sản xuất nước đáp ứng được yêu cầu về chất lượng?        

4.16

Nguồn nước, thiết bị xử lý nước và nước xử lý có được theo dõi về phương diện nhiễm khuẩn: hóa học? vi trùng? chí nhiệt tố?        

4.17

Nước có được bảo quản và phân phối sao cho không để vi trùng phát triển?        

4.18

Nước để tiêm có được tồn trữ:

– Trong đồ sạch vô trùng ở nhiệt độ không dưới 700C tránh bị ô nhiễm?

– Nếu không được lưu chuyển sử dụng thì sau 24h có được loại bỏ?

       

4.19

Có các văn bản hướng dẫn chi tiết việc sản xuất, các phương pháp tiệt trùng, đóng gói?        

5

Hồ sơ pháp lý và tài liệu kỹ thuật        

* Yêu cầu chung        

5.1

Có đầy đủ hồ sơ tài liệu, quy trình thao tác, hồ sơ lưu lại mọi hoạt động của cơ sở?        

5.2

Các tài liệu có được định kỳ xem xét, cập nhật, bổ sung?        

5.3

Các tài liệu có được biên soạn, ban hành chính thức để sử dụng?        

5.4

Các tài liệu có được biên soạn một cách dễ hiểu, rõ ràng, tránh hiểu nhầm?        

5.5

Các quy trình có được thẩm định đánh giá hay không? Các kết quả thẩm định, hiệu chỉnh có được lưu lại?        

5.6

Có các quy định về việc biên soạn, phân phối, sử dụng các hồ sơ tài liệu, quy trình sản xuất trong đơn vị?        

* Giấy phép sản xuất, lưu hành thuốc        

5.7

Cơ sở có được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất thuốc không? Thời gian hiệu lực?        

5.8

Các sản phẩm thuốc, nguyên liệu làm thuốc có được Bộ Y tế cho phép sản xuất, lưu hành chưa?        

5.9

Nhãn thuốc có đúng quy chế không? Có quy định bằng văn bản về quản lý nhãn từ tồn trữ đến sử dụng nhãn không? Có biện pháp chống thuốc giả, thuốc mạo trong in ấn, sử dụng, bảo quản nhãn?        

5.10

Có các quy định về việc sử dụng nhãn để chống nhầm lẫn?        

* Hồ sơ đào tạo        

5.11

Có chương trình đào tạo cho cán bộ công nhân viên về sản xuất, kiểm tra chất lượng, đào tạo chuyên môn kỹ thuật?        

* Hồ sơ bảo trì, vệ sinh thiết bị        

5.12

Có hồ sơ về việc lắp đặt, hiệu chỉnh các thiết bị máy móc dùng trong sản xuất, kiểm nghiệm …?        

5.13

Có quy định việc bảo trì thiết bị máy móc và quy trình về bảo trì và vệ sinh cho từng trang thiết bị?        

5.14

Thao tác vệ sinh có được ghi chép đầy đủ và trở thành một phần của hồ sơ?        

* Tiêu chuẩn kỹ thuật        

5.15

Có đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các sản phẩm, các nguyên liệu, bao bì sử dụng trong sản xuất? có quy trình bằng văn bản về việc xem xét đánh giá lại, bổ sung, cập nhật tiêu chuẩn?        

5.16

Có các loại tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn đối chiếu, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn kiểm định để phục vụ cho hoạt động sản xuất?        

* Tài liệu sản xuất        

5.17

Có hệ thống các tài liệu kỹ thuật phục vụ sản xuất hiện hành?        

5.18

Có đủ các tài liệu hồ sơ sản xuất cho từng sản phẩm, cho các công đoạn trong sản xuất?        

5.19

Các quy trình, hướng dẫn sản xuất có quy định cụ thể, chi tiết các thông số và thao tác kỹ thuật?        

* Hồ sơ lô        

5.20

Hồ sơ lô có được viết cho từng lô sản phẩm?        

5.21

Hồ sơ lô có được ghi chép đầy đủ cho các công đoạn chế biến, đóng gói hay không? Có ghi đầy đủ:

– Số lô sản phẩm?

– Ngày bắt đầu và ngày kết thúc?

– Các công đoạn chế biến đóng gói?

– Sản lượng thực tế và tỷ lệ phần trăm so với sản lượng lý thuyết?

– Tên người thực hiện và kiểm tra ở mỗi công đoạn?

– Các kết quả kiểm tra trong quá trình sản xuất, bán thành phẩm, thành phẩm?

– Các thông số máy móc?

– Chữ ký của người thực hiện, người kiểm tra từng công đoạn, của người có thẩm quyền xác nhận mọi công đoạn được thực hiện phù hợp với quy trình sản xuất, đóng gói?

       

V

BẢO QUẢN        

1

Có nội quy kho?        

2

Có các quy định về thời gian đối chiếu, kiểm kê hàng hóa trong kho?        

3

Có thẻ kho cho từng loại sản phẩm?        

4

Có quy định về việc kiểm tra chất lượng, theo dõi chất lượng sản phẩm được bảo quản trong kho?        

5

Thẻ kho có chứa các dữ liệu sau không:

– Tên sản phẩm?

– Ngày nhận, ngày phát?

– Số lượng nhận, xuất, tồn?

– Số lô, hạn dùng, hàm lượng của sản phẩm?

– Tình trạng của sản phẩm?

       

VI

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ TỰ KIỂM TRA        

1

Có thử nghiệm lại với nguyên liệu được bảo quản ở điều kiện khác nhau trước khi đưa vào sản xuất?        

2

Để đảm bảo sự đồng đều và toàn vẹn của lô thuốc, kiểm soát trong quá trình sản xuất có tiến hành bằng cách thử các mẫu đại diện của sản phẩm trung gian chờ đóng gói của lô thuốc về mặt định tính, hàm lượng, độ tinh khiết và chất lượng thích hợp?        

3

Quy trình kiểm tra trong quá trình sản xuất có mô tả:

– Loại thử nghiệm cần tiến hành vào khoảng thời gian quy định?

– Những kiểm tra và tiêu chuẩn kỹ thuật về thử nghiệm đã được thiết lập?

       

4

Bộ phận đóng gói có thực hiện công đoạn làm sạch dây truyền? Bộ phận kiểm tra chất lượng có kiểm tra trước khi tiến hành thao tác đóng gói?        

5

Lô thành phẩm đã đóng gói có được biệt trữ cho tới khi bộ phận kiểm tra chất lượng cho phép xuất?        

6

Lô thuốc thành phẩm có được kiểm tra đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi xuất hay phân phối chưa?

– Nhận diện nguyên liệu và thành phẩm trước khi đóng gói?

– Định tính và định lượng tất cả các hoạt chất?

– Mức độ chấp nhận và loại trừ?

       

7

Khi lô thuốc không đạt thử nghiệm có tìm hiểu nguyên nhân?        

8

Có quy định thử nghiệm kiểm tra chất lượng cho mỗi nguyên liệu và thành phẩm?        

9

– Có quy trình lấy mẫu?

– Quy trình này có được biên soạn phù hợp với Quy chế lấy mẫu để kiểm tra chất lượng?

       

10

Quy trình này có quy định rõ:

– Người lấy mẫu?

– Thiết bị và đồ đựng mẫu được dùng?

– Nơi lấy mẫu?

– Các biện pháp phòng ngừa khi lấy mẫu?

– Nơi lưu giữ mẫu?

       

11

Có hồ sơ kiểm nghiệm?        

12

Hồ sơ kiểm nghiệm có đầy đủ các dữ liệu:

– Ngày thử nghiệm?

– Tên sản phẩm, số lô sản phẩm?

– Số lượng nhận?

– Phương pháp thử nghiệm, quy chuẩn?

– Các dữ liệu phân tích, kết quả?

– Chữ ký của người thực hiện, người giám sát?

       

13

Phiếu kiểm nghiệm có đầy đủ các dữ liệu sau đây không:

– Tên cơ quan cấp phiếu? Số phiếu?

– Tên dạng bào chế, hàm lượng sản phẩm?

– Nơi sản xuất? hạn dùng? hàm lượng? số lô?

– Kết quả thử nghiệm, giới hạn chấp nhận được?

– Đánh giá chất lượng mẫu sản phẩm?

– Ngày và chữ ký của người có thẩm quyền?

       

14

Có chương trình nghiên cứu độ ổn định của thuốc?        

15

Có các tài liệu ghi chép về quá trình, kết quả nghiên cứu độ ổn định?        

16

Nghiên cứu độ ổn định có được tiến hành trong những trường hợp sau đây:

– Các sản phẩm mới?

– Các bao bì mới?

– Thay đổi công thức, phương pháp chế biến hoặc nguồn gốc nguyên liệu?

       

VII

VỆ SINH VÀ TIÊU CHUẨN VỆ SINH        

1

Có quy định khu vực nhà xưởng hạn chế ra vào? Đối với người không có nhiệm vụ?        

2

Có quy định cấm ăn uống, hút thuốc … trong khu vực sản xuất?        

3

Có đủ nhà tắm, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh dành cho nhân viên sản xuất?        

4

Các thiết bị có lắp đặt tạo đủ điều kiện thuận lợi cho việc làm vệ sinh và bảo dưỡng?        

5

Thiết bị có được xác nhận bằng văn bản là sạch trước khi dùng?        

6

Việc kiểm tra trong khu vực sản xuất trước khi sản xuất có được 2 người kiểm tra?        

7

Có quy định thay giặt quần áo sau khi lao động?        

VIII

GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ        

1

Khiếu nại về sản phẩm        

1.1

Có những quy định bằng văn bản để xử lý tất cả các khiếu nại?        

1.2

Có chỉ định những người chịu trách nhiệm nhận, xem xét và đánh giá những khiếu nại về sản phẩm?        

1.3

Các khiếu nại có được đơn vị kiểm tra chất lượng xem xét lại?        

1.4

Có lưu trữ bằng văn bản cho từng khiếu nại trong một hồ sơ đặc biệt trong một khoảng thời gian nhất định?

Hồ sơ đó có bao gồm:

a. Tên và hàm lượng của dược phẩm?

b. Số lô, hạn dùng, hàm lượng?

c. Dạng bào chế?

d. Tên người khiếu nại?

e. Bản chất của sự khiếu nại?

f. Trả lời người khiếu nại?

       

1.5

Những khiếu nại liên quan tới những phản ứng có hại có được đánh giá bởi người có nghiệp vụ?        

2

Dược phẩm bị trả lại

– Hồ sơ các sản phẩm bị trả lại được lưu trữ có bao gồm:

a. Tên và hàm lượng của sản phẩm?

b. Dạng bào chế?

c. Số lô?

d. Lý do trả về?

e. Chất lượng của sản phẩm trả về?

f. Ngày trả về?

– Các dược phẩm về có được bảo quản tại khu vực cách ly?

       

3

Thu hồi sản phẩm        

3.1

Có quy trình thích hợp để thu hồi các sản phẩm bị trả lại?        

3.2

Có những hồ sơ và báo cáo về thu hồi sản phẩm bao gồm kết quả của việc thu hồi sản phẩm và việc xử lý?        

PHỤ LỤC 2

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THUỐC ĐÔNG Y, THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

NHÂN SỰ        

1

Người phụ trách chuyên môn có Chứng chỉ hành nghề?        

2

Các giấy chứng nhận khác (Vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ …)        

3

Có cán bộ phù hợp với nhiệm vụ sản xuất và quản lý sản xuất?        

4

Có tổ chức đào tạo chuyên môn thích hợp cho các cán bộ kỹ thuật của các bộ phận sản xuất?        

5

Có tổ chức đào tạo tay nghề thích hợp cho công nhân được tuyển dụng tham gia sản xuất?        

6

Có định kỳ kiểm tra sức khỏe những nhân viên (cán bộ kỹ thuật, công nhân) tham gia trực tiếp sản xuất?        

II.

CƠ SỞ        

1

Kho        

1.1

Kho đảm bảo không ở gần các khu vực dễ bị ô nhiễm (bụi, hóa chất, vệ sinh)?        

1.2

Trong kho có bố trí tồn trữ riêng nguyên liệu?        

1.3

Trong kho có bố trí tồn trữ riêng bán thành phẩm?        

1.4

Trong kho có bố trí tồn trữ riêng phụ kiện bao bì?        

1.5

Trong kho có bố trí tồn trữ riêng thành phẩm?        

1.6

Trong kho bố trí có ngăn nắp, hợp lý?        

1.7

Có theo dõi và có biện pháp khống chế độ ẩm, độ thông thoáng nhà kho?        

1.8

Có theo dõi và có biện pháp khống chế ngăn chặn sự xâm nhập của chuột, chim và các côn trùng sâu bọ … vào kho?        

1.9

Có phương tiện, dụng cụ phòng chống cháy?        

2

Xưởng sản xuất        

2.1

Nhà xưởng sản xuất có tránh được các ảnh hưởng bất thường của thời tiết?        

2.2

Nhà xưởng sản xuất có đảm bảo không gần các khu vực dễ ô nhiễm …?        

2.3

– Tường, trần, sàn nhà có nhẵn, phẳng, không thấm nước, không nứt nẻ, dễ cọ rửa?

– Có đảm bảo không dùng các vật liệu như gỗ, cót ép, vải nylon để ngăn tường, trần nhà?

       

2.4

– Phần tiếp giáp trần – tường và tường – sàn có tránh được các góc chết để dễ cọ rửa?

– Có đảm bảo không dễ bị đọng bụi, vật làm ô nhiễm?

       

2.5

Hệ thống cống rãnh trong sản xuất và môi trường xung quanh có đúng quy cách, được bảo dưỡng, vệ sinh thường xuyên?        

2.6

Đường đi của nguyên liệu, nhân viên sản xuất, trong các phòng sản xuất có được bố trí hợp lý, theo một chiều, tránh chồng chéo, dích dắc?        

2.7

– Các đảm bảo hành lang trong khu vực sản xuất có sử dụng làm đường đi chung?

– Nếu là đường đi chung thì việc đi lại, vận chuyển có gây ảnh hưởng làm nhiễm chéo đến mức không thể chấp nhận được?

       

2.8

Có khu vực (phòng riêng) để máy dập viên, nồi bao viên?        

2.9

Nhà cửa sản xuất có được bảo trì thường xuyên không (quét vôi, quét sơn, chống dột nát, bong tróc …)?        

2.10

Có biện pháp chống bụi trong khu vực sản xuất?        

2.11

Có chỗ riêng để thay trang phục sản xuất ở sát ngay khu sản xuất và có được bố trí hợp lý?        

2.12

Có nhà vệ sinh, chỗ rửa tay, nhà tắm, cho nhân viên?        

2.13

– Có quy định vệ sinh, dọn sạch dây chuyền sản xuất sau khi hoàn thành sản xuất một sản phẩm?        

2.14

Tình trạng vệ sinh ngoại cảnh và có các quy định cần thiết đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh?        

2.15

– Có quy định làm vệ sinh chung toàn khu nhà xưởng và nhà làm việc?        

2.16

Có quy định về kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm trong nhà kho, xưởng sản xuất?        

2.17

Việc bảo vệ nhà xưởng như thế nào? Có đủ đảm bảo an ninh cho khu vực nhà xưởng?        

III

TRANG THIẾT BỊ        

1

Danh mục chủng loại, kích cỡ (công suất, dung tích …) thiết bị máy móc có phù hợp với yêu cầu đảm bảo tính đồng nhất cửa lô sản phẩm?        

2

Vật liệu chế tạo thiết bị đảm bảo không gây ra phản ứng, tác hại tới chất lượng sản phẩm?        

3

Thiết bị có dễ làm vệ sinh?        

4

Có biện pháp đảm bảo an toàn về điện khi chạy các máy, thiết bị?        

5

Các chất bôi trơn, nước làm lạnh có nguy cơ lọt vào sản phẩm?        

6

Vị trí lắp đặt thiết bị, khoảng cách giữa các thiết bị có đảm bảo không gây ô nhiễm chéo sản phẩm hay nhầm lẫn?        

7

Khi sản xuất, trên các thiết bị có bảng ghi rõ tên sản phẩm, số lô và ngày tháng sản xuất để chống nhầm lẫn?        

8

Mỗi máy móc thiết bị có số theo dõi, sử dụng, bảo quản, bảo trì, vệ sinh?        

9

Trước khi sản xuất có kiểm tra tình trạng sạch sẽ của từng thiết bị sẽ dùng đến?        

10

Sau khi sản xuất có làm vệ sinh cho thiết bị?        

11

Khi sản xuất, có biện pháp để chống nhầm lẫn khi sử dụng thiết bị, dụng cụ?        

IV.

HOẠT ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG        

1

Chế biến, sản xuất, đóng gói        

1.1

– Nguyên liệu ban đầu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sản xuất?

– Có tách biệt khâu sơ chế thành phẩm?

– Nguyên liệu, bán thành phẩm được xử lý để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh?

       

1.2

Có chế biến dược liệu hay sản phẩm có độc tính?        

1.3

– Có quy trình công nghệ, hướng dẫn sản xuất, tiêu chuẩn (nguyên liệu, thành phẩm, đã ban hành và biện pháp quản lý?

– Các đồ đựng bảo quản cho một sản phẩm chờ đóng gói, sản phẩm đóng gói có được ghi chép về:

+ Đặc tính sản phẩm?

+ Số lượng?

+ Số lô?

+ Tình trạng?

       

1.4

Có đủ nhãn thuốc và thông tin trên tờ rời kèm bao bì theo quy định?        

2

Hồ sơ pháp lý và tài liệu kỹ thuật        

2.1

Có đủ hồ sơ tài liệu cho các mặt hàng sản xuất?        

2.2

Có xây dựng quy trình cho các công đoạn sản xuất?        

2.3

Có tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm cấp cơ sở?        

2.4

Có đủ tài liệu cập nhật về chuyên môn (sách tham khảo) luật pháp (quy chế dược …)?        

2.5

Có lưu giữ hồ sơ các lô đã sản xuất?        

V

BẢO QUẢN        

1

Có quy định các khu tồn trữ riêng đối với dược liệu, bán thành phẩm, thành phẩm?        

2

Việc sắp xếp trong kho có ngăn nắp, dễ thấy, dễ lấy?        

3

Có ghi chép ngày nhập kho, điều kiện bảo quản, hạn dùng?        

4

Khi giao hàng có theo dõi lô sản xuất trên từng hóa đơn xuất hàng?        

VI

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ TỰ KIỂM TRA        

1

Có sổ mẫu tự kiểm tra chất lượng?        

2

Tỷ lệ số mẫu tự cơ sở kiểm tra chất lượng và thuê kiểm nghiệm bên ngoài so với tổng số lô sản xuất có đúng?        

3

Có quy định kiểm tra lại chất lượng các mặt hàng nguyên liệu và bán thành phẩm tồn trữ trong kho thuốc?        

4

– Có lưu mẫu đã kiểm nghiệm?

– Có nghiên cứu, theo dõi độ ổn định của thuốc?

       

5

Có sổ sách ghi chép kết quả kiểm tra chất lượng?        

6

– Có tổ chức đội ngũ kiểm soát viên không?

– Có sổ sách ghi chép hoạt động kiểm soát các công đoạn sản xuất?

       

VII

VỆ SINH        

1

Vệ sinh cá nhân        

1.1

Có quy định vệ sinh cá nhân cho tất cả nhân viên liên quan đến sản xuất        

1.2

Có quy định và biện pháp để không cho nhân viên mắc bệnh truyền nhiễm tham gia trong dây chuyền sản xuất?        

1.3

Có quy định và biện pháp để tránh hoặc hạn chế tiếp xúc tay trần với các sản phẩm nguyên liệu hở?        

1.4

Có nội quy việc di chuyển của nhân viên từ khu vực sản xuất này sang khu vực sản xuất khác?      

2

Thiết bị        

Có quy trình vệ sinh cho từng loại thiết bị?      

3

Nhà xưởng        

3.1

Có quy trình, phương tiện, quy định làm vệ sinh nhà xưởng?        

3.2

Có thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định làm vệ sinh nhà xưởng?        

3.3

Có ghi chép lại việc thực hiện quy trình, quy định làm vệ sinh?        

3.4

Buồng tắm, chỗ rửa tay, buồng vệ sinh, nơi thay quần áo có được bố trí hợp lý và sử dụng đúng quy định?        

3.5

Đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh?        

3.6

Có khóa phòng đệm giữa khu vực sạch với các khu vực khác không?        

3.7

Có đảm bảo vệ sinh trang phục cá nhân đúng quy định?        

VIII

GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ        

1

KHIẾU NẠI VỀ SẢN PHẨM        

1.1

Có những quy định bằng văn bản để xử lý tất cả các khiếu nại?        

1.2

Có chỉ định những người chịu trách nhiệm nhận, xem xét và đánh giá những khiếu nại về sản phẩm?        

1.3

Các khiếu nại có được đơn vị kiểm tra chất lượng xem xét lại?        

1.4

Có lưu trữ bằng văn bản cho từng khiếu nại trong một hồ sơ đặc biệt trong một thời gian nhất định?

Hồ sơ có bao gồm:

– Tên và hàm lượng của dược phẩm?

– Số lô?

– Dạng bào chế?

– Tên người khiếu nại?

– Trả lời người khiếu nại?

       

Những khiếu nại liên quan tới những phản ứng có hại có được đánh giá bởi người có nghiệp vụ?        

2

DƯỢC PHẨM BỊ TRẢ LẠI        

2.1

Hồ sơ các sản phẩm bị trả lại được lưu trữ có bao gồm:

– Tên và hàm lượng của sản phẩm?

– Dạng bào chế?

– Số lô?

– Lý do trả về?

– Chất lượng của sản phẩm trả về?

– Ngày trả về?

       

2.2

– Các dược phẩm trả về có được bảo quản tại khu vực cách ly?

– Đơn vị kiểm tra chất lượng có được giao nhiệm vụ xem xét các sản phẩm từ thị trường bị trả về do khiếu nại, hư hỏng, quá hạn hay các lý do khác?

       

3

THU HỒI SẢN PHẨM        

3.1

Có quy trình thích hợp để thu hồi các sản phẩm bị trả lại?        

3.2

Có những hồ sơ và báo cáo về thu hồi sản phẩm bao gồm kết quả của việc thu hồi sản phẩm và việc xử lý?        

PHỤ LỤC 3

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TẠI CƠ SỞ BUÔN BÁN THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

Nội dung

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ NHÂN SỰ        

1

Có sơ đồ tổ chức nhân sự và ghi rõ tên, trình độ của từng người? (GDP)        

2

Có văn bản quy định trách nhiệm quyền hạn của từng cá nhân và mối quan hệ giữa các cá nhân? (GDP)        

3

Cơ sở có đủ nhân viên có trình độ phù hợp với công việc được giao?        

4

Có bản mô tả công việc của từng cá nhân không? (GDP)        

5

– Có hợp đồng hay uỷ quyền đầy đủ đối với các công việc do nhân viên hay tổ chức khác thực hiện không?        

6

– Cơ sở có các quy định về an toàn lao động của nhân viên và tài sản không?
– Có các quy định về bảo vệ môi trường?
       

7

Có quy trình và thiết bị sơ cứu để xử lý các trường hợp ảnh hưởng đến sự an toàn của nhân viên không? (GDP)        

8

Nhân viên có được đào tạo huấn luyện đầy đủ về GDP không? (GDP)        

9

Nhân viên có được đào tạo ban đầu và đào tạo liên tục phù hợp với nhiệm vụ được giao? (GDP)        

10

Nhân viên có hồ sơ sức khoẻ ban đầu và định kỳ kiểm tra không? Bao lâu một lần?        

11

Có các quy trình về vệ sinh cá nhân cho nhân viên phù hợp với các hoạt động tiến hành không?        

12

Có trang phục bảo hộ lao động cho nhân viên phù hợp với các hoạt động tiến hành không? (GDP)        

II

QUẢN LÝ CHẤT LUỢNG        

1

Cơ sở có chính sách chất lượng được ban lãnh đạo chính thức phê duyệt và công bố không? (GDP)        

2

Có các quy trình cung ứng và xuất kho phù hợp và hợp lý không? (GDP)        

3

Thuốc có được mua từ các nhà cung cấp hợp pháp đã được đánh giá, chấp thuận không? (GDP)        

4

Thuốc có được phân phối tới các cơ sở, pháp nhân có giấy phép đủ điều kiện kinh doanh không? (GDP)        

5

Việc cung ứng và xuất kho có được thực hiện theo đúng các quy trình đã ban hành không? (GDP)        

6

Có các quy trình làm việc cho các hoạt động hành chính và kỹ thuật được cán bộ có thẩm quyền phê duyệt không? (GDP)        

7

Hệ thống thương mại điện tử trong kinh doanh có đảm bảo truy lại nguồn gốc và xác minh chất lượng thuốc không? (GDP)        

8

Việc lưu giữ hồ sơ sổ sách có đảm bảo việc truy cứu dễ dàng không? (GDP)        

III

CƠ SỞ, KHO TÀNG VÀ BẢO QUẢN        

1

Kho có các khu vực riêng được xây dựng cho các mục đích sau?

– Khu vực bảo quản

– Khu vực nhận và xuất hàng

– Khu vực lấy mẫu

– Khu vực hàng chờ xử lý: Thuốc bị loại, hết hạn

– Khu vực hàng loại: Thuốc thu hồi, nghi ngờ thuốc giả,…

       

Khu vực bảo quản        

2

Có bảng nội quy ra vào và các biện pháp cần thiết để hạn chế việc ra vào khu vực bảo quản?        

3

Diện tích và dung tích kho bảo quản thuốc có đủ và hợp lý để cho phép bảo quản các loại sản phẩm khác nhau?        

4

Kho bảo quản có đảm bảo sạch, khô và được duy trì trong giới hạn nhiệt độ và độ ẩm thích hợp?        

5

Thuốc trong kho bảo quản có được để trên giá kệ trong tình trạng tốt, sạch sẽ?        

6

Khoảng cách giữa các giá, kệ có đủ rộng để dễ dàng làm vệ sinh và kiểm tra thuốc?        

7

Có các quy trình làm vệ sinh và phương pháp vệ sinh bằng văn bản cho khu vực bảo quản? (GDP)        

8

Có các quy trình bằng văn bản và biện pháp kiểm soát côn trùng? (GDP)        

9

Các dụng cụ, hoá chất kiểm soát côn trùng có gây nguy cơ tạp nhiễm đối với hàng hoá được bảo quản? (GDP)        

10

Khu vực lấy mẫu riêng biệt cho nguyên liệu, tá dược làm thuốc có điều kiện môi trường được kiểm soát và có các trang bị lấy mẫu theo quy định?(GDP)        

11

Có quy trình vệ sinh thích hợp cho khu vực lấy mẫu để tránh ô nhiễm và nhiễm chéo? (GDP)        

12

Khu vực tiếp nhận, cấp phát có được thiết kế, xây dựng và trang bị phù hợp theo quy định? (GDP)        

13

Khu vực biệt trữ sản phẩm có đáp ứng theo yêu cầu? (GDP)        

14

Có các biện pháp cách ly vật lý và biển hiệu, nhãn rõ ràng đối với các thuốc bị thu hồi, thuốc loại bỏ, thuốc hết hạn và được kiểm soát không? (GDP)        

15

Có các khu vực bảo quản riêng đảm bảo an ninh, an toàn cho không? (GDP)        

16

Các thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, các thuốc phóng xạ, thuốc nhạy cảm và các thuốc có nguy cơ bị lạm dụng, gây cháy, nổ,… có được bảo quản riêng theo đúng các quy định hiện hành?        

17

Có khu vực bảo quản nguyên liệu, tá dược làm thuốc theo quy định?        

18

Bảo quản, phân phối sản phẩm vắc xin và sinh phẩm y tế theo quy định:

– Kho lạnh có thể tích phù hợp không?

– Có hệ thống phát điện dự phòng đủ cho hoạt động của kho lạnh không?

– Có trang bị các thiết bị dùng để theo dõi liên tục các điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm) không?

– Kho lạnh có được trang bị các thiết bị ghi tự động và có hệ thống báo động khi nhiệt độ vượt ra ngoài giới hạn cho phép không?

       

19

Các thuốc có được bảo quản phù hợp nhằm tránh tạp nhiễm, nhiễm chéo lẫn lộn? (GDP)        

20

Có tuân thủ các nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO) và hết hạn trước – xuất trước (FEFO)?        

21

Khu vực bảo quản có các thiết bị đảm bảo phòng cháy chữa cháy?        

22

Khu vực bảo quản có bảo đảm ánh sáng để các hoạt động được tiến hành chính xác và an toàn?        
Điều kiện bảo quản        

23

Các thuốc có được bảo quản đúng điều kiện ghi trên nhãn?        

Theo dõi điều kiện bảo quản        

24

Việc theo dõi điều kiện bảo quản thuốc có được ghi chép lại đầy đủ?        

25

Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản có được định kỳ hiệu chuẩn và ghi lại kết quả kiểm tra, hiệu chuẩn?        

26

Có tiến hành đánh giá độ đồng đều của khu vực kho bảo quản? (GDP)

– Thiết bị theo dõi nhiệt độ có đặt ở khu vực có sự thay đổi nhiệt độ nhiều nhất?

