TT_50_2009_TT-BTC HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

Thông tư này quy định về nguyên tắc, thủ tục tổ chức giao dịch điện tử trong hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến, hoạt động trao đổi thông tin điện tử liên quan đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, lưu ký chứng khoán, niêm yết chứng khoán; hoạt động quản lý công ty chứng khoán,

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 50/2009/TT-BTC

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2009

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về nguyên tắc, thủ tục tổ chức giao dịch điện tử trong hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến, hoạt động trao đổi thông tin điện tử liên quan đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, lưu ký chứng khoán, niêm yết chứng khoán; hoạt động quản lý công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; hoạt động công bố thông tin và các hoạt động khác liên quan đến thị trường chứng khoán theo quy định tại Luật Chứng khoán.

2. Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh bao gồm Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch chứng khoán (SGDCK), Trung tâm Lưu ký chứng khoán (TTLKCK), tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, công ty đại chúng, nhà đầu tư và các tổ chức trung gian khác lựa chọn giao dịch trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán bằng phương tiện điện tử.

3. Giải thích từ ngữ

3.1. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khoán là các giao dịch trong hoạt động, dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán được thực hiện bằng phương tiện điện tử, bao gồm: hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, lưu ký chứng khoán, niêm yết chứng khoán; hoạt động quản lý công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; hoạt động công bố thông tin và các hoạt động khác liên quan đến thị trường chứng khoán theo quy định tại Luật Chứng khoán.

3.2. Chứng từ điện tử trong lĩnh vực chứng khoán là thông điệp dữ liệu về hoạt động nghiệp vụ chứng khoán được tạo ra, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử trong hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến; hoạt động trao đổi thông tin điện tử liên quan đến hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng, lưu ký chứng khoán, niêm yết chứng khoán; hoạt động quản lý công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; hoạt động công bố thông tin và các hoạt động khác liên quan đến thị trường chứng khoán theo quy định tại Luật Chứng khoán.

3.3. Phiếu lệnh điện tử là thông điệp dữ liệu ghi lại những dữ liệu khách hàng đã đặt lệnh giao dịch qua hệ thống dữ liệu (của công ty chứng khoán nơi khách hàng mở tài khoản giao dịch) tại một thời điểm nhất định mà chỉ có khách hàng truy cập được vào hệ thống đó thông qua mật khẩu truy cập và mật khẩu đặt lệnh.

4. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khoán

4.1. Việc thực hiện các giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khoán phải tuân theo nguyên tắc rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả và phù hợp với Điều 5 của Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11.

4.2. Tổ chức cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Mục I.1 Phần II của Thông tư số 78/2008/TT-BTC về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

4.3. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khoán phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Mục I.2 Phần II của Thông tư số 78/2008/TT-BTC về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

II. NỘI DUNG CỤ THỂ

5. Hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến

5.1. Yêu cầu về dịch vụ

5.1.1. Dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến là dịch vụ do các công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư để mở tài khoản, đặt lệnh, đưa ra yêu cầu đối với các giao dịch chứng khoán, hoặc nhận kết quả giao dịch thông qua mạng Internet hoặc điện thoại.

5.1.2. Các chứng khoán được phép thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến là các chứng khoán được giao dịch trên SGDCK.

5.1.3. Công ty chứng khoán phải tạo một trang thông tin điện tử với địa chỉ xác định trên mạng Internet đóng vai trò như một cổng vào cho dịch vụ giao dịch trực tuyến.

5.1.4. Nhà đầu tư mở tài khoản theo quy định của pháp luật tại trang thông tin điện tử của một công ty chứng khoán có thể thực hiện được dịch vụ giao dịch trực tuyến sau khi đăng ký và thực hiện những thủ tục pháp lý cần thiết.

Khi thực hiện giao dịch chứng khoán trực tuyến, nhà đầu tư có thể sử dụng phiếu lệnh điện tử, trong đó phiếu lệnh điện tử phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 của Nghị định 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

5.1.5. Công ty chứng khoán phải trực tiếp cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến cho nhà đầu tư; không được ủy thác hoặc thuê các tổ chức không được phép khác thông qua hình thức thanh toán phí dịch vụ.

5.1.6. Công ty chứng khoán phải ban hành quy trình thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến phù hợp với Luật Giao dịch điện tử và phải ký một hợp đồng bằng văn bản với khách hàng quy định rõ trách nhiệm pháp lý của cả hai bên bao gồm trách nhiệm bồi thường khi xảy ra rủi ro. Công ty chứng khoán cũng phải nêu rõ các rủi ro liên quan đối với nhà đầu tư dưới hình thức một “Bản công bố rủi ro” đính kèm hợp đồng.

5.1.7. Công ty chứng khoán phải lưu trữ, đảm bảo tính toàn vẹn dạng nguyên bản của các chứng từ, phiếu lệnh điện tử, dữ liệu điện tử và ghi âm các cuộc điện thoại đặt lệnh của khách hàng ít nhất là 10 năm.

5.1.8. Công ty chứng khoán có trách nhiệm bảo mật thông tin của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch trực tuyến quy định của pháp luật. Công ty chứng khoán không được phép công bố ra bên ngoài trang thông tin điện tử kinh doanh hợp pháp các chương trình hoặc hệ thống liên quan đến tài khoản tiền, chứng khoán, thông tin nhận dạng và các dữ liệu khác của nhà đầu tư.

5.1.9. Công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến phải cung cấp những phương pháp giao dịch thay thế dự phòng cho khách hàng sử dụng dịch vụ giao dịch trực tuyến.

5.1.10. Công ty chứng khoán có trách nhiệm cung cấp thường xuyên các văn bản đối chiếu về các hoạt động giao dịch điện tử cho các nhà đầu tư sử dụng dịch vụ giao dịch trực tuyến.

5.1.11. Công ty chứng khoán không được cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến về chuyển nhượng các nguồn lực tài chính, chuyển nhượng và ủy thác mua bán chứng khoán.

5.1.12. Công ty chứng khoán phải công bố những rủi ro có liên quan trên “Bản công bố rủi ro”, trên trang thông tin điện tử chính thức của công ty và trên phần mềm ứng dụng của khách hàng. Những rủi ro được công bố bao gồm các rủi ro sau:

a. Trong khi truyền tải qua mạng Internet, lệnh giao dịch có thể bị treo, bị ngừng, bị trì hoãn, hoặc có lỗi dữ liệu;

b. Việc nhận dạng các tổ chức hoặc nhà đầu tư có thể không chính xác, lỗi về bảo mật có thể xảy ra;

c. Giá cả thị trường và các thông tin chứng khoán khác có thể có lỗi hoặc sai lệch;

d. Các rủi ro khác mà các cơ quan quản lý chứng khoán, công ty chứng khoán có thể thấy cần thiết phải công bố.

5.1.13. Công ty chứng khoán tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ giao dịch trực tuyến phải chú thích thời gian hiệu lực hoặc thời gian trễ của các Bảng giá chứng khoán niêm yết khi gửi cho khách hàng. Trường hợp công ty chứng khoán cung cấp thông tin chứng khoán cho khách hàng thì phải công bố nguồn của thông tin.

5.2. Yêu cầu kỹ thuật

5.2.1. Công ty chứng khoán phải áp dụng những giải pháp kỹ thuật toàn diện và chặt chẽ để đảm bảo rằng hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến được tách biệt về mặt kỹ thuật với các hệ thống kinh doanh khác; ngăn chặn việc truy cập bất hợp pháp vào hệ thống kinh doanh nội bộ của công ty chứng khoán thông qua hoạt động giao dịch trực tuyến.

5.2.2. Công ty chứng khoán phải tách biệt về mặt kỹ thuật tất cả các dữ liệu thông tin của những nhà đầu tư không đăng ký dịch vụ giao dịch trực tuyến với hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến; phải thiết lập hệ thống hạn chế nội bộ.

5.2.3. Hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến phải có giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn hệ thống, lưu trữ dữ liệu dự phòng và khôi phục hỏng hóc để đảm bảo cả về mặt kỹ thuật về tính an toàn, trọn vẹn, chính xác các dữ liệu của khách hàng.

5.2.4. Công ty chứng khoán phải bố trí các nhân viên nghiệp vụ đủ trình độ quản lý và giám sát các hoạt động của hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến. Công ty chứng khoán phải có đội ngũ nhân viên đáp ứng được yêu cầu chuyên môn về công nghệ thông tin như: Quản trị hệ điều hành, quản trị cơ sở dữ liệu, kỹ thuật bảo mật, quản trị mạng.

5.2.5. Hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến phải có những chức năng hoặc phương tiện cho việc quản lý thời gian thực và ngăn chặn những cuộc truy cập bất hợp pháp. Hệ thống phải lưu giữ một cách hợp lý các thông tin nhật ký hàng ngày và kiểm tra các bản lưu phần mềm chính của hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến như hệ thống vận hành mạng, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu và hệ thống quản lý mạng.

5.2.6. Thông tin về khách hàng sử dụng dịch vụ giao dịch trực tuyến, các lệnh giao dịch và các thông tin nhạy cảm khác phải được mã hóa một cách thích hợp trong quá trình truyền tải qua mạng Internet.

5.2.7. Công ty chứng khoán phải áp dụng những biện pháp kỹ thuật hoặc quản lý đáng tin cậy để xác định một cách chính xác những nhà đầu tư trực tuyến; ngăn chặn những khách hàng giả mạo hoặc những công ty chứng khoán giả mạo.

5.2.8. Công ty chứng khoán phải áp dụng những biện pháp kỹ thuật hoặc quản lý để thiết lập các mức giới hạn về mua bán chứng khoán theo quy định của pháp luật cho mỗi nhà đầu tư tham gia vào dịch vụ giao dịch trực tuyến.

5.2.9. Các thiết bị kỹ thuật chính liên quan đến việc truyền tải và nhận dạng dữ liệu an toàn trong hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến sẽ phải qua kiểm định và chứng nhận về độ an toàn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Dịch vụ giao dịch trực tuyến phải sử dụng chữ ký số; trường hợp chưa có dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, các bên tham gia giao dịch có thể thỏa thuận với nhau bằng văn bản về việc sử dụng chữ ký điện tử để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện giao dịch.

5.2.10. Phần mềm liên quan đến an ninh hệ thống và hoạt động kinh doanh chính phải được ủy thác mật khẩu nguồn chương trình và môi trường biên dịch cần thiết cho một tổ chức độc lập và được các bên liên quan công nhận.

5.3. Thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến

5.3.1. Công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải là công ty chứng khoán thành viên của SGDCK và phải đăng ký chấp thuận với UBCKNN.

5.3.2. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến bao gồm:

a. Đơn đăng ký tham gia cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến có đóng dấu chính thức của công ty và cam kết tuân thủ quy định pháp luật hiện hành;

b. Danh sách tên và lý lịch của các chuyên gia quản lý hệ thống dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật tại Mục 5.2.4. của Thông tư này.

c. Danh sách các chi nhánh tham gia kinh doanh dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến, trong đó nêu rõ địa chỉ liên lạc, họ tên của những người liên lạc, phương tiện liên lạc.

d. Một hợp đồng mẫu về dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến với khách hàng, trong đó phải nêu rõ các rủi ro và các tài liệu khác liên quan đến dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến;

đ. Báo cáo phân tích tóm tắt và báo cáo thiết kế hệ thống liên quan đến hệ thống dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến. Nội dung chính gồm: các tiêu chuẩn kỹ thuật và các chiến lược thực hiện các tiêu chuẩn về kết cấu mạng, quản lý thời gian thực, nhận dạng, chuyển mật mã khi truyền tải dữ liệu, chữ ký số, chia tách mạng và phòng chống rủi ro, phương thức giao tiếp qua mạng, phương thức truy nhập vào mạng, các sơ đồ kết cấu và chức năng của mạng;

e. Báo cáo kiểm tra hệ thống gồm khả năng tối đa của hệ thống, các chỉ số phản ứng và độ trễ, khả năng chịu lỗi, độ tin cậy và các dữ liệu quan trọng liên quan đến cấu hình của hệ thống;

g. Kế hoạch dự phòng cho trường hợp hỏng hóc hệ thống, cho việc truyền tải thông tin, phương pháp giao dịch thay thế và các biện pháp liên quan đến việc khôi phục dữ liệu và hệ thống;

h. Các giấy chứng nhận về tính an toàn và chất lượng của hệ thống;

i. Địa chỉ trang thông tin điện tử để truy nhập vào dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của công ty;

k. Kế hoạch kiểm soát rủi ro của công ty trong việc thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến, bao gồm các biện pháp kỹ thuật, quản lý và dịch vụ cho việc kiểm soát rủi ro liên quan đến dịch vụ giao dịch trực tuyến;

l. Tài liệu kỹ thuật về thiết bị truy nhập mạng, thiết bị hòa nhập mạng, hệ thống phần mềm, phần cứng và các thiết bị khác có liên quan.

5.3.3. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBCKNN sẽ đưa ra các quyết định từ chối hoặc chấp thuận cho việc cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến. Trường hợp từ chối, UBCKNN phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5.3.4. Công ty chứng khoán được chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải gửi UBCKNN, SGDCK các tài liệu, báo cáo liên quan đến nâng cấp, thay đổi hệ thống như: thực hiện nâng cấp lớn cho hệ thống vận hành dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; thực hiện những sửa chữa lớn cho hệ thống quản lý kinh doanh; hoặc vận hành một hệ thống kỹ thuật và các nguyên tắc kinh doanh chứng khoán trực tuyến tại một chi nhánh chưa từng thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến. Thời hạn nộp báo cáo là tối thiểu 7 ngày làm việc trước khi công ty chứng khoán thực hiện nâng cấp hoặc thay đổi hệ thống.

5.3.5. Công ty chứng khoán được chấp thuận cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải nộp báo cáo hàng năm lên UBCKNN về hoạt động giao dịch chứng khoán trực tuyến trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp.

5.3.6. UBCKNN, SGDCK có trách nhiệm công bố trên website của mình danh sách những công ty chứng khoán đủ điều kiện, được phép cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến.

6. Hoạt động trao đổi thông tin điện tử

6.1. Hoạt động trao đổi thông tin điện tử là hoạt động trao đổi thông tin thông qua Internet giữa các tổ chức quản lý thị trường (bao gồm UBCKNN, SGDCK, TTLKCK), công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán với các đối tượng đăng ký sử dụng.

6.2. Các đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ trao đổi thông tin điện tử thông qua địa chỉ đăng ký có thể gửi các dữ liệu về công bố thông tin của đơn vị mình và nhận các thông tin phản hồi từ cơ quan quản lý thị trường chứng khoán.

6.3. Đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ trao đổi thông tin điện tử bao gồm:

a. Công ty đại chúng, tổ chức đăng ký chào bán chứng khoán;

b. Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán;

c. Tổ chức đăng ký niêm yết chứng khoán;

d. Tổ chức xin phép thành lập công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán;

đ. Tổ chức, cá nhân liên quan khác.

6.4. Các đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ trao đổi thông tin điện tử phải nộp đơn đăng ký và hoàn thành các thủ tục cần thiết khác để có thể sử dụng bất cứ dịch vụ trao đổi thông tin điện tử nào tại trang thông tin điện tử của các tổ chức quản lý thị trường.

6.5. Các tổ chức quản lý thị trường có trách nhiệm ban hành Quy trình cụ thể về dịch vụ trao đổi thông tin điện tử và trong trường hợp cần thiết phải ký một hợp đồng bằng văn bản với các đối tượng đăng ký sử dụng dịch vụ trên. Hợp đồng này phải nêu rõ trách nhiệm pháp lý của hai bên và những rủi ro có thể xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng dịch vụ của đơn vị cung cấp.

6.6. Cơ quan quản lý phải tạo lập trang thông tin điện tử trên mạng Internet đóng vai trò như một cổng vào cho dịch vụ trao đổi thông tin điện tử.

6.7. Tổ chức cung cấp trao đổi thông tin điện tử có trách nhiệm đảm bảo chế độ bảo mật thông tin cho khách hàng.

6.8. Các thông tin, dữ liệu chuyển qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4, Nghị định 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

6.9. Thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ trao đổi thông tin điện tử trong lĩnh vực chứng khoán phải tuân theo quy định tại Mục V.A.2 Phần II của Thông tư số 78/2008/TT-BTC về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

III. XỬ LÝ VI PHẠM

Tổ chức, cá nhân khi tham gia giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khoán có hành vi vi phạm pháp luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Nghị định 27/2007/NĐ-CP, Luật Chứng khoán và các quy định pháp luật khác liên quan.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

2. Các công ty chứng khoán đã cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến phải hoàn thành thủ tục đăng ký chấp thuận với UBCKNN trong vòng 6 tháng kể từ khi Thông tư có hiệu lực thi hành.