– Có xây dựng giá trị cảnh báo và giá trị hành động đối với việc theo dõi nhiệt độ bảo quản vaccin và sinh phẩm y tế?

– Có ghi chép thay đổi nằm ngoài giới hạn cho phép?

       

Kiểm soát quay vòng kho        

27

Định kỳ có đối chiếu tồn kho trên sổ sách và thực tế?        

28

Có điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi có các sai lệch, thất thoát?        

IV

PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ TRANG THIẾT BỊ        

1

Các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị phù hợp đảm bảo không ảnh hưởng đến bao bì, chất lượng thuốc?        

2

Có quy trình làm vệ sinh bằng văn bản và thực hiện ghi chép vệ sinh đối với các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị? (GDP)        

3

Các điều kiện bảo quản đặc biệt trong quá trình vận chuyển (vắc xin và sinh phẩm y tế,…) có được đảm bảo đúng? (GDP)

– Có đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong các phương tiện bảo quản này?

– Điều kiện bảo quản có được duy trì trong giới hạn cho phép và được theo dõi liên tục trong quá trình vận chuyển?

– Việc theo dõi có được ghi chép lại và lưu hồ sơ?

       

4

Có đánh giá thẩm định lượng túi đá làm lạnh và thời gian sử dụng để đảm bảo duy trì nhiệt độ trong khoảng giới hạn cho phép khi dùng các thùng xốp cách nhiệt với túi đá làm lạnh (đá khô, gel khô …) để bảo quản vắc xin, sinh phẩm? (GDP)        

5

Các thiết bị theo dõi có được đánh giá thẩm định, định kỳ hiệu chuẩn? (GDP)        

6

Các phương tiện vận chuyển theo hợp đồng có được đánh giá thẩm định không? Các điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển có được theo dõi và ghi lại và lưu giữ theo quy định? (GDP)        

7

Có các quy trình vận hành và bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị không? (GDP)        

8

– Có biện pháp phòng chống sự thâm nhập của các loài gặm nhấm, mối mọt, chim và các loại côn trùng vào các phương tiện vận chuyển? (GDP)

– Các hoá chất và dụng cụ vệ sinh có đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc và gây tạp nhiễm cho thuốc? (GDP)

       

9

Phương tiện vận chuyển có kích thước phù hợp để sắp xếp, bảo quản các loại thuốc khác nhau?        

10

Có biện pháp cách ly các thuốc loại bỏ, thu hồi trong quá trình vận chuyển? (GDP)        

11

Có biện pháp ngăn ngừa người không có trách nhiệm vào phương tiện vận chuyển lục lọi phòng tránh việc bị mất trộm?        

V

BAO BÌ VÀ NHÃN TRÊN BAO BÌ        

1

Thuốc có được bảo quản và phân phối trong các bao bì phù hợp với đặc tính của từng loại?        

2

Bao bì có nhãn theo quy định và được dán chắc chắn?        

3

Có đảm bảo rằng thuốc không tiếp xúc với nước đá khô khi sử dụng nước đá khô đặt trong bao bì thuốc? (GDP)        

4

– Có kiểm tra bao bì để phát hiện tình trạng hư hỏng, rách, mất nhãn khiến không còn nhận dạng được hàng hoá?

– Có quy trình cho việc xử lý các bao bì bị hư hại, dễ vỡ?

       

VI

GIAO HÀNG VÀ GỬI HÀNG        

1

– Có quy trình giao hàng – gửi hàng theo quy định? (GDP)

– Việc giao hàng – gửi hàng và vận chuyển thuốc có được tiến hành theo quy định? (GDP)

       

2

Hồ sơ giao hàng có ghi đủ các nội dung và lưu lại theo quy định? (GDP)

– Ngày gửi

– Tên và địa chỉ của pháp nhân chịu trách nhiệm vận chuyển hoặc tên của người giao hàng

– Tên và địa chỉ của cơ sở, người nhận hàng

– Mô tả sản phẩm

– Số lượng và chất lượng sản phẩm

– Số lô và hạn dùng của sản phẩm

– Các điều kiện bảo quản và vận chuyển

– Mã số cho phép xác định được lệnh giao hàng

       

3

Hồ sơ giao hàng – gửi hàng có đảm bảo việc thu hồi nhanh chóng một lô sản phẩm? (GDP)        

4

Phương pháp vận chuyển được lựa chọn có tính đến các điều kiện tại địa phương và khí hậu? (GDP)        

5

Các thuốc có được bảo quản và vận chuyển phù hợp với điều kiện yêu cầu trong quá trình vận chuyển? (GDP)        

6

Có xây dựng lịch giao hàng và lịch trình đường đi không? Có khả thi? (GDP)        

7

Lượng thuốc được giao phù hợp khả năng bảo quản của cơ sở nhận hàng? (GDP)        

8

Có tuân thủ nguyên tắc dỡ trước/xếp sau không? Có biện pháp tránh đổ vỡ khi xếp, dỡ hàng? (GDP)        

9

Có đảm bảo các thuốc kém chất lượng, thuốc hết hạn sử dụng, thuốc gần hết hạn sử dụng không đưa vào quá trình phân phối? (GDP)        

VII

VẬN CHUYỂN VÀ THUỐC TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN        

1

Quy trình vận chuyển có được thực hiện theo quy định? (GDP)        

2

Điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển đảm bảo không ảnh hưởng đến sự toàn vẹn và chất lượng thuốc? Thực hiện theo dõi và ghi chép lại? (GDP)        

3

Có quy trình xử lý các vi phạm về điều kiện bảo quản? (GDP)        

4

Việc vận chuyển và bảo quản các thuốc có hoạt tính cao, thuốc phóng xạ, thuốc nguy hiểm,… có tuân thủ các quy định hiện hành? (GDP)        

5

Việc vận chuyển và bảo quản các thuốc có chất gây nghiện, chất hướng tâm thần,… có tuân thủ các quy định hiện hành?        

6

Có các biện pháp cách ly cơ học hoặc các biện pháp tương đương để bảo quản biệt trữ các thuốc bị loại, thuốc hết hạn sử dụng, thuốc nghi ngờ là thuốc giả, thuốc bị thu hồi và thuốc bị trả về trong quá trình vận chuyển? (GDP)        

7

Có quy trình xử lý các thuốc bị tràn, bị đổ để ngăn ngừa tạp nhiễm, nhiễm chéo và nguy cơ khác? (GDP)        

8

Bên trong của các phương tiện và bao bì vận chuyển có sạch và khô trong quá trình vận chuyển? (GDP)        

9

Có ghi lại và báo cáo cho các bộ phận liên quan khi có sự cố trong quá trình vận chuyển? (GDP)        

10

Các tài liệu thích hợp có được kèm theo trong suốt quá trình vận chuyển thuốc? (GDP)        

VIII

HỒ SƠ TÀI LIỆU        

1

Có các văn bản quy định, hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc?        

2

Các quy trình có đủ tính pháp lý và được soạn thảo bằng văn bản cho việc: (GDP)

– Đặt hàng, đơn đặt hàng

– Tiếp nhận, kiểm tra việc nhận hàng

– Giao hàng

– Bảo quản

– Vệ sinh, bảo dưỡng kho…

– Ghi chép các điều kiện bảo quản

– An ninh kho hàng và quá trình vận chuyển.

– Tiếp nhận và xử lý sản phẩm trả về, thu hồi

       

3

Có các quy trình biên soạn, kiểm soát và rà soát, kiểm soát thay đổi đối với các tài liệu liên quan? (GDP)        

4

Hồ sơ, tài liệu, các ghi chép có rõ ràng, dễ hiểu, theo trật tự, dễ tra cứu?        
Các hồ sơ ghi chép        

5

Các ghi chép liên quan đến tất cả các hoạt động liên quan đến bảo quản, vận chuyển thuốc theo quy định?        

6

Các ghi chép của mỗi lần mua và bán có đảm bảo tra cứu được số lượng, xuất xứ và nơi đến của từng lô sản phẩm?        

7

Hồ sơ tài liệu, sổ sách có được bảo quản lưu giữ theo đúng quy định của pháp luật không? Có sẵn sàng cho việc truy cập khi cần thiết?        

8

Có bản sao để tránh bị mất dữ liệu khi sử dụng hệ thống quản lý thông tin bằng điện tử? (GDP)        

IX

ĐÓNG GÓI LẠI VÀ DÁN NHÃN LẠI        

1

Việc đóng gói lại (kể cả dán nhãn lại) có được thực hiện theo đúng quy định? (GDP)        

2

Nhà nhập khẩu có khu vực riêng đảm bảo cho việc dán nhãn phụ, bổ sung tờ hướng dẫn, dán nhãn lại đối với thuốc nhập khẩu không? (GDP)        

11

Có phiếu kiểm nghiệm gốc của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm mới (nếu có)?

Các thông tin về sản phẩm trên phiếu kiểm nghiệm mới có cho phép việc truy lại phiếu kiểm nghiệm gốc? (GDP)

       

3

Có quy trình và biện pháp phân biệt và duy trì chất lượng thuốc trước và sau khi đóng gói lại? (GDP)        

X

KHIẾU NẠI        

1

Có các quy trình bằng văn bản để xử lý khiếu nại?        

2

Có quy trình xử lý bằng văn bản xem xét các khiếu nại, thông tin liên quan đến thuốc kém chất lượng?        

3

Có ghi lại các khiếu nại liên quan đến lỗi của thuốc đầy đủ?        

4

Có kiểm tra các lô khác của cùng một sản phẩm khi phát hiện hoặc nghi ngờ một lỗi liên quan đến một thuốc?        

5

Có các biện pháp xử lý tiếp theo sau việc điều tra và đánh giá khiếu nại khi cần thiết?        

XI

THU HỒI        

1

– Có quy trình bằng văn bản thu hồi các thuốc được xác định hoặc nghi ngờ có khiếm khuyết?

– Quy trình này có giúp cho việc thu hồi nhanh chóng và hiệu quả không? Có chỉ rõ người chịu trách nhiệm chính?

       

2

Có thông báo và phối hợp chặt chẽ với nhà sản xuất gốc thu hồi thuốc?        

3

Có thông báo ngay lập tức về việc thu hồi đến các tất cả khách hàng và cơ quan chức năng có liên quan?        

4

Người chịu trách nhiệm thu hồi có được cung cấp các thông tin về sản phẩm cũng như danh sách khách hàng đã mua thuốc?        

5

Có định kỳ đánh giá hiệu quả của việc thu hồi thuốc?        

6

Các sản phẩm thu hồi có được bảo quản riêng biệt hay dán nhãn để phân biệt trong quá trình vận chuyển?        

7

Điều kiện bảo quản các thuốc bị loại bỏ và sản phẩm thu hồi trong quá trình bảo quản và vận chuyển có được duy trì cho đến khi có quyết định cuối cùng?        

8

Có ghi chép diễn biến quá trình thu hồi và có báo cáo cuối cùng không?        

XII

SẢN PHẨM BỊ LOẠI VÀ BỊ TRẢ VỀ (GDP)        

1

Sản phẩm bị loại bỏ và trả lại cho nhà phân phối có được nhận dạng phù hợp và được bảo quản ở khu vực riêng theo quy định?        

2

Việc đánh giá và quyết định xử lý thuốc loại bỏ, thuốc trả về có được thực hiện bởi người được phân công bằng văn bản của người có thẩm quyền?        

3

Các sản phẩm trả lại được đưa về khu hàng để bán có đảm bảo theo quy định?        

4

Có đảm bảo không tái xuất hay tái sử dụng các thuốc đang có nghi ngờ về chất lượng?        

5

Có đủ các phương tiện và trang thiết bị để vận chuyển các thuốc bị trả lại một cách an toàn và phù hợp theo đúng điều kiện bảo quản và yêu cầu khác?        

6

Các phương tiện và trang thiết bị để vận chuyển các thuốc bị loại có đảm bảo an toàn và phù hợp trước khi xử lý?        

7

Thuốc có được huỷ theo đúng quy định không? Có hồ sơ thu hồi thuốc, báo cáo thu hồi và biên bản huỷ thuốc theo quy định?        

8

Việc lưu giữ hồ sơ sản phẩm bị trả lại, bị loại bỏ và huỷ có theo đúng quy định?        

XIII

THUỐC GIẢ        

1

Có tách riêng ngay lập tức các thuốc giả được phát hiện, dán nhãn rõ ràng và ghi chép lại hồ sơ?        

2

Có thông báo ngay cho người được cấp phép lưu hành và cơ quan chức năng về các thuốc khi phát hiện hoặc có nghi ngờ là thuốc giả?        

3

Có quyết định chính thức huỷ thuốc giả? Hồ sơ huỷ thuốc giả có theo quy định?        

XIV

NHẬP KHẨU        

1

Việc nhập khẩu có tuân thủ đúng các quy định của pháp luật?        

2

Thuốc nhập khẩu (trừ những sản phẩm được nhập ở dạng bán thành phẩm về đóng gói hoặc sản xuất ra dạng thành phẩm) có được đóng trong bao bì gốc?        

3

Các lô hàng lưu giữ ở cửa khẩu có được lưu giữa theo đúng điều kiện bảo quản?        

4

Có các biện pháp phù hợp để đảm bảo thuốc được xử lý và bảo quản phù hợp tại sân bay, hải cảng?        

5

Có người được đào tạo tham gia vào quy trình giải quyết thủ tục Hải quan khi cần thiết?        

XV

HOẠT ĐỘNG THEO HỢP ĐỒNG (GDP)        

1

– Có các hợp đồng bằng văn bản cho việc phân phối được uỷ quyền cho cá nhân hay tổ chức khác?

– Hợp đồng có ghi đủ các nội dung theo yêu cầu không?

       

2

Các bên thực hiện hợp đồng có tuân thủ các nguyên tắc GDP?        

3

Các hợp đồng phụ có được chấp thuận bằng văn bản của các bên thực hiện hợp đồng?        

4

Có thực hiện việc kiểm tra định kỳ các bên thực hiện hợp đồng không? Bao lâu một lần?        

XVI

TỰ KIỂM TRA (GDP)        

1

Có tiến hành tự kiểm tra định kỳ, đột xuất các nguyên tắc GDP?        

2

Có quyết định thành lập ban kiểm tra không?

Có ban hành quy trình tự kiểm tra không?

Việc kiểm tra có được tiến hành độc lập và chi tiết?

       

3

Báo cáo kiểm tra có ghi các nội dung theo quy định?        

4

Có tiến hành đánh giá các hành động khắc phục?        

Ghi chú: “GDP”: Thông tin bổ sung nội dung thanh tra, kiểm tra đối với cơ sở kinh doanh thuốc đã đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt phân phối thuốc”.

 

PHỤ LỤC 4

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TẠI CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

Nội dung

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

TỔ CHỨC – NHÂN SỰ        

1

Chủ cơ sở (hoặc người phụ trách chuyên môn)        

1.1

Có mặt khi cơ sở bán lẻ hoạt động hoặc thực hiện ủy quyền theo quy định?        

1.2

Có trực tiếp tham gia bán thuốc phải kê đơn? (GPP)        

1.3

Có trực tiếp kiểm soát chất lượng thuốc khi nhập về và trong quá trình bảo quản tại nhà thuốc? (GPP)        

1.4

Có thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn (tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn…)? (GPP)        

1.5

Có đào tạo, hướng dẫn nhân viên? (GPP)        

1.6

Có theo dõi các tác dụng không mong muốn và thông báo với cơ quan y tế? (GPP)        

1.7

Có cộng tác với y tế cơ sở? (GPP)        

2

Người bán lẻ        

2.1

– Bằng cấp chuyên môn và thời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp với công việc được giao?

– Nhân viên có khám sức khoẻ theo quy định?

– Nhân viên có đủ hợp đồng lao động theo quy định?

       

2.2

Có mặc áo Blu và đeo biển hiệu ghi rõ chức danh?        

2.3

– Có được tham gia đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế? (GPP)

– Có được huấn luyện để hiểu rõ và thực hiện đúng các nguyên tắc GPP? (GPP)

       

2.4

Có thái độ hoà nhã, lịch sự khi tiếp xúc với khách hàng? (GPP)        

2.5

Có giữ bí mật thông tin về người bệnh? (GPP)        

II

CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT        

1

Xây dựng và thiết kế:

– Địa điểm có cố định, riêng biệt?

– Bố trí nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm?

– Nơi bán thuốc có được xây dựng bằng vật liệu chắc chắn?

– Trần nhà có chống bụi?

– Tường và nền nhà có phẳng, nhẵn, dễ vệ sinh, lau rửa?

       

2

Diện tích và bố trí của cơ sở:

– Tổng diện tích cơ sở: …. m2

– Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh (tối thiểu 10m2)?

– Có khu vực trưng bày thuốc?

– Có khu vực bảo quản thuốc?

– Có khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin? (GPP)

– Có nơi rửa tay? (GPP)

       

3

Cơ sở có biển hiệu? biển hiệu có nội dung đúng quy định?        

4

– Các hoạt động khác:

– Nếu có tổ chức pha chế theo đơn thì có phòng riêng để pha chế thuốc?

– Có nơi rửa dụng cụ pha chế?

– Nếu có ra lẻ thuốc thì có khu vực riêng để ra lẻ?

– Nếu có kho bảo quản thì có đạt yêu cầu bảo quản thuốc?

– Có phòng hoặc khu vực tư vấn và ghế cho khách hàng trong thời gian chờ đợi? (GPP)

– Có sổ pha chế và lưu giữ đơn thuốc pha chế theo quy định?

       

5

Mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế có được để khu vực riêng, không ảnh hưởng đến thuốc? (GPP)        

III

TRANG THIẾT BỊ        

1

Thiết bị bảo quản thuốc        

1.1

– Có đủ tủ, quầy, giá kệ để bày bán, bảo quản thuốc?

– Tủ, quầy, giá kệ có dễ vệ sinh và đảm bảo thẩm mỹ?

– Nhiệt kế, ẩm kế? Có sổ ghi chép theo dõi?

– Có quạt thông gió, đủ ánh sáng để đảm bảo các thao tác diễn ra thuận lợi và không nhầm lẫn?

– Ánh sáng mặt trời có chiếu trực tiếp vào nơi trưng bày, bảo quản thuốc?

       

1.2

– Cơ sở có thiết bị bảo quản để đáp ứng với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn:

+ Có tủ lạnh?

+ Điều hoà nhiệt độ?

+ Máy hút ẩm?

– Nơi bán thuốc có được duy trì ở nhiệt độ phòng (nhiệt độ dưới 300C, độ ẩm bằng hoặc dưới 75%)?

– Cơ sở có thiết bị phòng cháy cháy nổ theo quy định?

       

2

Dụng cụ, bao bì ra lẻ và pha chế theo đơn:        

2.1

Có bao bì để ra lẻ thuốc?        

2.2

Trường hợp thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp thì bao bì có kín khí?        

2.3

Thuốc dùng ngoài và thuốc quản lý đặc biệt có được để trong bao bì dễ phân biệt, có khu vực riêng?        

2.4

Thuốc bán lẻ có đựng trong bao bì mang tên thuốc khác hoặc chứa nội dung quảng cáo của một thuốc khác?        

2.5

Thuốc pha chế theo đơn đựng trong bao bì dược dụng?        

2.6

Dụng cụ ra lẻ và pha chế theo đơn có phù hợp và dễ lau rửa, làm vệ sinh?        

2.7

Có thiết bị tiệt trùng các dụng cụ pha chế thuốc theo đơn?        

IV

HỒ SƠ SỔ SÁCH – TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN        

1

Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc:

– Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc?

– Có các quy chế chuyên môn dược hiện hành?

       

2

Hồ sơ sổ sách liên quan hoạt động kinh doanh thuốc:        

2.1

– Cơ sở có theo dõi số lô, hạn dùng thuốc và các vấn đề có liên quan:

+ Theo dõi bằgn máy tính?

+ Theo dõi bằng sổ?

+ Theo dõi việc pha chế theo đơn (nếu có)?

+ Lưu giữ hồ sơ sổ sách ít nhất 1 năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng? (GPP)

       

2.2

– Có theo dõi dữ liệu liên quan đến bệnh nhân không, ví dụ đơn thuốc hoặc bệnh nhân cần lưu ý:

+ Theo dõi bằng máy tính?

+ Theo dõi bằng sổ?

– Hồ sơ, sổ sách có thể tra cứu kịp thời khi cần thiết?

       

2.3

– Việc kinh doanh, bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất có thực hiện đúng theo quy định?

+ Bảo quản thuốc (khu vực riêng hoặc tủ riêng)?

+ Sổ theo dõi xuất, nhập (ghi riêng từng loại thuốc)?

+ Việc theo dõi được thực hiện bằng sổ sách hay vi tính (ghi rõ)…

       

3

Xây dựng và thực hiện các quy trình thao tác chuẩn        

3.1

Các hoạt động chuyên môn tại cơ sở có được mô tả và quy định dưới dạng văn bản để mọi người trong cơ sở bán lẻ có thể đọc và áp dụng?        

3.2

Có đủ các quy trình cơ bản theo yêu cầu (GPP):

– Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng?

– Quy trình bán thuốc theo đơn?

– Quy trình bán thuốc không kê đơn?

– Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng?

– Quy trình giải quyết với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi?

       

3.3

Có các quy trình khác (GPP)? (liệt kê)        

3.4

Các quy trình thao tác chuẩn liên quan đến các hoạt động chuyên môn của cơ sở có do người phụ trách chuyên môn phê duyệt và ký ban hành không? (GPP)        

3.5

Nhân viên bán thuốc có áp dụng thực hiện đầy đủ các quy trình? (GPP)        

V

THỰC HIỆN QUY ĐỊNH KINH DOANH – KIỂM SOÁT NGUỒN THUỐC        

1

– Có hồ sơ các nhà cung ứng thuốc gồm:

+ Bản sao GCN đủ điều kiện kinh doanh?

+ Có danh mục các mặt hàng cung ứng?

+ Hoá đơn hợp pháp?

– Tất cả thuốc mua vào có phải là thuốc được phép lưu hành hợp pháp (có SĐK, hoặc có số giấy phép nhập khẩu)?

– Cơ sở có kinh doanh thuốc phi mậu dịch?

       

2

– Cơ sở có kinh doanh thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng (số lượng ghi rõ)?

– Cơ sở có kinh doanh thuốc quá hạn dùng (số lượng ghi rõ)?

       

3

Nhà thuốc có đầy đủ các loại thuốc dùng cho tuyến C trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam (do SYT quy định)?        

4

Có thực hiện việc niêm yết giá thuốc?        

5

Có thực hiện việc bán theo giá niêm yết?        

6

Đối với thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất:

+ Cơ sở có dự trù và duyệt theo đúng quy định?

+ Có hoá đơn, chứng từ mua bán theo quy định?

       

VI

THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN – THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP        

1

Thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất có để ở khu vực riêng hoặc tủ riêng?        

2

Mua bán thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất:

– Trình độ chuyên môn của người bán?

– Có bán theo đơn? Sổ y bạ hợp lệ?

– Có lưu đơn bán thuốc gây nghiện?

– Có ghi chép sổ mua, bán đầy đủ?

       

3

Kiểm kê định kỳ thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất theo quy định?

+ Có báo cáo xin hủy thuốc quá hạn, kém phẩm chất?

+ Có báo cáo cấp trên định kỳ theo quy định?

       

4

Kiểm tra đối chiếu số lượng thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất trên sổ sách và thực tế có khớp?        

5

Khi bán thuốc, người bán lẻ có hỏi người mua các thông tin về triệu chứng bệnh, về tình trạng người dùng thuốc để tránh rủi ro khi dùng thuốc?        

6

– Người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp để bán các thuốc kê trong đơn thuốc không?

– Có kiểm tra đơn thuốc trước khi bán?

– Nếu đơn thuốc không hợp lệ, người bán thuốc có:

+ Hỏi lại người kê đơn?

+ Thông báo cho người mua?

+ Từ chối bán?

– Người bán lẻ là dược sỹ đại học có thay thế thuốc trong đơn thuốc bằng thuốc có cùng hoạt chất, dạng bào chế, liều lượng?

       

7

– Khi bán thuốc, người bán lẻ có tư vấn và thông báo cho người mua (GPP):

+ Lựa chọn thuốc phù hợp nhu cầu điều trị và khả năng tài chính?

+ Cách dùng thuốc?

+ Các thông tin về thuốc, tác dụng phụ, tương tác thuốc, các cảnh báo?

+ Những trường hợp cần sự chẩn đoán của thầy thuốc mới dùng thuốc?

+ Những trường hợp không cần sử dụng thuốc?

       

8

Hướng dẫn sử dụng thuốc có vừa bằng lời nói, vừa ghi nhãn theo quy định? (GPP)        

9

Khi giao thuốc cho người mua, người bán lẻ thuốc có kiểm tra đối chiếu các thông tin sau(GPP):

– Nhãn thuốc?

– Chất lượng thuốc bằng cảm quan?

– Chủng loại thuốc? Số lượng?

       

10

– Người bán lẻ, cơ sở bán lẻ có tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc trái với quy định về thông tin, quảng cáo?

– Người bán lẻ thuốc có khuyến khích người mua mua nhiều thuốc hơn cần thiết không?

       

11

Thuốc có đủ nhãn?        

12

Nhãn thuốc và thuốc bên trong đúng và khớp với nhau?        

13

Sắp xếp thuốc:

+ Sắp xếp gọn gàng, dễ lấy, tránh nhầm lẫn?

+ Sắp xếp theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn?

+ Có khu vực riêng cho “Thuốc kê đơn”?

       

VII

THỰC HIỆN GHI NHÃN THUỐC        

1

– Thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc có kèm theo các thông tin sau:

+ Tên thuốc, dạng bào chế?

+ Nồng độ, hàm lượng?

– Nếu không có đơn thuốc kèm theo, phải có thêm thông tin:

+ Cách dùng?

+ Liều dùng?

+ Số lần dùng?

       

2

Thuốc pha chế theo đơn, ngoài quy định như phần trên, có các thông tin sau:

+ Ngày pha chế?

+ Ngày hết hạn sử dụng?

+ Tên bệnh nhân?

+ Tên, địa chỉ nơi pha chế?

+ Cảnh báo an toàn cho trẻ em (nếu có)?

       

VIII

KIỂM TRA, ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC        

1

Khi nhập thuốc, người bán lẻ có kiểm tra:

– Hạn dùng của thuốc?

– Thuốc còn nguyên vẹn trong bao bì gốc của nhà sản xuất?

– Các thông tin trên nhãn thuốc (theo yêu cầu quy chế nhãn), kiểm soát chất lượng bằng cảm quan không?

       

2

Trong cơ sở có các loại thuốc sau không:

+ Thuốc không được lưu hành?

+ Thuốc quá hạn dùng?

+ Thuốc không rõ nguồn gốc sản xuất và kinh doanh?

+ Thuốc gây nghiện (trừ nhà thuốc được phép bán)?

+ Thuốc hướng tâm thần? (Đối với cơ sở không được duyệt mua)?

+ Thuốc bị đình chỉ và thu hồi?

       

IX

GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI THUỐC BỊ KHIẾU NẠI HOẶC THUỐC PHẢI THU HỒI        

1

Có tiếp nhận thông tin hoặc lưu các thông báo về thuốc khiếu nại, thuốc không được phép lưu hành, thuốc phải thu hồi?        

2

Có kiểm kê đối với thuốc khiếu nại, thuốc phải thu hồi?        

3

Có thông báo thu hồi cho khách hàng?        

4

Có thu hồi và lập hồ sơ thu hồi theo quy định?        

5

Có trả lại nơi mua hoặc huỷ theo quy định?        

6

Có báo cáo các cấp theo quy định?        

7

Có sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh?        

Ghi chú: “GPP”: Thông tin bổ sung nội dung thanh tra, kiểm tra đối với cơ sở kinh doanh thuốc đã đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt bán lẻ thuốc”.

 

PHỤ LỤC 5

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH THUỐC ĐÔNG Y, THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

NHÂN SỰ        

1

Có nhân viên bán hàng đủ tiêu chuẩn?        

2

Có nhân viên chịu trách nhiệm quản lý chất lượng?        

3

Có đủ nhân viên được đào tạo phù hợp với công việc?        

III

CƠ SỞ        

1

Cửa hàng bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu:

– Cơ sở riêng biệt?

– Diện tích hành nghề đúng quy định?

– Bố trí các phòng đúng quy định?

       

2

Có kho chứa và bảo quản thuốc, dược liệu đúng quy định?        

3

Kho đảm bảo điều kiện bảo quản thuốc, dược liệu:

– Thoáng?

– Nhiệt độ? Độ ẩm?

– Ánh sáng? Vệ sinh?

– Chống được chuột, côn trùng, mối mọt?

       

4

Biển hiệu cửa hàng có đầy đủ nội dung: tên cơ sở, số giấy phép, địa chỉ, phạm vi hành nghề …?        

III

TRANG THIẾT BỊ        

1

– Có tủ thuốc chia ô đựng dược liệu?

– Có tủ trưng bày thuốc thành phẩm?

– Có cân?

– Có dao cầu?

– Có thuyền, cối tán thuốc?

– Có bao bì, gói thuốc?

       

2

Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy?        

3

Có đủ, giá kệ, tủ đựng thuốc và dược liệu?        

4

Có phòng điều hòa hoặc tủ lạnh bảo quản thuốc theo yêu cầu (nếu cần)?        

5

Trang phục:

– Người hành nghề mặc trang phục theo quy định?

– Người hành nghề đeo biển có ảnh và ghi nội dung đầy đủ?

       

IV

HOẠT ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG        

1

Hoạt động đúng phạm vi hành nghề:

– Kinh doanh dược liệu?

– Kinh doanh thuốc đông y, thuốc từ dược liệu?

       

2

Thực hiện chống nhầm lẫn thuốc:

– Tên thuốc, dược liệu ghi rõ ràng, chính xác?

– Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu còn đủ nhãn theo quy định:

– Sắp xếp thuốc theo quy định?

– Lưu đơn thuốc theo quy định?

– Dụng cụ cân, đong, đo, đếm chính xác?

       

3

– Thuốc có nguồn gốc hợp pháp?

– Thuốc có nguồn gốc rõ ràng?

+ Thuốc nội: Đã được BYT cấp số đăng ký?

+ Thuốc ngoại nhập: có giấy phép nhập khẩu hay số đăng ký?

       

4

Thực hiện bào chế các dạng cao, đơn, hoàn tán để điều trị trực tiếp cho bệnh nhân đúng quy định?        

5

Niêm yết giá:

– Có niêm yết giá?

– Có bán theo đúng giá niêm yết?

       

6

Sổ sách:

– Sổ theo dõi thuốc mua vào?

– Sổ theo dõi thuốc bán ra?

– Sổ theo dõi chất lượng và hạn dùng?

– Sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh?

– Số thu hồi thuốc, hủy thuốc:

– Sổ báo cáo kinh doanh?

– Sổ thanh kiểm tra?

       

V

BẢO QUẢN, CẤP PHÁT        

1

– Thuốc có sắp xếp gọn gàng, dễ thấy, dễ lấy, tránh nhầm lẫn?        

2

– Điều kiện về phòng cháy, chữa cháy và những tiêu chuẩn an toàn khác.

– Thuốc sắp xếp đảm bảo tránh nắng, ẩm?

– Sắp xếp thuốc trên giá, kệ đúng quy định?

       

3

Thẻ kho:

– Thẻ kho cho từng loại thành phẩm, dược liệu?

– Thẻ kho chứa đủ các dữ liệu sau:

+ Tên dược liệu hay thuốc thành phẩm?

+ Ngày nhập?

+ Số lượng nhập?

+ Số lượng xuất?

– Số nhập, số xuất, số tồn được đối chiếu hàng tháng?

– Số liệu đối chiếu trên sổ sách và thực tế khớp nhau?

– Thực hiện nguyên tắc nhập trước xuất trước?

       

VI

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG        

1

Kiểm soát chất lượng thuốc, dược liệu khi xuất nhập?        

2

Có lưu phiếu kiểm nghiệm gốc khi nhập (đối với cơ sở bán buôn)?        

3

Chất lượng thuốc:

– Đảm bảo thuốc còn hạn sử dụng?

– Đạt tiêu chuẩn về:

+ Màu sắc?

+ Mùi? Vị?

+ Bao bì nguyên vẹn?

+ Mốc? Mọt?

+ Lắng cặn?

Tỷ lệ vụn nát đúng quy định cho phép?

       

VII

VỆ SINH        

1

Đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh nơi bán hàng?        

2

Đảm bảo vệ sinh nơi bán hàng?        

3

Nhân viên đảm bảo vệ sinh        

VIII

GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ        

1

Có sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh?        

2

Có quy trình thu hồi thuốc và xử lý thuốc bị thu hồi, kém chất lượng?        

3

Thực hiện đúng quy định thu hồi thuốc và xử lý thuốc thu hồi, kém chất lượng?        

 

PHỤ LỤC 6

NỘI DUNG THANH TRA CÔNG TÁC DƯỢC TẠI CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

NHÂN SỰ        

1

Tổng số cán bộ công nhân viên:

– Trên đại học?

– Dược sĩ đại học?

– Trung cấp Dược?

– Dược tá?

– Thành phần khác?

– Đủ nhân viên phù hợp với công việc?

       

2

Có chứng chỉ hành nghề hoặc quyết định phân công cán bộ phụ trách chuyên môn?        

3

Có được đào tạo chuyên môn thường xuyên phù hợp với công việc đang làm?        

4

Có được kiểm tra sức khỏe định kỳ?        

III

CƠ SỞ        

1

Có được bố trí và thiết kế xây dựng phù hợp với công tác Dược tại cơ sở khám chữa bệnh?        

2

Có đủ các Phòng Ban chuyên môn và đảm bảo các điều kiện phù hợp với công việc:

– Phòng pha chế vô trùng?

– Phòng pha chế thuốc nước?

– Phòng pha chế thuốc viên, thuốc bột?

– Phòng pha chế đông dược?

– Phòng cấp phát?

– Phòng kiểm tra chất lượng / kiểm nghiệm?

       

III

VỆ SINH        

1

Vệ sinh cá nhân:

Có quy định vệ sinh cá nhân đối với các nhân viên liên quan đến pha chế, cấp phát?

       

2

Có quy định và biện pháp không để nhân viên mắc bệnh truyền nhiễm tham gia pha chế thuốc?        

3

Đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh theo quy định?        

4

Buồng tắm, chỗ rửa tay, buồng vệ sinh, nơi thay quần áo có được bố trí hợp lý và sử dụng đúng quy định?        

5

Có quy trình, quy định vệ sinh cơ sở làm việc?        

6

Có thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định về vệ sinh?        

III

THIẾT BỊ        

1

Danh mục chủng loại trang thiết bị?        

2

Có đáp ứng được nhu cầu sản xuất bảo quản?        

3

Có theo dõi sử dụng, bảo quản máy móc, thiết bị?        

IV

HOẠT ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG        

1

Cung ứng thuốc        

1.1

Có danh mục thuốc của bệnh viện và cung ứng đúng theo danh mục (kiểm tra đối chiếu thuốc trong kho và danh mục 15 thuốc bất kỳ)?        

1.2

Trình tự cung ứng thuốc

* Nguồn mua thuốc:

– Doanh nghiệp Nhà nước?

– Các nguồn hợp pháp khác?

– Thuốc không rõ nguồn gốc?

* Phương thức mua thuốc đúng quy định:

– Đấu thầu chọn gói?

– Đấu thầu mặt hàng?

– Chọn thầu/ chỉ định thầu?

– Các phương thức khác?

       

1.3

* Thủ tục:

– Hợp đồng cung ứng/ mua bán đúng quy định?

– Hóa đơn chứng từ hợp lệ?

– Kiểm tra, kiểm soát khi nhập xuất thuốc (xem sổ kiểm nhập thuốc hàng tháng)?

– Phòng phát thuốc đảm bảo vệ sinh, gọn gàng, sạch sẽ?

– Đảm bảo thời gian tính từ khi người bệnh ngoại trú tới quầy phát thuốc đến khi nhận được thuốc (95% < 30)?

– Thời gian tính từ khi y tá khoa tới quầy phát thuốc đến khi lĩnh được thuốc cho khoa:

+ (TW 1,5h)

+ (Tỉnh 1,0 h)

+ (Huyện < 30’)

– Thực hiện 3 tra, 3 đối chiếu?

* Tính hợp pháp của thuốc cung ứng:

– Thuốc được phép của BYT?

– Thực hiện không cung ứng thuốc chưa có giấy phép của Bộ Y tế?

– Thực hiện không nhận thuốc ký gửi của các hãng?

       

2

Kho tàng bảo quản thuốc        

2.1

Kho chính, kho lẻ đủ điều kiện để bảo quản thuốc theo phân loại:

– Thuận tiện cho vận chuyển và cấp phát?

– Đảm bảo an ninh?

       

– Đảm bảo phòng chống sự xâm nhập của côn trùng, chuột, chim …?

– Đủ ánh sáng?

       

2.2

– Nơi cấp phát thuốc được ngăn cách với nơi bảo quản?

– Kho bảo quản riêng:

+ Thuốc dễ cháy, nổ?

+ Dược liệu?

– Kho lạnh/ tủ lạnh bảo quản vacxin và những thuốc yêu cầu phải bảo quản lạnh?

       

2.3

Đảm bảo yêu cầu bảo quản thuốc

– Nhiệt độ?

– Thông thoáng:

+ Quạt thông gió?

+ Máy điều hòa?

– Độ ẩm?

– Đủ tủ, giá, kệ?

– Sạch sẽ, sàn, tường dễ làm sạch?

– Có nội quy, phương tiện phòng chống cháy?

– Có nhân viên sử dụng thành thạo phương tiện phòng chống cháy?

       

2.4

Cách sắp xếp thuốc trong kho hợp lý:

– Dễ theo dõi hạn dùng?

– Có bảng theo dõi hạn dùng thuốc?

– Dễ theo dõi chất lượng, luân chuyển dễ dàng?

– Sắp xếp gọn gàng, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra?

       

3

Pha chế/ bào chế thuốc        

3.1

– Đảm bảo chế độ vô trùng: lau sàn, tiệt trùng phòng pha chế?

– Pha chế dịch truyền:

+ Quy trình pha một chiều?

+ Kiểm tra vi sinh?

+ Thử chí nhiệt tố?

       

3.2

– Bào chế các thuốc khác/ thuốc cổ truyền đông dược:

+ Sạch sẽ?

+ Ngăn nắp?

+ Đúng phương pháp?

       

4

Thực hiện quy chế chuyên môn        

4.1

Cung ứng thuốc:

– Chế độ duyệt cấp phát?

– Phiếu lĩnh thuốc có đủ các mục quy định, đủ chữ ký của bác sỹ chủ nhiệm, người lĩnh, người phát, người duyệt?

– Các thuốc đặc biệt, thuốc quý, thuốc đắt tiền có quy định riêng?

       

4.2

Bảo quản:

– Sổ kho?

– Thẻ kho ghi đủ các thông tin:

+ Tên thuốc – hàm lượng/ nồng độ?

+ Quy cách đóng gói?

+ Ngày nhập/xuất?

+ Số lượng?

+ Số lô, hạn dùng – hãng – nước SX?

+ Điều kiện bảo quản?

       

4.3

– Pha chế:

+ Sổ pha chế: ghi đúng, đủ cột mục?

+ Thực hiện quy chế, quy trình trong sổ pha chế/ bào chế đối với từng loại thuốc?

+ Chất lượng thuốc pha chế?

(Xem phiếu trả lời kết quả kiểm nghiệm)?

       

4.4

– Quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất:

– Học tập, tập huấn về các quy chế?

– Phân công người phụ trách đúng tiêu chuẩn quy định?

– Thực hiện các quy định về:

+ Dự trù? Nhập – Xuất?

+ Kê đơn? Phiếu lĩnh theo quy chế?

+ Sổ sách? Bảo quản?

+ Số lượng: kiểm tra thẻ kho, sổ, tủ thuốc độc, đối chiếu giữa sổ sách và thực tế có khớp?

+ Kho/ tủ bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần đúng quy định?

       

4.5

– Quy định kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng?

– Có phân công cán bộ và thực hiện việc kiểm tra theo dõi?

       

4.6

– Chấp hành, thực hiện việc đình chỉ lưu hành thu hồi và xử lý đối với các thuốc vi phạm?

– Hủy thuốc đúng quy định

       

5

Chất lượng thuốc        

5.1

Có phòng kiểm nghiệm chất lượng thuốc?

– Có cán bộ làm công tác kiểm nghiệm thuốc?

– Đủ trang bị, phương tiện?

       

5.2

Kết quả kiểm tra chất lượng:

– Có đúng quy định?

– Có đạt tiêu chuẩn?

– Thuốc quá hạn dùng?

       

VI

CÔNG TÁC DƯỢC LÝ LÂM SÀNG, THÔNG TIN THUỐC        

1

Hoạt động về Dược lý lâm sàng:

– Phân công cán bộ chuyên trách Dược lý lâm sàng?

– Đào tạo, huấn luyện về Dược lý lâm sàng?

– Có mối quan hệ giữa dược và lâm sàng qua dược lý lâm sàng?

– Tham mưu, tham vấn về sử dụng thuốc hợp lý an toàn?

       

2

Hoạt động thông tin về thuốc và thiết bị y tế:

– Thông báo các văn bản mới về dược và thiết bị y tế?

– Thông báo về thuốc bị đình chỉ lưu hành, thu hồi của thuốc trong nước và ngoài nước?

– Thông báo, giới thiệu thuốc mới?

– Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về thuốc, thiết bị y tế, hướng dẫn điều trị cho thầy thuốc, dược sỹ trong bệnh viện?

       

3

Các tài liệu chuyên ngành y tế, và lĩnh vực dược:

– Nối mạng hệ thống Internet?

– Tạp chí, sách báo thông tin Y Dược?

– Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Luật Dược, các Quy chế, Thông tư hướng dẫn về công tác dược bệnh viện?

       

VII

TẠI KHOA LÂM SÀNG        

1

Giám sát kê đơn hợp lý        

1.1

Kiểm tra danh sách đăng ký tên thuốc gây nghiện, hướng tâm thần tại khoa?        

1.2

Kiểm tra đơn thuốc cho người bệnh ngoại trú: (nơi phát thuốc hoặc nơi đóng dấu đơn thuốc kiểm tra đơn cấp thuốc ngoại trú):

– Tính hợp pháp của người kê đơn?

– Những ghi chép cơ bản đầy đủ các mục trong mẫu đơn đúng quy định?

– Khai thác cơ địa người bệnh Bác sỹ hỏi người bệnh về cơ địa dị ứng trước khi kê đơn (hỏi trực tiếp người bệnh khi đưa đơn thuốc ra đóng dấu hoặc khi người bệnh lĩnh thuốc)?

– Kiểm tra thuốc: Liều lượng, nhịp đưa thuốc vào cơ thể (nhịp điệu)?

– Chống chỉ định?

– Hướng dẫn sử dụng thuốc?

       

1.3

Kiểm tra bệnh án về sử dụng thuốc: (rút bất kỳ một số bệnh án tại khoa):

– Ghi đủ các cột mục trong bệnh án?

– Khai thác cơ địa, tiền sử bệnh (ghi trong bệnh án)?

– Thuốc điều trị phù hợp với chuẩn đoán và diễn biến lâm sàng (xem các chỉ số: mạch, nhiệt độ, huyết áp, kết quả xét nghiệm để đánh giá sử dụng thuốc)?

– Tương tác thuốc bất lợi?

– Thuốc chống chỉ định?

       

2

Kiểm tra quản lý tại tủ trực:

– Đánh danh mục?

– Đúng cơ số quy định?

– Sắp xếp bảo quản đúng quy chế?

– Thuốc đúng với nhãn ghi phía ngoài hộp (lọ)?

       

3

Thực hiện quy chế        

3.1

Phiếu lĩnh thuốc:

– Ghi đủ các mục quy định trên mẫu?

– Có chữ ký người lĩnh?

– Có chữ ký người phát?

– Có chữ ký Bác sỹ?

       

3.2

Thực hiện đúng quy chế quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần về:

– Kê đơn?

– Bảo quản tại tủ trực?

– Phiếu lĩnh ghi đúng quy chế?

– Số lượng, chủng loại thuốc: đối chiếu số lượng thuốc khớp sổ tổng hợp thuốc và bệnh án?

       

3.3

Thuốc dư ra phải trả lại khoa dược:

– Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần trả lại trong ngày?

– Thuốc thường trả trong tuần?

– Thực hiện không có thuốc dư tại khoa lâm sàng?

       

4

Y tá cho người bệnh dùng thuốc:

– Đúng thuốc (nhãn và thuốc khớp nhau và đúng chỉ định của thầy thuốc)?

– Đúng đường dùng?

– Đúng cách thức?

– Đúng thời gian?

(Kiểm tra thực tế một số người bệnh tại khoa)?

       

5

Thực hiện hướng dẫn phòng chống sốc phản vệ theo quy định hiện hành:        

5.1

Có hộp thuốc chống sốc phản vệ đầy đủ thuốc, bơm tiêm và kim tiêm (tại phòng tiêm hoặc xe tiêm thuốc)?        

5.2

Xử trí kịp thời khi có sốc phản vệ (hỏi Bác sỹ và Y tế cách xử trí, so sánh với hướng dẫn của Bộ Y tế cho từng tuyến)?        

6

Tai biến sử dụng thuốc        

6.1

Đảm bảo không có sai sót kỹ thuật?        

6.2

Do phản ứng có hại của thuốc (ADR)?

– Có sổ theo dõi ADR?

– Xử lý ADR kịp thời?

– Báo cáo ADR lên Trung tâm ADR?

(Xem sổ sách theo dõi)

       

 

PHỤ LỤC 7

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

I.

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ        

1

Có sơ đồ tổ chức kho không?        

2

Sơ đồ tổ chức có được cập nhật không?        

3

Kho thuốc có đầy đủ nhân viên có trình độ phù hợp với công việc được giao không?        

4

Có văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, từng cán bộ làm việc tại kho không?        

5

Nhân viên có được huấn luyện đầy đủ về GSP không?        

6

Có kế hoạch huấn luyện hàng năm với nội dung cụ thể về GSP không?        

7

Kế hoạch huấn luyện, đào tạo có được thực hiện đầy đủ không? Mấy lần/năm        

8

Có đánh giá kết quả của việc huấn luyện, đào tạo hay không?        

9

Hồ sơ huấn luyện, đào tạo có được lưu lại không?        

10

Có đánh giá hàng năm về kế hoạch huấn luyện, đào tạo không?        

II

NHÀ KHO VÀ TRANG THIẾT BỊ        

1

Kho có được xây dựng tại nơi cao ráo đảm bảo việc phòng chống lũ lụt, ngập nước, ẩm ướt không?        

2

Vị trí kho có thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển và bảo vệ không?        

3

Kho và môi trường xung quanh có thuận tiện cho việc làm vệ sinh môi trường không?        

4

Diện tích kho có hợp lý và khi cần thiết có sự phân cách giữa các khu vực để bảo quản cách ly các loại thuốc theo yêu cầu không?        

5

Kho có các khu vực riêng được xây dựng, bố trí và trang bị phù hợp cho các mục đích sau không:

a. khu vực tiếp nhận, biệt trữ thuốc, nguyên liệu chờ nhập kho?

b. khu vực lấy mẫu có được cung cấp khí sạch đảm bảo yêu cầu không?

c. khu cấp phát nguyên liệu?

d. khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng chờ đưa vào sản xuất, cấp phát?

e. khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng chờ xử lý?

f. khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu có yêu cầu bảo quản đặc biệt?

g. khu vực bảo quản thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần?

h. khu vực đóng gói, ra lẻ và dán nhãn?

       

6

Các khu vực bảo quản riêng biệt có được đóng kín và khóa khi cần thiết không?        

7

Nhà kho có được xây dựng và bố trí đáp ứng các yêu cầu về đường đi lại, lối thoát hiểm và bảo đảm phòng cháy chữa cháy không?        

8

Cửa ra vào kho có được làm bằng vật liệu chắc chắn và khóa an toàn không?        

9

Có lối đi nào xuyên qua kho để đến các bộ phận khác không?        

10

Trong khu vực kho có các cửa thoát hiểm cần thiết không?        

11

Nhà kho có được xây dựng đảm bảo sự thông thoáng, sự luân chuyển của không khí và phòng chống được các ảnh hưởng của thời tiết không?        

12

Nền kho có được xây dựng đảm bảo chống ẩm, chống thấm và chịu lực không?        

13

Nền nhà kho có các khe hở, vết nứt hoặc chỗ bể vỡ không?        

14

Nhà kho có các phương tiện và thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản như:

* hệ thống điều hòa không khí?

* quạt thông gió?

* xe nâng hàng?

* nhiệt kế?

* ẩm kế?

       

15

Kho thuốc có được cung cấp đầy đủ ánh sáng để đảm bảo các hoạt động trong kho được chính xác và an toàn không?        

16

Hàng hóa trong kho có được để trên giá, kệ cách xa sàn nền nhà không?        

17

Khoảng cách giữa các giá, kệ và giá kệ với nền kho có đủ rộng để đảm bảo việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu, cấp phát và xếp dỡ hàng hóa được thuận tiện không?        

18

Kho có được trang bị các phương tiện phòng chống cháy nổ và các bảng hướng dẫn cần thiết không?        

19

Có bảng nội quy ra vào kho và các biện pháp cần thiết để hạn chế việc ra vào kho không?        

20

Có dấu hiệu sự xâm nhập của côn trùng, sâu bọ, chim muông và các loài gặm nhấm vào khu vực kho không?        

21

Có các quy định bằng văn bản và biện pháp cần thiết phòng chống sự xâm nhập của côn trùng, sâu bọ, chim muông và các loài gặm nhấm vào khu vực kho không?        

22

Có thường xuyên kiểm tra giá, kệ, pallet bằng gỗ và bao bì đóng gói để phát hiện sớm sự có mặt của mối mọt, côn trùng, và các loài gặm nhấm không?        

23

Hàng hóa trong kho có được bảo quản đúng điều kiện ghi trên nhãn không?        

24

Hàng hóa có được bảo quản tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào không?        

25

Hàng hóa có được bảo quản tránh ô nhiễm không?        

26

Kho có các trang bị phù hợp với yêu cầu bảo quản đặc biệt:

a. Bảo quản mát (8-150C)?

b. Bảo quản lạnh (2-80C)?

c. Bảo quản đông lạnh (>-100C)?

       

27

Có các khu vực riêng để bảo quản các chất có yêu cầu đặc biệt không?        

28

Kho chứa các chất dễ cháy, nổ có được thiết kế, xây dựng phù hợp, cách xa các kho khác và nhà ở không?        

29

Các thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và thuốc có điều kiện bảo quản đặc biệt có được bảo quản riêng theo đúng các quy định hiện hành không?        

30

Các thuốc, hóa chất có mùi có được bảo quản trong bao bì kín, tại một khu vực riêng không?        

31

Khi cần kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, các điều kiện này có được theo dõi liên tục và được ghi chép lại đầy đủ không?        

32

Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản có được định kỳ kiểm tra, hiệu chuẩn không?        

33

Kết quả kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị có được ghi lại không?        

34

Khu vực lấy mẫu thuốc hoặc cấp phát lẻ các nguyên liệu, sản phẩm chờ đóng gói có được tách biệt khỏi các khu vực bảo quản khác không?        

35

Các khu vực này có được trang bị các thiết bị chống được ô nhiễm và nhiễm chéo không?        

III

VỆ SINH VÀ AN TOÀN        

1

Có kế hoạch định kỳ vệ sinh nhà kho không, mấy lần/năm?        

2

Khu vực bảo quản có được sạch sẽ, không có bụi rác cũng như côn trùng, sâu bọ không?        

3

Có quy trình làm vệ sinh kho không?        

4

Có quy trình thu gom và xử lý chất thải nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm và nhiễm chéo cho hàng hóa trong kho không?        

5

Nhân viên làm việc trong kho có được định kỳ kiểm tra sức khỏe không? Bao lâu một lần?        

6

Nhân viên làm việc tại nơi tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm để hở (lấy mẫu, cấp phát lẻ nguyên liệu) có được kiểm tra sức khỏe thường xuyên để đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm không?        

7

Nơi rửa tay, phòng vệ sinh có được bố trí cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc và được thông gió tốt không?        

8

Công nhân làm việc trong kho có được trang bị bảo hộ lao động phù hợp với yêu cầu không?        

9

Có nội quy an toàn lao động được treo tại nơi dễ thấy trong kho không?        

10

Các hành lang, lối đi và cửa thoát hiểm có thông thoáng và sạch sẽ không?        

11

Các nguyên liệu sản phẩm bị sàn có được lau chùi ngay không?        

12

Có các biện pháp an toàn khi vận hành xe nâng, hoặc khi bảo quản, vận chuyển nguyên liệu độc, nguy hiểm, dễ cháy nổ không?        

13

Nhân viên làm việc trong kho có biết sơ cấp cứu hoặc xử trí khi có tai nạn hay ngộ độc không?        

14

Có được phép hút thuốc, ăn uống, nấu nướng hoặc mang thuốc cá nhân vào kho không?        

IV

CÁC QUY TRÌNH BẢO QUẢN        

1

Có quy trình nhập hàng không?        

2

Việc nhập hàng có thực hiện theo đúng quy trình đã ban hành không?        

3

Nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO) hoặc hết hạn dùng trước xuất trước (FEFO) có được tuân thủ nghiêm ngặt không?        

4

Có biện pháp nhằm bảo đảm nguy này luôn được tuân thủ trong cấp không?        

5

Có quy trình xuất hàng không?        

6

Việc xuất hàng có thực hiện theo đúng quy trình đã ban hành không?        

7

Thuốc chờ loại bỏ có được dán nhãn rõ ràng và được biệt trữ đúng cách không?        

8

Kho có tiến hành kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất lượng hàng hóa bảo quản trong kho không?        

9

Các hệ thống sổ sách, quy trình thao tác chuẩn có được thiết lập đối với công tác bảo quản, kiểm soát, theo dõi xuất nhập và theo dõi chất lượng thuốc không?        

10

Thuốc và nguyên liệu có được bảo quản trong bao bì phù hợp với đặc tính từng loại không?        

11

Các bao bì này có khả năng bảo vệ thuốc, nguyên liệu khỏi các ảnh hưởng của môi trường, kể cả việc nhiễm khuẩn không?        

12

Bao bì của thuốc và nguyên liệu có nhãn rõ ràng, dễ đọc và đầy đủ các thông tin như quy định không?        

13

Có khu vực riêng để bảo quản nhãn thuốc và các bao bì đã in ấn không?        

14

Việc cấp phát các loại nhãn và bao bì này có được quy định cụ thể để tránh nhầm lẫn không?        

15

Việc tiếp nhận thuốc có được tiến hành ở khu vực riêng, tách khỏi khu vực bảo quản không?        

16

Khu vực tiếp nhận có được trang bị phù hợp để bảo đảm thuốc không bị ảnh hưởng xấu của thời tiết và các nguồn ô nhiễm không?        

17

Thuốc trước khi nhập kho có được kiểm tra, đối chiếu trên chứng từ về chủng loại, số lượng và các thông tin khác trên nhãn như tên hàng, nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, hạn dùng, v.v… không?        

18

Các lô hàng có được kiểm tra về độ đồng nhất và được bảo quản theo từng lô dựa trên số lô của nhà cung cấp không?        

19

Các bao bì đóng gói có được kiểm tra về độ nhiễm bẩn và mức độ hư hại không?        

20

Thuốc có bao bì bị hư hại, mất niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm có được bảo quản ở khu vực biệt trữ chờ xử lý không?        

21

Có hồ sơ ghi chép cho từng lô hàng nhập về thể hiện được tên thuốc, dạng thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, số lô, hạn dùng, ngày nhập, v.v… không?        

22

Các hồ sơ này có được lưu lại theo quy định không?        

23

Việc lấy mẫu thuốc, nguyên liệu để kiểm tra chất lượng có được tiến hành tại khu vực dành riêng cho việc lấy mẫu và do người có trình độ chuyên môn thực hiện không?        

24

Lô thuốc, nguyên liệu đã được lấy mẫu, chờ kết quả kiểm nghiệm có được biệt trữ không?        

25

Việc biệt trữ có được thực hiện một cách hiệu quả để đảm bảo không sử dụng hoặc cấp phát thuốc, nguyên liệu chưa được kiểm nghiệm hoặc không đáp ứng yêu cầu quy định?        

26

Có dùng nhãn để phân trạng “biệt trữ”, “được phép xuất của thuốc và không, nếu không có biện pháp gì khác không?        

27

Các thuốc và nguyên liệu bị loại bỏ trong khi chờ hủy, xử lý, trả lại nhà cung cấp có được bảo quản riêng biệt với các thuốc và nguyên liệu khác không?        

28

Có biện pháp để đảm bảo chỉ những thuốc, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng và còn trong hạn sử dụng mới được cấp phát không?        

29

Có biện pháp gì nhằm đảm bảo nguyên liệu, thuốc, không được cấp phát khi không còn nguyên vẹn bao bì, niêm phong, mất nhãn rách nhãn hoặc nhãn không rõ ràng không?        

30

Việc cân và cấp phát nguyên liệu có được tiến hành theo các quy trình đã được phê duyệt không?        

31

Việc cấp phát nguyên liệu có được tiến hành trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt và tránh nhiễm chéo không?        

32

Các động tác cân, đong, đo, đếm có được kiểm tra lại bởi một người thứ hai không?        

33

Các thiết bị đo lường đòi hỏi độ chính xác cao có được định kỳ hiệu chuẩn không?        

34

Nguyên liệu sau khi cấp phát lẻ có được dán nhãn đầy đủ với các thông tin cần thiết không?        

35

Các dụng cụ dùng để lấy mẫu hoặc cấp phát lẻ có được vệ sinh đúng cách để tránh ô nhiễm và nhiễm chéo cho nguyên liệu không?        