3. UBCKNN, SGDCK, TTLKCK, tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
– Văn phòng TW và các ban của Đảng
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Ban Tài chính quản trị TW;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Kiểm toán Nhà nước;
– Công báo;
– Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở Tài chính, KBNN, Cục thuế, Cục Hải quan, UBCKNN, SGDCK, TTLKCK;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính
– Lưu: VT; UBCKNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

 

PHỤ LỤC SỐ 01

MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán ngày … tháng … năm …)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

………, ngày …   tháng … năm ……

ĐƠN ĐĂNG KÝ CUNG CẤP DỊCH VỤ GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Chúng tôi, công ty chứng khoán:

………………………………………

Tên giao dịch của công ty bằng tiếng Việt: ………………………………………………………………

Tên giao dịch của công ty bằng tiếng Anh: ………………………………………………………………

Tên viết tắt: ………………………………………………………………………………………………………

Được thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số … ngày … do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp, có nguyện vọng đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến cho khách hàng.

Chúng tôi xin cung cấp thông tin về công ty như sau:

I. Các thông tin chung:

1. Địa điểm:

1.1. Trụ sở chính:

– Địa chỉ:

– Điện thoại:

– Fax:

– WebSite: ……….         Email: ……………..

1.2. Các chi nhánh, phòng giao dịch, đại lý nhận lệnh (nếu có)

– Chi nhánh 1: Tên, địa chỉ; điện thoại: Fax.

– Chi nhánh 2: Tên, địa chỉ; điện thoại; Fax …

2. Vốn điều lệ:

3. Các nghiệp vụ kinh doanh đã được cấp phép: (Môi giới, Tự doanh, Bảo lãnh phát hành, Lưu ký chứng khoán, Tư vấn đầu tư, …)

4. Về năng lực hệ thống kỹ thuật và đội ngũ chuyên môn:

Nêu rõ trong Bản thuyết minh hệ thống kỹ thuật và đội ngũ chuyên môn.

II. Phạm vi thực hiện giao dịch trực tuyến xin đăng ký:

1. Phạm vi theo địa lý:

Việt Nam                               Quốc tế 

2. Phương thức giao dịch:

Internet                                  Điện thoại 

Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là chính xác, trung thực và cam kết đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến thị trường chứng khoán và giao dịch điện tử. Nếu vi phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

 

Tổng giám đốc/Giám đốc điều hành
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Chủ tịch Hội đồng quản trị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC SỐ 02

BẢN THUYẾT MINH HỆ THỐNG KỸ THUẬT, ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN THỰC HIỆN DỊCH VỤ GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán ngày … tháng … năm …)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

………, ngày …   tháng … năm ……

BẢN THUYẾT MINH
HỆ THỐNG KỸ THUẬT VÀ ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN THỰC HIỆN DỊCH VỤ GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN

(Gửi kèm Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến)

I. Giới thiệu chung:

1. Tên công ty: ……………..

2. Địa chỉ trụ sở: trụ sở chính, chi nhánh, ……………..

3. Số điện thoại: …………….

4. Fax: ……………………….

5. Website: ………………….

II. Hệ thống kỹ thuật:

1. Hệ thống phần cứng:

Máy chủ (server): ………………..

Thiết bị mạng: ……………………

Đường truyền: ……………………

Cơ sở dữ liệu: …………………..

2. Phần mềm sử dụng: ………..

3. Hệ thống bảo mật: ………….

 Chữ ký số/Chữ ký điện tử: ……………….

 Bảo mật hệ thống nội bộ công ty: ……….

4. Hệ thống kỹ thuật dự phòng (back-up): ……….

III. Đội ngũ nhân viên chuyên môn:

1. Đội ngũ nhân viên chuyên môn về Công nghệ thông tin:

● Hệ điều hành

● Hệ cơ sở dữ liệu

● Hệ thống bảo mật

● Quản trị mạng

2. Đội ngũ nhân viên chuyên môn về nghiệp vụ chứng khoán

● Số nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán: liệt kê …

Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực những nội dung trên.

 

Tài liệu gửi kèm
(Liệt kê đầy đủ)

Tổng giám đốc/Giám đốc điều hành
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC SỐ 03

MẪU HỢP ĐỒNG ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán ngày … tháng … năm …)

HỢP ĐỒNG ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN
(Số ………………………….)

Hợp đồng đăng ký giao dịch trực tuyến này (sau đây gọi là “Hợp đồng”) được lập ngày … tháng … năm … tại ………………………… giữa các Bên sau đây:

(1) Khách hàng:

Họ và tên: …………………………………………………………… Giới tính: ………………………..

Ngày sinh: ……………………… Nơi sinh: …………………………………………………………….

Số chứng minh thư/ Hộ chiếu: ……..….. Ngày cấp ……….. Nơi cấp …………………………..

Quốc tịch: ………………………………… Cư trú tại Việt Nam: Có/Không ………………………..

Số an sinh xã hội (dành cho Ngoại kiều):……………………………………………………………….

Địa chỉ nơi ở: ………………………………………………………………………………………………..

Nơi công tác:………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại cơ quan: ………………….. Fax: …………………………. Email …………………….

Số tài khoản giao dịch chứng khoán tại CTCK: ………………………………………………………

Hợp đồng mở tài khoản giao dịch tại CTCK …….. Số …………… Ngày ……………………….

Số tài khoản mở tại Ngân hàng A: ………………………………………………………………………

(2) Công ty chứng khoán:

Tên công ty: ……………………

Trụ sở chính: …………………..

Điện thoại: ……………… Fax: ………………..

Website: ……………………………………

Giấy CNĐKKD số …………………………. do …………………… cấp ngày ……………………

Giấy phép HĐKDCK số ……………………. do UBCKNN cấp ngày ……………………………..

Người đại diện ………………………… Chức vụ ……………………………………………………..

Căn cứ vào chức năng và nhu cầu của mỗi Bên, hai Bên thống nhất ký Hợp đồng này với các điều kiện và điều khoản dưới đây:

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Giao dịch trực tuyến ……………………………

Dịch vụ giao dịch trực tuyến …………………..

Các thuật ngữ khác cần giải thích cho khách hàng được rõ

Điều 2. Điều kiện cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến

Điều kiện đối với khách hàng: thanh toán phí dịch vụ, ….

Điều kiện đối với công ty chứng khoán: phải có đủ hệ thống có sở, đội ngũ nhân viên chuyên môn, …..

Điều 3. Phí dịch vụ

Bảng phí dịch vụ theo các cấp độ.

Điều 4. Phương thức giao dịch

– Điện thoại: Số điện thoại đặt lệnh, …

– Internet: Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập, …

Điều 5. Ủy quyền giao dịch

– Tên người được ủy quyền: …..

– Số CMND: ………………………

– Địa chỉ: ………………………….

– Số điện thoại: …………………..

Điều 6. Thông tin cần bảo mật

– Thông tin cá nhân: Tên, số điện thoại, tài khoản, …

– Những thông tin khác: …..

Điều 7. Những rủi ro phát sinh từ giao dịch trực tuyến

Nêu rõ trong Bản công bố rủi ro – gửi kèm.

Điều 8. Cam kết của khách hàng

Tôi đã tìm hiểu đầy đủ về dịch vụ giao dịch trực tuyến của công ty, tôi ý thức được những rủi ro liên quan.

Tôi tự nguyện tham gia đăng ký dịch vụ giao dịch trực tuyến.

Tôi cam kết thực hiện đúng quy định, hướng dẫn của Công ty chứng khoán và pháp luật hiện hành.

Điều 9. Cam kết của công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán đảm bảo cung cấp thuận tiện, đầy đủ an toàn Dịch vụ giao dịch trực tuyến cho khách hàng …..

Điều 10. Giải quyết tranh chấp và bồi thường thiệt hại

Theo quy định cụ thể của Hợp đồng này: …………..

Theo quy định pháp luật liên quan: …………………..

Điều 11. Hiệu lực Hợp đồng:

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …………

– Trường hợp chấm dứt hợp đồng ………………

Hợp đồng này được lập thành 02 bản bằng Tiếng Việt có giá trị ngang nhau, mỗi Bên giữ một (01) bản.