36

Tất cả các lần nhập, xuất thuốc, nguyên liệu có được ghi chép và lưu lại đầy đủ không?        

37

Các thùng thuốc, nguyên liệu đã được phát một phần có được đóng kín để tránh rơi vãi, ô nhiễm hoặc nhiễm chéo trong thời gian bảo quản không?      

38

Các điều kiện bảo quản theo yêu cầu có được duy trì trong suốt thời gian hóa lưu tại kho không?      

39

Có danh mục hoạt chất kém bền vững không?      

40

Có đặc biệt chú ý tới các thuốc có hoạt chất kém bền không?      

41

Bao bì thuốc, nguyên liệu có được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản không?      

42

Có thường xuyên kiểm tra bao bì để phát hiện tình trạng hư hỏng, rách, mất nhãn khiến không còn nhận dạng được hàng hóa không?      

43

Việc đối chiếu tồn kho trên sổ sách và thực tế có được tiến hành định kỳ không, bao lâu một lần?      

44

Các sai lệch, thất thoát có được điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục?      

45

Số lô và hạn dùng của hàng hóa có được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo nguyên tắc “nhập trước xuất trước” và để phát hiện hàng gần hết hạn dùng không?      

46

Hàng hóa lưu kho có được định kỳ kiểm tra chất lượng để phát hiện các biến chất, hư hỏng trong quá trình bảo quản do nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố bất lợi khác không?      

V

THUỐC TRẢ VỀ      

1

Hàng trả về có được bảo quản ở khu vực biệt trữ và dán nhãn để phân biệt không?      

2

Có biện pháp bảo đảm hàng trả về không được đưa vào lưu thông phân phối khi chưa được bộ phận đảm bảo chất lượng đánh giá vẫn đạt chất lượng và an toàn cho người sử dụng không?      

3

Hàng trả về không đạt chất lượng không an toàn cho người sử dụng được hủy theo quy định không?      

4

Thuốc do bệnh nhân trả lại có được khu vực riêng chờ xử lý mà không giữ để cấp phát lại không?      

VI

GỬI HÀNG      

1

Trong quá trình vận chuyển thuốc, các điều kiện bảo quản đặc biệt có được đảm bảo đúng không?      

2

Việc vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất, thuốc phóng xạ có tuân thủ các quy định hiện hành không?      

3

Bao bì dùng đóng gói hàng chuyển đi có bảo vệ được các tác nhân bên ngoài, và có nhãn rõ ràng, đầy đủ không?      

4

Các tài liệu vận chuyển hàng có ghi rõ:

+ Thời gian vận chuyển

+ Tên và địa chỉ của người gửi, người nhận?

+ Tên và địa chỉ của người vận chuyển

+ Tên thuốc, dạng thuốc, nồng độ, hàm lượng và số lô

+ Điều kiện vận chuyển, bảo quản

     

5

Tất cả tài liệu liên quan đến việc chuyển, gửi hàng có được lưu trữ và an toàn không?      

VII

HỒ SƠ, TÀI LIỆU      

1

Có các quy trình được soạn thảo bằng văn bản cho việc:

a. Tiếp nhận và kiểm tra thuốc nhập kho

b. Bảo quản

c. Vệ sinh và bảo trì kho tàng, trang thiết bị,

d. Kiểm soát mối mọt, côn trùng, loài gặm nhấm

e. Theo dõi, ghi chép các điều kiện bảo quản

f. Cấp phát, lấy mẫu,

g. Tiếp nhận và xử lý hàng trả về,

h. Biệt trữ.

     

2

Các quy trình này có được xét duyệt và ghi ngày tháng bởi người có thẩm quyền không?      

3

Có hệ thống sổ sách thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi xuất nhập thuốc, nguyên liệu không?      

4

Có phiếu theo dõi xuất nhập (thẻ kho) riêng cho từng loại sản phẩm hoặc các quy cách khác nhau của cùng sản phẩm không?      

5

Có biện pháp bảo đảm các số liệu về xuất nhập không bị sử dụng, sửa chữa một cách bất hợp pháp không?      

6

Hồ sơ nhập, cấp phát thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất, thuốc quản lý đặc biệt khác có tuân theo các quy định hiện hành không?      

 

PHỤ LỤC 8

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ THUỐC DÙNG CHO NGƯỜI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN DƯỢC        

1

Chủ cơ sở/ người phụ trách chuyên môn có mặt tại thời điểm kiểm tra?        

2

Nhân viên của cơ sở:

– Có mô tả công việc của từng vị trí?

– Có nêu rõ trách nhiệm và mối quan hệ của từng nhân viên?

       

3

Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

– Diện tích …?

– Khu vực riêng theo quy định?

– Thiết bị dùng bảo quản thuốc?

– Thiết bị phòng cháy chữa cháy?

       

4

– Sổ sách theo dõi chuyên môn?

– Quy trình thao tác cơ bản?

– Quy trình phân phối thuốc?

       

5

Thực hiện quy chế chuyên môn:

– Thông tư hướng dẫn ghi nhãn thuốc?

– Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc?

– Quy chế quản lý thuốc gây nghiện?

– Quy chế quản lý thuốc hướng thần và tiền chất?

       

II

THỰC HIỆN QUY ĐỊNH KINH DOANH – KIỂM SOÁT NGUỒN THUỐC        

1

Có hồ sơ các nhà cung ứng thuốc gồm:

– Bản sao GCN đủ điều kiện kinh doanh hoặc giấy tờ hợp pháp khác?

– Có danh mục các mặt hàng cung ứng?

– Hóa đơn, chứng từ hợp pháp?

       

2

– Tất cả thuốc mua vào có phải là thuốc được phép lưu hành hợp pháp (có SĐK, hoặc có số giấy phép nhập khẩu)?

– Phiếu kiểm nghiệm thuốc kèm theo lô hàng?

– Quy trình thu hồi thuốc kém chất lượng?GPP

       

III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ THUỐC        

1

Văn phòng đại diện nước ngoài        

1.1

– Cơ sở có thực hiện đăng ký lưu hành thuốc nước ngoài tại Việt Nam (Số đăng ký)?        

1.2

– Cơ sở đã thực hiện đầy đủ việc kê khai giá thuốc.

– Giá nhập khẩu (giá CIF) dự kiến?

       

1.3

– Cơ sở có phối hợp với cơ sở nhập khẩu thực hiện kê khai giá CIF thực tế và giá bán buôn dự kiến thuốc trước khi nhập khẩu chuyến hàng đầu tiên theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT?)        

2

Cơ sở nhập khẩu thuốc        

2.1

– Cơ sở có thực hiện xin đăng ký lưu hành thuốc nước ngoài lưu hành tại thị trường Việt Nam?        

2.2

– Với phương diện đứng tên đăng ký thuốc, cơ sở đã thực hiện đầy đủ việc kê khai giá thuốc hoặc tiến hành kê khai lại khi điều chỉnh tăng giá theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT:

– Giá nhập khẩu (giá CIF) dự kiến?

       

2.2

– Cơ sở có thực hiện xin GPNK thuốc nước ngoài chưa có số đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam?        

2.3

– Cơ sở đã tiến hành kê khai giá thuốc nhập khẩu khi nhập khẩu chuyến hàng đầu tiên và tiến hành kê khai lại khi điều chỉnh giá theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT?)

– Giá CIF thực tế?

– Giá nhập khẩu (giá CIF) tại các nước tham khảo giá? (hiện tại chưa triển khai – áp dụng đối với thuốc chưa có SĐK).

– Giá bán buôn dự kiến?

– Giá bán lẻ dự kiến (nếu có kinh doanh bán lẻ)?

       

2.4

– Cơ sở có thực hiện thông báo giá bán buôn dự kiến đang có hiệu lực đã kê khai hoặc kê khai lại tại Cục Quản lý Dược cho khách hàng của mình (cơ sở bán buôn, cơ sở bán lẻ thuốc)?        

3

Cơ sở sản xuất thuốc trong nước        

3.1

Đã kê khai giá bán buôn dự kiến hoặc giá bán lẻ (nếu có kinh doanh bán lẻ) tại Cục Quản lý Dược khi sản xuất lô thuốc đầu tiên lưu hành trên thị trường theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT?)        

3.2

Đã tiến hành kê khai lại giá bán buôn dự kiến hoặc giá bán lẻ (nếu có kinh doanh bán lẻ) khi tiến hành điều chỉnh tăng giá tại Sở Y tế theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT?)        

3.3

Cơ sở có thực hiện thông báo giá bán buôn dự kiến đang có hiệu lực đã kê khai hoặc kê khai lại tại Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc (Cục QLD hoặc Sở Y tế) cho khách hàng của mình.        

4

Cơ sở bán buôn thuốc        

4.1

– Có được các cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất thuốc thông báo giá bán buôn dự kiến đang có hiệu lực đã kê khai hoặc kê khai lại tại cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc (Cục QLD hoặc Sở Y tế)?.

– Nếu có, cơ sở có lưu giữ bảng thông báo giá bán buôn dự kiến này.

       

4.2

Có bán với giá lớn hơn giá bán buôn dự kiến đang có hiệu lực đã kê khai hoặc kê khai tại Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc (Cục QLD hoặc Sở Y tế) do các cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất thuốc cung cấp)?.        

4.4

– Có thực hiện việc niêm yết giá thuốc theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT?

– Hình thức niêm yết:

+ Trên bảng? trên giấy? dán trực tiếp

– Niêm yết có dễ quan sát cho khách hàng?

– Việc niêm yết giá thuốc hoặc thông báo giá bán có đủ tính pháp lý không?

       

4.6

Có bán với giá lớn hơn giá đã niêm yết?        

5

Đối với cơ sở bán lẻ thuốc        

5.1

Có thực hiện việc niêm yết giá thuốc theo quy định không?        

5.2

Giá bán thực tế so với giá đã niêm yết?        

6

Đối với nhà thuốc bệnh viện        

6.1

Mô hình hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện?

– Đã đạt tiêu chuẩn GPP?

– Khoa dược bệnh viện quản lý?

– Liên doanh, liên kết với đơn vị khác?

       

6.2

Có thực hiện việc niêm yết giá thuốc theo quy định không?        

6.3

Giá bán lẻ thuốc:

– Giá thuốc bán lẻ trong cơ sở khám, chữa bệnh không cao hơn giá bán lẻ cùng loại trên địa bàn cùng thời điểm?

– Giá bán lẻ thuốc của nhà thuốc do Lãnh đạo bệnh viện phê duyệt hay chủ nhà thuốc định giá?

       

6.4

Danh mục thuốc tại nhà thuốc bệnh viện có đáp ứng đủ danh mục thuốc điều trị cho người bệnh do Hội đồng thuốc và điều trị công bố?        

6.5

Kiểm tra các mặt hàng hiện cơ sở đang kinh doanh so với quy định thặng số bán lẻ theo quy định tại Quyết định số 24/2008/QĐ-BYT:

– Giá trị dưới 1.000đ (<=20%)

– Giá trị trên 1.000đ đến 5.000đ (<=15%)

– Giá trị từ 5.000đ đến 100.000đ (<=10%)

– Giá trị từ 100.000đ đến 1.000.000đ (<=7%)

– Giá trị trên 1.000.000đ (<=5%)

       

7

Thuốc sử dụng do ngân sách nhà nước; Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và nguồn thu viện phí sử dụng trong các cơ sở khám, chữa bệnh công lập.        

7.1

– Hội đồng thuốc và điều trị có thông qua danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện?

– Danh mục thuốc có nằm trong danh mục thuốc chủ yếu của Bộ Y tế (còn hiệu lực)?

       

7.2

Bệnh viện có quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu thuốc?        

7.3

– Thuốc sử dụng tại cơ sở được mua qua công tác đấu thầu theo quy định hiện hành?        

7.4

Kế hoạch đấu thầu thuốc có được các cấp có thẩm quyền phê duyệt?        

– Giá gói thầu đã được phê duyệt có vượt giá gói thầu kế hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt?

– Nếu có, thì có xin ý kiến các cấp có thẩm quyền.

       

7.5

Việc cung ứng thuốc và tiến độ cung ứng sau khi trúng thầu?        

VI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THUỐC        

1

So sánh giá bán buôn thực tế của doanh nghiệp so với giá bán buôn dự kiến đã kê khai?        

2

So sánh thặng số giá giữa mua vào và bán ra của doanh nghiệp?        

3

So sánh giá bán lẻ của nhà thuốc xung quanh so với giá bán lẻ của nhà thuốc bệnh viện?        

4

So sánh giá bán lẻ của nhà thuốc bệnh viện so với quy định thặng số theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BYT?        

Ghi chú: đối với mục VI của phụ lục 7, sau khi lấy đầy đủ số liệu khảo sát thì thanh tra viên, thành viên Đoàn thanh tra có nhận xét, đánh giá kết quả.

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

Nội dung thanh tra: cơ sở sản xuất thuốc tân dược; cơ sở sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; cơ sở bán lẻ thuốc; cơ sở bán buôn thuốc; cơ sở kinh doanh thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; cơ sở xuất, nhập khẩu thuốc; công tác dược trong các cơ sở khám, chữa bệnh; quản lý giá thuốc dùng cho người.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 5026/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH THANH TRA DƯỢC

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 77/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Y tế;
Căn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;
Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược;
Căn cứ Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10/11/2006 của Tổng Thanh tra ban hành Quy chế hoạt động của Đoàn Thanh tra;
Theo đề nghị của ông Chánh Thanh tra Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này hướng dẫn Quy trình thanh tra Dược bao gồm:

1. Quy trình thanh tra chung;

2. Nội dung thanh tra: cơ sở sản xuất thuốc tân dược; cơ sở sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; cơ sở bán lẻ thuốc; cơ sở bán buôn thuốc; cơ sở kinh doanh thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; cơ sở xuất, nhập khẩu thuốc; công tác dược trong các cơ sở khám, chữa bệnh; quản lý giá thuốc dùng cho người.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ và các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng Y tế Ngành chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
– Như điều 3;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng;
– Lưu: VT, TTrB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Minh Quang

 

QUY TRÌNH

THANH TRA DƯỢC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Phần 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

Quy trình này quy định các bước tiến hành và nội dung thanh tra Dược, bao gồm các hoạt động thanh tra: cơ sở sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất, chế biến thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, cơ sở bán buôn thuốc; cơ sở bán lẻ thuốc; cơ sở kinh doanh dược liệu, thuốc y học cổ truyền; công tác dược trong các cơ sở khám, chữa bệnh; cơ sở xuất, nhập khẩu thuốc; quản lý giá thuốc dùng cho người.

Quy trình này áp dụng đối với các thanh tra viên, cán bộ làm công tác thanh tra Y tế trên phạm vi cả nước và các thành viên của Đoàn thanh tra.

2. Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực Dược

– Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/6/2005.

– Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007.

– Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày 06/4/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế.

– Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược.

– Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

– Thông tư số 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006.

– Thông tư số 06/2006/TT-BYT ngày 16/5/2006 của Bộ Y tế hướng dẫn việc xuất nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm.

– Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/8/2007 của liên tịch Bộ Y tế – Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế công lập.

– Thông tư số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của liên tịch Bộ Y tế – Bộ Tài chính – Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý Nhà nước về giá thuốc.

– Thông tư số 04/2008/TT-BYT ngày 12/5/2008 của Bộ Y tế hướng dẫn ghi nhãn thuốc

– Thông tư số 13/2009/TT-BYT ngày 01/9/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc;

– Quyết định số 2412/1998/QĐ-BYT ngày 09/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý chất lượng thuốc.

– Quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày 09/7/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý thuốc gây nghiện và danh mục thuốc gây nghiện ở dạng phối hợp.

– Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ngày 29/6/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc.

– Quyết định số 3047/2001/QĐ-BYT ngày 12/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chế quản lý thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng trong lĩnh vực y tế.

– Quyết định số 3886/2004/QĐ-BYT ngày 03/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.

– Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc.

– Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt phân phối thuốc.

– Quyết định số 15/2008/QĐ-BYT ngày 21/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tạm thời nguyên tắc cơ bản sản xuất thuốc từ dược liệu giai đoạn tới 2010.

– Quyết định số 24/2008/QĐ-BYT ngày 11/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của nhà thuốc bệnh viện.

Phần 2.

QUY TRÌNH THANH TRA CHUNG

1. Chuẩn bị thanh tra

1.1. Tiếp nhận thông tin: Là công việc thường xuyên nhưng là khâu đầu tiên của quá trình thanh tra. Thông tin là những tin tức, tài liệu bổ ích tác động đến nhận thức của Thanh tra viên giúp định hướng cho cuộc thanh tra. Có nhiều nguồn thông tin:

– Đơn thư phản ảnh, khiếu nại, tố cáo của công dân;

– Từ các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh, đài truyền hình …

– Chỉ thị, chỉ đạo, yêu cầu của cấp trên hoặc đề nghị của các cơ quan hữu quan;

– Kế hoạch thanh tra hàng tháng, hàng quý, hàng năm đã được xây dựng.

1.2. Xử lý thông tin: là khâu quan trọng bao gồm việc chọn lọc, kiểm tra, phân tích các thông tin.

– Chọn lọc thông tin;

– Phân tích thông tin;

– Kiểm tra thông tin;

Xử lý thông tin tốt có tác dụng định hướng cho cuộc thanh tra, xác định mục đích, mục tiêu, đề xuất nội dung thanh tra, đối tượng thanh tra, lượng hóa và giúp cho việc xây dựng kế hoạch thanh tra.

1.3. Chuẩn bị cơ sở pháp lý

a) Ban hành Quyết định thanh tra. Quyết định thanh tra phải ghi rõ:

– Căn cứ pháp lý để tiến hành thanh tra;

– Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra;

– Thời hạn, thời gian tiến hành thanh tra;

– Họ tên, chức danh của Trưởng Đoàn và các thành viên của Đoàn thanh tra.

b) Chuẩn bị các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực được thanh tra và các căn cứ pháp lý cần sử dụng cho cuộc thanh tra.

1.4. Xây dựng kế hoạch và đề cương thanh tra:

Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra trình Người ra quyết định thanh tra phê duyệt. Kế hoạch tiến hành thanh tra phải xác định rõ các nội dung sau:

– Mục đích, yêu cầu, nội dung của cuộc thanh tra;

– Đối tượng thanh tra;

– Nội dung và phương pháp tiến hành;

– Nhân sự và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên Đoàn thanh tra.

Trong các loại hình thanh tra, việc xây dựng kế hoạch thanh tra phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu và tính chất của cuộc thanh tra, loại hình thanh tra.

1.5. Phổ biến kế hoạch thanh tra

Trưởng Đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để phổ biến kế hoạch tiến hành thanh tra, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Đoàn thanh tra; tổ chức việc tập huấn nghiệp vụ cho thành viên Đoàn thanh tra khi cần thiết.

1.6. Thông báo cho đối tượng được thanh tra chuẩn bị đề cương báo cáo

Căn cứ vào nội dung quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra đã được Người ra quyết định thanh tra phê duyệt, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo nêu rõ: nội dung, thời gian, hình thức báo cáo và những vấn đề khác liên quan (nếu có). Đề cương phải được gửi cho đối tượng thanh tra trước khi công bố quyết định thanh tra.

2. Tiến hành thanh tra

2.1. Công bố cơ sở pháp lý thanh tra

Công bố quyết định thanh tra hoặc xuất trình thẻ thanh tra viên khi tiến hành thanh tra độc lập trước đối tượng thanh tra.

a) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Trước khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra thông báo với đối tượng thanh tra về thời gian, thành phần tham dự, địa điểm công bố quyết định.

b) Thành phần tham dự buổi công bố quyết định thanh tra gồm có Đoàn thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra. Trong trường hợp cần thiết có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự.

c) Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn quyết định thanh tra, nêu rõ quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra; thông báo chương trình làm việc giữa Đoàn thanh tra với đối tượng thanh tra và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra.

d) Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biên bản.

2.2. Nêu yêu cầu hoặc đề cương báo cáo thanh tra

Cơ quan thanh tra thông báo đề cương hoặc các yêu cầu nếu là thanh tra theo kế hoạch, để đối tượng thanh tra chuẩn bị và báo cáo tường trình cho Đoàn thanh tra, kể cả việc chuẩn bị và cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến cuộc thanh tra.

Nếu là thanh tra đột xuất, các yêu cầu của Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên nêu tại thời điểm thanh tra, tại nơi thanh tra và đối tượng báo cáo giải trình ngay bằng lời và yêu cầu văn bản giải trình sau để bổ sung nếu cần.

Các báo cáo tường trình là những chứng cứ mang tính pháp lý cần được lưu giữ.

2.3. Kiểm tra cơ sở pháp lý của đối tượng thanh tra

Là căn cứ để xác định trách nhiệm của đối tượng thanh tra đối với cuộc thanh tra kể cả trong quá trình thanh tra và kết thúc thanh tra.

Cơ sở pháp lý của đối tượng thanh tra gồm:

– Người đại diện hợp pháp của cơ sở;

– Giấy phép hoạt động: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (sản xuất, bảo quản) thuốc, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm và các giấy phép khác có liên quan (nếu có).

2.4. Nghe đối tượng thanh tra báo cáo

Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm thu nhận văn bản báo cáo của đối tượng thanh tra làm cơ sở cho việc tiến hành thanh tra. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng Đoàn thanh tra tổ chức cho Đoàn thanh tra nghe đại diện Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung thanh tra theo đề cương đã yêu cầu. Quá trình nghe báo cáo và trả lời câu hỏi của đối tượng thanh tra phải được ghi chép hoặc đánh dấu theo quy định tại nội dung thanh tra Dược.

2.5. Thu thập, kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu

– Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra.

– Trưởng Đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin tài liệu đã thu thập được; tiến hành kiểm tra, xác minh các thông tin tài liệu đó khi cần thiết làm cơ sở để kết luận các nội dung thanh tra.

– Việc kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải lập thành biên bản.

2.6. Thu thập tang vật, lấy mẫu và thực hiện giải pháp cấp bách

Khi phát hiện các thuốc nghi ngờ về chất lượng hoặc có vi phạm phải tiến hành lấy mẫu hoặc niêm phong tang vật nếu cần thiết. Việc lấy mẫu phải thực hiện đúng quy chế lấy mẫu và quản lý chặt chẽ mẫu để chuyển tới cơ quan kiểm tra chất lượng hoặc làm căn cứ khi xem xét thực hiện việc trưng cầu giám định trong những trường hợp cần thiết để phục vụ quá trình thanh tra.

Thực hiện giải pháp cấp bách như đình chỉ tạm thời, thu hồi giấy phép nếu thấy các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân.

2.7. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra

– Thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với Trưởng Đoàn thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo với Người ra quyết định thanh tra về tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

– Việc báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra được thực hiện bằng văn bản. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra phải có nội dung sau đây:

+ Tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra đến ngày báo cáo;

+ Nội dung thanh tra đã hoàn thành, kết quả thanh tra bước đầu, nội dung thanh tra đang tiến hành; dự kiến công việc thực hiện trong thời gian tới;

+ Khó khăn, vướng mắc về biện pháp giải quyết (nếu có).

2.8. Nhật ký Đoàn thanh tra

– Nhật ký Đoàn thanh tra là sổ sách ghi chép những hoạt động của Đoàn thanh tra, những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra diễn ra trong ngày, từ khi có quyết định thanh tra đến khi bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền.

– Nhật ký Đoàn thanh tra phải ghi rõ công việc do Đoàn thanh tra tiến hành, việc chỉ đạo, điều hành của Trưởng đoàn thanh tra diễn ra trong ngày. Trong trường hợp có ý kiến chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra, có những vấn đề phát sinh liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra trong ngày thì phải ghi rõ trong nhật ký Đoàn thanh tra.

– Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm lập, ghi chép đầy đủ những nội dung trên vào nhật ký Đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Người ra quyết định thanh tra về tính chính xác, trung thực của nội dung nhật ký Đoàn thanh tra.

– Việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra được thực hiện theo mẫu do Tổng Thanh tra quy định và được lưu trong hồ sơ của cuộc thanh tra.

2.9. Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra

Trong quá trình thanh tra, nếu xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra thì Trưởng Đoàn thanh tra phải có văn bản đề nghị Người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra phải nêu rõ lý do, nội dung sửa đổi, bổ sung và những nội dung khác (nếu có). Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra có văn bản đồng ý về việc sửa đổi, bổ sung thì Trưởng Đoàn thanh tra căn cứ vào văn bản đó để sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra.

2.10. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra

Sau khi hoàn thành nhiệm vụ được giao, thành viên Đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Trưởng Đoàn thanh tra về kết quả thực hiện nhiệm vụ và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo đó.

3. Kết thúc thanh tra

3.1. Thông báo kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra

Khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra biết.

3.2. Lập biên bản thanh tra

Kết quả thanh tra được lập thành biên bản với đầy đủ nội dung thanh tra, kết quả thanh tra, chỉ định hoặc đề xuất các hình thức biện pháp xử lý.

Biên bản thanh tra phải được thông qua và có đủ chữ ký của các thành phần liên quan như đối tượng thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, thanh tra viên, người làm chứng (nếu có) …….

3.3. Xử lý, xử phạt vi phạm

Căn cứ kết luận vi phạm tại biên bản thanh tra cần lập biên bản vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý Nhà nước về Y tế để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Nếu vượt quá phạm vi thẩm quyền thì kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.

3.4. Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thanh tra

– Trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo kết quả thanh tra, tổ chức lấy ý kiến của các thành viên Đoàn thanh tra vào dự thảo báo cáo kết quả thanh tra.

– Trong trường hợp các thành viên Đoàn thanh tra có ý kiến khác nhau về nội dung bản dự thảo báo cáo kết quả thanh tra thì Trưởng Đoàn thanh tra quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Người ra quyết định thanh tra về quyết định của mình.

3.5. Báo cáo kết quả thanh tra

– Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra phải có văn bản báo cáo kết quả thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra phải có các nội dung sau đây:

+ Kết luận cụ thể về từng nội dung đã tiến hành thanh tra;

+ Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);

+ Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng Đoàn thanh tra về nội dung báo cáo kết quả thanh tra (nếu có);

+ Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị biện pháp xử lý.

– Trong báo cáo kết quả thanh tra phải nêu rõ các quy định pháp luật làm căn cứ để xác định tính chất, mức độ vi phạm, kiến nghị các biện pháp xử lý.

– Báo cáo kết quả thanh tra được gửi tới Người ra quyết định thanh tra. Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra là Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước thì báo cáo kết quả thanh tra còn được gửi cho Thủ trưởng cơ quan thanh tra cùng cấp.

3.6. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra

– Khi được giao xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra, sự chỉ đạo của Người ra quyết định thanh tra để xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra trình Người ra quyết định thanh tra.

– Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra gửi dự thảo Kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra và đối tượng thanh tra có văn bản giải trình thì Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm nghiên cứu và đề xuất với Người ra quyết định thanh tra hướng xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra.

– Dự thảo Kết luận thanh tra phải có các nội dung chính sau đây:

+ Đánh giá việc thực hiện quy định hành nghề của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra;

+ Kết luận về nội dung được thanh tra;

+ Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);

+ Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng; kiến nghị các biện pháp xử lý.

3.7. Công bố kết luận thanh tra

– Trong trường hợp Người ra quyết định thanh tra quyết định công bố Kết luận thanh tra và ủy quyền cho Trưởng đoàn thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra về thời gian, địa điểm, thành phần tham dự buổi công bố Kết luận thanh tra. Thành phần tham dự buổi công bố Kết luận thanh tra gồm Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra, đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

– Tại buổi công bố Kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn Kết luận thanh tra; nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Kết luận thanh tra.

– Việc công bố Kết luận thanh tra được lập thành biên bản.

3.8. Rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra

Sau khi có Kết luận thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức họp Đoàn thanh tra để trao đổi, rút kinh nghiệm về hoạt động của Đoàn thanh tra; bình bầu cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra để đề nghị người có thẩm quyền khen thưởng (nếu có).

3.9. Lập, bàn giao hồ sơ thanh tra

– Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc lập hồ sơ thanh tra. Hồ sơ thanh tra bao gồm:

+ Quyết định thanh tra; biên bản thanh tra do Đoàn thanh tra, Thanh tra viên lập; báo cáo, giải trình của đối tượng thanh tra; báo cáo kết quả thanh tra;

+ Kết luận thanh tra;

+ Văn bản về việc xử lý, kiến nghị việc xử lý;

+ Nhật ký Đoàn thanh tra; biên bản thanh tra, các tài liệu khác có liên quan đến cuộc thanh tra.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Kết luận thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức việc bàn giao hồ sơ thanh tra. Trường hợp vì trở ngại khách quan thì thời gian bàn giao hồ sơ thanh tra có thể kéo dài nhưng không quá 90 ngày.

– Trong thời hạn quy định trên (phần 2 của mục này), Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan trực tiếp quản lý Trưởng Đoàn thanh tra; trường hợp mà Người ra quyết định thanh tra không phải là Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý Trưởng Đoàn thanh tra thì Trưởng Đoàn thanh tra báo cáo Người ra quyết định thanh tra để xin ý kiến chỉ đạo bàn giao hồ sơ thanh tra cho cơ quan có thẩm quyền. Việc bàn giao hồ sơ thanh tra phải được lập thành biên bản.