Khách hàng
(Ký và ghi rõ họ tên)

Tổng giám đốc/Giám đốc điều hành
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC SỐ 04

MẪU BẢN CÔNG BỐ RỦI RO CHO KHÁCH HÀNG GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán ngày … tháng … năm …)

Công ty chứng khoán A
(logo và khẩu hiệu)

Các thông tin liên lạc về công ty như địa chỉ, điện thoại, fax, …

BẢN CÔNG BỐ RỦI RO
(Dành cho những khách hàng đăng ký mở tài khoản giao dịch trực tuyến)

1. Nêu Giấy đăng ký số …. được UBCK nhà nước cấp để Công ty kinh doanh thực hiện dịch vụ giao dịch trực tuyến.

Ưu điểm của dịch vụ này: ………….

2. Những rủi ro mà quý khách hàng có thể gặp phải trong quá trình thực hiện giao dịch trực tuyến:

– Lỗi kỹ thuật hệ thống phần cứng, phầm mềm có thể xảy ra: ………..

– Nguy cơ ngưng trệ hoạt động của hệ thống mạng do tắc nghẽn đường truyền.

– Các máy tính có thể bị nhiễm virus làm ngưng trệ các hoạt động trao đổi thông tin trong mạng máy tính.

– Lệnh giao dịch có thể bị treo, bị ngừng, bị trì hoãn, hoặc có lỗi dữ liệu.

– Việc nhận dạng các tổ chức hoặc nhà đầu tư có thể bị nhầm, sai sót.

– Bảng giá chứng khoán và các thông tin chứng khoán khác có thể có lỗi hoặc sai, lệch.

– Những rủi ro khác mà Công ty chứng khoán thấy cần thiết phải công bố.

3. Chúng tôi không chịu trách nhiệm nếu khách hàng để lộ mật khẩu truy cập, mật khẩu giao dịch. Trong trường hợp quý khách hàng phát hiện có người không được ủy quyền sử dụng mật khẩu truy cập và đặt lệnh của mình, xin vui lòng thông báo ngay lập tức cho Công ty để đình chỉ giao dịch và có biện pháp xử lý kịp thời.

4. Chúng tôi cam kết mang lại cho quý khách hàng dịch vụ tốt nhất và giảm thiểu tối đa rủi ro có thể gặp phải về kỹ thuật. Trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng lựa chọn dịch vụ giao dịch trực tuyến tại công ty.

 

 

Tổng giám đốc/Giám đốc điều hành
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC SỐ 05

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán ngày … tháng … năm …)

Báo cáo tình hình giao dịch trực tuyến năm …

Công ty chứng khoán: ….

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: ……….

Được thành lập theo Giấy phép số …………, ngày …………. tháng ………. năm ……………
do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.

Địa chỉ Email: …………….

Điện thoại: ………………….

Fax: ……………….

Địa chỉ: ……………

1. Thông tin chung về giao dịch trực tuyến:

1.1. Giao dịch qua Internet

– Địa chỉ website:

– Số giấy phép:
do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày …. tháng … năm …..

– Thời gian giao dịch trực tuyến:

– Người phụ trách:

– Chức vụ:

– Tên cán bộ quản trị website:

– Đơn vị cung cấp CA:

– Phương thức giao dịch

1.2. Giao dịch qua SMS

– Số điện thoại:

– Đơn vị cung cấp dịch vụ SMS:

– Thời gian giao dịch trực tuyến:

– Người phụ trách:

– Chức vụ:

– Phương thức giao dịch

1.3. Giao dịch qua điện thoại

– Số điện thoại:

– Thời gian giao dịch trực tuyến:

– Người phụ trách:

– Chức vụ:

– Phương thức giao dịch

1.4. Giao dịch qua Email

– Địa chỉ Email:

– Thời gian giao dịch trực tuyến:

– Người phụ trách:

– Chức vụ:

– Phương thức giao dịch

2. Báo cáo tình hình giao dịch trực tuyến

2.1. Số lượng tài khoản nhà đầu tư hiện nay (tính đến ngày   /    /    ): ……………….

Trong đó:

– Số lượng tài khoản nhà đầu tư đăng ký sử dụng đặt lệnh qua Internet (tính đến ngày    /     /    ): …..

– Số lượng tài khoản nhà đầu tư đăng ký sử dụng đặt lệnh qua SMS (tính đến ngày     /    /    ): …..

– Số lượng tài khoản nhà đầu tư đăng ký sử dụng đặt lệnh qua điện thoại (tính đến ngày    /    /      ): …..

– Số lượng tài khoản nhà đầu tư đăng ký sử dụng đặt lệnh qua email (tính đến ngày    /     /     ): ….

2.2. Báo cáo chi tiết về tình hình giao dịch trực tuyến trong năm (báo cáo theo số lượng và giá trị giao dịch trực tuyến trong năm theo từng phương thức giao dịch: internet, điện thoại, email, sms)

2.3. Các vấn đề khác

Những rủi ro trong giao dịch trực tuyến: lỗi kỹ thuật, lỗi phần mềm ….

Những lỗi trục trặc, hỏng hóc đã xảy ra: ……..

Thuận lợi và khó khăn: ……………..

Kiến nghị

3. Báo cáo những thay đổi hệ thống giao dịch trực tuyến trong năm …

Đổi mới hệ thống, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì hệ thống:

– Hệ thống phần cứng

– Phần mềm

– Bảo mật hệ thống

– Hệ thống backup.

4. Báo cáo về đội ngũ nhân viên nghiệp vụ:

– Lãnh đạo phụ trách:

– Đào tạo, thay đổi nhân sự …

 

Tổng giám đốc/Giám đốc điều hành
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.

TT_78_2008_TT-BTC HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 27-2007-NĐ-CP VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH DO BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH

Thông tư này hướng dẫn cụ thể về yêu cầu đối với các bên tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; sử dụng dữ liệu điện tử của Bộ Tài chính; sử dụng chữ ký điện tử; giá trị pháp lý và ký hiệu riêng trên chứng từ chuyển đổi; thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN, giá sử dụng dịch vụ VAN và quan hệ của tổ chức cung cấp dịch vụ VAN với các đối tác.

Văn phòng luật sư Tam Đa: Tư vấn luật Hình Sự  Tư vấn luật Đất đai  Tư vấn luật Thương mại  Tư vấn luật Đầu tư  Tư  vấn luật Lao động  Tư vấn thủ tục Ly Hôn  Dịch vụ Thành lập doanh nghiệp  Tranh tụng tại tòa về Hình sự – Dân sự – Kinh tế. Hãy gọi  cho chúng tôi để được cung cấp dịch vụ pháp lý tốt nhất với chi phí hợp lý nhất! Đường dây nóng: 0918.68.69.67 

BỘ TÀI CHÍNH
———

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–

Số: 78/2008/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2008

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 27/2007/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 2 NĂM 2007 VỀ GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG  HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định về  giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định về  giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính như sau:

Phần I.

QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn cụ thể về yêu cầu đối với các bên tham gia giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính; sử dụng dữ liệu điện tử của Bộ Tài chính; sử dụng chữ ký điện tử; giá trị pháp lý và ký hiệu riêng trên chứng từ chuyển đổi; thủ tục cấp, tạm đình chỉ, thu hồi giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN, giá sử dụng dịch vụ VAN và quan hệ của tổ chức cung cấp dịch vụ VAN với các đối tác.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính và các tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ được sử dụng trong Thông tư này có cùng nghĩa như đã được giải thích tại Nghị định số 27/2007/NĐ-CP. Trong phạm vi Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động giao dịch điện tử bao gồm: trang thiết bị phần cứng, phần mềm ứng dụng và đường truyền.

3.2. Quy định kỹ thuật nghiệp vụ tại khoản 2 điều 4 của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP được hiểu là các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, định dạng, biểu mẫu của chứng từ điện tử, các loại chữ ký điện tử, chữ ký số, các quy trình bảo đảm tính toàn vẹn, an toàn và bí mật khi thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể trong từng loại hoạt động nghiệp vụ tại các văn bản hướng dẫn chuyên ngành.

3.3. Cơ quan chuyên môn là các đơn vị thuộc Bộ Tài chính thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính bao gồm Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Uỷ ban chứng khoán, Kho bạc nhà nước, Cục Dự trữ quốc gia, Cục Tin học và Thống kê tài chính.