Phần 3.

NỘI DUNG THANH TRA DƯỢC

1. Thông tin chung

1.1. Tên cơ sở:

1.2. Điện thoại liên hệ:

1.3. Địa chỉ hành nghề:

1.4. Tên chủ cơ sở (hoặc người phụ trách chuyên môn):

1.5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

1.6. Chứng chỉ hành nghề:

1.7. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, sản xuất thuốc:

1.8. Loại hình kinh doanh của cơ sở (sản xuất thuốc; chế biến, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu; kinh doanh dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, xuất nhập khẩu thuốc; bán buôn thuốc, bán lẻ thuốc; khoa dược bệnh viện).

1.9. Tình hình nhân sự (Dược sỹ đại học, Dược sỹ trung học, Dược tá và trình độ khác):

2. Nội dung thanh tra

2.1. Nội dung thanh tra cơ sở sản xuất thuốc (phụ lục 1)

2.2. Nội dung thanh tra cơ sở sản xuất, chế biến thuốc đông y, thuốc từ dược liệu (phụ lục 2)

2.3. Nội dung thanh tra cơ sở bán buôn thuốc (phụ lục 3)

2.3.1. Cơ sở đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt phân phối thuốc” (GDP).

2.3.2. Cơ sở chưa đạt tiêu chuẩn GDP.

2.4. Nội dung thanh tra cơ sở bán lẻ thuốc (phụ lục 4).

2.4.1. Cơ sở đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt bán lẻ thuốc” (GPP).

2.4.2. Cơ sở chưa đạt tiêu chuẩn GPP.

2.5. Nội dung thanh tra cơ sở kinh doanh dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu (phụ lục 5).

2.6. Nội dung thanh tra công tác dược tại cơ sở khám, chữa bệnh (phụ lục 6).

2.7. Nội dung thanh tra cơ sở xuất, nhập khẩu thuốc đạt tiêu chuẩn: “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP) (phụ lục 7)

2.8. Nội dung thanh tra quản lý giá thuốc dùng cho người (phụ lục 8).

3. Báo cáo kết quả thanh tra

3.1. Nội dung báo cáo kết quả thanh tra

Trên cơ sở thanh tra, kiểm tra thực tế và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm tổng hợp và xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gồm một số nội dung:

3.1.1. Nêu mục đích và yêu cầu, phạm vi thanh tra

3.1.2. Quá trình triển khai thực hiện (thời gian và địa điểm thanh tra)

3.1.3. Nội dung thanh tra

3.1.4. Kết quả thanh tra

3.1.4. Kết quả thanh tra

a) Số cơ sở được thanh tra

b) Đánh giá ưu, nhược điểm về các nội dung thanh tra

– Cơ sở pháp lý của đối tượng được thanh tra;

– Việc thực hiện các quy định về quy chế chuyên môn dược;

– Việc chấp hành các quy định về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, bảo quản, bán buôn, bán lẻ, sử dụng thuốc và nguyên liệu làm thuốc;

– Việc chấp hành các quy định về thông tin quảng cáo, quy định về quản lý giá thuốc dùng cho người;

– Sự hiểu biết và chấp hành các văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực Dược.

c) Xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm hành chính

– Số lượng các cơ sở vi phạm.

– Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính.

3.1.5. Nhận xét chung

3.1.6. Kiến nghị, đề xuất

a) Đối với cơ quan quản lý nhà nước

– Công tác xây dựng, phổ biến văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực dược;

– Công tác phối, kết hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực dược;

– Hoạt động thanh tra, kiểm tra. Các hành vi xử phạt theo quy định của pháp luật.

– Kinh phí, phương tiện cho hoạt động thanh tra, kiểm tra và những nội dung khác có liên quan.

b) Đối với cơ sở hành nghề dược

– Sự hiểu biết các văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực dược;

– Việc chấp hành các quy định của pháp luật về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thuốc.

3.2. Kết luận thanh tra

3.2.1. Tính pháp lý và nội dung thanh tra

3.2.2. Kết luận

a) Khái quát chung

b) Kết quả thanh tra, kiểm tra

c) Nhận xét và kết luận

d) Kiến nghị biện pháp xử lý

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chánh Thanh tra Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn triển khai và thực hiện quy trình và nội dung thanh tra Dược đối với hệ thống thanh tra Y tế trên phạm vi toàn quốc.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề mới phát sinh ngoài phạm vi điều chỉnh của quy định này, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan cần kịp thời phản ảnh, đề xuất về Bộ Y tế (Thanh tra Bộ) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Minh Quang

PHỤ LỤC 1

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

NHÂN SỰ        

1

Các bộ phận có được sắp xếp nhân viên đầy đủ?        

2

Nhân viên có được đào tạo và đào tạo cập nhật về GMP?        

3

Việc đào tạo có được thường xuyên cập nhật hay định kỳ?        

4

Nhân viên có được kiểm tra sức khỏe trước khi giao nhiệm vụ?        

5

Việc kiểm tra sức khỏe có được tiến hành định kỳ?        

6

Nhân viên làm việc cụ thể hay giám sát việc thực hiện một công việc cụ thể có đủ khả năng và kinh nghiệm để hoàn thành nhiệm vụ được giao?        

7

Nhân viên có mặc trang phục bảo hộ lao động thích hợp?        

II.

NHÀ XƯỞNG        

1

Nhà xưởng có được thiết kế và xây dựng thích hợp cho sản xuất?        

2

Khu vực nhà xưởng có đảm bảo các điều kiện về vệ sinh môi trường cũng như vệ sinh sản xuất không? Có nguồn ô nhiễm xung quanh không?        

3

Việc bố trí các phòng, ban, phân xưởng có phù hợp với hoạt động của đơn vị?        

4

Có đủ diện tích thích hợp cho việc bố trí trang thiết bị hợp lý?        

5

Việc bố trí dây chuyền công nghệ có bảo đảm theo một chiều và vận hành thuận lợi tránh nhầm lẫn và tránh không đảm bảo vệ sinh?        

6

Thiết bị chiếu sáng và thông gió có được thiết kế và lắp đặt đầy đủ?        

7

Sàn, tường và trần có được xây dựng bằng vật liệu dễ dàng làm sạch, cọ rửa và tẩy uế không? có bị nứt, lở?        

8

Có kiểm soát được bụi ở những nơi cần thiết?        

9

Các sản phẩm vô trùng có được chế biến tại những cơ sở được thiết kế và xây dựng đặc biệt tách khỏi các khu vực sản xuất khác?        

10

Nhà xưởng có gọn gàng sạch sẽ và dễ sửa chữa không?        

11

Nhà xưởng có tránh được sự xâm nhập của chuột, côn trùng, ruồi?        

12

Trong khu vực sản xuất có cây cối?        

13

An ninh của nhà xưởng có đảm bảo cho sản xuất?        

14

Cửa sổ nhà vệ sinh có mở vào khu vực sản xuất không? có được thông gió tốt không?        

15

Có kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm trong khu vực sản xuất?        

16

Phòng kiểm tra chất lượng có được thiết kế phù hợp với những thao tác của kiểm nghiệm?        

17

Có kiểm soát được các chốt gió giữa các khu vực khác nhau?        

18

Phòng kiểm tra chất lượng có được thiết kế và xây dựng cách biệt với các khu vực sản xuất?        

19

Phòng kiểm tra chất lượng có đủ chỗ cho các thiết bị và thao tác?        

20

Các phòng kiểm nghiệm vi sinh, kiểm nghiệm sinh vật và kiểm nghiệm hóa học có được bố trí tách biệt nhau?        

III

THIẾT BỊ        

1

Thiết bị có được thiết kế, lắp đặt kích thước thích hợp và bố trí thiết bị phù hợp?        

2

Bề mặt thiết bị có được làm bằng các vật liệu không gây tương tác với nguyên liệu cũng như bán thành phẩm?        

3

Thiết bị có được bảo dưỡng thường xuyên và vệ sinh dễ dàng không? có quy trình làm sạch và bảo dưỡng không?        

4

Thiết bị có đảm bảo được an toàn lao động?        

5

Thiết bị có bị rò rỉ dầu mỡ lẫn với nguyên liệu khi sản xuất không?        

6

Tình trạng thiết bị trước khi sản xuất có được xác nhận?        

7

Có các quy trình bảo dưỡng, vệ sinh … bằng văn bản?        

8

Các máy thiết bị có đầy đủ lý lịch?        

9

Các máy dập viên có được đặt tại một khoang riêng biệt không?        

10

Thiết bị và dụng cụ khi bảo dưỡng và chuẩn định có được ghi chép và lưu trữ?        

11

Có dán nhãn chuẩn định cho mỗi loại thiết bị dụng cụ?        

12

Có ghi ngày kiểm định và bảo dưỡng trên nhãn?        

13

Các thiết bị có bản hướng dẫn sử dụng cụ thể?        

14

Có thường xuyên kiểm tra các lọc gió?        

15

Cân và các thiết bị đo lường khác có được thường xuyên chuẩn định để đảm bảo sai số trong giới hạn cho phép?        

16

Những dụng cụ nhạy cảm có được bảo vệ để tránh các yếu tố có thể ảnh hưởng đến các chức năng của thiết bị?        

17

Các thiết bị và đường ống cố định có được đánh dấu đầy đủ rõ ràng để chỉ ra công dụng của đường ống và hướng đi thích hợp của dòng chảy trong đường ống?        

18

Thiết kế của các ống dẫn nước thải phải đảm bảo chống lại khả năng chảy ngược lại?        

19

Có quy định về đảm bảo vệ sinh đối với nhân viên khi tham gia vào sản xuất không?        

IV

HOẠT ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG        

1

Nguyên liệu ban đầu        

1.1

Có kho bên ngoài dành cho:

– Dung môi?

– Nguyên liệu dễ cháy?

       

1.2

Có khu vực dành riêng cho thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất hoặc các thuốc quản lý đặc biệt khác (nếu có)?        

1.3

Có khu vực dành riêng cho những nguyên liệu bị loại bỏ?        

1.4

Mỗi lần giao nhận hàng có kiểm tra bằng mắt về:

– Tình trạng chung?

– Sự nguyên vẹn đồ bao gói?

– Khả năng hư hỏng?

       

1.5

Có ghi chép nhập xuất bao gồm thông tin sau:

– Số chứng từ?

– Ngày nhận?

– Ngày xuất, số lượng xuất?

– Cơ sở cung cấp?

– Cơ sở sản xuất, số lô, hạn dùng?

Thông tin khác liên quan đến chứng từ xuất?

       

1.6

Các nguyên liệu ban đầu có được ghi nhãn và tiêu chuẩn kỹ thuật không?        

1.7

Các nguyên liệu ban đầu có được bảo quản trong điều kiện môi trường thích hợp không?        

1.8

Các thẻ kho có được định kỳ đối chiếu?        

1.9

Mỗi lần xuất được kiểm tra để xem xét nguyên liệu được cấp phát có phù hợp với phiếu cấp phát?        

1.10

Biên bản xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm có ghi rõ điều kiện bảo quản và ngày hết hạn?        

2

Nguồn nước và hệ thống xử lý        

2.1

Các nguồn nước, thiết bị xử lý nước và nước đã xử lý có được theo dõi về:

– Hóa học?

– Vi trùng?

       

2.2

Nước để sản xuất được bảo quản, phân phối sao cho ngăn cản sự phát triển của vi trùng?        

2.3

Nước để pha tiêm có được đựng trong đồ đựng vô trùng, không gây phản ứng, không hấp thụ, không thôi nạp?        

2.4

Nước dùng cho sản xuất phải được ghi rõ ngày cất nước vô trùng, hạn dùng trên nhãn?        

2.5

Nước để sản xuất thuốc tiêm được bảo quản ở nhiệt độ nào (≥ 700C)?        

3

Khu vực sản xuất        

3.1

Khu vực có được trang bị để tránh nhiễm chéo và được ngăn cách bằng tường hoặc vật liệu ngăn cách khác?        

3.2

Chiếu sáng và thông gió có thích hợp?        

3.3

Nhân viên có mặc trang phục thích hợp?        

3.4

Các dụng cụ cân đong sau khi dùng có được làm sạch theo quy định?        

3.5

Các nguyên liệu hoặc thành phẩm cho mỗi lô có được tách biệt sau khi cân hoặc pha chế?        

3.6

Trước khi cân và cấp phát mỗi đồ đựng nguyên liệu có được kiểm tra xem có dán nhãn đúng hay không?        

3.7

Tất cả nguyên liệu, vật liệu, bao bì, sản phẩm trung gian, sản phẩm chờ đóng gói đưa vào khu tồn trữ phải có đủ chứng từ và được kiểm tra đối chiếu?        

3.8

Các đồ đựng nắp đậy dùng cho nguyên liệu chờ chế biến, sản phẩm trung gian, sản phẩm chờ đóng gói có đảm bảo không bị nhiễm bẩn?        

3.9

Có chú ý bảo vệ sản phẩm khỏi bị những vật lạ như mảnh thủy tinh, kim loại, gỗ … dính vào?        

3.10

Có quy trình mô tả:

– Việc nhận và định tính sản phẩm chờ đóng gói và các thành phẩm chờ bao gói?

– Kiểm tra trong quá trình sản xuất theo yêu cầu?

– Đối chiếu các sản phẩm chờ đóng gói và các vật liệu sẵn để đóng gói?

– Kiểm tra đóng gói lần cuối?

       

3.11

Có tách biệt thích hợp các dây chuyền đóng gói để tránh nhầm lẫn?        

3.12

Các đồ đựng bảo quản cho một sản phẩm chờ đóng gói, sản phẩm đóng gói có được ghi chép về:

– Đặc tính sản phẩm?

– Số lượng?

– Số lô?

– Tình trạng?

– Hạn dùng?

       

3.13

Việc loại bỏ các vật liệu bao gói, sản phẩm chờ đóng gói dư thừa sau khi đối chiếu có được kiểm tra chặt chẽ?        

4

Sản phẩm vô trùng        

4.1

Nhân viên có đủ và được đào tạo các thao tác nghiệp vụ?        

4.2

Nhân viên có được đào tạo về GMP?        

4.3

Thực hiện quy định chỉ có nhân viên cần thiết có mặt tại khu vực vô trùng khi đang làm việc?        

4.4

Nhân viên vào khu vực vô trùng hoặc khu vực sạch có được trang phục đặc biệt?        

4.5

Việc đeo đồng hồ và nữ trang, bôi mỹ phẩm có bị cấm?        

4.6

Quần áo có được rộng rãi và làm bằng các vật liệu không thải ra các sợi hay bụi và giữ được bụi do con người thải ra?        

4.7

Các sản phẩm vô trùng có được sản xuất tại những cơ sở được thiết kế và xây dựng đặc biệt tách khỏi các khu vực sản xuất khác?        

4.8

Có quy trình bằng văn bản để vận hành và kiểm soát các khu vực vô trùng đảm bảo nguyên tắc một chiều?        

4.9

Có loại bỏ các công thoát nước khỏi khu vực vô trùng?        

4.10

Các bồn rửa có được loại khỏi các khu vực vô trùng?        

4.11

Có quy trình về làm sạch tẩy uế?        

4.12

Các khu vực sản xuất vô trùng có được theo dõi về phương diện vi sinh học?        

4.13

Thiết bị dụng cụ có được thiết kế và lắp đặt sao cho dễ vệ sinh, tẩy trùng hay tiệt trùng theo yêu cầu?        

4.14

Thiết bị tiệt trùng có thích hợp với sử dụng theo quy định?        

4.15

Hệ thống xử lý nước có đảm bảo sản xuất nước đáp ứng được yêu cầu về chất lượng?        

4.16

Nguồn nước, thiết bị xử lý nước và nước xử lý có được theo dõi về phương diện nhiễm khuẩn: hóa học? vi trùng? chí nhiệt tố?        

4.17

Nước có được bảo quản và phân phối sao cho không để vi trùng phát triển?        

4.18

Nước để tiêm có được tồn trữ:

– Trong đồ sạch vô trùng ở nhiệt độ không dưới 700C tránh bị ô nhiễm?

– Nếu không được lưu chuyển sử dụng thì sau 24h có được loại bỏ?

       

4.19

Có các văn bản hướng dẫn chi tiết việc sản xuất, các phương pháp tiệt trùng, đóng gói?        

5

Hồ sơ pháp lý và tài liệu kỹ thuật        

* Yêu cầu chung        

5.1

Có đầy đủ hồ sơ tài liệu, quy trình thao tác, hồ sơ lưu lại mọi hoạt động của cơ sở?        

5.2

Các tài liệu có được định kỳ xem xét, cập nhật, bổ sung?        

5.3

Các tài liệu có được biên soạn, ban hành chính thức để sử dụng?        

5.4

Các tài liệu có được biên soạn một cách dễ hiểu, rõ ràng, tránh hiểu nhầm?        

5.5

Các quy trình có được thẩm định đánh giá hay không? Các kết quả thẩm định, hiệu chỉnh có được lưu lại?        

5.6

Có các quy định về việc biên soạn, phân phối, sử dụng các hồ sơ tài liệu, quy trình sản xuất trong đơn vị?        

* Giấy phép sản xuất, lưu hành thuốc        

5.7

Cơ sở có được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất thuốc không? Thời gian hiệu lực?        

5.8

Các sản phẩm thuốc, nguyên liệu làm thuốc có được Bộ Y tế cho phép sản xuất, lưu hành chưa?        

5.9

Nhãn thuốc có đúng quy chế không? Có quy định bằng văn bản về quản lý nhãn từ tồn trữ đến sử dụng nhãn không? Có biện pháp chống thuốc giả, thuốc mạo trong in ấn, sử dụng, bảo quản nhãn?        

5.10

Có các quy định về việc sử dụng nhãn để chống nhầm lẫn?        

* Hồ sơ đào tạo        

5.11

Có chương trình đào tạo cho cán bộ công nhân viên về sản xuất, kiểm tra chất lượng, đào tạo chuyên môn kỹ thuật?        

* Hồ sơ bảo trì, vệ sinh thiết bị        

5.12

Có hồ sơ về việc lắp đặt, hiệu chỉnh các thiết bị máy móc dùng trong sản xuất, kiểm nghiệm …?        

5.13

Có quy định việc bảo trì thiết bị máy móc và quy trình về bảo trì và vệ sinh cho từng trang thiết bị?        

5.14

Thao tác vệ sinh có được ghi chép đầy đủ và trở thành một phần của hồ sơ?        

* Tiêu chuẩn kỹ thuật        

5.15

Có đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các sản phẩm, các nguyên liệu, bao bì sử dụng trong sản xuất? có quy trình bằng văn bản về việc xem xét đánh giá lại, bổ sung, cập nhật tiêu chuẩn?        

5.16

Có các loại tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn đối chiếu, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn kiểm định để phục vụ cho hoạt động sản xuất?        

* Tài liệu sản xuất        

5.17

Có hệ thống các tài liệu kỹ thuật phục vụ sản xuất hiện hành?        

5.18

Có đủ các tài liệu hồ sơ sản xuất cho từng sản phẩm, cho các công đoạn trong sản xuất?        

5.19

Các quy trình, hướng dẫn sản xuất có quy định cụ thể, chi tiết các thông số và thao tác kỹ thuật?        

* Hồ sơ lô        

5.20

Hồ sơ lô có được viết cho từng lô sản phẩm?        

5.21

Hồ sơ lô có được ghi chép đầy đủ cho các công đoạn chế biến, đóng gói hay không? Có ghi đầy đủ:

– Số lô sản phẩm?

– Ngày bắt đầu và ngày kết thúc?

– Các công đoạn chế biến đóng gói?

– Sản lượng thực tế và tỷ lệ phần trăm so với sản lượng lý thuyết?

– Tên người thực hiện và kiểm tra ở mỗi công đoạn?

– Các kết quả kiểm tra trong quá trình sản xuất, bán thành phẩm, thành phẩm?

– Các thông số máy móc?

– Chữ ký của người thực hiện, người kiểm tra từng công đoạn, của người có thẩm quyền xác nhận mọi công đoạn được thực hiện phù hợp với quy trình sản xuất, đóng gói?

       

V

BẢO QUẢN        

1

Có nội quy kho?        

2

Có các quy định về thời gian đối chiếu, kiểm kê hàng hóa trong kho?        

3

Có thẻ kho cho từng loại sản phẩm?        

4

Có quy định về việc kiểm tra chất lượng, theo dõi chất lượng sản phẩm được bảo quản trong kho?        

5

Thẻ kho có chứa các dữ liệu sau không:

– Tên sản phẩm?

– Ngày nhận, ngày phát?

– Số lượng nhận, xuất, tồn?

– Số lô, hạn dùng, hàm lượng của sản phẩm?

– Tình trạng của sản phẩm?

       

VI

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ TỰ KIỂM TRA        

1

Có thử nghiệm lại với nguyên liệu được bảo quản ở điều kiện khác nhau trước khi đưa vào sản xuất?        

2

Để đảm bảo sự đồng đều và toàn vẹn của lô thuốc, kiểm soát trong quá trình sản xuất có tiến hành bằng cách thử các mẫu đại diện của sản phẩm trung gian chờ đóng gói của lô thuốc về mặt định tính, hàm lượng, độ tinh khiết và chất lượng thích hợp?        

3

Quy trình kiểm tra trong quá trình sản xuất có mô tả:

– Loại thử nghiệm cần tiến hành vào khoảng thời gian quy định?

– Những kiểm tra và tiêu chuẩn kỹ thuật về thử nghiệm đã được thiết lập?

       

4

Bộ phận đóng gói có thực hiện công đoạn làm sạch dây truyền? Bộ phận kiểm tra chất lượng có kiểm tra trước khi tiến hành thao tác đóng gói?        

5

Lô thành phẩm đã đóng gói có được biệt trữ cho tới khi bộ phận kiểm tra chất lượng cho phép xuất?        

6

Lô thuốc thành phẩm có được kiểm tra đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi xuất hay phân phối chưa?

– Nhận diện nguyên liệu và thành phẩm trước khi đóng gói?

– Định tính và định lượng tất cả các hoạt chất?

– Mức độ chấp nhận và loại trừ?

       

7

Khi lô thuốc không đạt thử nghiệm có tìm hiểu nguyên nhân?        

8

Có quy định thử nghiệm kiểm tra chất lượng cho mỗi nguyên liệu và thành phẩm?        

9

– Có quy trình lấy mẫu?

– Quy trình này có được biên soạn phù hợp với Quy chế lấy mẫu để kiểm tra chất lượng?

       

10

Quy trình này có quy định rõ:

– Người lấy mẫu?

– Thiết bị và đồ đựng mẫu được dùng?

– Nơi lấy mẫu?

– Các biện pháp phòng ngừa khi lấy mẫu?

– Nơi lưu giữ mẫu?

       

11

Có hồ sơ kiểm nghiệm?        

12

Hồ sơ kiểm nghiệm có đầy đủ các dữ liệu:

– Ngày thử nghiệm?

– Tên sản phẩm, số lô sản phẩm?

– Số lượng nhận?

– Phương pháp thử nghiệm, quy chuẩn?

– Các dữ liệu phân tích, kết quả?

– Chữ ký của người thực hiện, người giám sát?

       

13

Phiếu kiểm nghiệm có đầy đủ các dữ liệu sau đây không:

– Tên cơ quan cấp phiếu? Số phiếu?

– Tên dạng bào chế, hàm lượng sản phẩm?

– Nơi sản xuất? hạn dùng? hàm lượng? số lô?

– Kết quả thử nghiệm, giới hạn chấp nhận được?

– Đánh giá chất lượng mẫu sản phẩm?

– Ngày và chữ ký của người có thẩm quyền?

       

14

Có chương trình nghiên cứu độ ổn định của thuốc?        

15

Có các tài liệu ghi chép về quá trình, kết quả nghiên cứu độ ổn định?        

16

Nghiên cứu độ ổn định có được tiến hành trong những trường hợp sau đây:

– Các sản phẩm mới?

– Các bao bì mới?

– Thay đổi công thức, phương pháp chế biến hoặc nguồn gốc nguyên liệu?

       

VII

VỆ SINH VÀ TIÊU CHUẨN VỆ SINH        

1

Có quy định khu vực nhà xưởng hạn chế ra vào? Đối với người không có nhiệm vụ?        

2

Có quy định cấm ăn uống, hút thuốc … trong khu vực sản xuất?        

3

Có đủ nhà tắm, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh dành cho nhân viên sản xuất?        

4

Các thiết bị có lắp đặt tạo đủ điều kiện thuận lợi cho việc làm vệ sinh và bảo dưỡng?        

5

Thiết bị có được xác nhận bằng văn bản là sạch trước khi dùng?        

6

Việc kiểm tra trong khu vực sản xuất trước khi sản xuất có được 2 người kiểm tra?        

7

Có quy định thay giặt quần áo sau khi lao động?        

VIII

GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ        

1

Khiếu nại về sản phẩm        

1.1

Có những quy định bằng văn bản để xử lý tất cả các khiếu nại?        

1.2

Có chỉ định những người chịu trách nhiệm nhận, xem xét và đánh giá những khiếu nại về sản phẩm?        

1.3

Các khiếu nại có được đơn vị kiểm tra chất lượng xem xét lại?        

1.4

Có lưu trữ bằng văn bản cho từng khiếu nại trong một hồ sơ đặc biệt trong một khoảng thời gian nhất định?

Hồ sơ đó có bao gồm:

a. Tên và hàm lượng của dược phẩm?

b. Số lô, hạn dùng, hàm lượng?

c. Dạng bào chế?

d. Tên người khiếu nại?

e. Bản chất của sự khiếu nại?

f. Trả lời người khiếu nại?

       

1.5

Những khiếu nại liên quan tới những phản ứng có hại có được đánh giá bởi người có nghiệp vụ?        

2

Dược phẩm bị trả lại

– Hồ sơ các sản phẩm bị trả lại được lưu trữ có bao gồm:

a. Tên và hàm lượng của sản phẩm?

b. Dạng bào chế?

c. Số lô?

d. Lý do trả về?

e. Chất lượng của sản phẩm trả về?

f. Ngày trả về?

– Các dược phẩm về có được bảo quản tại khu vực cách ly?

       

3

Thu hồi sản phẩm        

3.1

Có quy trình thích hợp để thu hồi các sản phẩm bị trả lại?        

3.2

Có những hồ sơ và báo cáo về thu hồi sản phẩm bao gồm kết quả của việc thu hồi sản phẩm và việc xử lý?        

PHỤ LỤC 2

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THUỐC ĐÔNG Y, THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

NHÂN SỰ        

1

Người phụ trách chuyên môn có Chứng chỉ hành nghề?        

2

Các giấy chứng nhận khác (Vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ …)        

3

Có cán bộ phù hợp với nhiệm vụ sản xuất và quản lý sản xuất?        

4

Có tổ chức đào tạo chuyên môn thích hợp cho các cán bộ kỹ thuật của các bộ phận sản xuất?        

5

Có tổ chức đào tạo tay nghề thích hợp cho công nhân được tuyển dụng tham gia sản xuất?        

6

Có định kỳ kiểm tra sức khỏe những nhân viên (cán bộ kỹ thuật, công nhân) tham gia trực tiếp sản xuất?        

II.

CƠ SỞ        

1

Kho        

1.1

Kho đảm bảo không ở gần các khu vực dễ bị ô nhiễm (bụi, hóa chất, vệ sinh)?        

1.2

Trong kho có bố trí tồn trữ riêng nguyên liệu?        

1.3

Trong kho có bố trí tồn trữ riêng bán thành phẩm?        

1.4

Trong kho có bố trí tồn trữ riêng phụ kiện bao bì?        

1.5

Trong kho có bố trí tồn trữ riêng thành phẩm?        

1.6

Trong kho bố trí có ngăn nắp, hợp lý?        

1.7

Có theo dõi và có biện pháp khống chế độ ẩm, độ thông thoáng nhà kho?        

1.8

Có theo dõi và có biện pháp khống chế ngăn chặn sự xâm nhập của chuột, chim và các côn trùng sâu bọ … vào kho?        

1.9

Có phương tiện, dụng cụ phòng chống cháy?        

2

Xưởng sản xuất        

2.1

Nhà xưởng sản xuất có tránh được các ảnh hưởng bất thường của thời tiết?        

2.2

Nhà xưởng sản xuất có đảm bảo không gần các khu vực dễ ô nhiễm …?        

2.3

– Tường, trần, sàn nhà có nhẵn, phẳng, không thấm nước, không nứt nẻ, dễ cọ rửa?

– Có đảm bảo không dùng các vật liệu như gỗ, cót ép, vải nylon để ngăn tường, trần nhà?

       

2.4

– Phần tiếp giáp trần – tường và tường – sàn có tránh được các góc chết để dễ cọ rửa?

– Có đảm bảo không dễ bị đọng bụi, vật làm ô nhiễm?

       

2.5

Hệ thống cống rãnh trong sản xuất và môi trường xung quanh có đúng quy cách, được bảo dưỡng, vệ sinh thường xuyên?        

2.6

Đường đi của nguyên liệu, nhân viên sản xuất, trong các phòng sản xuất có được bố trí hợp lý, theo một chiều, tránh chồng chéo, dích dắc?        

2.7

– Các đảm bảo hành lang trong khu vực sản xuất có sử dụng làm đường đi chung?

– Nếu là đường đi chung thì việc đi lại, vận chuyển có gây ảnh hưởng làm nhiễm chéo đến mức không thể chấp nhận được?

       

2.8

Có khu vực (phòng riêng) để máy dập viên, nồi bao viên?        

2.9

Nhà cửa sản xuất có được bảo trì thường xuyên không (quét vôi, quét sơn, chống dột nát, bong tróc …)?        

2.10

Có biện pháp chống bụi trong khu vực sản xuất?        

2.11

Có chỗ riêng để thay trang phục sản xuất ở sát ngay khu sản xuất và có được bố trí hợp lý?        

2.12

Có nhà vệ sinh, chỗ rửa tay, nhà tắm, cho nhân viên?        

2.13

– Có quy định vệ sinh, dọn sạch dây chuyền sản xuất sau khi hoàn thành sản xuất một sản phẩm?        

2.14

Tình trạng vệ sinh ngoại cảnh và có các quy định cần thiết đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh?        

2.15

– Có quy định làm vệ sinh chung toàn khu nhà xưởng và nhà làm việc?        

2.16

Có quy định về kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm trong nhà kho, xưởng sản xuất?        

2.17

Việc bảo vệ nhà xưởng như thế nào? Có đủ đảm bảo an ninh cho khu vực nhà xưởng?        

III

TRANG THIẾT BỊ        

1

Danh mục chủng loại, kích cỡ (công suất, dung tích …) thiết bị máy móc có phù hợp với yêu cầu đảm bảo tính đồng nhất cửa lô sản phẩm?        

2

Vật liệu chế tạo thiết bị đảm bảo không gây ra phản ứng, tác hại tới chất lượng sản phẩm?        

3

Thiết bị có dễ làm vệ sinh?        

4

Có biện pháp đảm bảo an toàn về điện khi chạy các máy, thiết bị?        

5

Các chất bôi trơn, nước làm lạnh có nguy cơ lọt vào sản phẩm?        

6

Vị trí lắp đặt thiết bị, khoảng cách giữa các thiết bị có đảm bảo không gây ô nhiễm chéo sản phẩm hay nhầm lẫn?        

7

Khi sản xuất, trên các thiết bị có bảng ghi rõ tên sản phẩm, số lô và ngày tháng sản xuất để chống nhầm lẫn?        

8

Mỗi máy móc thiết bị có số theo dõi, sử dụng, bảo quản, bảo trì, vệ sinh?        

9

Trước khi sản xuất có kiểm tra tình trạng sạch sẽ của từng thiết bị sẽ dùng đến?        

10

Sau khi sản xuất có làm vệ sinh cho thiết bị?        

11

Khi sản xuất, có biện pháp để chống nhầm lẫn khi sử dụng thiết bị, dụng cụ?        

IV.

HOẠT ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG        

1

Chế biến, sản xuất, đóng gói        

1.1

– Nguyên liệu ban đầu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sản xuất?

– Có tách biệt khâu sơ chế thành phẩm?

– Nguyên liệu, bán thành phẩm được xử lý để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh?

       

1.2

Có chế biến dược liệu hay sản phẩm có độc tính?        

1.3

– Có quy trình công nghệ, hướng dẫn sản xuất, tiêu chuẩn (nguyên liệu, thành phẩm, đã ban hành và biện pháp quản lý?

– Các đồ đựng bảo quản cho một sản phẩm chờ đóng gói, sản phẩm đóng gói có được ghi chép về:

+ Đặc tính sản phẩm?

+ Số lượng?

+ Số lô?

+ Tình trạng?

       

1.4

Có đủ nhãn thuốc và thông tin trên tờ rời kèm bao bì theo quy định?        

2

Hồ sơ pháp lý và tài liệu kỹ thuật        

2.1

Có đủ hồ sơ tài liệu cho các mặt hàng sản xuất?        

2.2

Có xây dựng quy trình cho các công đoạn sản xuất?        

2.3

Có tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm cấp cơ sở?        

2.4

Có đủ tài liệu cập nhật về chuyên môn (sách tham khảo) luật pháp (quy chế dược …)?        

2.5

Có lưu giữ hồ sơ các lô đã sản xuất?        

V

BẢO QUẢN        

1

Có quy định các khu tồn trữ riêng đối với dược liệu, bán thành phẩm, thành phẩm?        

2

Việc sắp xếp trong kho có ngăn nắp, dễ thấy, dễ lấy?        

3

Có ghi chép ngày nhập kho, điều kiện bảo quản, hạn dùng?        

4

Khi giao hàng có theo dõi lô sản xuất trên từng hóa đơn xuất hàng?        

VI

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ TỰ KIỂM TRA        

1

Có sổ mẫu tự kiểm tra chất lượng?        

2

Tỷ lệ số mẫu tự cơ sở kiểm tra chất lượng và thuê kiểm nghiệm bên ngoài so với tổng số lô sản xuất có đúng?        

3

Có quy định kiểm tra lại chất lượng các mặt hàng nguyên liệu và bán thành phẩm tồn trữ trong kho thuốc?        

4

– Có lưu mẫu đã kiểm nghiệm?

– Có nghiên cứu, theo dõi độ ổn định của thuốc?

       

5

Có sổ sách ghi chép kết quả kiểm tra chất lượng?        

6

– Có tổ chức đội ngũ kiểm soát viên không?

– Có sổ sách ghi chép hoạt động kiểm soát các công đoạn sản xuất?

       

VII

VỆ SINH        

1

Vệ sinh cá nhân        

1.1

Có quy định vệ sinh cá nhân cho tất cả nhân viên liên quan đến sản xuất        

1.2

Có quy định và biện pháp để không cho nhân viên mắc bệnh truyền nhiễm tham gia trong dây chuyền sản xuất?        

1.3

Có quy định và biện pháp để tránh hoặc hạn chế tiếp xúc tay trần với các sản phẩm nguyên liệu hở?        

1.4

Có nội quy việc di chuyển của nhân viên từ khu vực sản xuất này sang khu vực sản xuất khác?      

2

Thiết bị        

Có quy trình vệ sinh cho từng loại thiết bị?      

3

Nhà xưởng        

3.1

Có quy trình, phương tiện, quy định làm vệ sinh nhà xưởng?        

3.2

Có thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định làm vệ sinh nhà xưởng?        

3.3

Có ghi chép lại việc thực hiện quy trình, quy định làm vệ sinh?        

3.4

Buồng tắm, chỗ rửa tay, buồng vệ sinh, nơi thay quần áo có được bố trí hợp lý và sử dụng đúng quy định?        

3.5

Đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh?        

3.6

Có khóa phòng đệm giữa khu vực sạch với các khu vực khác không?        

3.7

Có đảm bảo vệ sinh trang phục cá nhân đúng quy định?        

VIII

GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ        

1

KHIẾU NẠI VỀ SẢN PHẨM        

1.1

Có những quy định bằng văn bản để xử lý tất cả các khiếu nại?        

1.2

Có chỉ định những người chịu trách nhiệm nhận, xem xét và đánh giá những khiếu nại về sản phẩm?        

1.3

Các khiếu nại có được đơn vị kiểm tra chất lượng xem xét lại?        

1.4

Có lưu trữ bằng văn bản cho từng khiếu nại trong một hồ sơ đặc biệt trong một thời gian nhất định?

Hồ sơ có bao gồm:

– Tên và hàm lượng của dược phẩm?

– Số lô?

– Dạng bào chế?

– Tên người khiếu nại?

– Trả lời người khiếu nại?

       

Những khiếu nại liên quan tới những phản ứng có hại có được đánh giá bởi người có nghiệp vụ?        

2

DƯỢC PHẨM BỊ TRẢ LẠI        

2.1

Hồ sơ các sản phẩm bị trả lại được lưu trữ có bao gồm:

– Tên và hàm lượng của sản phẩm?

– Dạng bào chế?

– Số lô?

– Lý do trả về?

– Chất lượng của sản phẩm trả về?

– Ngày trả về?

       

2.2

– Các dược phẩm trả về có được bảo quản tại khu vực cách ly?

– Đơn vị kiểm tra chất lượng có được giao nhiệm vụ xem xét các sản phẩm từ thị trường bị trả về do khiếu nại, hư hỏng, quá hạn hay các lý do khác?

       

3

THU HỒI SẢN PHẨM        

3.1

Có quy trình thích hợp để thu hồi các sản phẩm bị trả lại?        

3.2

Có những hồ sơ và báo cáo về thu hồi sản phẩm bao gồm kết quả của việc thu hồi sản phẩm và việc xử lý?        

PHỤ LỤC 3

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TẠI CƠ SỞ BUÔN BÁN THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

Nội dung

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ NHÂN SỰ        

1

Có sơ đồ tổ chức nhân sự và ghi rõ tên, trình độ của từng người? (GDP)        

2

Có văn bản quy định trách nhiệm quyền hạn của từng cá nhân và mối quan hệ giữa các cá nhân? (GDP)        

3

Cơ sở có đủ nhân viên có trình độ phù hợp với công việc được giao?        

4

Có bản mô tả công việc của từng cá nhân không? (GDP)        

5

– Có hợp đồng hay uỷ quyền đầy đủ đối với các công việc do nhân viên hay tổ chức khác thực hiện không?        

6

– Cơ sở có các quy định về an toàn lao động của nhân viên và tài sản không?
– Có các quy định về bảo vệ môi trường?
       

7

Có quy trình và thiết bị sơ cứu để xử lý các trường hợp ảnh hưởng đến sự an toàn của nhân viên không? (GDP)        

8

Nhân viên có được đào tạo huấn luyện đầy đủ về GDP không? (GDP)        

9

Nhân viên có được đào tạo ban đầu và đào tạo liên tục phù hợp với nhiệm vụ được giao? (GDP)        

10

Nhân viên có hồ sơ sức khoẻ ban đầu và định kỳ kiểm tra không? Bao lâu một lần?        

11

Có các quy trình về vệ sinh cá nhân cho nhân viên phù hợp với các hoạt động tiến hành không?        

12

Có trang phục bảo hộ lao động cho nhân viên phù hợp với các hoạt động tiến hành không? (GDP)        

II

QUẢN LÝ CHẤT LUỢNG        

1

Cơ sở có chính sách chất lượng được ban lãnh đạo chính thức phê duyệt và công bố không? (GDP)        

2

Có các quy trình cung ứng và xuất kho phù hợp và hợp lý không? (GDP)        

3

Thuốc có được mua từ các nhà cung cấp hợp pháp đã được đánh giá, chấp thuận không? (GDP)        

4

Thuốc có được phân phối tới các cơ sở, pháp nhân có giấy phép đủ điều kiện kinh doanh không? (GDP)        

5

Việc cung ứng và xuất kho có được thực hiện theo đúng các quy trình đã ban hành không? (GDP)        

6

Có các quy trình làm việc cho các hoạt động hành chính và kỹ thuật được cán bộ có thẩm quyền phê duyệt không? (GDP)        

7

Hệ thống thương mại điện tử trong kinh doanh có đảm bảo truy lại nguồn gốc và xác minh chất lượng thuốc không? (GDP)        

8

Việc lưu giữ hồ sơ sổ sách có đảm bảo việc truy cứu dễ dàng không? (GDP)        

III

CƠ SỞ, KHO TÀNG VÀ BẢO QUẢN        

1

Kho có các khu vực riêng được xây dựng cho các mục đích sau?

– Khu vực bảo quản

– Khu vực nhận và xuất hàng

– Khu vực lấy mẫu

– Khu vực hàng chờ xử lý: Thuốc bị loại, hết hạn

– Khu vực hàng loại: Thuốc thu hồi, nghi ngờ thuốc giả,…

       

Khu vực bảo quản        

2

Có bảng nội quy ra vào và các biện pháp cần thiết để hạn chế việc ra vào khu vực bảo quản?        

3

Diện tích và dung tích kho bảo quản thuốc có đủ và hợp lý để cho phép bảo quản các loại sản phẩm khác nhau?        

4

Kho bảo quản có đảm bảo sạch, khô và được duy trì trong giới hạn nhiệt độ và độ ẩm thích hợp?        

5

Thuốc trong kho bảo quản có được để trên giá kệ trong tình trạng tốt, sạch sẽ?        

6

Khoảng cách giữa các giá, kệ có đủ rộng để dễ dàng làm vệ sinh và kiểm tra thuốc?        

7

Có các quy trình làm vệ sinh và phương pháp vệ sinh bằng văn bản cho khu vực bảo quản? (GDP)        

8

Có các quy trình bằng văn bản và biện pháp kiểm soát côn trùng? (GDP)        

9

Các dụng cụ, hoá chất kiểm soát côn trùng có gây nguy cơ tạp nhiễm đối với hàng hoá được bảo quản? (GDP)        

10

Khu vực lấy mẫu riêng biệt cho nguyên liệu, tá dược làm thuốc có điều kiện môi trường được kiểm soát và có các trang bị lấy mẫu theo quy định?(GDP)        

11

Có quy trình vệ sinh thích hợp cho khu vực lấy mẫu để tránh ô nhiễm và nhiễm chéo? (GDP)        

12

Khu vực tiếp nhận, cấp phát có được thiết kế, xây dựng và trang bị phù hợp theo quy định? (GDP)        

13

Khu vực biệt trữ sản phẩm có đáp ứng theo yêu cầu? (GDP)        

14

Có các biện pháp cách ly vật lý và biển hiệu, nhãn rõ ràng đối với các thuốc bị thu hồi, thuốc loại bỏ, thuốc hết hạn và được kiểm soát không? (GDP)        

15

Có các khu vực bảo quản riêng đảm bảo an ninh, an toàn cho không? (GDP)        

16

Các thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, các thuốc phóng xạ, thuốc nhạy cảm và các thuốc có nguy cơ bị lạm dụng, gây cháy, nổ,… có được bảo quản riêng theo đúng các quy định hiện hành?        

17

Có khu vực bảo quản nguyên liệu, tá dược làm thuốc theo quy định?        

18

Bảo quản, phân phối sản phẩm vắc xin và sinh phẩm y tế theo quy định:

– Kho lạnh có thể tích phù hợp không?

– Có hệ thống phát điện dự phòng đủ cho hoạt động của kho lạnh không?

– Có trang bị các thiết bị dùng để theo dõi liên tục các điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm) không?

– Kho lạnh có được trang bị các thiết bị ghi tự động và có hệ thống báo động khi nhiệt độ vượt ra ngoài giới hạn cho phép không?

       

19

Các thuốc có được bảo quản phù hợp nhằm tránh tạp nhiễm, nhiễm chéo lẫn lộn? (GDP)        

20

Có tuân thủ các nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO) và hết hạn trước – xuất trước (FEFO)?        

21

Khu vực bảo quản có các thiết bị đảm bảo phòng cháy chữa cháy?        

22

Khu vực bảo quản có bảo đảm ánh sáng để các hoạt động được tiến hành chính xác và an toàn?        
Điều kiện bảo quản        

23

Các thuốc có được bảo quản đúng điều kiện ghi trên nhãn?        

Theo dõi điều kiện bảo quản        

24

Việc theo dõi điều kiện bảo quản thuốc có được ghi chép lại đầy đủ?        

25

Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản có được định kỳ hiệu chuẩn và ghi lại kết quả kiểm tra, hiệu chuẩn?        

26

Có tiến hành đánh giá độ đồng đều của khu vực kho bảo quản? (GDP)

– Thiết bị theo dõi nhiệt độ có đặt ở khu vực có sự thay đổi nhiệt độ nhiều nhất?

– Có xây dựng giá trị cảnh báo và giá trị hành động đối với việc theo dõi nhiệt độ bảo quản vaccin và sinh phẩm y tế?

– Có ghi chép thay đổi nằm ngoài giới hạn cho phép?

       

Kiểm soát quay vòng kho        

27

Định kỳ có đối chiếu tồn kho trên sổ sách và thực tế?        

28

Có điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục khi có các sai lệch, thất thoát?        

IV

PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN VÀ TRANG THIẾT BỊ        

1

Các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị phù hợp đảm bảo không ảnh hưởng đến bao bì, chất lượng thuốc?        

2

Có quy trình làm vệ sinh bằng văn bản và thực hiện ghi chép vệ sinh đối với các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị? (GDP)        

3

Các điều kiện bảo quản đặc biệt trong quá trình vận chuyển (vắc xin và sinh phẩm y tế,…) có được đảm bảo đúng? (GDP)

– Có đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong các phương tiện bảo quản này?

– Điều kiện bảo quản có được duy trì trong giới hạn cho phép và được theo dõi liên tục trong quá trình vận chuyển?

– Việc theo dõi có được ghi chép lại và lưu hồ sơ?

       

4

Có đánh giá thẩm định lượng túi đá làm lạnh và thời gian sử dụng để đảm bảo duy trì nhiệt độ trong khoảng giới hạn cho phép khi dùng các thùng xốp cách nhiệt với túi đá làm lạnh (đá khô, gel khô …) để bảo quản vắc xin, sinh phẩm? (GDP)        

5

Các thiết bị theo dõi có được đánh giá thẩm định, định kỳ hiệu chuẩn? (GDP)        

6

Các phương tiện vận chuyển theo hợp đồng có được đánh giá thẩm định không? Các điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển có được theo dõi và ghi lại và lưu giữ theo quy định? (GDP)        

7

Có các quy trình vận hành và bảo dưỡng các phương tiện vận chuyển và trang thiết bị không? (GDP)        

8

– Có biện pháp phòng chống sự thâm nhập của các loài gặm nhấm, mối mọt, chim và các loại côn trùng vào các phương tiện vận chuyển? (GDP)

– Các hoá chất và dụng cụ vệ sinh có đảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc và gây tạp nhiễm cho thuốc? (GDP)

       

9

Phương tiện vận chuyển có kích thước phù hợp để sắp xếp, bảo quản các loại thuốc khác nhau?        

10

Có biện pháp cách ly các thuốc loại bỏ, thu hồi trong quá trình vận chuyển? (GDP)        

11

Có biện pháp ngăn ngừa người không có trách nhiệm vào phương tiện vận chuyển lục lọi phòng tránh việc bị mất trộm?        

V

BAO BÌ VÀ NHÃN TRÊN BAO BÌ        

1

Thuốc có được bảo quản và phân phối trong các bao bì phù hợp với đặc tính của từng loại?        

2

Bao bì có nhãn theo quy định và được dán chắc chắn?        

3

Có đảm bảo rằng thuốc không tiếp xúc với nước đá khô khi sử dụng nước đá khô đặt trong bao bì thuốc? (GDP)        

4

– Có kiểm tra bao bì để phát hiện tình trạng hư hỏng, rách, mất nhãn khiến không còn nhận dạng được hàng hoá?

– Có quy trình cho việc xử lý các bao bì bị hư hại, dễ vỡ?

       

VI

GIAO HÀNG VÀ GỬI HÀNG        

1

– Có quy trình giao hàng – gửi hàng theo quy định? (GDP)

– Việc giao hàng – gửi hàng và vận chuyển thuốc có được tiến hành theo quy định? (GDP)

       

2

Hồ sơ giao hàng có ghi đủ các nội dung và lưu lại theo quy định? (GDP)

– Ngày gửi

– Tên và địa chỉ của pháp nhân chịu trách nhiệm vận chuyển hoặc tên của người giao hàng

– Tên và địa chỉ của cơ sở, người nhận hàng

– Mô tả sản phẩm

– Số lượng và chất lượng sản phẩm

– Số lô và hạn dùng của sản phẩm

– Các điều kiện bảo quản và vận chuyển

– Mã số cho phép xác định được lệnh giao hàng

       

3

Hồ sơ giao hàng – gửi hàng có đảm bảo việc thu hồi nhanh chóng một lô sản phẩm? (GDP)        

4

Phương pháp vận chuyển được lựa chọn có tính đến các điều kiện tại địa phương và khí hậu? (GDP)        

5

Các thuốc có được bảo quản và vận chuyển phù hợp với điều kiện yêu cầu trong quá trình vận chuyển? (GDP)        

6

Có xây dựng lịch giao hàng và lịch trình đường đi không? Có khả thi? (GDP)        

7

Lượng thuốc được giao phù hợp khả năng bảo quản của cơ sở nhận hàng? (GDP)        

8

Có tuân thủ nguyên tắc dỡ trước/xếp sau không? Có biện pháp tránh đổ vỡ khi xếp, dỡ hàng? (GDP)        

9

Có đảm bảo các thuốc kém chất lượng, thuốc hết hạn sử dụng, thuốc gần hết hạn sử dụng không đưa vào quá trình phân phối? (GDP)        

VII

VẬN CHUYỂN VÀ THUỐC TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN        

1

Quy trình vận chuyển có được thực hiện theo quy định? (GDP)        

2

Điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển đảm bảo không ảnh hưởng đến sự toàn vẹn và chất lượng thuốc? Thực hiện theo dõi và ghi chép lại? (GDP)        

3

Có quy trình xử lý các vi phạm về điều kiện bảo quản? (GDP)        

4

Việc vận chuyển và bảo quản các thuốc có hoạt tính cao, thuốc phóng xạ, thuốc nguy hiểm,… có tuân thủ các quy định hiện hành? (GDP)        

5

Việc vận chuyển và bảo quản các thuốc có chất gây nghiện, chất hướng tâm thần,… có tuân thủ các quy định hiện hành?        

6

Có các biện pháp cách ly cơ học hoặc các biện pháp tương đương để bảo quản biệt trữ các thuốc bị loại, thuốc hết hạn sử dụng, thuốc nghi ngờ là thuốc giả, thuốc bị thu hồi và thuốc bị trả về trong quá trình vận chuyển? (GDP)        

7

Có quy trình xử lý các thuốc bị tràn, bị đổ để ngăn ngừa tạp nhiễm, nhiễm chéo và nguy cơ khác? (GDP)        

8

Bên trong của các phương tiện và bao bì vận chuyển có sạch và khô trong quá trình vận chuyển? (GDP)        

9

Có ghi lại và báo cáo cho các bộ phận liên quan khi có sự cố trong quá trình vận chuyển? (GDP)        

10

Các tài liệu thích hợp có được kèm theo trong suốt quá trình vận chuyển thuốc? (GDP)        

VIII

HỒ SƠ TÀI LIỆU        

1

Có các văn bản quy định, hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc?        

2

Các quy trình có đủ tính pháp lý và được soạn thảo bằng văn bản cho việc: (GDP)

– Đặt hàng, đơn đặt hàng

– Tiếp nhận, kiểm tra việc nhận hàng

– Giao hàng

– Bảo quản

– Vệ sinh, bảo dưỡng kho…

– Ghi chép các điều kiện bảo quản

– An ninh kho hàng và quá trình vận chuyển.

– Tiếp nhận và xử lý sản phẩm trả về, thu hồi

       

3

Có các quy trình biên soạn, kiểm soát và rà soát, kiểm soát thay đổi đối với các tài liệu liên quan? (GDP)        

4

Hồ sơ, tài liệu, các ghi chép có rõ ràng, dễ hiểu, theo trật tự, dễ tra cứu?        
Các hồ sơ ghi chép        

5

Các ghi chép liên quan đến tất cả các hoạt động liên quan đến bảo quản, vận chuyển thuốc theo quy định?        

6

Các ghi chép của mỗi lần mua và bán có đảm bảo tra cứu được số lượng, xuất xứ và nơi đến của từng lô sản phẩm?        

7

Hồ sơ tài liệu, sổ sách có được bảo quản lưu giữ theo đúng quy định của pháp luật không? Có sẵn sàng cho việc truy cập khi cần thiết?        

8

Có bản sao để tránh bị mất dữ liệu khi sử dụng hệ thống quản lý thông tin bằng điện tử? (GDP)        

IX

ĐÓNG GÓI LẠI VÀ DÁN NHÃN LẠI        

1

Việc đóng gói lại (kể cả dán nhãn lại) có được thực hiện theo đúng quy định? (GDP)        

2

Nhà nhập khẩu có khu vực riêng đảm bảo cho việc dán nhãn phụ, bổ sung tờ hướng dẫn, dán nhãn lại đối với thuốc nhập khẩu không? (GDP)        

11

Có phiếu kiểm nghiệm gốc của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm mới (nếu có)?

Các thông tin về sản phẩm trên phiếu kiểm nghiệm mới có cho phép việc truy lại phiếu kiểm nghiệm gốc? (GDP)

       

3

Có quy trình và biện pháp phân biệt và duy trì chất lượng thuốc trước và sau khi đóng gói lại? (GDP)        

X

KHIẾU NẠI        

1

Có các quy trình bằng văn bản để xử lý khiếu nại?        

2

Có quy trình xử lý bằng văn bản xem xét các khiếu nại, thông tin liên quan đến thuốc kém chất lượng?        

3

Có ghi lại các khiếu nại liên quan đến lỗi của thuốc đầy đủ?        

4

Có kiểm tra các lô khác của cùng một sản phẩm khi phát hiện hoặc nghi ngờ một lỗi liên quan đến một thuốc?        

5

Có các biện pháp xử lý tiếp theo sau việc điều tra và đánh giá khiếu nại khi cần thiết?        

XI

THU HỒI        

1

– Có quy trình bằng văn bản thu hồi các thuốc được xác định hoặc nghi ngờ có khiếm khuyết?

– Quy trình này có giúp cho việc thu hồi nhanh chóng và hiệu quả không? Có chỉ rõ người chịu trách nhiệm chính?

       

2

Có thông báo và phối hợp chặt chẽ với nhà sản xuất gốc thu hồi thuốc?        

3

Có thông báo ngay lập tức về việc thu hồi đến các tất cả khách hàng và cơ quan chức năng có liên quan?        

4

Người chịu trách nhiệm thu hồi có được cung cấp các thông tin về sản phẩm cũng như danh sách khách hàng đã mua thuốc?        

5

Có định kỳ đánh giá hiệu quả của việc thu hồi thuốc?        

6

Các sản phẩm thu hồi có được bảo quản riêng biệt hay dán nhãn để phân biệt trong quá trình vận chuyển?        

7

Điều kiện bảo quản các thuốc bị loại bỏ và sản phẩm thu hồi trong quá trình bảo quản và vận chuyển có được duy trì cho đến khi có quyết định cuối cùng?        

8

Có ghi chép diễn biến quá trình thu hồi và có báo cáo cuối cùng không?        

XII

SẢN PHẨM BỊ LOẠI VÀ BỊ TRẢ VỀ (GDP)        

1

Sản phẩm bị loại bỏ và trả lại cho nhà phân phối có được nhận dạng phù hợp và được bảo quản ở khu vực riêng theo quy định?        

2

Việc đánh giá và quyết định xử lý thuốc loại bỏ, thuốc trả về có được thực hiện bởi người được phân công bằng văn bản của người có thẩm quyền?        

3

Các sản phẩm trả lại được đưa về khu hàng để bán có đảm bảo theo quy định?        

4

Có đảm bảo không tái xuất hay tái sử dụng các thuốc đang có nghi ngờ về chất lượng?        

5

Có đủ các phương tiện và trang thiết bị để vận chuyển các thuốc bị trả lại một cách an toàn và phù hợp theo đúng điều kiện bảo quản và yêu cầu khác?        

6

Các phương tiện và trang thiết bị để vận chuyển các thuốc bị loại có đảm bảo an toàn và phù hợp trước khi xử lý?        

7

Thuốc có được huỷ theo đúng quy định không? Có hồ sơ thu hồi thuốc, báo cáo thu hồi và biên bản huỷ thuốc theo quy định?        

8

Việc lưu giữ hồ sơ sản phẩm bị trả lại, bị loại bỏ và huỷ có theo đúng quy định?        

XIII

THUỐC GIẢ        

1

Có tách riêng ngay lập tức các thuốc giả được phát hiện, dán nhãn rõ ràng và ghi chép lại hồ sơ?        

2

Có thông báo ngay cho người được cấp phép lưu hành và cơ quan chức năng về các thuốc khi phát hiện hoặc có nghi ngờ là thuốc giả?        

3

Có quyết định chính thức huỷ thuốc giả? Hồ sơ huỷ thuốc giả có theo quy định?        

XIV

NHẬP KHẨU        

1

Việc nhập khẩu có tuân thủ đúng các quy định của pháp luật?        

2

Thuốc nhập khẩu (trừ những sản phẩm được nhập ở dạng bán thành phẩm về đóng gói hoặc sản xuất ra dạng thành phẩm) có được đóng trong bao bì gốc?        

3

Các lô hàng lưu giữ ở cửa khẩu có được lưu giữa theo đúng điều kiện bảo quản?        

4

Có các biện pháp phù hợp để đảm bảo thuốc được xử lý và bảo quản phù hợp tại sân bay, hải cảng?        

5

Có người được đào tạo tham gia vào quy trình giải quyết thủ tục Hải quan khi cần thiết?        

XV

HOẠT ĐỘNG THEO HỢP ĐỒNG (GDP)        

1

– Có các hợp đồng bằng văn bản cho việc phân phối được uỷ quyền cho cá nhân hay tổ chức khác?