3.4. Dịch vụ giá trị gia tăng trong hoạt động tài chính (gọi tắt là dịch vụ VAN) là dịch vụ truyền, nhận chứng từ điện tử giữa người sử dụng dịch vụ và cơ quan chuyên môn để thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

4. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN

Tuỳ theo từng yêu cầu nghiệp vụ tài chính chuyên ngành, cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cấp, thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN theo quy định tại Thông tư này.

Phần II.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC BÊN THAM GIA GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

1. Yêu cầu đối với bên tham gia cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

a) Là tổ chức được cung cấp dịch vụ tài chính trong các loại hoạt động nghiệp vụ quy định tại Điều 11 của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP;

b) Phải công khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều kiện sử dụng dịch vụ: điều kiện hạ tầng, thời gian đáp ứng, khả năng kiểm soát và xử lý rủi ro xảy ra trong quá trình giao dịch, nơi khiếu nại, nơi giải đáp hỗ trợ.

2. Yêu cầu đối với bên sử dụng dịch vụ giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

a) Cam kết thực hiện các quy trình về giao dịch điện tử do bên cung cấp dịch vụ giao dịch điện tử quy định. Cam kết này có thể là hợp đồng, thông báo trên cơ sở thoả thuận giữa các bên tham gia giao dịch trong đó phải chỉ ra các trách nhiệm pháp lý của các bên.

b) Có chữ ký điện tử hoặc chữ ký số theo quy định của pháp luật.

II. SỬ DỤNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN

1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu do các cơ quan chuyên môn trực tiếp vận hành và quản lý để thực hiện giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1.1. Có hệ thống hạ tầng, hệ thống ứng dụng sẵn sàng cho việc tổ chức trao đổi dữ liệu;

1.2. Thực hiện đúng theo các định dạng về dữ liệu điện tử được cơ quan chuyên môn quy định cụ thể trong từng loại giao dịch điện tử;

1.3. Thực hiện đúng theo các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật đối với từng loại giao dịch của cơ quan chuyên môn.

1.4. Được cơ quan chuyên môn chấp thuận bằng văn bản đối với giải pháp tổ chức trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử do đơn vị xây dựng trên cơ sở tuân thủ các yêu cầu đã nêu trên.

2. Thủ tục phê duyệt phương án sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan chuyên môn

2.1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan chuyên môn để thực hiện các giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính lập 05 bộ hồ sơ và gửi đến cơ quan chuyên môn. Nội dung hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cung cấp, sử dụng cơ sở dữ liệu của cơ quan chuyên môn;

b) Giải pháp tổ chức trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử với cơ quan chuyên môn.

2.2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn có văn bản trả lời cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Trường hợp không chấp thuận cơ quan chuyên môn có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

III. SỬ DỤNG CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

Điều 14 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy định các tổ chức, cá nhân có tham gia giao dịch với cơ quan tài chính phải sử dụng chữ ký số do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp. Trong trường hợp chưa có dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, các bên tham gia giao dịch có thể thoả thuận với nhau bằng văn bản về việc sử dụng chữ ký điện tử để bảo đảm thuận tiện, an toàn trong quá trình thực hiện giao dịch.

IV. GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG TỪ GIẤY ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI TỪ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ VÀ NGƯỢC LẠI (GỌI TẮT LÀ CHỨNG TỪ CHUYỂN ĐỔI)

A. GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG TỪ CHUYỂN ĐỔI

1. Chứng từ chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên chứng từ nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi đã được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP.

2. Trong trường hợp cần thiết đối với một số chứng từ chuyển đổi, tuỳ theo từng yêu cầu nghiệp vụ, các đơn vị chuyên môn quy định cần có chữ ký của thủ trưởng đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị uỷ quyền theo quy định của pháp luật trên chứng từ chuyển đổi tại văn bản hướng dẫn chuyên ngành.

B. KÝ HIỆU RIÊNG TRÊN CHỨNG TỪ CHUYỂN ĐỔI

1. Ký hiệu riêng trên chứng từ chuyển đổi từ chứng từ điện tử sang chứng từ giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa chứng từ chuyển đổi và chứng từ nguồn “CHỨNG TỪ CHUYỂN ĐỔI TỪ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ”; họ và tên, chữ ký của người thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi. Trong trường hợp văn bản hướng dẫn chuyên ngành không có quy định khác thì hình thức của ký hiệu riêng trên chứng từ chuyển đổi được thể hiện như sau:

 

CHỨNG TỪ CHUYỂN ĐỔI
TỪ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ

Họ và tên:                        Chữ ký:

Thời gian  thực hiện chuyển đổi

 

 

2. Ký hiệu riêng trên chứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy sang chứng từ điện tử bao gồm đầy đủ các thông tin sau: chuỗi ký tự phân biệt giữa chứng từ chuyển đổi và chứng từ nguồn; họ và tên, chữ ký điện tử của người thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi. Hình thức thể hiện của ký hiệu riêng được quy định cụ thể trong các văn bản hướng dẫn chuyên ngành. Trong trường hợp văn bản hướng dẫn chuyên ngành không có quy định khác thì hình thức của ký hiệu riêng trên chứng từ chuyển đổi ở dạng đọc được được thể hiện như sau:

CHỨNG TỪ CHUYỂN ĐỔI TỪ
CHỨNG TỪ GIẤY

Họ và tên:                        Chữ ký:

Thời gian thực hiện chuyển đổi

 

 

3. Tùy thuộc vào yêu cầu của từng nghiệp vụ cụ thể, các cơ quan chuyên môn có thể quy định có thêm ký hiệu riêng trên chứng từ nguồn của chứng từ chuyển đổi tại các văn bản hướng dẫn chuyên ngành.

V. CẤP GIẤY CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ VAN

A. THỦ TỤC CẤP GIẤY CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ VAN

1. Tiêu chí để được cấp Giấy công nhận

1.1. Yêu cầu về chủ thể

a) Là doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư của doanh nghiệp đầu tư tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

b) Có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin cho các doanh nghiệp; giải pháp để thực hiện việc trao đổi dữ liệu điện tử giữa cơ quan chuyên môn và doanh nghiệp, cụ thể:

b1. Có tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giải pháp công nghệ thông tin hoặc phát triển phần mềm;

b2. Đã triển khai hệ thống công nghệ thông tin thành công cho tối thiểu 50 doanh nghiệp;

b3. Đã triển khai hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử để phục vụ việc trao đổi dữ liệu điện tử giữa các chi nhánh của doanh nghiệp với nhau hoặc giữa doanh nghiệp với các đối tác.

1.2. Yêu cầu về tài chính

a) Có đủ năng lực tài chính để thiết lập hệ thống trang thiết bị kỹ thuật, tổ chức và duy trì hoạt động phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ;

b) Có giấy bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc mua bảo hiểm về việc đền bù các khoản có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ truyền, nhận chứng từ điện tử giữa người sử dụng dịch vụ và cơ quan chuyên môn;

c) Có hoặc thuê trụ sở, nơi đặt máy móc, thiết bị phù hợp với yêu cầu của pháp luật về phòng chống cháy, nổ và phù hợp với loại hình cung cấp.

1.3. Yêu cầu về nhân sự

Có đội ngũ nhân viên đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và quy mô triển khai dịch vụ, cụ thể:

a) Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có chứng chỉ quốc tế về vận hành và bảo mật hệ thống công nghệ thông tin;

b) Đội ngũ cán bộ triển khai am hiểu về nghiệp vụ tài chính, pháp luật về tài chính.