– Hợp đồng có ghi đủ các nội dung theo yêu cầu không?

       

2

Các bên thực hiện hợp đồng có tuân thủ các nguyên tắc GDP?        

3

Các hợp đồng phụ có được chấp thuận bằng văn bản của các bên thực hiện hợp đồng?        

4

Có thực hiện việc kiểm tra định kỳ các bên thực hiện hợp đồng không? Bao lâu một lần?        

XVI

TỰ KIỂM TRA (GDP)        

1

Có tiến hành tự kiểm tra định kỳ, đột xuất các nguyên tắc GDP?        

2

Có quyết định thành lập ban kiểm tra không?

Có ban hành quy trình tự kiểm tra không?

Việc kiểm tra có được tiến hành độc lập và chi tiết?

       

3

Báo cáo kiểm tra có ghi các nội dung theo quy định?        

4

Có tiến hành đánh giá các hành động khắc phục?        

Ghi chú: “GDP”: Thông tin bổ sung nội dung thanh tra, kiểm tra đối với cơ sở kinh doanh thuốc đã đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt phân phối thuốc”.

 

PHỤ LỤC 4

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH TẠI CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

Nội dung

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

TỔ CHỨC – NHÂN SỰ        

1

Chủ cơ sở (hoặc người phụ trách chuyên môn)        

1.1

Có mặt khi cơ sở bán lẻ hoạt động hoặc thực hiện ủy quyền theo quy định?        

1.2

Có trực tiếp tham gia bán thuốc phải kê đơn? (GPP)        

1.3

Có trực tiếp kiểm soát chất lượng thuốc khi nhập về và trong quá trình bảo quản tại nhà thuốc? (GPP)        

1.4

Có thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn (tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn…)? (GPP)        

1.5

Có đào tạo, hướng dẫn nhân viên? (GPP)        

1.6

Có theo dõi các tác dụng không mong muốn và thông báo với cơ quan y tế? (GPP)        

1.7

Có cộng tác với y tế cơ sở? (GPP)        

2

Người bán lẻ        

2.1

– Bằng cấp chuyên môn và thời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp với công việc được giao?

– Nhân viên có khám sức khoẻ theo quy định?

– Nhân viên có đủ hợp đồng lao động theo quy định?

       

2.2

Có mặc áo Blu và đeo biển hiệu ghi rõ chức danh?        

2.3

– Có được tham gia đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế? (GPP)

– Có được huấn luyện để hiểu rõ và thực hiện đúng các nguyên tắc GPP? (GPP)

       

2.4

Có thái độ hoà nhã, lịch sự khi tiếp xúc với khách hàng? (GPP)        

2.5

Có giữ bí mật thông tin về người bệnh? (GPP)        

II

CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT        

1

Xây dựng và thiết kế:

– Địa điểm có cố định, riêng biệt?

– Bố trí nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm?

– Nơi bán thuốc có được xây dựng bằng vật liệu chắc chắn?

– Trần nhà có chống bụi?

– Tường và nền nhà có phẳng, nhẵn, dễ vệ sinh, lau rửa?

       

2

Diện tích và bố trí của cơ sở:

– Tổng diện tích cơ sở: …. m2

– Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh (tối thiểu 10m2)?

– Có khu vực trưng bày thuốc?

– Có khu vực bảo quản thuốc?

– Có khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin? (GPP)

– Có nơi rửa tay? (GPP)

       

3

Cơ sở có biển hiệu? biển hiệu có nội dung đúng quy định?        

4

– Các hoạt động khác:

– Nếu có tổ chức pha chế theo đơn thì có phòng riêng để pha chế thuốc?

– Có nơi rửa dụng cụ pha chế?

– Nếu có ra lẻ thuốc thì có khu vực riêng để ra lẻ?

– Nếu có kho bảo quản thì có đạt yêu cầu bảo quản thuốc?

– Có phòng hoặc khu vực tư vấn và ghế cho khách hàng trong thời gian chờ đợi? (GPP)

– Có sổ pha chế và lưu giữ đơn thuốc pha chế theo quy định?

       

5

Mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế có được để khu vực riêng, không ảnh hưởng đến thuốc? (GPP)        

III

TRANG THIẾT BỊ        

1

Thiết bị bảo quản thuốc        

1.1

– Có đủ tủ, quầy, giá kệ để bày bán, bảo quản thuốc?

– Tủ, quầy, giá kệ có dễ vệ sinh và đảm bảo thẩm mỹ?

– Nhiệt kế, ẩm kế? Có sổ ghi chép theo dõi?

– Có quạt thông gió, đủ ánh sáng để đảm bảo các thao tác diễn ra thuận lợi và không nhầm lẫn?

– Ánh sáng mặt trời có chiếu trực tiếp vào nơi trưng bày, bảo quản thuốc?

       

1.2

– Cơ sở có thiết bị bảo quản để đáp ứng với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn:

+ Có tủ lạnh?

+ Điều hoà nhiệt độ?

+ Máy hút ẩm?

– Nơi bán thuốc có được duy trì ở nhiệt độ phòng (nhiệt độ dưới 300C, độ ẩm bằng hoặc dưới 75%)?

– Cơ sở có thiết bị phòng cháy cháy nổ theo quy định?

       

2

Dụng cụ, bao bì ra lẻ và pha chế theo đơn:        

2.1

Có bao bì để ra lẻ thuốc?        

2.2

Trường hợp thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp thì bao bì có kín khí?        

2.3

Thuốc dùng ngoài và thuốc quản lý đặc biệt có được để trong bao bì dễ phân biệt, có khu vực riêng?        

2.4

Thuốc bán lẻ có đựng trong bao bì mang tên thuốc khác hoặc chứa nội dung quảng cáo của một thuốc khác?        

2.5

Thuốc pha chế theo đơn đựng trong bao bì dược dụng?        

2.6

Dụng cụ ra lẻ và pha chế theo đơn có phù hợp và dễ lau rửa, làm vệ sinh?        

2.7

Có thiết bị tiệt trùng các dụng cụ pha chế thuốc theo đơn?        

IV

HỒ SƠ SỔ SÁCH – TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN        

1

Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc:

– Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc?

– Có các quy chế chuyên môn dược hiện hành?

       

2

Hồ sơ sổ sách liên quan hoạt động kinh doanh thuốc:        

2.1

– Cơ sở có theo dõi số lô, hạn dùng thuốc và các vấn đề có liên quan:

+ Theo dõi bằgn máy tính?

+ Theo dõi bằng sổ?

+ Theo dõi việc pha chế theo đơn (nếu có)?

+ Lưu giữ hồ sơ sổ sách ít nhất 1 năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng? (GPP)

       

2.2

– Có theo dõi dữ liệu liên quan đến bệnh nhân không, ví dụ đơn thuốc hoặc bệnh nhân cần lưu ý:

+ Theo dõi bằng máy tính?

+ Theo dõi bằng sổ?

– Hồ sơ, sổ sách có thể tra cứu kịp thời khi cần thiết?

       

2.3

– Việc kinh doanh, bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất có thực hiện đúng theo quy định?

+ Bảo quản thuốc (khu vực riêng hoặc tủ riêng)?

+ Sổ theo dõi xuất, nhập (ghi riêng từng loại thuốc)?

+ Việc theo dõi được thực hiện bằng sổ sách hay vi tính (ghi rõ)…

       

3

Xây dựng và thực hiện các quy trình thao tác chuẩn        

3.1

Các hoạt động chuyên môn tại cơ sở có được mô tả và quy định dưới dạng văn bản để mọi người trong cơ sở bán lẻ có thể đọc và áp dụng?        

3.2

Có đủ các quy trình cơ bản theo yêu cầu (GPP):

– Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng?

– Quy trình bán thuốc theo đơn?

– Quy trình bán thuốc không kê đơn?

– Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng?

– Quy trình giải quyết với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi?

       

3.3

Có các quy trình khác (GPP)? (liệt kê)        

3.4

Các quy trình thao tác chuẩn liên quan đến các hoạt động chuyên môn của cơ sở có do người phụ trách chuyên môn phê duyệt và ký ban hành không? (GPP)        

3.5

Nhân viên bán thuốc có áp dụng thực hiện đầy đủ các quy trình? (GPP)        

V

THỰC HIỆN QUY ĐỊNH KINH DOANH – KIỂM SOÁT NGUỒN THUỐC        

1

– Có hồ sơ các nhà cung ứng thuốc gồm:

+ Bản sao GCN đủ điều kiện kinh doanh?

+ Có danh mục các mặt hàng cung ứng?

+ Hoá đơn hợp pháp?

– Tất cả thuốc mua vào có phải là thuốc được phép lưu hành hợp pháp (có SĐK, hoặc có số giấy phép nhập khẩu)?

– Cơ sở có kinh doanh thuốc phi mậu dịch?

       

2

– Cơ sở có kinh doanh thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng (số lượng ghi rõ)?

– Cơ sở có kinh doanh thuốc quá hạn dùng (số lượng ghi rõ)?

       

3

Nhà thuốc có đầy đủ các loại thuốc dùng cho tuyến C trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam (do SYT quy định)?        

4

Có thực hiện việc niêm yết giá thuốc?        

5

Có thực hiện việc bán theo giá niêm yết?        

6

Đối với thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất:

+ Cơ sở có dự trù và duyệt theo đúng quy định?

+ Có hoá đơn, chứng từ mua bán theo quy định?

       

VI

THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN – THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP        

1

Thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất có để ở khu vực riêng hoặc tủ riêng?        

2

Mua bán thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất:

– Trình độ chuyên môn của người bán?

– Có bán theo đơn? Sổ y bạ hợp lệ?

– Có lưu đơn bán thuốc gây nghiện?

– Có ghi chép sổ mua, bán đầy đủ?

       

3

Kiểm kê định kỳ thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất theo quy định?

+ Có báo cáo xin hủy thuốc quá hạn, kém phẩm chất?

+ Có báo cáo cấp trên định kỳ theo quy định?

       

4

Kiểm tra đối chiếu số lượng thuốc gây nghiện, thuốc HTT và tiền chất trên sổ sách và thực tế có khớp?        

5

Khi bán thuốc, người bán lẻ có hỏi người mua các thông tin về triệu chứng bệnh, về tình trạng người dùng thuốc để tránh rủi ro khi dùng thuốc?        

6

– Người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp để bán các thuốc kê trong đơn thuốc không?

– Có kiểm tra đơn thuốc trước khi bán?

– Nếu đơn thuốc không hợp lệ, người bán thuốc có:

+ Hỏi lại người kê đơn?

+ Thông báo cho người mua?

+ Từ chối bán?

– Người bán lẻ là dược sỹ đại học có thay thế thuốc trong đơn thuốc bằng thuốc có cùng hoạt chất, dạng bào chế, liều lượng?

       

7

– Khi bán thuốc, người bán lẻ có tư vấn và thông báo cho người mua (GPP):

+ Lựa chọn thuốc phù hợp nhu cầu điều trị và khả năng tài chính?

+ Cách dùng thuốc?

+ Các thông tin về thuốc, tác dụng phụ, tương tác thuốc, các cảnh báo?

+ Những trường hợp cần sự chẩn đoán của thầy thuốc mới dùng thuốc?

+ Những trường hợp không cần sử dụng thuốc?

       

8

Hướng dẫn sử dụng thuốc có vừa bằng lời nói, vừa ghi nhãn theo quy định? (GPP)        

9

Khi giao thuốc cho người mua, người bán lẻ thuốc có kiểm tra đối chiếu các thông tin sau(GPP):

– Nhãn thuốc?

– Chất lượng thuốc bằng cảm quan?

– Chủng loại thuốc? Số lượng?

       

10

– Người bán lẻ, cơ sở bán lẻ có tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc trái với quy định về thông tin, quảng cáo?

– Người bán lẻ thuốc có khuyến khích người mua mua nhiều thuốc hơn cần thiết không?

       

11

Thuốc có đủ nhãn?        

12

Nhãn thuốc và thuốc bên trong đúng và khớp với nhau?        

13

Sắp xếp thuốc:

+ Sắp xếp gọn gàng, dễ lấy, tránh nhầm lẫn?

+ Sắp xếp theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn?

+ Có khu vực riêng cho “Thuốc kê đơn”?

       

VII

THỰC HIỆN GHI NHÃN THUỐC        

1

– Thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc có kèm theo các thông tin sau:

+ Tên thuốc, dạng bào chế?

+ Nồng độ, hàm lượng?

– Nếu không có đơn thuốc kèm theo, phải có thêm thông tin:

+ Cách dùng?

+ Liều dùng?

+ Số lần dùng?

       

2

Thuốc pha chế theo đơn, ngoài quy định như phần trên, có các thông tin sau:

+ Ngày pha chế?

+ Ngày hết hạn sử dụng?

+ Tên bệnh nhân?

+ Tên, địa chỉ nơi pha chế?

+ Cảnh báo an toàn cho trẻ em (nếu có)?

       

VIII

KIỂM TRA, ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THUỐC        

1

Khi nhập thuốc, người bán lẻ có kiểm tra:

– Hạn dùng của thuốc?

– Thuốc còn nguyên vẹn trong bao bì gốc của nhà sản xuất?

– Các thông tin trên nhãn thuốc (theo yêu cầu quy chế nhãn), kiểm soát chất lượng bằng cảm quan không?

       

2

Trong cơ sở có các loại thuốc sau không:

+ Thuốc không được lưu hành?

+ Thuốc quá hạn dùng?

+ Thuốc không rõ nguồn gốc sản xuất và kinh doanh?

+ Thuốc gây nghiện (trừ nhà thuốc được phép bán)?

+ Thuốc hướng tâm thần? (Đối với cơ sở không được duyệt mua)?

+ Thuốc bị đình chỉ và thu hồi?

       

IX

GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI THUỐC BỊ KHIẾU NẠI HOẶC THUỐC PHẢI THU HỒI        

1

Có tiếp nhận thông tin hoặc lưu các thông báo về thuốc khiếu nại, thuốc không được phép lưu hành, thuốc phải thu hồi?        

2

Có kiểm kê đối với thuốc khiếu nại, thuốc phải thu hồi?        

3

Có thông báo thu hồi cho khách hàng?        

4

Có thu hồi và lập hồ sơ thu hồi theo quy định?        

5

Có trả lại nơi mua hoặc huỷ theo quy định?        

6

Có báo cáo các cấp theo quy định?        

7

Có sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh?        

Ghi chú: “GPP”: Thông tin bổ sung nội dung thanh tra, kiểm tra đối với cơ sở kinh doanh thuốc đã đạt tiêu chuẩn “thực hành tốt bán lẻ thuốc”.

 

PHỤ LỤC 5

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH THUỐC ĐÔNG Y, THUỐC TỪ DƯỢC LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

NHÂN SỰ        

1

Có nhân viên bán hàng đủ tiêu chuẩn?        

2

Có nhân viên chịu trách nhiệm quản lý chất lượng?        

3

Có đủ nhân viên được đào tạo phù hợp với công việc?        

III

CƠ SỞ        

1

Cửa hàng bán thuốc đông y, thuốc từ dược liệu:

– Cơ sở riêng biệt?

– Diện tích hành nghề đúng quy định?

– Bố trí các phòng đúng quy định?

       

2

Có kho chứa và bảo quản thuốc, dược liệu đúng quy định?        

3

Kho đảm bảo điều kiện bảo quản thuốc, dược liệu:

– Thoáng?

– Nhiệt độ? Độ ẩm?

– Ánh sáng? Vệ sinh?

– Chống được chuột, côn trùng, mối mọt?

       

4

Biển hiệu cửa hàng có đầy đủ nội dung: tên cơ sở, số giấy phép, địa chỉ, phạm vi hành nghề …?        

III

TRANG THIẾT BỊ        

1

– Có tủ thuốc chia ô đựng dược liệu?

– Có tủ trưng bày thuốc thành phẩm?

– Có cân?

– Có dao cầu?

– Có thuyền, cối tán thuốc?

– Có bao bì, gói thuốc?

       

2

Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy?        

3

Có đủ, giá kệ, tủ đựng thuốc và dược liệu?        

4

Có phòng điều hòa hoặc tủ lạnh bảo quản thuốc theo yêu cầu (nếu cần)?        

5

Trang phục:

– Người hành nghề mặc trang phục theo quy định?

– Người hành nghề đeo biển có ảnh và ghi nội dung đầy đủ?

       

IV

HOẠT ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG        

1

Hoạt động đúng phạm vi hành nghề:

– Kinh doanh dược liệu?

– Kinh doanh thuốc đông y, thuốc từ dược liệu?

       

2

Thực hiện chống nhầm lẫn thuốc:

– Tên thuốc, dược liệu ghi rõ ràng, chính xác?

– Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu còn đủ nhãn theo quy định:

– Sắp xếp thuốc theo quy định?

– Lưu đơn thuốc theo quy định?

– Dụng cụ cân, đong, đo, đếm chính xác?

       

3

– Thuốc có nguồn gốc hợp pháp?

– Thuốc có nguồn gốc rõ ràng?

+ Thuốc nội: Đã được BYT cấp số đăng ký?

+ Thuốc ngoại nhập: có giấy phép nhập khẩu hay số đăng ký?

       

4

Thực hiện bào chế các dạng cao, đơn, hoàn tán để điều trị trực tiếp cho bệnh nhân đúng quy định?        

5

Niêm yết giá:

– Có niêm yết giá?

– Có bán theo đúng giá niêm yết?

       

6

Sổ sách:

– Sổ theo dõi thuốc mua vào?

– Sổ theo dõi thuốc bán ra?

– Sổ theo dõi chất lượng và hạn dùng?

– Sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh?

– Số thu hồi thuốc, hủy thuốc:

– Sổ báo cáo kinh doanh?

– Sổ thanh kiểm tra?

       

V

BẢO QUẢN, CẤP PHÁT        

1

– Thuốc có sắp xếp gọn gàng, dễ thấy, dễ lấy, tránh nhầm lẫn?        

2

– Điều kiện về phòng cháy, chữa cháy và những tiêu chuẩn an toàn khác.

– Thuốc sắp xếp đảm bảo tránh nắng, ẩm?

– Sắp xếp thuốc trên giá, kệ đúng quy định?

       

3

Thẻ kho:

– Thẻ kho cho từng loại thành phẩm, dược liệu?

– Thẻ kho chứa đủ các dữ liệu sau:

+ Tên dược liệu hay thuốc thành phẩm?

+ Ngày nhập?

+ Số lượng nhập?

+ Số lượng xuất?

– Số nhập, số xuất, số tồn được đối chiếu hàng tháng?

– Số liệu đối chiếu trên sổ sách và thực tế khớp nhau?

– Thực hiện nguyên tắc nhập trước xuất trước?

       

VI

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG        

1

Kiểm soát chất lượng thuốc, dược liệu khi xuất nhập?        

2

Có lưu phiếu kiểm nghiệm gốc khi nhập (đối với cơ sở bán buôn)?        

3

Chất lượng thuốc:

– Đảm bảo thuốc còn hạn sử dụng?

– Đạt tiêu chuẩn về:

+ Màu sắc?

+ Mùi? Vị?

+ Bao bì nguyên vẹn?

+ Mốc? Mọt?

+ Lắng cặn?

Tỷ lệ vụn nát đúng quy định cho phép?

       

VII

VỆ SINH        

1

Đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh nơi bán hàng?        

2

Đảm bảo vệ sinh nơi bán hàng?        

3

Nhân viên đảm bảo vệ sinh        

VIII

GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ        

1

Có sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh?        

2

Có quy trình thu hồi thuốc và xử lý thuốc bị thu hồi, kém chất lượng?        

3

Thực hiện đúng quy định thu hồi thuốc và xử lý thuốc thu hồi, kém chất lượng?        

 

PHỤ LỤC 6

NỘI DUNG THANH TRA CÔNG TÁC DƯỢC TẠI CƠ SỞ KHÁM, CHỮA BỆNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

NHÂN SỰ        

1

Tổng số cán bộ công nhân viên:

– Trên đại học?

– Dược sĩ đại học?

– Trung cấp Dược?

– Dược tá?

– Thành phần khác?

– Đủ nhân viên phù hợp với công việc?

       

2

Có chứng chỉ hành nghề hoặc quyết định phân công cán bộ phụ trách chuyên môn?        

3

Có được đào tạo chuyên môn thường xuyên phù hợp với công việc đang làm?        

4

Có được kiểm tra sức khỏe định kỳ?        

III

CƠ SỞ        

1

Có được bố trí và thiết kế xây dựng phù hợp với công tác Dược tại cơ sở khám chữa bệnh?        

2

Có đủ các Phòng Ban chuyên môn và đảm bảo các điều kiện phù hợp với công việc:

– Phòng pha chế vô trùng?

– Phòng pha chế thuốc nước?

– Phòng pha chế thuốc viên, thuốc bột?

– Phòng pha chế đông dược?

– Phòng cấp phát?

– Phòng kiểm tra chất lượng / kiểm nghiệm?

       

III

VỆ SINH        

1

Vệ sinh cá nhân:

Có quy định vệ sinh cá nhân đối với các nhân viên liên quan đến pha chế, cấp phát?

       

2

Có quy định và biện pháp không để nhân viên mắc bệnh truyền nhiễm tham gia pha chế thuốc?        

3

Đảm bảo vệ sinh ngoại cảnh theo quy định?        

4

Buồng tắm, chỗ rửa tay, buồng vệ sinh, nơi thay quần áo có được bố trí hợp lý và sử dụng đúng quy định?        

5

Có quy trình, quy định vệ sinh cơ sở làm việc?        

6

Có thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định về vệ sinh?        

III

THIẾT BỊ        

1

Danh mục chủng loại trang thiết bị?        

2

Có đáp ứng được nhu cầu sản xuất bảo quản?        

3

Có theo dõi sử dụng, bảo quản máy móc, thiết bị?        

IV

HOẠT ĐỘNG THEO CHỨC NĂNG        

1

Cung ứng thuốc        

1.1

Có danh mục thuốc của bệnh viện và cung ứng đúng theo danh mục (kiểm tra đối chiếu thuốc trong kho và danh mục 15 thuốc bất kỳ)?        

1.2

Trình tự cung ứng thuốc

* Nguồn mua thuốc:

– Doanh nghiệp Nhà nước?

– Các nguồn hợp pháp khác?

– Thuốc không rõ nguồn gốc?

* Phương thức mua thuốc đúng quy định:

– Đấu thầu chọn gói?

– Đấu thầu mặt hàng?

– Chọn thầu/ chỉ định thầu?

– Các phương thức khác?

       

1.3

* Thủ tục:

– Hợp đồng cung ứng/ mua bán đúng quy định?

– Hóa đơn chứng từ hợp lệ?

– Kiểm tra, kiểm soát khi nhập xuất thuốc (xem sổ kiểm nhập thuốc hàng tháng)?

– Phòng phát thuốc đảm bảo vệ sinh, gọn gàng, sạch sẽ?

– Đảm bảo thời gian tính từ khi người bệnh ngoại trú tới quầy phát thuốc đến khi nhận được thuốc (95% < 30)?

– Thời gian tính từ khi y tá khoa tới quầy phát thuốc đến khi lĩnh được thuốc cho khoa:

+ (TW 1,5h)

+ (Tỉnh 1,0 h)

+ (Huyện < 30’)

– Thực hiện 3 tra, 3 đối chiếu?

* Tính hợp pháp của thuốc cung ứng:

– Thuốc được phép của BYT?

– Thực hiện không cung ứng thuốc chưa có giấy phép của Bộ Y tế?

– Thực hiện không nhận thuốc ký gửi của các hãng?

       

2

Kho tàng bảo quản thuốc        

2.1

Kho chính, kho lẻ đủ điều kiện để bảo quản thuốc theo phân loại:

– Thuận tiện cho vận chuyển và cấp phát?

– Đảm bảo an ninh?

       

– Đảm bảo phòng chống sự xâm nhập của côn trùng, chuột, chim …?

– Đủ ánh sáng?

       

2.2

– Nơi cấp phát thuốc được ngăn cách với nơi bảo quản?

– Kho bảo quản riêng:

+ Thuốc dễ cháy, nổ?

+ Dược liệu?

– Kho lạnh/ tủ lạnh bảo quản vacxin và những thuốc yêu cầu phải bảo quản lạnh?

       

2.3

Đảm bảo yêu cầu bảo quản thuốc

– Nhiệt độ?

– Thông thoáng:

+ Quạt thông gió?

+ Máy điều hòa?

– Độ ẩm?

– Đủ tủ, giá, kệ?

– Sạch sẽ, sàn, tường dễ làm sạch?

– Có nội quy, phương tiện phòng chống cháy?

– Có nhân viên sử dụng thành thạo phương tiện phòng chống cháy?

       

2.4

Cách sắp xếp thuốc trong kho hợp lý:

– Dễ theo dõi hạn dùng?

– Có bảng theo dõi hạn dùng thuốc?

– Dễ theo dõi chất lượng, luân chuyển dễ dàng?

– Sắp xếp gọn gàng, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra?

       

3

Pha chế/ bào chế thuốc        

3.1

– Đảm bảo chế độ vô trùng: lau sàn, tiệt trùng phòng pha chế?

– Pha chế dịch truyền:

+ Quy trình pha một chiều?

+ Kiểm tra vi sinh?

+ Thử chí nhiệt tố?

       

3.2

– Bào chế các thuốc khác/ thuốc cổ truyền đông dược:

+ Sạch sẽ?

+ Ngăn nắp?

+ Đúng phương pháp?

       

4

Thực hiện quy chế chuyên môn        

4.1

Cung ứng thuốc:

– Chế độ duyệt cấp phát?

– Phiếu lĩnh thuốc có đủ các mục quy định, đủ chữ ký của bác sỹ chủ nhiệm, người lĩnh, người phát, người duyệt?

– Các thuốc đặc biệt, thuốc quý, thuốc đắt tiền có quy định riêng?

       

4.2

Bảo quản:

– Sổ kho?

– Thẻ kho ghi đủ các thông tin:

+ Tên thuốc – hàm lượng/ nồng độ?

+ Quy cách đóng gói?

+ Ngày nhập/xuất?

+ Số lượng?

+ Số lô, hạn dùng – hãng – nước SX?

+ Điều kiện bảo quản?

       

4.3

– Pha chế:

+ Sổ pha chế: ghi đúng, đủ cột mục?

+ Thực hiện quy chế, quy trình trong sổ pha chế/ bào chế đối với từng loại thuốc?

+ Chất lượng thuốc pha chế?

(Xem phiếu trả lời kết quả kiểm nghiệm)?

       

4.4

– Quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất:

– Học tập, tập huấn về các quy chế?

– Phân công người phụ trách đúng tiêu chuẩn quy định?

– Thực hiện các quy định về:

+ Dự trù? Nhập – Xuất?

+ Kê đơn? Phiếu lĩnh theo quy chế?

+ Sổ sách? Bảo quản?

+ Số lượng: kiểm tra thẻ kho, sổ, tủ thuốc độc, đối chiếu giữa sổ sách và thực tế có khớp?

+ Kho/ tủ bảo quản thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần đúng quy định?

       

4.5

– Quy định kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng?

– Có phân công cán bộ và thực hiện việc kiểm tra theo dõi?

       

4.6

– Chấp hành, thực hiện việc đình chỉ lưu hành thu hồi và xử lý đối với các thuốc vi phạm?

– Hủy thuốc đúng quy định

       

5

Chất lượng thuốc        

5.1

Có phòng kiểm nghiệm chất lượng thuốc?

– Có cán bộ làm công tác kiểm nghiệm thuốc?

– Đủ trang bị, phương tiện?

       

5.2

Kết quả kiểm tra chất lượng:

– Có đúng quy định?

– Có đạt tiêu chuẩn?

– Thuốc quá hạn dùng?

       

VI

CÔNG TÁC DƯỢC LÝ LÂM SÀNG, THÔNG TIN THUỐC        

1

Hoạt động về Dược lý lâm sàng:

– Phân công cán bộ chuyên trách Dược lý lâm sàng?

– Đào tạo, huấn luyện về Dược lý lâm sàng?

– Có mối quan hệ giữa dược và lâm sàng qua dược lý lâm sàng?

– Tham mưu, tham vấn về sử dụng thuốc hợp lý an toàn?

       

2

Hoạt động thông tin về thuốc và thiết bị y tế:

– Thông báo các văn bản mới về dược và thiết bị y tế?

– Thông báo về thuốc bị đình chỉ lưu hành, thu hồi của thuốc trong nước và ngoài nước?

– Thông báo, giới thiệu thuốc mới?

– Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về thuốc, thiết bị y tế, hướng dẫn điều trị cho thầy thuốc, dược sỹ trong bệnh viện?

       

3

Các tài liệu chuyên ngành y tế, và lĩnh vực dược:

– Nối mạng hệ thống Internet?

– Tạp chí, sách báo thông tin Y Dược?

– Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân, Luật Dược, các Quy chế, Thông tư hướng dẫn về công tác dược bệnh viện?

       

VII

TẠI KHOA LÂM SÀNG        

1

Giám sát kê đơn hợp lý        

1.1

Kiểm tra danh sách đăng ký tên thuốc gây nghiện, hướng tâm thần tại khoa?        

1.2

Kiểm tra đơn thuốc cho người bệnh ngoại trú: (nơi phát thuốc hoặc nơi đóng dấu đơn thuốc kiểm tra đơn cấp thuốc ngoại trú):

– Tính hợp pháp của người kê đơn?

– Những ghi chép cơ bản đầy đủ các mục trong mẫu đơn đúng quy định?

– Khai thác cơ địa người bệnh Bác sỹ hỏi người bệnh về cơ địa dị ứng trước khi kê đơn (hỏi trực tiếp người bệnh khi đưa đơn thuốc ra đóng dấu hoặc khi người bệnh lĩnh thuốc)?

– Kiểm tra thuốc: Liều lượng, nhịp đưa thuốc vào cơ thể (nhịp điệu)?

– Chống chỉ định?

– Hướng dẫn sử dụng thuốc?

       

1.3

Kiểm tra bệnh án về sử dụng thuốc: (rút bất kỳ một số bệnh án tại khoa):

– Ghi đủ các cột mục trong bệnh án?

– Khai thác cơ địa, tiền sử bệnh (ghi trong bệnh án)?

– Thuốc điều trị phù hợp với chuẩn đoán và diễn biến lâm sàng (xem các chỉ số: mạch, nhiệt độ, huyết áp, kết quả xét nghiệm để đánh giá sử dụng thuốc)?

– Tương tác thuốc bất lợi?

– Thuốc chống chỉ định?

       

2

Kiểm tra quản lý tại tủ trực:

– Đánh danh mục?

– Đúng cơ số quy định?

– Sắp xếp bảo quản đúng quy chế?

– Thuốc đúng với nhãn ghi phía ngoài hộp (lọ)?

       

3

Thực hiện quy chế        

3.1

Phiếu lĩnh thuốc:

– Ghi đủ các mục quy định trên mẫu?

– Có chữ ký người lĩnh?

– Có chữ ký người phát?

– Có chữ ký Bác sỹ?

       

3.2

Thực hiện đúng quy chế quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần về:

– Kê đơn?

– Bảo quản tại tủ trực?

– Phiếu lĩnh ghi đúng quy chế?

– Số lượng, chủng loại thuốc: đối chiếu số lượng thuốc khớp sổ tổng hợp thuốc và bệnh án?

       

3.3

Thuốc dư ra phải trả lại khoa dược:

– Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần trả lại trong ngày?

– Thuốc thường trả trong tuần?

– Thực hiện không có thuốc dư tại khoa lâm sàng?

       

4

Y tá cho người bệnh dùng thuốc:

– Đúng thuốc (nhãn và thuốc khớp nhau và đúng chỉ định của thầy thuốc)?

– Đúng đường dùng?

– Đúng cách thức?

– Đúng thời gian?

(Kiểm tra thực tế một số người bệnh tại khoa)?

       

5

Thực hiện hướng dẫn phòng chống sốc phản vệ theo quy định hiện hành:        

5.1

Có hộp thuốc chống sốc phản vệ đầy đủ thuốc, bơm tiêm và kim tiêm (tại phòng tiêm hoặc xe tiêm thuốc)?        

5.2

Xử trí kịp thời khi có sốc phản vệ (hỏi Bác sỹ và Y tế cách xử trí, so sánh với hướng dẫn của Bộ Y tế cho từng tuyến)?        

6

Tai biến sử dụng thuốc        

6.1

Đảm bảo không có sai sót kỹ thuật?        

6.2

Do phản ứng có hại của thuốc (ADR)?

– Có sổ theo dõi ADR?

– Xử lý ADR kịp thời?

– Báo cáo ADR lên Trung tâm ADR?

(Xem sổ sách theo dõi)

       

 

PHỤ LỤC 7

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

I.

TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ        

1

Có sơ đồ tổ chức kho không?        

2

Sơ đồ tổ chức có được cập nhật không?        

3

Kho thuốc có đầy đủ nhân viên có trình độ phù hợp với công việc được giao không?        

4

Có văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận, từng cán bộ làm việc tại kho không?        

5

Nhân viên có được huấn luyện đầy đủ về GSP không?        

6

Có kế hoạch huấn luyện hàng năm với nội dung cụ thể về GSP không?        

7

Kế hoạch huấn luyện, đào tạo có được thực hiện đầy đủ không? Mấy lần/năm        

8

Có đánh giá kết quả của việc huấn luyện, đào tạo hay không?        

9

Hồ sơ huấn luyện, đào tạo có được lưu lại không?        

10

Có đánh giá hàng năm về kế hoạch huấn luyện, đào tạo không?        

II

NHÀ KHO VÀ TRANG THIẾT BỊ        

1

Kho có được xây dựng tại nơi cao ráo đảm bảo việc phòng chống lũ lụt, ngập nước, ẩm ướt không?        

2

Vị trí kho có thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển và bảo vệ không?        

3

Kho và môi trường xung quanh có thuận tiện cho việc làm vệ sinh môi trường không?        

4

Diện tích kho có hợp lý và khi cần thiết có sự phân cách giữa các khu vực để bảo quản cách ly các loại thuốc theo yêu cầu không?        

5

Kho có các khu vực riêng được xây dựng, bố trí và trang bị phù hợp cho các mục đích sau không:

a. khu vực tiếp nhận, biệt trữ thuốc, nguyên liệu chờ nhập kho?

b. khu vực lấy mẫu có được cung cấp khí sạch đảm bảo yêu cầu không?

c. khu cấp phát nguyên liệu?

d. khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng chờ đưa vào sản xuất, cấp phát?

e. khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng chờ xử lý?

f. khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu có yêu cầu bảo quản đặc biệt?

g. khu vực bảo quản thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần?

h. khu vực đóng gói, ra lẻ và dán nhãn?

       

6

Các khu vực bảo quản riêng biệt có được đóng kín và khóa khi cần thiết không?        

7

Nhà kho có được xây dựng và bố trí đáp ứng các yêu cầu về đường đi lại, lối thoát hiểm và bảo đảm phòng cháy chữa cháy không?        

8

Cửa ra vào kho có được làm bằng vật liệu chắc chắn và khóa an toàn không?        

9

Có lối đi nào xuyên qua kho để đến các bộ phận khác không?        

10

Trong khu vực kho có các cửa thoát hiểm cần thiết không?        

11

Nhà kho có được xây dựng đảm bảo sự thông thoáng, sự luân chuyển của không khí và phòng chống được các ảnh hưởng của thời tiết không?        

12

Nền kho có được xây dựng đảm bảo chống ẩm, chống thấm và chịu lực không?        

13

Nền nhà kho có các khe hở, vết nứt hoặc chỗ bể vỡ không?        

14

Nhà kho có các phương tiện và thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản như:

* hệ thống điều hòa không khí?

* quạt thông gió?

* xe nâng hàng?

* nhiệt kế?

* ẩm kế?

       

15

Kho thuốc có được cung cấp đầy đủ ánh sáng để đảm bảo các hoạt động trong kho được chính xác và an toàn không?        

16

Hàng hóa trong kho có được để trên giá, kệ cách xa sàn nền nhà không?        

17

Khoảng cách giữa các giá, kệ và giá kệ với nền kho có đủ rộng để đảm bảo việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu, cấp phát và xếp dỡ hàng hóa được thuận tiện không?        

18

Kho có được trang bị các phương tiện phòng chống cháy nổ và các bảng hướng dẫn cần thiết không?        

19

Có bảng nội quy ra vào kho và các biện pháp cần thiết để hạn chế việc ra vào kho không?        

20

Có dấu hiệu sự xâm nhập của côn trùng, sâu bọ, chim muông và các loài gặm nhấm vào khu vực kho không?        

21

Có các quy định bằng văn bản và biện pháp cần thiết phòng chống sự xâm nhập của côn trùng, sâu bọ, chim muông và các loài gặm nhấm vào khu vực kho không?        

22

Có thường xuyên kiểm tra giá, kệ, pallet bằng gỗ và bao bì đóng gói để phát hiện sớm sự có mặt của mối mọt, côn trùng, và các loài gặm nhấm không?        

23

Hàng hóa trong kho có được bảo quản đúng điều kiện ghi trên nhãn không?        

24

Hàng hóa có được bảo quản tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào không?        

25

Hàng hóa có được bảo quản tránh ô nhiễm không?        

26

Kho có các trang bị phù hợp với yêu cầu bảo quản đặc biệt:

a. Bảo quản mát (8-150C)?

b. Bảo quản lạnh (2-80C)?

c. Bảo quản đông lạnh (>-100C)?

       

27

Có các khu vực riêng để bảo quản các chất có yêu cầu đặc biệt không?        

28

Kho chứa các chất dễ cháy, nổ có được thiết kế, xây dựng phù hợp, cách xa các kho khác và nhà ở không?        

29

Các thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và thuốc có điều kiện bảo quản đặc biệt có được bảo quản riêng theo đúng các quy định hiện hành không?        

30

Các thuốc, hóa chất có mùi có được bảo quản trong bao bì kín, tại một khu vực riêng không?        

31

Khi cần kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, các điều kiện này có được theo dõi liên tục và được ghi chép lại đầy đủ không?        

32

Các thiết bị dùng để theo dõi điều kiện bảo quản có được định kỳ kiểm tra, hiệu chuẩn không?        

33

Kết quả kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị có được ghi lại không?        

34

Khu vực lấy mẫu thuốc hoặc cấp phát lẻ các nguyên liệu, sản phẩm chờ đóng gói có được tách biệt khỏi các khu vực bảo quản khác không?        

35

Các khu vực này có được trang bị các thiết bị chống được ô nhiễm và nhiễm chéo không?        

III

VỆ SINH VÀ AN TOÀN        

1

Có kế hoạch định kỳ vệ sinh nhà kho không, mấy lần/năm?        

2

Khu vực bảo quản có được sạch sẽ, không có bụi rác cũng như côn trùng, sâu bọ không?        

3

Có quy trình làm vệ sinh kho không?        

4

Có quy trình thu gom và xử lý chất thải nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm và nhiễm chéo cho hàng hóa trong kho không?        

5

Nhân viên làm việc trong kho có được định kỳ kiểm tra sức khỏe không? Bao lâu một lần?        

6

Nhân viên làm việc tại nơi tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm để hở (lấy mẫu, cấp phát lẻ nguyên liệu) có được kiểm tra sức khỏe thường xuyên để đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm không?        

7

Nơi rửa tay, phòng vệ sinh có được bố trí cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc và được thông gió tốt không?        

8

Công nhân làm việc trong kho có được trang bị bảo hộ lao động phù hợp với yêu cầu không?        

9

Có nội quy an toàn lao động được treo tại nơi dễ thấy trong kho không?        

10

Các hành lang, lối đi và cửa thoát hiểm có thông thoáng và sạch sẽ không?        

11

Các nguyên liệu sản phẩm bị sàn có được lau chùi ngay không?        

12

Có các biện pháp an toàn khi vận hành xe nâng, hoặc khi bảo quản, vận chuyển nguyên liệu độc, nguy hiểm, dễ cháy nổ không?        

13

Nhân viên làm việc trong kho có biết sơ cấp cứu hoặc xử trí khi có tai nạn hay ngộ độc không?        

14

Có được phép hút thuốc, ăn uống, nấu nướng hoặc mang thuốc cá nhân vào kho không?        

IV

CÁC QUY TRÌNH BẢO QUẢN        

1

Có quy trình nhập hàng không?        

2

Việc nhập hàng có thực hiện theo đúng quy trình đã ban hành không?        

3

Nguyên tắc nhập trước – xuất trước (FIFO) hoặc hết hạn dùng trước xuất trước (FEFO) có được tuân thủ nghiêm ngặt không?        

4

Có biện pháp nhằm bảo đảm nguy này luôn được tuân thủ trong cấp không?        

5

Có quy trình xuất hàng không?        

6

Việc xuất hàng có thực hiện theo đúng quy trình đã ban hành không?        

7

Thuốc chờ loại bỏ có được dán nhãn rõ ràng và được biệt trữ đúng cách không?        

8

Kho có tiến hành kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất lượng hàng hóa bảo quản trong kho không?        

9

Các hệ thống sổ sách, quy trình thao tác chuẩn có được thiết lập đối với công tác bảo quản, kiểm soát, theo dõi xuất nhập và theo dõi chất lượng thuốc không?        

10

Thuốc và nguyên liệu có được bảo quản trong bao bì phù hợp với đặc tính từng loại không?        

11

Các bao bì này có khả năng bảo vệ thuốc, nguyên liệu khỏi các ảnh hưởng của môi trường, kể cả việc nhiễm khuẩn không?        

12

Bao bì của thuốc và nguyên liệu có nhãn rõ ràng, dễ đọc và đầy đủ các thông tin như quy định không?        

13

Có khu vực riêng để bảo quản nhãn thuốc và các bao bì đã in ấn không?        

14

Việc cấp phát các loại nhãn và bao bì này có được quy định cụ thể để tránh nhầm lẫn không?        

15

Việc tiếp nhận thuốc có được tiến hành ở khu vực riêng, tách khỏi khu vực bảo quản không?        

16

Khu vực tiếp nhận có được trang bị phù hợp để bảo đảm thuốc không bị ảnh hưởng xấu của thời tiết và các nguồn ô nhiễm không?        

17

Thuốc trước khi nhập kho có được kiểm tra, đối chiếu trên chứng từ về chủng loại, số lượng và các thông tin khác trên nhãn như tên hàng, nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, hạn dùng, v.v… không?        

18

Các lô hàng có được kiểm tra về độ đồng nhất và được bảo quản theo từng lô dựa trên số lô của nhà cung cấp không?        

19

Các bao bì đóng gói có được kiểm tra về độ nhiễm bẩn và mức độ hư hại không?        

20

Thuốc có bao bì bị hư hại, mất niêm phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm có được bảo quản ở khu vực biệt trữ chờ xử lý không?        

21

Có hồ sơ ghi chép cho từng lô hàng nhập về thể hiện được tên thuốc, dạng thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, số lô, hạn dùng, ngày nhập, v.v… không?        

22

Các hồ sơ này có được lưu lại theo quy định không?        

23

Việc lấy mẫu thuốc, nguyên liệu để kiểm tra chất lượng có được tiến hành tại khu vực dành riêng cho việc lấy mẫu và do người có trình độ chuyên môn thực hiện không?        

24

Lô thuốc, nguyên liệu đã được lấy mẫu, chờ kết quả kiểm nghiệm có được biệt trữ không?        

25

Việc biệt trữ có được thực hiện một cách hiệu quả để đảm bảo không sử dụng hoặc cấp phát thuốc, nguyên liệu chưa được kiểm nghiệm hoặc không đáp ứng yêu cầu quy định?        

26

Có dùng nhãn để phân trạng “biệt trữ”, “được phép xuất của thuốc và không, nếu không có biện pháp gì khác không?        

27

Các thuốc và nguyên liệu bị loại bỏ trong khi chờ hủy, xử lý, trả lại nhà cung cấp có được bảo quản riêng biệt với các thuốc và nguyên liệu khác không?        

28

Có biện pháp để đảm bảo chỉ những thuốc, nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng và còn trong hạn sử dụng mới được cấp phát không?        

29

Có biện pháp gì nhằm đảm bảo nguyên liệu, thuốc, không được cấp phát khi không còn nguyên vẹn bao bì, niêm phong, mất nhãn rách nhãn hoặc nhãn không rõ ràng không?        

30

Việc cân và cấp phát nguyên liệu có được tiến hành theo các quy trình đã được phê duyệt không?        

31

Việc cấp phát nguyên liệu có được tiến hành trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt và tránh nhiễm chéo không?        

32

Các động tác cân, đong, đo, đếm có được kiểm tra lại bởi một người thứ hai không?        

33

Các thiết bị đo lường đòi hỏi độ chính xác cao có được định kỳ hiệu chuẩn không?        

34

Nguyên liệu sau khi cấp phát lẻ có được dán nhãn đầy đủ với các thông tin cần thiết không?        

35

Các dụng cụ dùng để lấy mẫu hoặc cấp phát lẻ có được vệ sinh đúng cách để tránh ô nhiễm và nhiễm chéo cho nguyên liệu không?        

36

Tất cả các lần nhập, xuất thuốc, nguyên liệu có được ghi chép và lưu lại đầy đủ không?        

37

Các thùng thuốc, nguyên liệu đã được phát một phần có được đóng kín để tránh rơi vãi, ô nhiễm hoặc nhiễm chéo trong thời gian bảo quản không?      

38

Các điều kiện bảo quản theo yêu cầu có được duy trì trong suốt thời gian hóa lưu tại kho không?      

39

Có danh mục hoạt chất kém bền vững không?      

40

Có đặc biệt chú ý tới các thuốc có hoạt chất kém bền không?      

41

Bao bì thuốc, nguyên liệu có được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản không?      

42

Có thường xuyên kiểm tra bao bì để phát hiện tình trạng hư hỏng, rách, mất nhãn khiến không còn nhận dạng được hàng hóa không?      

43

Việc đối chiếu tồn kho trên sổ sách và thực tế có được tiến hành định kỳ không, bao lâu một lần?      

44

Các sai lệch, thất thoát có được điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục?      

45

Số lô và hạn dùng của hàng hóa có được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo nguyên tắc “nhập trước xuất trước” và để phát hiện hàng gần hết hạn dùng không?      

46

Hàng hóa lưu kho có được định kỳ kiểm tra chất lượng để phát hiện các biến chất, hư hỏng trong quá trình bảo quản do nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố bất lợi khác không?      

V

THUỐC TRẢ VỀ      

1

Hàng trả về có được bảo quản ở khu vực biệt trữ và dán nhãn để phân biệt không?      

2

Có biện pháp bảo đảm hàng trả về không được đưa vào lưu thông phân phối khi chưa được bộ phận đảm bảo chất lượng đánh giá vẫn đạt chất lượng và an toàn cho người sử dụng không?      

3

Hàng trả về không đạt chất lượng không an toàn cho người sử dụng được hủy theo quy định không?      

4

Thuốc do bệnh nhân trả lại có được khu vực riêng chờ xử lý mà không giữ để cấp phát lại không?      

VI

GỬI HÀNG      

1

Trong quá trình vận chuyển thuốc, các điều kiện bảo quản đặc biệt có được đảm bảo đúng không?      

2

Việc vận chuyển thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất, thuốc phóng xạ có tuân thủ các quy định hiện hành không?      

3

Bao bì dùng đóng gói hàng chuyển đi có bảo vệ được các tác nhân bên ngoài, và có nhãn rõ ràng, đầy đủ không?      

4

Các tài liệu vận chuyển hàng có ghi rõ:

+ Thời gian vận chuyển

+ Tên và địa chỉ của người gửi, người nhận?

+ Tên và địa chỉ của người vận chuyển

+ Tên thuốc, dạng thuốc, nồng độ, hàm lượng và số lô

+ Điều kiện vận chuyển, bảo quản

     

5

Tất cả tài liệu liên quan đến việc chuyển, gửi hàng có được lưu trữ và an toàn không?      

VII

HỒ SƠ, TÀI LIỆU      

1

Có các quy trình được soạn thảo bằng văn bản cho việc:

a. Tiếp nhận và kiểm tra thuốc nhập kho

b. Bảo quản

c. Vệ sinh và bảo trì kho tàng, trang thiết bị,

d. Kiểm soát mối mọt, côn trùng, loài gặm nhấm

e. Theo dõi, ghi chép các điều kiện bảo quản

f. Cấp phát, lấy mẫu,

g. Tiếp nhận và xử lý hàng trả về,

h. Biệt trữ.

     

2

Các quy trình này có được xét duyệt và ghi ngày tháng bởi người có thẩm quyền không?      

3

Có hệ thống sổ sách thích hợp cho việc ghi chép, theo dõi xuất nhập thuốc, nguyên liệu không?      

4

Có phiếu theo dõi xuất nhập (thẻ kho) riêng cho từng loại sản phẩm hoặc các quy cách khác nhau của cùng sản phẩm không?      

5

Có biện pháp bảo đảm các số liệu về xuất nhập không bị sử dụng, sửa chữa một cách bất hợp pháp không?      

6

Hồ sơ nhập, cấp phát thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất, thuốc quản lý đặc biệt khác có tuân theo các quy định hiện hành không?      

 

PHỤ LỤC 8

NỘI DUNG THANH TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIÁ THUỐC DÙNG CHO NGƯỜI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 21/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

STT

NỘI DUNG

Không

Nhận xét

Đạt

Không đạt

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I.

THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN DƯỢC        

1

Chủ cơ sở/ người phụ trách chuyên môn có mặt tại thời điểm kiểm tra?        

2

Nhân viên của cơ sở:

– Có mô tả công việc của từng vị trí?

– Có nêu rõ trách nhiệm và mối quan hệ của từng nhân viên?

       

3

Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

– Diện tích …?

– Khu vực riêng theo quy định?

– Thiết bị dùng bảo quản thuốc?

– Thiết bị phòng cháy chữa cháy?

       

4

– Sổ sách theo dõi chuyên môn?

– Quy trình thao tác cơ bản?

– Quy trình phân phối thuốc?

       

5

Thực hiện quy chế chuyên môn:

– Thông tư hướng dẫn ghi nhãn thuốc?

– Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc?

– Quy chế quản lý thuốc gây nghiện?

– Quy chế quản lý thuốc hướng thần và tiền chất?

       

II

THỰC HIỆN QUY ĐỊNH KINH DOANH – KIỂM SOÁT NGUỒN THUỐC        

1

Có hồ sơ các nhà cung ứng thuốc gồm:

– Bản sao GCN đủ điều kiện kinh doanh hoặc giấy tờ hợp pháp khác?

– Có danh mục các mặt hàng cung ứng?

– Hóa đơn, chứng từ hợp pháp?

       

2

– Tất cả thuốc mua vào có phải là thuốc được phép lưu hành hợp pháp (có SĐK, hoặc có số giấy phép nhập khẩu)?

– Phiếu kiểm nghiệm thuốc kèm theo lô hàng?

– Quy trình thu hồi thuốc kém chất lượng?GPP

       

III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ THUỐC        

1

Văn phòng đại diện nước ngoài        

1.1

– Cơ sở có thực hiện đăng ký lưu hành thuốc nước ngoài tại Việt Nam (Số đăng ký)?        

1.2

– Cơ sở đã thực hiện đầy đủ việc kê khai giá thuốc.

– Giá nhập khẩu (giá CIF) dự kiến?

       

1.3

– Cơ sở có phối hợp với cơ sở nhập khẩu thực hiện kê khai giá CIF thực tế và giá bán buôn dự kiến thuốc trước khi nhập khẩu chuyến hàng đầu tiên theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT?)        

2

Cơ sở nhập khẩu thuốc        

2.1

– Cơ sở có thực hiện xin đăng ký lưu hành thuốc nước ngoài lưu hành tại thị trường Việt Nam?        

2.2

– Với phương diện đứng tên đăng ký thuốc, cơ sở đã thực hiện đầy đủ việc kê khai giá thuốc hoặc tiến hành kê khai lại khi điều chỉnh tăng giá theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT:

– Giá nhập khẩu (giá CIF) dự kiến?

       

2.2

– Cơ sở có thực hiện xin GPNK thuốc nước ngoài chưa có số đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam?        

2.3

– Cơ sở đã tiến hành kê khai giá thuốc nhập khẩu khi nhập khẩu chuyến hàng đầu tiên và tiến hành kê khai lại khi điều chỉnh giá theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT?)

– Giá CIF thực tế?

– Giá nhập khẩu (giá CIF) tại các nước tham khảo giá? (hiện tại chưa triển khai – áp dụng đối với thuốc chưa có SĐK).

– Giá bán buôn dự kiến?

– Giá bán lẻ dự kiến (nếu có kinh doanh bán lẻ)?

       

2.4

– Cơ sở có thực hiện thông báo giá bán buôn dự kiến đang có hiệu lực đã kê khai hoặc kê khai lại tại Cục Quản lý Dược cho khách hàng của mình (cơ sở bán buôn, cơ sở bán lẻ thuốc)?        

3

Cơ sở sản xuất thuốc trong nước        

3.1

Đã kê khai giá bán buôn dự kiến hoặc giá bán lẻ (nếu có kinh doanh bán lẻ) tại Cục Quản lý Dược khi sản xuất lô thuốc đầu tiên lưu hành trên thị trường theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT?)        

3.2

Đã tiến hành kê khai lại giá bán buôn dự kiến hoặc giá bán lẻ (nếu có kinh doanh bán lẻ) khi tiến hành điều chỉnh tăng giá tại Sở Y tế theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT?)        

3.3

Cơ sở có thực hiện thông báo giá bán buôn dự kiến đang có hiệu lực đã kê khai hoặc kê khai lại tại Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc (Cục QLD hoặc Sở Y tế) cho khách hàng của mình.        

4

Cơ sở bán buôn thuốc        

4.1

– Có được các cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất thuốc thông báo giá bán buôn dự kiến đang có hiệu lực đã kê khai hoặc kê khai lại tại cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc (Cục QLD hoặc Sở Y tế)?.

– Nếu có, cơ sở có lưu giữ bảng thông báo giá bán buôn dự kiến này.

       

4.2

Có bán với giá lớn hơn giá bán buôn dự kiến đang có hiệu lực đã kê khai hoặc kê khai tại Cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc (Cục QLD hoặc Sở Y tế) do các cơ sở nhập khẩu, cơ sở sản xuất thuốc cung cấp)?.        

4.4

– Có thực hiện việc niêm yết giá thuốc theo hướng dẫn tại TTLT số 11/2007/TTLT-BYT-BTC-BCT?

– Hình thức niêm yết:

+ Trên bảng? trên giấy? dán trực tiếp

– Niêm yết có dễ quan sát cho khách hàng?

– Việc niêm yết giá thuốc hoặc thông báo giá bán có đủ tính pháp lý không?

       

4.6

Có bán với giá lớn hơn giá đã niêm yết?        

5

Đối với cơ sở bán lẻ thuốc        

5.1

Có thực hiện việc niêm yết giá thuốc theo quy định không?        

5.2

Giá bán thực tế so với giá đã niêm yết?        

6

Đối với nhà thuốc bệnh viện        

6.1

Mô hình hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện?

– Đã đạt tiêu chuẩn GPP?

– Khoa dược bệnh viện quản lý?

– Liên doanh, liên kết với đơn vị khác?

       

6.2

Có thực hiện việc niêm yết giá thuốc theo quy định không?        

6.3

Giá bán lẻ thuốc:

– Giá thuốc bán lẻ trong cơ sở khám, chữa bệnh không cao hơn giá bán lẻ cùng loại trên địa bàn cùng thời điểm?

– Giá bán lẻ thuốc của nhà thuốc do Lãnh đạo bệnh viện phê duyệt hay chủ nhà thuốc định giá?

       

6.4

Danh mục thuốc tại nhà thuốc bệnh viện có đáp ứng đủ danh mục thuốc điều trị cho người bệnh do Hội đồng thuốc và điều trị công bố?        

6.5

Kiểm tra các mặt hàng hiện cơ sở đang kinh doanh so với quy định thặng số bán lẻ theo quy định tại Quyết định số 24/2008/QĐ-BYT:

– Giá trị dưới 1.000đ (<=20%)

– Giá trị trên 1.000đ đến 5.000đ (<=15%)

– Giá trị từ 5.000đ đến 100.000đ (<=10%)

– Giá trị từ 100.000đ đến 1.000.000đ (<=7%)

– Giá trị trên 1.000.000đ (<=5%)

       

7

Thuốc sử dụng do ngân sách nhà nước; Quỹ bảo hiểm y tế chi trả và nguồn thu viện phí sử dụng trong các cơ sở khám, chữa bệnh công lập.        

7.1

– Hội đồng thuốc và điều trị có thông qua danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện?

– Danh mục thuốc có nằm trong danh mục thuốc chủ yếu của Bộ Y tế (còn hiệu lực)?

       

7.2

Bệnh viện có quyết định thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu thuốc?        

7.3

– Thuốc sử dụng tại cơ sở được mua qua công tác đấu thầu theo quy định hiện hành?        

7.4

Kế hoạch đấu thầu thuốc có được các cấp có thẩm quyền phê duyệt?        

– Giá gói thầu đã được phê duyệt có vượt giá gói thầu kế hoạch đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt?

– Nếu có, thì có xin ý kiến các cấp có thẩm quyền.

       

7.5

Việc cung ứng thuốc và tiến độ cung ứng sau khi trúng thầu?        

VI

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ THUỐC        

1

So sánh giá bán buôn thực tế của doanh nghiệp so với giá bán buôn dự kiến đã kê khai?        

2

So sánh thặng số giá giữa mua vào và bán ra của doanh nghiệp?        

3

So sánh giá bán lẻ của nhà thuốc xung quanh so với giá bán lẻ của nhà thuốc bệnh viện?        

4

So sánh giá bán lẻ của nhà thuốc bệnh viện so với quy định thặng số theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BYT?        

Ghi chú: đối với mục VI của phụ lục 7, sau khi lấy đầy đủ số liệu khảo sát thì thanh tra viên, thành viên Đoàn thanh tra có nhận xét, đánh giá kết quả.

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.