1.4. Yêu cầu về kỹ thuật

a) Thiết lập hệ thống thiết bị, kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu sau:

a1. Cho phép các bên sử dụng dịch vụ truy nhập dịch vụ và đảm bảo kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn trực tuyến 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. Thời gian dừng hệ thống để bảo trì không quá 2% tổng số giờ cung cấp dịch vụ;

a2. Đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn và sẵn sàng của dữ liệu trao đổi giữa các bên tham gia; có biện pháp kiểm soát giao dịch giữa người sử dụng dịch vụ và cơ quan chuyên môn;

a3. Có khả năng phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng;

a4. Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:

+) Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;

+) Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu; đảm bảo thời gian tối đa phục hồi dữ liệu sau khi gặp sự cố là trong vòng 08 giờ kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố;

a5. Tương thích với các chuẩn mực về an ninh hệ thống thông tin;

b) Có giải pháp lưu trữ chứng từ điện tử, kết quả các lần truyền nhận giữa các bên tham gia giao dịch, lưu trữ chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành với các yêu cầu tối thiểu như sau:

b1. Thông điệp dữ liệu điện tử gốc phải được lưu giữ trên hệ thống cho tới khi giao dịch được thực hiện thành công;

b2. Thông điệp dữ liệu điện tử gốc có thể được truy cập trực tuyến cho đến khi giao dịch được thực hiện thành công;

c) Thông tin liên quan đến quá trình thực hiện giao dịch điện tử trên hệ thống phải được lưu giữ trong thời gian tối thiểu 10 năm kể từ thời điểm thực hiện thành công giao dịch. Các thông tin này có thể được truy nhập trực tuyến trong thời gian lưu trữ nêu trên;

d) Có các phương án và hệ thống dự phòng đảm bảo duy trì hoạt động an toàn, liên tục và có các phương án xử lý tình huống bất thường, khắc phục sự cố;

đ) Có phương án mở rộng dịch vụ khi quy mô sử dụng dịch vụ tăng lên.

2. Thủ tục đăng ký cung cấp dịch vụ VAN

2.1. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ VAN

Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ VAN được lập thành 05 bộ, mỗi bộ gồm có:

a) Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ VAN của tổ chức;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư/ Giấy phép đầu tư của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (bản sao có công chứng);

c) Giấy bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bản chính) hoặc hợp đồng bảo hiểm (bản sao có công chứng) về việc đền bù các khoản có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ truyền, nhận chứng từ điện tử giữa người sử dụng dịch vụ VAN với cơ quan chuyên môn.

d) Địa chỉ trang Website của tổ chức để người sử dụng truy cập vào sử dụng dịch vụ.

e) Đề án cung cấp dịch vụ VAN gồm:

e1) Kế hoạch kinh doanh chi tiết bao gồm: phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ; tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; giá cước dịch vụ; tổng kinh phí đầu tư và phân bổ kinh phí đầu tư cho từng giai đoạn; hình thức đầu tư, phương án huy động vốn; nhân lực và các thông tin cần thiết khác;

e2) Phương án về hạ tầng, giải pháp kỹ thuật; hệ thống trang thiết bị, nhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Thông tư này.

e3) Đăng ký thời điểm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn để cung cấp dịch vụ VAN;

e4) Văn bản cam kết cung cấp dịch vụ lâu dài, tối thiểu 05 năm cho người sử dụng và triển khai hệ thống công nghệ thông tin có phạm vi bao phủ toàn diện, sẵn sàng kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn.

2.2. Tiếp nhận hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ VAN được nộp tại các cơ quan chuyên môn. Tuỳ theo từng hoạt động nghiệp vụ tài chính chuyên ngành, hồ sơ được nộp tại một trong các cơ quan chuyên môn tương ứng. Nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ, cơ quan chuyên môn ra thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ; trường hợp không chấp nhận tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2.3. Kiểm tra và chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ VAN

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn tiến hành xem xét, thẩm tra hồ sơ cấp dịch vụ VAN của tổ chức. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ các tiêu chí đã nêu tại khoản 1 điểm A mục V, cơ quan chuyên môn có văn bản chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ VAN của tổ chức. Trong trường hợp cần thiết, thời gian xem xét hồ sơ được kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

b) Trường hợp tổ chức đăng ký cung cấp dịch vụ VAN không đáp ứng các điều kiện tại khoản 1 điểm A mục V Thông tư này, cơ quan chuyên môn có văn bản từ chối và nêu rõ lý do.

2.4. Công bố quyết định chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ VAN

Ngay sau khi quyết định chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ VAN, cơ quan chuyên môn công bố công khai trên trang website của đơn vị mình, website của Bộ Tài chính, danh sách các tổ chức đã được chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ VAN.

3. Thủ tục đăng ký lại thời điểm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn để cung cấp dịch vụ VAN

3.1. Các trường hợp được chấp nhận đăng ký lại thời điểm kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn.

a) Có đăng ký lại trước thời điểm đăng ký kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn ghi tại hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ VAN.

b) Quá thời hạn đã đăng ký nhưng có lý do chính đáng về việc chưa triển khai hệ thống.

3.2. Thủ tục đăng ký lại thời điểm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn.

a) Đối với trường hợp đăng ký lại trước thời điểm đăng ký kết nối

Khi tổ chức có văn bản xin đăng ký lại thời điểm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn, cơ quan chuyên môn xem xét chấp nhận.

b) Đối với trường hợp quá thời hạn đăng ký cam kết triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ VAN

b1. Tổ chức phải có đơn giải trình lý do chậm trễ, đăng ký lại thời điểm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn.

b2. Căn cứ kết quả xem xét hồ sơ, cơ quan chuyên môn ra quyết định chấp nhận việc đăng ký lại thời điểm triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ VAN; trường hợp không chấp nhận, cơ quan chuyên môn có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Thủ tục kết nối hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức đã được chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ VAN với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn

Trình tự thực hiện kết nối hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức đã được chấp nhận hồ sơ cung cấp dịch vụ VAN với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn thực hiện như sau:

4.1. Tổ chức có văn bản đăng ký thời điểm kết nối chính thức với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn.

4.2. Sau khi tiếp nhận văn bản đăng ký kết nối chính thức của tổ chức, cơ quan chuyên môn thực hiện:

a) Tiến hành kiểm tra, khảo sát hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức;

b) Ra thông báo trình tự thực hiện kết nối cho tổ chức trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận văn bản đăng ký chính thức;

c) Lập biên bản công nhận việc kết nối.

5. Cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN

Căn cứ vào hồ sơ xin phép cung cấp dịch vụ VAN của tổ chức; căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ tài liệu, các tiêu chí về chủ thể, năng lực, nhân sự và phương án kỹ thuật của tổ chức và căn cứ biên bản công nhận hoàn thành việc kết nối thành công hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn, cơ quan chuyên môn sẽ tiến hành các nội dung sau:

5.1. Cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN cho tổ chức đã hoàn thành việc kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu của cơ quan chuyên môn;

5.2. Công bố công khai trên website của Bộ Tài chính, website của đơn vị mình danh sách các tổ chức đã được cấp “Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN”

B. THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG VÀ CẤP LẠI GIẤY CÔNG NHẬN TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ VAN

1. Tổ chức cung cấp dịch vụ VAN phải gửi hồ sơ xin thay đổi nội dung giấy công nhận cung cấp dịch vụ VAN tới cơ quan chuyên môn trong các trường hợp sau:

a) Khi có nhu cầu thay đổi nội dung giấy công nhận cung cấp dịch vụ VAN;

b) Khi tổ chức lại doanh nghiệp.

2. Hồ sơ xin thay đổi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN được lập thành 05 bộ, mỗi bộ hồ sơ gồm: đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN; bản sao Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN đang có hiệu lực; báo cáo tình hình hoạt động và lý do thay đổi nội dung Giấy công nhận; chi tiết nội dung đề nghị sửa đổi và các tài liệu có liên quan.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin thay đổi nội dung Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN hợp lệ, cơ quan chuyên môn sẽ thẩm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế nếu cần thiết. Trường hợp đề nghị thay đổi vẫn đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại khoản 1 điểm A mục V, cơ quan chuyên môn sẽ cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN mới cho tổ chức. Trường hợp đề nghị thay đổi nội dung giấy phép không đáp ứng đủ các yêu cầu, cơ quan chuyên môn có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

4. Trường hợp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới các hình thức khác, tổ chức cung cấp dịch vụ VAN được cấp lại. Để được cấp lại Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN, tổ chức phải gửi đơn đề nghị nêu rõ lý do xin cấp lại tới cơ quan chuyên môn và phải trả phí.

C. THỦ TỤC TẠM ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ VAN

1. Các trường hợp tạm đình chỉ

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ VAN hoạt động sai mục đích quy định trong Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN;

b) Không đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 điểm A mục V Thông tư này trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ đã được đề cập tại hồ sơ đăng ký đề án cung cấp dịch vụ VAN;

c) Theo quyết định của Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Thủ tục tạm đình chỉ

a) Khi cơ quan có thẩm quyền về quản lý nhà nước và xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ VAN có hành vi quy định tại tiết a, b khoản 1 điểm D mục V thì tiến hành lập biên bản vi phạm đối với tổ chức và chuyển hồ sơ về cơ quan chuyên môn để xem xét ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động của tổ chức.

b) Ngay khi nhận được quyết định tạm đình chỉ hoạt động của cơ quan chuyên môn hoặc của Toà án hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ VAN phải thực hiện:

b1. Tạm dừng việc kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử với cơ quan chuyên môn;

b2. Không được ký kết hợp đồng mới về việc cung cấp dịch vụ VAN với bên sử dụng dịch vụ;

b3. Tiến hành khắc phục ngay các nguyên nhân dẫn đến tạm đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ VAN.

b4. Xử lý các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ VAN với người sử dụng dịch vụ và cơ quan chuyên môn.

c) Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ khi có quyết định tạm đình chỉ, cơ quan chuyên môn thông báo nội dung tạm đình chỉ trên website của đơn vị mình.

d) Trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị tạm đình chỉ hoạt động nếu Tổ chức cung cấp dịch vụ VAN khắc phục được những vi phạm quy định tại khoản 1 điểm C thì được cơ quan chuyên môn xem xét, ra quyết định cho phép hoạt động trở lại. Trường hợp Tổ chức cung cấp dịch vụ VAN không khắc phục được vi phạm, thời hạn tạm đình chỉ kéo dài thêm 3 tháng. Quá thời hạn này, Tổ chức cung cấp dịch vụ VAN không khắc phục được sai phạm sẽ bị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN

D. THỦ TỤC THU HỒI GIẤY CÔNG NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ VAN

1. Các trường hợp thu hồi

a) Giả mạo chứng từ, cung cấp thông tin không chính xác trong bộ hồ sơ đăng ký đề án cung cấp dịch vụ VAN;

b) Không triển khai được hoạt động cung cấp dịch vụ VAN theo thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN;

c) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 Luật Giao dịch điện tử.

d) Quá thời hạn quy định, không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị tạm đình chỉ;

đ) Tự nguyện xin thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN;

e) Bị giải thể quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 157 Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005.

g) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư /giấy phép đầu tư, bị tuyên bố phá sản theo quyết định của Toà án.

2. Trình tự thu hồi chứng nhận cung cấp dịch vụ VAN

2.1. Trường hợp thu hồi quy định tại tiết a, b, c, d,  khoản 1 điểm D mục V Thông tư này, trình tự thực hiện như sau:

a) Khi cơ quan có thẩm quyền về quản lý nhà nước và xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính phát hiện tổ chức cung cấp dịch vụ VAN có hành vi vi phạm thì tiến hành lập biên bản vi phạm đối với tổ chức và chuyển hồ sơ về cơ quan chuyên môn để xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động của tổ chức.

b) Ngay khi có quyết định tạm đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ VAN, tổ chức phải thực hiện:

b1.Dừng việc kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn;

b2. Không được ký kết hợp đồng mới về việc cung cấp dịch vụ VAN với người sử dụng dịch vụ;

b3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định tạm đình chỉ hoạt động phải báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan chuyên môn về giải pháp xử lý các vấn đề về thanh lý hợp đồng với người sử dụng dịch vụ, phương án xử lý dữ liệu;

b4. Chuyển giao toàn bộ dữ liệu và các thông tin lưu giữ trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ VAN cho cơ quan chuyên môn hoặc chuyển giao dữ liệu đó cho một tổ chức cung cấp dịch vụ VAN khác sau khi có yêu cầu của người sử dụng dịch vụ và được đồng ý của cơ quan chuyên môn;

b5. Xử lý các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ VAN với người sử dụng dịch vụ và cơ quan chuyên môn theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn;

b6. Trong thời hạn 30 ngày, tiến hành thanh lý các nội dung hợp đồng đã ký kết với người sử dụng dịch vụ về cung cấp dịch vụ VAN;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tổ chức cung cấp dịch vụ VAN hoàn thành việc thanh lý hợp đồng và các giải quyết các vấn đề có liên quan, cơ quan chuyên môn ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN đối với tổ chức.

2.2. Trường hợp quy định tại tiết đ khoản 1 điểm D mục V Thông tư này, trình tự thu hồi được thực hiện như sau:

Khi tổ chức cung cấp dịch vụ VAN có đề nghị dừng hoạt động cung cấp dịch vụ VAN và thu hồi giấy công nhận cung cấp dịch vụ VAN phải gửi hồ sơ đề nghị với cơ quan chuyên môn để xem xét.

a) Hồ sơ gồm đề nghị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN gồm:

a1. Văn bản đề nghị tạm dừng cung cấp dịch vụ VAN và thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN;

a2. Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN (bản photo);

a3. Văn bản giải trình lý do đề nghị dừng cung cấp dịch vụ VAN và thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN;

a4. Văn bản báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức từ khi hoạt động đến thời điểm đề nghị dừng cung cấp dịch vụ VAN và thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN;

a5. Văn bản đề xuất về nội dung và thời gian giải quyết thanh lý hợp đồng với người sử dụng dịch vụ, phương án chuyển giao dữ liệu cho cơ quan chuyên môn, các vấn đề thanh lý khác có liên quan.

b) Tiếp nhận

Hồ sơ xin thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN được nộp tại cơ quan chuyên môn. Nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ, cơ quan chuyên môn ra thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ, trường hợp không chấp nhận có văn bản trả lời tổ chức và nêu rõ lý do.

c) Kiểm tra và thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn thực hiện các công việc sau:

c1. Xem xét các văn bản giải trình về lý do đề nghị thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN;

c2. Tiến hành kiểm tra, xác minh về quá trình hoạt động kinh doanh của tổ chức liên quan đến việc dừng cung cấp dịch vụ VAN;

c3. Ra thông báo chấp nhận và quyết định tạm đình chỉ cung cấp dịch vụ VAN, yêu cầu tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại tiết b khoản 2 điểm D mục V của Thông tư này.

c4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định tạm đình hoạt động tổ chức phải hoàn thành mọi trách nhiệm, nghĩa vụ với người sử dụng dịch vụ và cơ quan chuyên môn.

c5) Cơ quan chuyên môn ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN sau khi tổ chức đã hoàn thành mọi trách nhiệm, nghĩa vụ theo luật định.

2.3. Trường hợp quy định tại tiết e khoản 1 điểm D mục V Thông tư này, trình tự thu hồi được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thông qua quyết định giải thể, tổ chức phải gửi quyết định giải thể tới cơ quan chuyên môn.

b) Sau khi nhận được quyết định giải thể của tổ chức, cơ quan chuyên môn thực hiện:

b.1. Yêu cầu tổ chức xử lý các vấn đề về thanh lý hợp đồng với người sử dụng dịch vụ, phương án xử lý dữ liệu; chuyển giao toàn bộ dữ liệu và các thông tin lưu giữ trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ VAN cho cơ quan chuyên môn hoặc chuyển giao dữ liệu đó cho một tổ chức cung cấp dịch vụ VAN khác sau khi có yêu cầu của người sử dụng dịch vụ và được đồng ý của cơ quan chuyên môn; báo cáo cơ quan chuyên môn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi thực hiện xong các nội dung theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn;

b.2. Có thông báo gửi cơ quan đăng ký kinh doanh biết về việc cơ quan chuyên môn đang tiến hành thủ tục thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN của tổ chức;

b.3. Ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN sau khi tổ chức đã hoàn thành các nội dung theo yêu cầu.

2.4. Trường hợp quy định tại tiết g khoản 1 điểm D mục V Thông tư này, trình tự thu hồi được thực hiện như sau:

a) Trong quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư, thực hiện thủ tục phá sản, tổ chức cung cấp dịch vụ VAN có trách nhiệm xử lý các vấn đề về thanh lý hợp đồng với người sử dụng dịch vụ, xử lý dữ liệu; chuyển giao toàn bộ dữ liệu và các thông tin lưu giữ trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ VAN với người sử dụng dịch vụ cho cơ quan chuyên môn hoặc chuyển giao dữ liệu đó cho một tổ chức cung cấp dịch vụ VAN khác sau khi có yêu cầu của người sử dụng dịch vụ và được đồng ý của cơ quan chuyên môn; báo cáo cơ quan chuyên môn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi thực hiện xong các nội dung theo quy định;

b) Trường hợp tổ chức cung cấp dịch vụ VAN không thực hiện nghĩa vụ nêu tại tiết a khoản 2.4 điểm D mục V Thông tư này, sau khi bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư, bị tuyên bố phá sản theo quyết định của Toà án; người đại diện theo pháp luật, các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ nêu tại tiết a khoản 2.4 điểm D mục V Thông tư này.

c) Cơ quan chuyên môn ra quyết định thu hồi giấy công nhận cung cấp dịch vụ VAN khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư, tuyên bố phá sản tổ chức.

d) Công bố quyết định thu hồi chứng nhận cung cấp dịch vụ VAN

Trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thu hồi Giấy công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ VAN, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm thông báo quyết định tại trụ sở cơ quan cơ quan chuyên môn, website của đơn vị mình.

VI. GIÁ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VAN

1. Điều kiện thu tiền sử dụng dịch vụ VAN

Tổ chức cung cấp dịch vụ VAN chỉ được thu tiền sử dụng dịch vụ khi đã có hệ thống công nghệ thông tin vận hành theo mô tả trong đề án giải pháp kỹ thuật, hoàn thành việc kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn và được cơ quan chuyên môn công bố trên website của đơn vị mình.

2. Quản lý giá sử dụng dịch vụ VAN

2.1. Người sử dụng dịch vụ và tổ chức cung cấp dịch vụ VAN có quyền thỏa thuận, điều chỉnh về phạm vi cung cấp dịch vụ, mức thu tiền sử dụng dịch vụ phù hợp và phải được thể hiện bằng hợp đồng giữa các bên.

2.2. Người sử dụng dịch vụ phải trả tiền sử dụng dịch vụ VAN cho tổ chức cung cấp dịch vụ VAN theo thoả thuận ghi trong hợp đồng.

2.3. Các tổ chức cung cấp dịch vụ VAN phải thực hiện theo nội dung:

a) Sử dụng hóa đơn thu tiền sử dụng dịch vụ cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng.

b) Các tổ chức cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động thu, chi của đơn vị; đảm bảo thực hiện đúng các quy định về chế độ kế toán hiện hành.

c) Thực hiện các quy định khác của nhà nước liên quan đến giá dịch vụ.

VII. QUAN HỆ GIỮA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ VAN VỚI ĐỐI TÁC

1. Mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ VAN với người sử dụng dịch vụ VAN được xác định trên cơ sở hợp đồng về việc cung cấp dịch vụ VAN.

1.1 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ VAN

a) Quyền của tổ chức cung cấp dịch vụ VAN

a1. Ký hợp đồng bằng văn bản với người sử dụng dịch vụ về cung cấp và sử dụng dịch vụ VAN, trong đó phải quy định rõ về trách nhiệm của các bên liên quan đến nội dung chứng từ điện tử.

a2. Được quyền từ chối cung cấp dịch vụ VAN đối với cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện tham gia giao dịch hoặc vi phạm hợp đồng.

a3. Được thu tiền sử dụng dịch vụ VAN từ người sử dụng dịch vụ để đảm bảo duy trì hoạt động.

b) Nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ VAN

b1. Tổ chức cung cấp dịch vụ VAN công khai thông báo phương thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên trang website giới thiệu dịch vụ của tổ chức.

b2. Cung cấp dịch vụ truyền nhận và hoàn thiện hình thức thể hiện chứng từ điện tử phục vụ việc trao đổi thông tin giữa người sử dụng dịch vụ với cơ quan chuyên môn.

b3. Thực hiện việc gửi, nhận và cung cấp đúng hạn, toàn vẹn chứng từ điện tử theo thoả thuận với các bên tham gia giao dịch.

b4. Lưu giữ kết quả của các lần truyền, nhận và chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành.

b5. Bảo đảm hạ tầng kết nối; các biện pháp kiểm soát, an ninh, an toàn, bảo mật, toàn vẹn thông tin và cung cấp các tiện ích khác cho các bên tham gia trao đổi chứng từ điện tử.

b6. Thông báo cho người sử dụng dịch vụ và cơ quan chuyên môn trước thời điểm 30 ngày về việc dừng hệ thống để bảo trì và biện pháp áp dụng để bảm đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.

1.2. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ

a) Quyền của người sử dụng dịch vụ

a1. Người sử dụng dịch vụ có quyền lựa chọn các tổ chức cung cấp dịch vụ VAN đã được cơ quan chuyên môn công nhận, công bố trên website để ký hợp đồng cung cấp dịch vụ VAN.

a2. Được quyền sử dụng dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính đối với tổ chức cung cấp dịch vụ VAN theo hợp đồng đã được ký kết giữa hai bên.

a3. Được tổ chức cung cấp dịch vụ VAN bảo đảm giữ bí mật về dữ liệu các thông tin giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, trừ khi có thoả thuận khác.

b) Nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ

b1. Chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ VAN;

b2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức cung cấp dịch vụ VAN thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống;

b3. Người sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung khởi tạo của mình.

2. Tổ chức cung cấp dịch vụ VAN với cơ quan chuyên môn

Tổ chức cung cấp dịch vụ VAN là đối tượng chịu sự quản lý của cơ quan chuyên môn trong hoạt động cung cấp dịch vụ VAN.

2.1. Quyền và nghĩa vụ của của tổ chức cung cấp dịch vụ VAN

a) Quyền của của tổ chức cung cấp dịch vụ VAN

a1. Được phép kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn để thực hiện cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trong hoạt động tài chính, sau khi tổ chức đã được cơ quan chuyên môn xác nhận đảm bảo các điều kiện.

a2. Được cơ quan chuyên môn hỗ trợ về nghiệp vụ tài chính chuyên ngành để thực hiện các giao dịch truyền nhận giữa người sử dụng dịch vụ với cơ quan chuyên môn;

a3. Được phối hợp với cơ quan chuyên môn thực hiện đào tạo cho người sử dụng dịch vụ để thực hiện cung cấp dịch vụ VAN.

a4. Được cơ quan chuyên môn hỗ trợ để giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện cung cấp dịch vụ VAN.

a5. Được cơ quan chuyên môn cung cấp các mẫu, khuôn dạng chuẩn để thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ VAN.

b) Nghĩa vụ của của tổ chức cung cấp dịch vụ VAN

b1. Tổ chức được cấp Giấy công nhận cung cấp dịch vụ VAN chỉ được kết nối và bắt đầu các hoạt động cung cấp dịch vụ VAN với người sử dụng dịch vụ sau khi đã hoành thành việc triển khai xây dựng hệ thống công nghệ thông tin và được cơ quan chuyên môn kiểm tra xác nhận;

b2. Cung cấp đầy đủ thông tin, dữ liệu cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

b3. Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về viễn thông, Internet và các quy định kỹ thuật, nghiệp vụ do cơ quan chuyên môn ban hành

b4. Có trách nhiệm thiết lập kênh kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn đảm bảo liên tục, an ninh, an toàn. Khi có vướng mắc trong quá trình thực hiện dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính, VAN chủ động giải quyết và thông báo với cơ quan chuyên môn để phối hợp nếu vướng mắc có liên quan tới hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan chuyên môn.

b5. Thực hiện chế độ báo cáo của tổ chức cung cấp dịch vụ VAN đối với cơ quan chuyên môn

Tổ chức VAN có trách nhiệm báo cáo cơ quan chuyên môn định kỳ 06 tháng/lần hoặc đột xuất về hoạt động sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật, nghiệp vụ của mình theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn, chịu trách nhiệm và chứng minh về tính chính xác và kịp thời của các nội dung và số liệu báo cáo.

2.2. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn

a. Thiết lập, duy trì, đảm bảo kết nối hệ thống của VAN với cơ quan chuyên môn thực hiện dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.

b. Phối hợp với các tổ chức cung cấp dịch vụ VAN tổ chức các lớp đào tạo về nghiệp vụ tài chính chuyên ngành và được phép thu phí đào tạo.

c. Kiểm tra hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ VAN đảm bảo chất lượng dịch vụ và hoạt động đúng theo quy định.

Phần III.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

2. Cơ quan chuyên môn, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
– Văn phòng TW và các ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Ban Tài chính quản trị TW;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Kiểm toán nhà nước;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở Tài chính, KBNN, Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Phòng TMCNVN;
– Website BTC;
– Lưu: VT, THTK (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Sỹ Danh

 

 

✔ Quý khách muốn được tư vấn chi tiết hơn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Văn phòng luật sư Tam Đa, vui lòng liên hệ:  (08) 3501.5156 – 0918.68.69.67 để được giải đáp.